• Luot Mountain are relatively homogeneous with low hills, with little division, consisting of two successive hills running about 2 km in the east to west direction. • A peak with an absolute height of 133m. The other peak has an absolute height of 76m, the average slope is 150, where the steepest is 270. • Direction main in the northeast, northwest and southeast. The topography is favorable for afforestation. Some indigenous species have been planted here: Erythrophleum fordii (Lim xanh), Dalbergia tonkinensis Prain (Sua bac bo), Fernandoa (Dinh thoi). In places where big sloping is prone to erosion, it is important to plant broadleaved and staggered species
Trang 1Tổng quan về đa dạng sinh học
Đa dạng sinh học là gì?
Phân bố của đa dạng sinh học trên thế giới
Giá trị của đa dạng sinh học
Định nghĩa: "Là sự phồn thịnh của sự sống trên trái
đất, là hàng triệu loài thực vật, động vật và vi sinh vật,
là những gen chứa đựng trong các loài và là những hệ
sinh thái vô cùng phức tạp cùng tồn tại trong môi
trường" (WWF, 1998)
Gen giữa các loài
Gen giữa các quần thể sống cách ly địa lý
Các cá thể trong cùng 1 quần thể
Trang 2 Quan điểm tiến hoá
Sinh vật không bất biến mà luôn biến đổi
Chỉ các cá thể có lợi thế di truyền mới tồn tại, các cá thể
khác của quần thể sẽ bị loại trừ
Chọn lọc qua hàng ngàn thế hệ
Trong 1 thời gian dài cùng với sự biến đổi của môi trường,
những tính trạng mới trở nên có lợi thế và các biến dị mới
sẽ thay thế các sinh vật ban đầu
Loài mới xuất hiện
Ngụy trang màu sắc
Ngụy trang mùi vị
Ngụy trang âm thanh
Ngụy trang gửi ấp trứng ở chim
Ngụy trang màu sắc
Ngụy trang mùi vị
Ngụy trang âm thanh
Ngụy trang gửi ấp trứng ở chim
Mục đích: tăng khả năng tự vệ và săn mồi
Ngụy trang màu sắc
Ngụy trang mùi vị và hình dạng
Ngụy trang âm thanh
Ngụy trang gửi ấp trứng ở chim
Ophrys insectifera (Anh) Ophrys speculum (Angiêri)
Trang 3Hiện tượng ngụy trang
Ngụy trang màu sắc
Ngụy trang mùi vị
Ngụy trang âm thanh
Ngụy trang gửi ấp trứng ở chim
Loài ong (Dolichovespula arenaria) và loài ruồi (Spilomyia hamifera)
Ngụy trang màu sắc
Ngụy trang mùi vị
Ngụy trang âm thanh
Ngụy trang gửi ấp trứng ở chim
Ý nghĩa trong việc tạo ra nguồn giống
Có tính chống chịu bệnh tật
hoặc số lượng các phân loài (loài phụ) trong 1 sinh cảnh hay vùng nhất định Đa dạng loài là bao gồm toàn bộ các sinh vật sống trên trái đất, từ vi khuẩn đến các loài thực vật, động vật và các loài nấm
Trang 4Voọc má trắng Voọc Hà Tĩnh Voọc quần đùi
Trachypithecus francoisi
francoisi
Trachypithecus francoisi hatinhensis
Trachypithecus francoisi delacouri
751,000
26,900 69,000
248,000 4,800 281,000
1,000 30,800
%
Côn trùng Tảo Nấm Thực vật bậc cao
Vi Khuẩn Động vật
Vi rút Động vật nguyên sinh
Nghiên cứu xắp xếp các cơ thể sống
Thiết lập một hệ thống phân loại mà nó phản ánh quá trình
tiến hoá của các nhóm loài từ tổ tiên
Đơn vị phân loại Tên Việt nam Tên khoa học Giới (Kingdom) Động vật Animalia Ngành (Phylum) Động vật có xs Chordata Lớp (Class) Thú Mammalia
Bộ (Order) Linh trưởng Primates
Họ (Family) Khỉ Cercopithecidae Giống (Genus) Khỉ Macaca Loài (Species) Khỉ côc artoides
Lát hoa (Chukrasia tabularis Juss)
Macaca spp hoặc sp
Voọc má trắng (Trachypithecus francoisi francoisi)
Tránh nhầm lẫn với tên địa phương
Sử dụng trên toàn thế giới
Trang 5 Giá trị riêng (tiến hoá, tồn tại, vai trò trong hệ sinh
thái)
Giá trị sử dụng:
Đảm bảo sự tồn tại của loài người
Cung cấp nguyên liệu di truyền quan trọng
Thuốc chữa bệnh
Giá trị sinh học
Sinh vật sản xuất (TV)
Sinh vật tiêu thụ (DV)
Sinh vật phân hủy (VSV)
thái
sống của một loài
Đa dạng sinh cảnh (habitats)
Đa dạng quần xã (community)
Đa dạng các quá trình sinh thái (ecological process)
Quần xã là một tập hợp các quần thể sinh vật cùng sống trong một
vùng địa lý hay sinh cảnh nhất định, là phần sống hay hữu sinh
của hệ sinh thái
Vật chủ và con mồi
Cạnh tranh cùng loài và khác loài
Quan hệ cộng sinh, vật ký sinh và vật chủ
Trang 6Chim ăn quả và cây
có quả thịt
Côn trùng thụ phấn
và cây thụ phấn nhờ côn trùng
Kiến và cây
Vật sản xuất thứ cấp Vật tiêu thụ sơ cấp
Vật tiêu thụ thứ cấp Vật phân huỷ
Vật sản xuất sơ cấp
Vật tiêu thụ sơ cấp
Vật tiêu thụ thứ cấp
Lượng mưa cao
Nằm ở vĩ độ thấp
Tính đa dạng sinh học cao
2 loại
Rừng mưa nhiệt đới
Rừng mưa ôn đới
Trang 7Tropical rainforest ecosystem Temperate rainforest ecosystem
HST biển (Marine ecosystem) HST nước ngọt (Freshwater ecosystem)
Đặc trưng:
- Các cây có kích cỡ nhỏ
- Tán lá không liền nhau
- Lượng mưa thấp
- Độ che phủ thấp
- Thực vật sinh trưởng chậm
Giá trị nội tại