Khoáng vật là HCHH hay cácnguyên tố tự nhiên,cấu tạo nên đáở vỏ trái đất. Hình thành do kết quả củanhững quá trình lý hóa và sinhhóa phức tạp khác nhau. Có tính chất vật lý, hóa học nhấtđịnh liên quan đến TPHH và kiếntrúc tinh thể của chúng.
Trang 1Chương 1: KHOÁNG VẬT VÀ ĐÁ HÌNH THÀNH ĐẤT
Tổng số tiết:11 tiết, lý thuyết: 5tiết, thực hành:6tiết
Khoáng vật hình thành đất
Khái niệm
Phân loại khoáng vật
Đặc điểm chung
Một số khoáng vật chủ yếu
Đá hình thành đất
Khái niệm và phân loại đá
Đá macma
Đá trầm tích
Đá biến chất
Trang 21.1 Khoáng vật hình thành đất
1.1.1 Khái niệm chung
Khoáng vật là HCHH hay các
nguyên tố tự nhiên,cấu tạo nên đá
ở vỏ trái đất
Hình thành do kết quả của
những quá trình lý hóa và sinh
hóa phức tạp khác nhau
Có tính chất vật lý, hóa học nhất
định liên quan đến TPHH và kiến
Trang 3QUÁ TRÌNH BIẾN CHẤT ??
Trang 4* Theo nguồn gốc hình thành
Khoáng nguyên sinh (KNS): được hình thành từ khối Mmnóng chảy trong lòng TĐ;
Ví dụ: Olivin, fenspat, mica
Khoáng thứ sinh (KTS): được hình thành do quá trình biếnđổi như quá trình phong hóa, quá trình địa chất…
=> KTS thường gặp trong mẫu chất và đất
Moontmorilonit)
1.1.2 Phân loại khoáng vật
Trang 6- Thể hiện TP các nguyên tố có trong khoáng vật, thông qua: Công thức thực nghiệm và công thức kiến trúc
Công thức thực nghiệm: Chỉ cho biết số lượng tương ứng
(hay tỷ lệ) các nguyên tố hoá học trong thành phần cấu tạo của khoáng vật
Công thức kiến trúc: Cho biết thêm đặc tính liên kết giữa các
nguyên tố.
Olivin SiO2.(MgO,FeO)2 (Mg,Fe)2.[SiO4]
1.1.3 Tính chất chung của khoáng vật
1.1.3.1 Tính chất hóa học
Trang 71.1.3.2 Tính chất vật lý
a, Hình dạng tinh thể
Phát triển 1 phương: Lăng
trụ tháp (Thạch anh), Lăng trụ
(Tuoocmalin),…
Phát triển 2 phương: Tấm,
phiến (lớp), vảy (Mica)
Phát triển đều 3 phương:
(Grơnat); HCN;…
Trang 8a, Hình dạng tinh thể
Phát triển tự do tạo thành
các hình thù khác nhau
Trang 9b, Màu sắc
Tự sắc: là màu của khoáng vật do bản chất nó tạo nên.
Ngoại sắc = các chất mang màu phân tán trong tinh thể
như: Cu, Cr, Mg…
Giả sắc = sự giao thoa ánh sáng từ các hạt hoạc bọt khí
léo ra từ các khoáng vật trong suốt như màu bọt thủy tinh
Trang 10+ Là màu của bột khoáng vật.
+ Xác định màu vạch bằng cách
vạch khoáng vật lên mặt sứ và
quan sát màu của vết vạch.
+ Có 2 TH:
- Màu vạch giống màu kv
- Màu vạch khác màu kv
c, Màu vạch
Trang 11d, Ánh
Thể hiện mức độ phản xạ ánh sáng của khoáng vật.
Ánh kim: Bề mặt khoáng vật không trong suốt và phản xạ ánh sáng mạnh, lóe sáng
VD: Đồng, Vàng, Bạc,…
Không phải ánh kim:
- Ánh thủy tinh: thạch anh, Fluorit,
- Ánh mỡ: Lưu huỳnh, Tan (giống như lớp hơi nước mỏng)
Trang 12đ, Độ trong suốt
- Chỉ mức độ khoáng vật cho ánh
sáng xuyên qua
- Có 3 mức độ như sau:
Trong suốt: cho ánh sáng xuyên
qua hoàn toàn như: Pha lê, thạch
anh trong suốt…
Bán trong suốt: cho một phần ánh
sáng xuyên qua như: Canxit, Florit
Không trong suốt: không cho ánh
sáng xuyên qua như: Hemantit, Tan
Trang 13e, Vết khía
Pyrit vết khía mặt nọ
thẳng góc với mặt kia
Tuocmalin vết khía song
song với bề mặt
Thạch anh vết khía thẳng
góc với các cạnh của bề
mặt
Trang 14g, Cắt khai
Cắt khai rất hoàn toàn: khi đập vỡ KV tách ra thành những lá
mỏng.
Cắt khai hoàn toàn: khi đập vỡ KV tách ra thành những mặt
phẳng tương ứng với một mặt của tinh thể, nhưng không thành lá mỏng.
Cắt khai trung bình: khi đập vỡ số lượng mặt phẳng và không
Trang 15Vết vỡ đấtVết vỡ hạt
Trang 17k, Tỷ trọng
Căn cứ vào tỷ trọng, chia thành 3 nhóm khoáng vật sau:
Khoáng vật nhẹ: Có tỷ trọng nhỏ hơn 3
Khoáng vật trung bình: Có tỷ trọng trong khoảng 3 – 4
Khoáng vật nặng: Có tỷ trọng lớn hơn 4
m, Các tính chất khác
Ngoài những tính chất trên một số khoáng vật còn cónhững tính chất đặc trưng riêng như: Manhetit có tính chất
từ, Mica có tính đàn hồi
Trang 181.1.4 Một số loại khoáng vật chủ yếu
800 loại, chiếm 75% trọng lượng quả đất
Đơn vị cấu tạo cơ bản: [SiO4]4-, độ dài Si –O: 1,6 A0
Tuỳ cách thức và số lượng gắn kết của khối 4 mặt O- Si
có các kiểu kiến trúc silicat khác nhau:
+ Silicat đảo gồm: Silicat đảo đơn ( SiO4) và Silicat đảo kép( Si2O7)
+ Silicat vòng (Si3O9) + Silicat mạch (SiO3)n
+ Silicat dải ( Si4O11)n + Silicat Lớp ( Si2O5)n
+ Silicat khung( Sin-xAlO2n)
x-1.1.4.1 Phân lớp Silicat
Trang 19LIÊN KẾT CỦA CÁC KHOÁNG VẬT SILICAT
Trang 20LIÊN KẾT CỦA CÁC KHOÁNG VẬT SILICAT
* Từ sơ đồ thể hiện liên kết của các nhóm khoáng vật thuộc phân lớp Silicat cho biết:
Tỷ lệ O/ Si giảm từ Silicat đơn => Silicat khung, có liên quan đến tính chất vật lý và khả năng phong hóa không?
Trang 21Công thức: (Mg,Fe)2[SiO4], là một
loại Silicat đảo đơn.
HDTT: ở dạng khối hoặc hạt
Màu: xanh lục
Ánh: thuỷ tinh
Độ cứng: 6,5 – 7
Tỷ trọng: 3,3 – 3,4
Là một trong những loại khoáng vật
phổ biến nhất trên trái đất Thường có
trong đá macma bazơ có màu tối,
nghèo silic như bazan, gabro
1.4.1.1 Lớp Silicat
Một số khoáng vật chủ yếu
Trang 22Một số hình ảnh về Olivin
Trang 24Gặp trong các đá như
Pyroxenit, gabro, diabaz
Trang 25Muscovit rất phổ biến trong các
đá macma axit như Granit, ngoài
ra còn gặp ở đá biến chất như đá
phiến Mica
Trang 26Màu sắc: Đen nâu, lục đen
Thường gặp trong đá Granit,
Gnai, phiến thạch mica
Dễ phong hoá hơn muscovit, là
nguồn kali quan trọng đối với thực
vật
Trang 28Dễ bóp vụn trong tay, khô hút
nước mạnh, ướt thì dẻo dễ nặn
Được hình thành trong quá trình
ngoại sinh
Trang 29Octoclaz (Fenspat – Kali )
Trang 31Thường gặp trong đá vôi
Dùng để cải tạo đất
chua, sản xuất vôi, xi
măng
Trang 321.4.1.3 Lớp oxit
Gồm các Oxyt kim loại
Đặc điểm chung: Khoáng vật thuộc lớp này đều cứng rắn,khó bị phong hoá, thường tồn tại trong tầng mẫu chất vàtrong tầng đất
Các khoáng vật chủ yếu:
+ Thạch anh SiO 2
+ Magnetit Fe 3 O 4
+ Hemantit Fe 2 O 3
Trang 33Thạch anh (Quartz)
CT: SiO2
HDTT: lăng trụ
Màu sắc: trắng, vàng, tím, đen,
hồng hoặc trong suốt.
Ánh: thuỷ tinh
Độ cứng: 7
Tỷ trọng: 2,65
Thường gặp trong đá macma axit
Granit, Pecmatit, cuội sỏi rời hay gắn
kết của đá trầm tích cơ học.
Trang 34CT: Fe2O3
HDTT: Khối hay trứng cá
Màu sắc: đỏ rượu vang, xám, sẫm,
Trang 361.4.1.4 Lớp Hydroxit
Trong công thức hoá học thường
có OH- hoặc H2O kết hợp
Đa số khoáng vật thuộc lớp này
có nguồn gốc ngoại sinh (khoáng
thứ sinh)
Khoáng vật phổ biến gồm có:
Limonite, Opan, Gơtit
Limonit
Trang 40Thạch cao sợi
CT: CaSO4.2H2O
Màu sắc: trắng đục, trắng vàng
hoặc không màu, đôi khi lẫn tạp chất
thì có màu xanh, vàng hoặc màu đỏ;
HDTT: dạng bản, đôi khi dạng sợi
Độ cứng: 2
Ánh: Thủy tinh
Tỷ trọng: 2,3
Thạch cao được tạo thành do trầm
tích hoá học, do thuỷ hoá anhyđrit và
do nước chứa H2SO4 tác dụng với đá
vôi.
Trang 431.4.1.8 Lớp Photphat
CT: có gốc chung là PO43-
Khoáng vật điển hình:
+ Apatit+ Phosphorit
Trang 44CT: Ca5(PO4)3(F,Cl)
HDTT: lăng trụ, hình kem hay hình tấm
thường tập hợp tạo khối đặc sít
Màu sắc: trắng, vàng, lục, lam
Ánh: thủy tinh
Độ cứng: 5
Tỷ trọng: 3,2.
Apatit được hình thành trong hoạt
động macma và hoạt động ngoại sinh.
Apatit là nguyên liệu sản xuất phân lân
Việt Nam có mỏ Apatit với trữ lượng lớn
Trang 46Phân loại đá theo nguồn gốc hình thành
Gồm 3 nhóm đá: đá macma, đá trầm tích và đá biến chất
Nhóm đá macma: = sự đông cứng dung dịch macma; Là
nhóm đá chủ yếu của vỏ trái đất.
Nhóm đá trầm tích:= sự vận chuyển, lắng đọng và gắn kết
các sản phẩm phong hóa của các đá có trước hoặc từ xác sinh vật.
Nhóm đá biến chất: = đá macma và đá trầm tích khi chúng bị
biến đổi mạnh mẽ do tác động của nhiệt độ và áp suất lớn.
Trang 47Vòng tuần hoàn của đá
Trang 48 Kiến trúc: được quy định bởi hình dạng, kích thước và trình độ kết
tinh của các KV trong đá
- Thể hiện mối quan hệ không gian giữa các hạt KV hoặc giữa chúng với phần không kết tinh (thủy tinh)
Phân loại kiến trúc của đá:
- Căn cứ vào trình độ kết tinh hoặc không kết tinh.
- Căn cứ vào kích thước tuyệt đối của hạt tinh thể.
- Căn cứ vào kích thước tương đối của các hạt.
Cấu tạo: Biểu hiện cách thức sắp xếp các thành phần khoáng vật trong
đá Bao gồm:
- Cấu tạo khối Cấu tạo khối trạng
- Cấu tạo dòng, dải
1.2.2 Khái niệm về Kiến trúc và cấu tạo
Trang 491.2.3 Đá macma
1.2.3.1 Nguồn gốc
Dung dịch macma
Macma xâm nhập sâu
Macma xâm nhập nông
Ở sâu trong
lòng trái
đất
Ở sát mặt đất
Phun lên mặt đất (ngoài vỏ TĐ)
Di chuyển lên trên
Trang 50Quá trình hình thành đá Macma
Trang 511.2.3.2 Phân loại đá Mac ma
Theo vị trí tương đối so với bề mặt đất:
Hình thành ở vị trí sâu trong lòng trái đất: Đá Macma xâm
nhập sâu
Hình thành ở vị trí nông hơn trong lòng trái đất: Đá
Macma xâm nhập nông
Hình thành ngoài vỏ trái đất: Đá Macma phun trào/ phún
xuất
Trang 521.2.3.2 Phân loại đá Macma
Theo thành phần hóa học - %tỷ lệ SiO 2
Nhóm đá siêu axit: gồm những đá có hàm lượng SiO2
Nhóm đá siêu bazơ: gồm những đá có hàm lượng SiO2
< 40%: bazan kiềm, Gabro kiềm
Trang 53 Căn cứ vào trình độ kết tinh hoặc không kết tinh, đá macma có các kiểu kiến trúc sau:
- Kiến trúc toàn tinh: gặp ở đá Magma xâm nhập.
- Kiến trúc thủy tinh: Khoáng vật không kết tinh, nhìn giống thủy tinh, gặp ở đá phun trào
- Kiến trúc nửa thủy tinh hoặc nửa kết tinh (Poocfia): hỗn hợp các khoáng vật kích thước lớn trên nền các khoáng vật kích thước nhỏ hoặc thủy tinh
1.2.3.4 Kiến trúc và cấu tạo
a Kiến trúc
Trang 54a Kiến trúc ( tiếp)
Căn cứ vào kích thước tuyệt đối của hạt tinh thể, gồm:
- Kiến trúc hiển tinh: có thể nhìn thấy các hạt bằng mắtthường
+ Kiến trúc hạt thô: dhạt >5mm
+ Kiến trúc hạt trung bình: dhạt = 1- 5 mm
+ Kiến trúc hạt nhỏ: dhạt < 1mm
- Kiến trúc vi tinh: nhìn bằng mắt thường thấy các hạt li ti
- Kiến trúc ẩn tinh: không nhìn thấy hạt nhỏ bằng mắt thường,
có thể nhìn thấy các tinh thể khoáng dưới kính hiển vi
Trang 55a Kiến trúc ( tiếp)
Căn cứ vào kích thước tương đối của các hạt, phân biệtcác kiến trúc sau:
Kiến trúc hạt đều
Kiến trúc hạt không đềuKiến trúc Ban trạng hay Poocfia
Trang 56b Cấu tạo
Biểu hiện cách thức sắp xếp các thành phần khoáng vật trong đá.
Các kiểu cấu tạo như sau:
- Cấu tạo khối trạng
- Cấu tạo dòng, dải
- Cấu tạo phiến lớp
- Cấu tạo bọt
- Cấu tạo hạnh nhân
Chú ý: Với đá Macma cấu tạo khối và khối trạng (khối đồng nhất) là chủ yếu
Trang 591.2.3.5 Các loại đá macma phổ biến
Pecmatit
Là đá điển hình cho loại
macma siêu axit.
Màu sắc: trắng hay trắng xám
Kiến trúc: hạt thô
Cấu tạo: Khối
TPKV: Thạch anh, Octoclaz,
hoocblen, mica.
Gặp nhiều ở Phú Thọ, Yên
Bái, Lào Cai
Trang 60 Là đá macma xâm nhập axit
Màu sắc : xám sáng, hồng.
Cấu tạo: khối
Kiến trúc: hạt trung bình
TPKV: thạch anh, Octoclaz,
Plagioklaz,…
Phân bố: Cao Lạng, U Bò
(Bình Trị Thiên), đèo Hải Vân
Thường dùng làm vật liệu
xây dựng
Trang 61Là đá macma axit
Màu sắc: xanh đen có
Trang 62Là đá macma trung tính
Màu sắc: xanh xám, xanh
Trang 63Là đá macma bazo
Màu sắc: xanh xám, xanh đen
Kiến trúc: hạt đều, mịn
Cấu tạo: khối hoặc dải, đôi khi
có cấu tạo cầu
TPKV: Plagioklaz, Pyroxen,
Amphibon, Olivin
Khối lớn đá gặp ở núi Chúa (
Thái Nguyên),rải rác ở Tây
Nguyên
Trang 64Là đá macma bazơ
Màu sắc: xanh đen.
Trang 65Là loại đá phún xuất
Màu sắc: đen hoặc đen lục.
Kiến trúc: ẩn tinh, vi tinh
Cấu tạo: bọt, hạnh nhân
TPKV: Plagioklaz, Ogit,
Pyroxen, Olivin
Nguyên
Trang 66Phong hoá
Đá biến chất
Đá mác ma
Đá trầm tích
Xác hữu cơ
Đá trầm tích
Sản phẩm Phong hoá
Trầm tích Lắng đọng
1.2.4 Đá trầm tích
1.2.4.1 Nguồn gốc và phân loại
a, Nguồn gốc
Trang 671.2.4 Đá trầm tích
- Hình thành từ sản phẩm phong hóa đá có trước nhờ quá trình
lắng đọng và kết dính.
+ Các sản phẩm phong hóa có thể nằm tại chỗ
+ Hoặc được vận chuyển đến nơi khác nhờ gió và nước
b, Phân loại
- Trầm tích cơ học: là sự lắng đọng và gắn kết các hạt sét, phấn, cát, sạn, sỏi… (sản phẩm PH rắn) => Thô ráp/ nhám/ xù xì.
- Trầm tích hóa học: là sản phẩm kết tủa của các chất tan)
- Trầm tích sinh học: là sự tích tụ của xác động, thực vật
Trang 68 Căn cứ vào độ lớn nhỏ của các hạt vụn, chia ra các kiến trúc khác nhau như sau:
- Cuội, sỏi, sạn: dhạt > 2mm
- Cát: dhạt = 2 - 0,05mm
- Phấn (bột): dhạt = 0,05 - 0,01mm
- Sét (bùn): dhạt < 0,01mm
Căn cứ vào hình dạng các hạt, chia ra các kiến trúc sau:
- Kiến trúc hạt không đều tròn nhẵn và kiến trúc không đều góc cạnh
- Kiến trúc hạt đều tròn nhẵn và kiến trúc hạt đều góc cạnh…
1.2.4.2 Kiến trúc và cấu tạo
a, Kiến trúc
Trang 69a Kiến trúc (tiếp)
Căn cứ vào kiểu gắn kết có các kiểu kiến trúc sau:
- Xi măng tiếp xúc: Xi măng chỉ có ở bề mặt tiếp xúc giữa cáchạt gắn kết (hạt kv) Tỉ lệ các hạt lớn hơn nhiều so với xi măng
- Xi măng cơ sở: các hạt lớn như trôi nổi giữa các nền xi măng
Tỉ lệ xi măng lớn hơn nhiều so với hạt vụn
- Xi măng lỗ: xi măng lấp đầy trong các lỗ, khe hở giữa các hạt
- Xi măng viền: xi măng bọc kín các hạt
- Xi măng viền thứ biến
- Xi măng hỗn độn: xi măng làm nền gắn kết các hạt vụn cuội,sỏi, sạn, cát, có kích thước không đều nhau
Trang 70b Cấu tạo
Đá trầm tích đặc trưng bởi
các loại cấu tạo sau:
- Cấu tạo khối
- Cấu tạo phiến lớp và dòng
dải (phân biệt bởi màu sắc,
kích thước hạt)
Trang 71- Nhóm Cacbonat: CaCO3, MgCO3
- Nhóm Sunphat: CaSO4, CaSO4 2H2O
- Nhóm Hydroxit: Fe(OH)3; Al(OH)3
- Các hợp chất hữu cơ
Trang 721.2.4.3 Một số loại đá trầm tích phổ biến
Nguồn gốc: Các cỡ hạt từ 0.1-2mm
gắn kết nhau thì tạo nên đá Sa thạch
(Cát kết).
TPKV : Thạch anh, Fenpat, xi măng
Kiến trúc: Xi măng tiếp xúc
Cấu tạo khối hoặc lớp.
Phân bố: phổ biến ở các tỉnh trung du
miền núi như: Bắc Giang…đặc biệt là
tạo thành dải dài ven biển Miền Trung từ
Thanh Hóa đến tận Bình Thuận
Đá Sa thạch (Cát kết, đá cát)
Trang 73 Nguồn gốc: Trầm tích hóa học
Phân bố: gặp nhiều ở các tỉnh
Phía Bắc như: Hà Giang,Thanh
Hóa, Ninh Bình, Lạng Sơn, Sơn
La, Hòa Bình…
Đá Vôi
Trang 74Quá trình trầm tích Canxi tạo nên hang động đá vôi
Trang 75Là đá trầm tích cơ học
Kiến trúc: Xi măng cơ sở
Cấu tạo: Khối
TPKV: Xi măng, Thạch
anh, Fenspat…
Trang 76Kiến trúc: hạt thô
Cấu tạo: khối
TP: xác thực vật phân giải
chưa hoàn toàn
Thường gặp ở vùng đầm
lầy hay các đỉnh núi cao
Làm chất đốt, phân bón
Trang 771.2.5 Đá biến chất
1.2.5.1 Nguồn gốc và phân loại
a, Nguồn gốc
Nhiệt độ cao
Đá biến chất
Biến chất
Trang 78Nguồn gốc đá biến chất
Trang 79b, Phân loại đá biến chất
Căn cứ và quá trình hình thành, đá biến chất có các nhóm phụ sau:
Biến chất động lực (biến chất cà nát): hình thành do tác dụng
của áp suất định hướng.
Biến chất tiếp xúc: hình thành do tác động của nhiệt độ, nó xảy
ra xung quanh khối macma xâm nhập.
Biến chất nhiệt cao: hình thành do nhiệt độ cao tại nơi tiếp xúc
của khối macma với các đá xung quanh.
Biến chất nhiệt động:hình thành dưới tác dụng của quá trình
nâng cao (gia tăng) nhiệt độ và áp suất.
Biến chất trao đổi: hình thành do tác dụng của các dung dịch lỗ
trống, kèm theo sự biến đổi thành phần hóa học ban đầu.
Trang 80Đá biến chất có các loại cấu tạo sau:
Cấu tạo khối trạng
Cấu tạo phân phiến
Cấu tạo dải
Cấu tạo dòng
Cấu tạo khúc dồi
1.2.5.2 Cấu tạo và kiến trúc
a, Cấu tạo
Trang 81b, Kiến trúc
Đá biến chất có các kiểu kiến trúc sau:
Kiến trúc tàn dư: là kiến trúc mà một phần đá ban đầu chưa
bị biến chất hoặc kiến trúc của đá ban đầu bị biến đổi khônglớn, còn dấu vết
Kiến trúc cà nát: là kiến trúc mà đá ban đầu bị biến dạng,kèm theo sự vỡ vụn Tuy nhiên các mảnh vụn vẫn gắn chắclại với nhau
Kiến trúc biến tinh: Là loại kiến trúc xảy ra do quá trình táikết tinh.Tùy vào nguồn gốc và hình dạng kiến trúc biến tinh
có các dạng sau:
- Kiến trúc hạt biến tinh, vảy biến tinh