a, Khái niệm: Khoáng hoá (vô cơ hóa): HCHC Men của vsv hợp chất tan, chất khí. Quá trình khoáng hóa còn được gọi là quá trình vô cơ hóa. Cơ chế là các phản ứng oxi hóa và phản ứng thủy phân. Vi sinh vật tiết ra các men (enzim) xúc tác tương ứng. Tùy thuộc vào đặc điểm của HCHC, khoáng hóa chia thành 2 loại: + Khoáng hóa HCHC không chứa N + Khoáng hóa HCHC chứa N 3232017 4:41 PM Bộ môn Khoa học đất 5 b, Cơ chế: Theo Alechxandrova quá trình KH gồm 3 giai đoạn: Giai đoạn 1: Tác dụng của men vsv phân hủy các HCHC phức tạp => sản phẩm có cấu tạo đơn giản (đường, Cellulose, a.a, Poly Phenol,..) Giai đoạn 2: Pứ oxi hóa khử, Khử amin, Khử Cacboxyl => axit hữu cơ mạch thẳng, mạch vòng, dễ bay hơi Giai đoạn 3: Khoáng hóa hoàn toàn Điều kiện hiếu khí: khoáng hóa hoàn toàn tạo thành các muối, nước và CO 2. Điều kiện kỵ khí tạo thành các
Trang 1Tổng số tiết: 4 tiết
Lý thuyết: 3 tiết, thực hành: 1 tiết
Trang 2Các HC mùn Các HC không phải
mùn
Trang 4 Các nguyên tố tro: Ca, Mg, Si, K, S, Mn,
Chiếm 10- 15% tổng số chất hữu cơ đã
phân giải trong đất
Mùn (Chất mùn/ Chất mùn điển hình):
Axit Humic (HA)
Axit Fulvic (FA)
Humin và bitum Chiếm 85 - 90% tổng số chất hữu cơ đã phân giải trong đất
Trang 5a, Khái niệm:
- Khoáng hoá (vô cơ hóa): HCHC Men của vsv hợp chất tan, chất khí.
- Quá trình khoáng hóa còn được gọi là quá trình vô cơ hóa.
- Cơ chế là các phản ứng oxi hóa và phản ứng thủy phân.
- Vi sinh vật tiết ra các men (enzim) xúc tác tương ứng.
- Tùy thuộc vào đặc điểm của HCHC, khoáng hóa chia thành 2 loại:
+ Khoáng hóa HCHC không chứa N + Khoáng hóa HCHC chứa N
Trang 6b, Cơ chế:
Theo Alechxandrova quá trình KH gồm 3 giai đoạn:
Giai đoạn 1: Tác dụng của men vsv phân hủy các HCHC phức tạp
=> sản phẩm có cấu tạo đơn giản (đường, Cellulose, a.a, Poly Phenol, )
Giai đoạn 2: Pứ oxi hóa khử, Khử amin, Khử Cacboxyl => axit hữu
cơ mạch thẳng, mạch vòng, dễ bay hơi
Giai đoạn 3: Khoáng hóa hoàn toàn
- Điều kiện hiếu khí: khoáng hóa hoàn toàn tạo thành các muối, nước và CO2.
- Điều kiện kỵ khí tạo thành các chất khử, nước và CO2.
Trang 7* Khoáng hóa HCHC không chứa đạm:
*
HCHC Đk Hiếu khí Điều kiện kỵ khí/ Yếm khí
Cellulose Khoáng hóa hoàn toàn,
Không bị phân giải
Lipid Khoáng hóa hoàn toàn,
CO2 + H2O
A béo khó bị phân giải =>
Bitum
Trang 8* Các hợp chất hữu cơ chứa đạm
Gồm 4 quá trình sau:
Quá trình Amon hoáQuá trình nitrat hoáQuá trình phản nitrat hoáQuá trình cố định đạm
(Đã được học ở chương 3, phần 3.3.1 VSV chuyển hóa HCchứa đạm và cố định đạm)
Trang 10+ Mỗi đơn vị cấu tạo bao gồm nhân vòng, mạch nhánh, chúng chứa nhiều nhóm định chức khác nhau và mang tính axit.
+ Cấu trúc chung của phân tử mùn: Nhân, Cầu nối, Nhóm định chức.
4.2.2 Quá trình mùn hóa
Trang 11Theo quan điểm hoá học và quan điểm sinh hoá học
* Quan điểm hóa học:
- Cho rằng: Sự hình thành mùn chỉ trải qua một loạt những phản ứng hoá học đơn thuần , mà không có sự tham gia của vi sinh vật.
- Ðại diện cho quan điểm này là Waskman, F Scheffer
+ Theo giả thuyết của Waskman thì: Mùn là hỗn hợp chất hữu cơ
có sẵn trong thành phần xác thực vật liên kết với nhau tạo thành phức chất Lignin – Protein
Trang 12*Quan điểm sinh hóa: Học thuyết Kononova, 1963; Học thuyết Chiurin và Alechxandrova
Học thuyết Kononova (Quan điểm sinh hóa)
Theo Kononova quá trình tạo mùn diễn ra theo 2 giai đoạn:
GĐ1: XHC phân hủy => HCHH đơn giản, khoáng hóa từng phần
GĐ2: Tổng hợp chất hữu cơ với sự hình thành hợp chất mùn.
HA trùng ngưng HC thơm dạng Phenol, a.a và Protein
Ngày nay, quan điểm sinh hóa được các nhà khoa học ủng hộ và khẳng
định rằng: Mùn hóa là quá trình sinh học có điều kiện, dưới tác dụng của vsv và động vật đất, kết quả hình thành hợp chất mùn.
4.2.2.2 Các học thuyết tạo mùn
Trang 13Xác hữu cơ
Protit
Lipit,tanin
Axit amin, peptit
VSV
VSV VSV
Trang 14 Thành phần, số lượng và chất lượng XHC: Rừng lá rộng><rừng lá kim.
Các chế độ khí hậu của đất: Chế độ nhiệt, chế độ nước vàchế độ không khí của đất
Các đặc tính lý hoá học của đất như: TPCG, khoáng sét trongđất, hàm lượng các chất dinh dưỡng dễ tiêu, pH
Trang 15 Cấu tạo : Nhân, cầu nối, các nhóm định chức.
- Nhân: Thường là các hợp chất thơm, dị vòng
- Cầu nối: Có thể là các nguyên tử riêng biệt như: -O-, hay các nhóm nguyên tử - NH-, -CH2- hoặc các mạch Cacbon: – C -C –
-N Các nhóm định chức: chủ yếu là các nhóm –COOH, OH,
Trang 16-Thành phần hóa học( TPHH): Phụ thuộc vào các loại đất và điều kiện
hình thành mà TPHH của axit Humic có thể dao động như sau:
+ C: 52 – 58% + H: 3,3 – 4,,8%
+ O: 34 – 39% + N: 3,6 – 4,1 %
Tính chất:
+ Là axit mùn chua, kém linh động.
+ Khó hoà tan trong nước, không tan trong axit vô cơ, tan trong dung dịch kiềm loãng.
Trang 18TPHH: hàm lượng C, H, N thấp, hàm lượng O cao hơnnhiều so với HA
Trang 19 Là phần không tan của hợp chất
mùn, tạo thành do các axit mùn liên
kết với các phần tử vô cơ của đất.
Do có sự liên kết với các khoáng
sét trong đất nên Humin có độ
ngưng tụ cao, khó hoà tan, phân tử
lượng lớn, khả năng hấp phụ cao
=> dễ trở thành hệ thống keo đất.
Bitum
Là dạng phức chấtgiữa mỡ, axit béo caophân tử, chất nhựa, chấtsáp chiếm từ 2% – 4%hàm lượng mùn tổng số
Có thể hoà tan trongdung dịch hữu cơ
Trang 20* ĐKHT: Là loại hình mùn thường được hình thành ở các trạng
thái rừng hỗn loài, lá rộng phát triển trong điều kiện khí hậu ônhoà, nơi có sự phân giải CHC mạnh Mull được chia thành 3loại sau:
Trang 22 ĐKHT: dưới các rừng cây là kim, điều kiện nhiệt ẩm không
thuận lợi, quá trình phân giải xác hữu cơ yếu
Trang 23ĐKHT: Thường gặp ở đất rừng phát triển trên đá mẹ chua,
thể hiện rõ ở đất rừng giai đoạn bắt đầu thoái hoá
Đặc điểm: Là loại hình trung gian giữa Mull và Mor
- Sự phân giải CHC kém, tầng A1 có màu đen xám
Trang 24 ĐKHT: thừa ẩm thường xuyên do thoát nước kém, mực
nước ngầm cao hoặc nơi trũng -> Điều kiện yếm khí và quátrình Oxi hóa chiếm ưu thế CHC không phân giải chậm và chỉmột phần, các hợp chất dinh dưỡng phần lớn ở dạng khó tiêu
Có hai loại: Than bùn chua (chủ yếu), than bùn ít chua
Hướng cải tạo: Thoát nước -> tăng cường khả năng phân
giải xác hữu cơ
Đây là nguồn phân bón, chất đốt rất có giá trị
Trang 25 Tham gia vào quá trình phong hóa hình thành đất.
Là dấu hiệu cơ bản để phân biệt đất với đá mẹ.
Sự tích lũy CHC và mùn tập trung ở tầng đất mặt, là chỉ tiêu quan trọng biểu thị độ phì của đất
Ảnh hưởng đến các tính chất lý hóa, sinh học của đất.
+ Có khả năng kết hợp với phần khoáng trong đất =>Góp phần tạo kết cấu đất => làm tăng khả năng giữ nước và khí.
+ Đất có màu đen, nâu đen chủ yếu là do hợp chất mùn=> tăng khả năng hấp thụ nhiệt.
+ CHC và mùn ít tan trong nước => giảm sự rửa trôi các CHC và các nguyên tố dinh dưỡng khoáng.
Trang 26 Ảnh hưởng đến các tính chất lý hóa, sinh học của đất.
+ Tăng khả năng hấp phụ cho đất (mùn có CEC cao 300 –
1400 lđl/100g đất)
+ Làm biến đổi lân và các hợp chất của lân khó tan thành dạng dễ tiêu đối với thực vật; làm giảm các chất gây độc cho thực vật (thông qua tạo phức Chelat – cố định các nguyên tố gây độc lại như Pb, Cd, Mn, Ni,…)
+ CHC và mùn có khả năng đệm: Giữ ổn định pH môi trường đất nhờ các nhóm định chức.
+ CHC và mùn bị khoáng hóa => Cung cấp chất dinh dưỡng
dễ tiêu, CO2, NH4+ , PO43- ,… cho TV và VSV đất
+ Chứa một số chất có hoạt tính sinh học (chất sinh trưởng tự nhiên, men, vitamin, CKS )
Trang 27mây mù che phủ hoặc ở
đất lầy thụt (OM > 6%)
+ OM% min ở đất cát hoặc đất bạc màu (
1%)
Về chất lượng:
-Tỷ lệ CHA/CFA < 1
- HA đều thuộc nhóm HA diđộng
- C/N dao động từ 7,5 –23,0
Trang 28 Bón phân hữu cơ
Trang 29 Duy trì, bảo vệ lớp thảm thực
vật che phủ
Trang 30 Bón vôi/ thạch cao cho đất
Trang 31 Sử dụng các biện pháp canh tác hợp lý
Trang 32 Bón phân hữu cơ
Bảo vệ lớp thảm thực vật che phủ
Bón vôi
Sử dụng các biện pháp canh tác hợp lý: Làm đất, tưới nước,bón phân …hợp lý