Từ những vấn đề đặt ra, nhóm nghiên cứu tiến hành chọn khu bảo tồn sinh thái vườn thú Thủ Lệ tại Hà Nội để tham quan tìm hiểu. Hệ động vật nơi đây khá đa dạng với gần 600 cá thể thuộc 95 loài, trong đó có nhiều loài quý hiếm như: Sư tử, voi, hà mã, công, cá sấu, ngựa hoang… Với sự đa dạng về sinh học này đây sẽ là môi trường lý tưởng để thực tế quan sát và tìm hiểu rõ ràng về môi trường sống cũng như đặc tính riêng biệt của các loài động vật trong tự nhiên, qua đó sinh viên cũng có những trải nghiệm thú vị và sâu sắc sau buổi học.
Trang 1
Mục lục
I.Đặt vấn đề: trang 2II.Mục tiêu: trang 2III.Phương pháp: trang 2IV.Kết quả: trang 3V.Kết luận: trang45VI.Tài liệu tham khảo: trang 45
Trang 2I.Đặt vấn đề:
Việt nam là một đất nước nhiệt đới hệ sinh thái vô cùng đa dạng và phong phú với nhiềuloài động thực vật quý hiếm đã được đưa vào sách đỏ Tuy nhiên đứng trước thực trạngnhiều người còn thiếu hiểu biết về kiến thức chuyên môn nên việc đánh bắt và tiến hànhkhai thác diễn ra tràn lan dẫn đến nguy cơ mất cân bằng tự nhên.Trước bài toán nan giải
đó việc giáo dục kiến thức, cung cấp thông tin về các loài động vật cho quần chúng là vôcùng cần thiết, đặc biệt là những kiến thức động vật học cơ bản.Hơn thế ngành động vậthọc của nước ta chưa có sự quan tâm, đầu tư đúng mức nên việc chăm sóc, bảo tồn vànhân giống cá thể các loài động vật quý hiếm còn gặp nhiều khó khăn Đứng trước vấn đềcấp thiết này báo cáo sẽ tiến hành nghiên cứu và tìm hiểu về môi trường sống và sinh đẻcũng như đặc tính của những loài động vật để từ đó đưa ra những số liệu thống kê dựa trênthực tế một cách chi tiết và khoa học để phục vụ cho công tác nghiên cứu cũng như giúpcho các nhà chuyên môn có thể đưa ra đánh giá và kết luận chính xác từ đó đưa ra giảipháp cho vấn đề bảo vệ sự đa dạng của hệ sinh thái động thực vật tai Việt Nam
Từ những vấn đề đặt ra, nhóm nghiên cứu tiến hành chọn khu bảo tồn sinh thái vườn thúThủ Lệ tại Hà Nội để tham quan tìm hiểu Hệ động vật nơi đây khá đa dạng với gần 600 cáthể thuộc 95 loài, trong đó có nhiều loài quý hiếm như: Sư tử, voi, hà mã, công, cá sấu,ngựa hoang… Với sự đa dạng về sinh học này đây sẽ là môi trường lý tưởng để thực tếquan sát và tìm hiểu rõ ràng về môi trường sống cũng như đặc tính riêng biệt của các loàiđộng vật trong tự nhiên, qua đó sinh viên cũng có những trải nghiệm thú vị và sâu sắc saubuổi học
II.Mục tiêu:
-Phân biệt được các loài động vật
-Nhận biết đặc điểm các loài động vật
III.Phương pháp:
1 công tác chuẩn bị:
- tất cả sinh viên yêu cầu đọc kĩ trước phần lí thuyết của môn nguyên lí sinh học động vật
-chuẩn bị sổ ghi chép, bút chì, bút bi để vẽ và mô tả các loài động vật
2 quan sát tại vườn thú:
Trang 3-sinh viên sẽ tiến hành quan sát trực tiếp tất cả các loài động vật được nuôi nhốt tại vườn thú.
-mỗi sinh viên sẽ tiến hành mô tả cá thông tin theo nội dug yêu cầu về các loài động vật có trong vườn thú
Ghi chú
mỏ dài màu xám, đầu
và chân cũng dài
Lông trên đầu, cổ và bụng màu vàng sẫm
da bò, chỏm lông trên đầu sẫm màu hơn Lưng
và hai cánh màu xám sẫm, với các mảng màu nâu hạt dẻ trên cánh và đuôi.
-Le nâu sống thành bầy ở những nơi chúng ưa thích Môi trường sống là các
hồ nước ngọt, với nhiều thực vật.Thức
ăn của chúng là hạt
và các loại thực vật khác Đôi khi chúng cũng tạm cư trú ngoài biển, nhưng ngoài khu vực nhiều sóng Le nâu phân
bố không đều tại Pakistan, ẤN Độ, Nepal, Sri Lanka, Bangladesh, Myanma, Thái Lan, Malaysia, Indonesia, Nam Trung Quốc, Việt Nam Le nâu chủ yếu sống định
cư, di chuyển nhỏ theo vùng nước, nhưng le nâu ở Trung Quốc di cư về phía Nam vào mùa đông.
Cao cát bụng trắng
-mô tả: là loài chim
có kích thước lớn thuộc họ Hồng Hoàng
Chiều dài thân 68cm
bộ lông nhìn chung
có màu
-phân bố: hầu hết ởnhững vùng có các kiểu rừng nói trên
ở Việt Nam và các nước Đông Nam
Á Phân bố đến độ cao khoảng 1400 mét
-nơi ở và tập tính:
sống định cư trong rừng thường xanh nguyên sinh và thứ
-tình trạng: hiệnnay còn khá phổ biến nhưng số lượng đang giảmsút do mấtnơi và bị săn bắn
Trang 4đen và trắng
bụng, các mép lông cánh và mút của các lông đuôi ngoài màu trắng
hai bên má
có vệt trắng mặt dưới cánh
có dải trắng hẹp
mỏ ngà,
mũ mỏ lớn
có đốm đen Khi đuôi xếp lại, nhìn từphía dưới thấy toàn
bộ mút đuôi màu trắng
sinh, rừng hỗn giaovới cây rụng lá trênđịa hình thấp thức
ăn là các loại quả mềm ở trong rừng
loài chim này làm
tổ trong hốc cây, sinh sản tháng 1-8,
to Mỏ lớn,trên có mũsừng màu vàng tươi
Đuôi trắng, dài ,gần mút đuôi có một dải rộng màu đen
-phân bố: Manma, Trung Quốc, Malaysia, Thái Lan, Lào, Việt Nam, và
Campuchia ở nước
ta, Hồng Honagf có
ở hầu hết các rừng trong cả nước
-sinh sản và tập tính:gọi là phượng hoàng đất, là chim lớn sống định cư trong rừng thường xanh nguyên sinh
và thứ sinh rừn hỗnhợp giao với cây rụng lá, sống đơn
lẻ hay thành đàn
-tình trạng: đang hiếmdần do bị săn bắn vàmất nơi ở
Trang 5nhỏ, làm tổ trong hốc cây sinh sản từtháng 1-8, đẻ 1-3 trứng, ấp 30 ngày
Khi chim mẹ ấp trứng, chim bố chuyên đi kiếm thức ăn
-thức ăn: các loại quả mềm, bò sát nhỏ, chim
Kền kền Á
Âu
-đặc điểm:
là loài cuyên ăn xác chết
đầu, cổ gần như trụi lông
Lông phía thân trên
và cánh cómàu nâu nhạt, hing trắng, chân
và mỏ xám
-phân bố: từ Tây Bắc Châu Phi qua Trung Đông đến dãy núi Pamirs và Altat
-tập tính: sống trên nhiều kiểu địa hình, từ núi cao đến thảo nguyên
Đây là loài sống định cư, thường sống theo đàn từ 20đôi đến 100 đôi
Kền kền kiếm ăn vào ban ngày, bay lượn trên cao để tìm kiếm xác động vật chết, howcj thức ăn thừa do cáccon vật khác bỏ lại
-sinh sản: trưởng thành khi được 4 tuổi, đẻ 1 trứng
-thức ăn: xác các loài động vật, mồi thừa của các loài thú ăn thịt khác
-vì chuyên
ăn các lại các xác chết và các phần thịt thừa nên kền kền còn được gọi
là ‘vệ sinhviên’ của môi trường
Sếu nhật
bản
-lông trắng, mào
đỏ, cổ đen,túm lông đuôi đen, chân dài
-phân bố chủ yếu ởTQ
-nơi ở: sông sở các vùng đầm lầy, ăn những động vật lưỡng cư nhỏ
Trang 6thanh mảnh, biểutượng 1 rong những đv của nhật bản
-thức ăn là đv nhỏ, sống dưới nước (cua, ốc,…)
Già đẫy
Java
-Già đẫy Java có chiều dài 87–93 cm (dang thẳng ra từ
mỏ đến đuôi), nặng
từ 4 đến 5,71 kg và cao khi đứng khoảng 110–120 c
m và khá giống già đẫy lớn, nhưng loài này thường
là nhỏ hơn
và rìa mỏ trên có trên thẳng đơn dài 25,8- 30,8 cm, với chân
mỏ nhạt màu và có
vẻ thanh mảnh hơn
và lưng ít uốn cong hơn Chóp đầu có nhạt màu và phần trên
bộ lông trên màu tối đồng nhất, có vẻ hầu như tất
cả màu đen Đầu
và cổ gần như hói có
-Già đẫy Java có xu hướng được phân tán rộng rãi và rất cục bộ Nó thường được tìm thấy ở các con sông và hồ lớn bên trong khu vực cũng có nhiều cây
Nó được tìm thấy ở
Ấn Độ, Nepal, Sri Lanka, Bangladesh, Myanma, Thái Lan, Việt Nam, Malaysia, Lào, Singapore, Indonesia và Campuchia Số lượng lớn nhất là ở
Ấn Độ ở các bang phía đông của Assam, Tây Bengal
và Bihar Nó có hiện diện như là một lang thang trên rìa phía nam của
Bhutan Loài này cực hiếm ở phía nam Ấn Độ.
Trang 7ít lông rải rác.
Đà điểu
châu phi
-đặc điểm:
là laoif chim lớn nhất thế giới chim trống có thể cao đến 2,75m,nặng 150kg
chim mái cao 1,9m, nặng 110kg
mình chimtrống lông màu đen,
cổ màu đỏ
Hcim mái
có màu xám Chimmái cao 175-190
cm và nặng 90-
110 kg
-phân bố: vùng savan đồng cỏ Châu Phi
-tập tính: thường sống thành đàn từ 5-50 con Chân to
và khỏe, có 2 ngón thích nghi với khả năng chạy nhảy trên sa mạc Khi gặp nguy hiểm có thể chạy rất nhanh trên sa mạc với vận tốc lên tới 70km/h
-sinh sản: trưởng thành lúc 3 năm tuổi chim mái đẻ 5-7 trứng, mỗi trứng nặng khoảng 1,5kg cả đà điểu
bố và mẹ đều thay nhau ấp trứng trứng nở sau 41-45 ngyaf
-thức ăn: hạt cây
cỏ, côn trùng nhỏ
Cu gáy -lông: đầu,
gáy và mặtbụng nâu nhạt hơi tím hồng, dỉnh và haibên đầu phớt xám, cằm và họng có khi trắng nhạt, đùi, bụng và dưới đuôi màu hơi nhạt hơn
Lông 2
-phân bố: ở Nam Trung Quốc, Lào, Campuchia, Thaí Lan, Miến Điện,
Mã Lai, Singapore,Philippines,
Indonesia, Úc Ở Việt Nam có thể tìm thấy ở khắp cácvùng đồng bằng
Trang 8bên phần dưới cổ và lưng trên đen có điểm tròn trắng ở mút tạo thành 1 nửa vòng
hở về phía trước cổ mặt lưng nâu, các lông có viền hung nhạt rất hẹp
-lông bao cánh nhỏ
và nhỡ phía trong nâu nhạt với thân lông đen nhạt, các lông phía xám tro Lông cánh nâu đen cóviền xám rất hẹp ở mút và mép ngoài.Lông đuôi giữa nâu sẫm, các lông hai bên
chuyển dần thành đen với phần mút lông trắng.-mắt nâu
đỏ hay nâuvới vòng
Trang 9đỏ ở trong.
Mép mí ắt đỏ
-mỏ đen
-chân đỏ xám
-Kích thước:
+đực:
cánh:
140-166, đuôi:
140-170, giò: 25-30,mỏ: 12-20mm+cái: cánh:
140-160, đuôi: 135-
o hơn con mái, đầu thô, có phản xạ gù mái lúc thành thục, khoảng cách giữa 2 xương chậu hẹp những con chim mái thường có khối lượng nhỏ hơn, đầu nhỏ và thanh, khoảng cách giữa 2 xương chậu rộng
Chỉ sau khoảng 4 tháng nuôi, chim đến tuổi sinh sản, trọng
-sinh trưởng: Bồ câu Pháp có đặc
điểm sinh trưởng nhanh và tuổi sinh sản kéo dài 4-5 năm, mỗi năm
đẻ 8 – 10 lứa, bồ câu cái Pháp đẻ liên tục trong năm, vừa
ấp nở vừa đẻ trứng, một cặp bồ câu có thể sinh sản trong 5 năm, nhưng sau 3 năm đẻ, khả năng sinh sản giảm.
Bồ câu mái sau 4 -5 tháng tuổi bắt đầu
đẻ lứa đầu, mỗi lứa
đẻ 2 trứng Sau khi
ấp 16 - 18 ngày sẽ
nở Chim con sẽ được giao cho chim trống nuôi dưỡng Chim mái nghỉ
Trang 10lượng bình quân mỗi con từ 1 - 1,2 kg
dưỡng sau 7- 10 ngày thì đẻ lứa tiếp theo và diễn tiến như vậy, cứ một cặp
bồ câu bố mẹ sau 1 năm cho ra đời 17 cặp con cháu Chim
bồ câu thường đẻ trong khoảng thời gian từ 3 đến 5 giờ chiều.
-Bồ câu Pháp là giống chim không quá kén ăn, nguồn thức ăn cho chim dễ tìm kiếm, chủ yếu là các
loại gạo, bắp, đậu…
Yểng lông đen
ánh xanh, chân vàng,
mỏ vàng, túm lông vàng quanh tai, chim nhỏ, 15-20cm, nặng 300g,
có chiều dài 29 cm
-phân bố: sinh sống
ở vùng dưới chân núi Himalaya từ Kumaon, Ấn Độ vềphía đông tới Nepan, Sikkim, Bhutan và Arunachal Pradesh
ở những nơi có độ cao lên đến 2000m.yểng cũng sống ở Thái Lan,
Indonesia, Việt Nam và nhiều nwoi
ở Đông Nam Á.-thức ăn: các loại côn trùng và trái cây
Họa mi -là một họ
lớn, đa dạng về màu sắc vàkích
thước, nhưng có đặc trưng
-phân bố: ở khu vực nhiệt đới, với
sự đa dạng lơn nhất
ở Đông Nam Á.-chân khỏe, nhiều loài sống hoàn toàntrên mặt đất
Trang 11chung là
bọ lông mềm và xốp như bông
-phần lướncác loài cócánh ngắn,thuôn tròn,bay yếu
Khướu
bạc má
-lông đen,
có 2 vệt trắng ở má
-chim định cư Kiếm ăn vào sáng sớm buổi chiều tà, trên mặt đất hay trong bụi rậm lúc kiếm ăn khướu thường kêu ríu rít
Ăn no Khướu đậu trên cành và hót.-Khướu bạc má ăn côn trùng (sâu, bướm, cào cào, châu chấu, bọ que,
bọ dừa…), các loạiquả mềm và hạt cỏ dại mùa sinh sản
từ tháng 5 đến tháng 7 Mùa này khướu đực hót nhiều, giọng hót hay Tổ khướu làm trong bụi rậm mỗi lứa đẻ 3-5 trứng vỏxanh nhạt
Vẹt ngực
đỏ
-lông xanh, ngực
đỏ, mỏ đỏ
-phân bố: hầu hết các phân loài bị giới hạn ở các đảo nhỏ hoặc cụm đảo
ở Indonesia Một phân loài ở quần đảo Andaman, và 1phân loài ở các đất liền Đông Nam Á
và 1 phần mở rộng đến bộ phận phía
Trang 12đông bắc của Nam
Á dọc theo chân núi dãy Himalaya.Vẹt
Amazon
-đặc điểm:
có lông màu xanh
lá cây, cam mống mắt vàn phân bố ở đỉnh đầu, mắt và mỏ giữa đùi, thình thoảng nhìn thấy xung quanh mắt
có lông vũ chính màu tím xanh,
và những chiếc lông bay thứ cấp được phân phối trong lông nắp và đầucánh
Chiều dài
cơ thể là 34-45cm
-phân bố: có nguồngốc chủ yếu ở Trung và Nam Mỹ,
và một số phần củaMexico, bao gồm Bắc và Nam Mỹ tạm trú đên Bắc Mexico
-thức ăn: là các loàitrái cây, hạt giống động vật giáp xác ướp, hướng dương,thực phẩm màu xanh lá cây
Ngỗng -có con
lông xám, lông trắng
ở đít, mỏ cam-có con lông trắng,
mỏ đen-chân có màng, có lông bụng
và mặt trênlông đuôi màu trắng,
-phân bố: ở bắc bán cầu
-sinh sản: mỗi lần
đẻ từ 3-8 trứng và
ấp trong vòng
21-30 ngày Ngỗng con được ngỗng bố
mẹ nuôi trong vòng40-60 ngày
Trang 13một số loài
có các vệt màu trắng trên đầu
Gà lôi
trắng
-đặc điểm:
là loài chim họ Trĩ Toàn
bộ mặt lưng lông màu trắng,
có những vằn đen mảnh
Lông đuôi trắng, dài tới 75cm
chim mái cso bộ lông màu nâu
-phân bố: Đông bắc Việt Nam, Nma Trung Quốc.-tập tính: sống điịnh cư ở nhiều kiểu rừng khác nhau, đặc biệt là rừng gỗ thưa pha tre nứa dọc theo khe suối sống thành đàn nhỏ 5-10con Hoạt động banngày, buổi trưa nghỉ dưới các cây bụi rậm
-sinh sản: vào mùa xuân, tổ được lót
sơ sài bằng lá hoặc
cỏ khô Đẻ từ 4-7 trứng, ấp khoảng
24 ngày
-thức ăn: hạt cỏ ngũ cốc, mầm cây, côn trùng
Gà tiền
mặt vàng
-đặc điểm:
là loài chim họ Trĩ Trên cánh có những sao tròn màu xanh tím óng ánh
Trên đuôi cũng có sao hình bầu dục màu xanh lục biếc
chim mái
-phân bố:
Hymalaya, Myanma, Lào, Thái Lan ở nước
ta có các tỉnh miền núi phái bắc đến Quy Nhơn
-tập tính: sống ở nhiều kiểu rừng khác nhau như rừng nhiệt đới, rừng thông, rừng pha tre nứa và cả trong cỏ trống chúng thường sốngchung hoặc đơn
Trang 14lông xỉn hơn chim trống.
độc, quanh năm không đi xa khỏi nơi làm tổ
-sinh sản: mùa sinhsản từ tháng 2 đến tháng 6 Chim trống thường múa khoe mẽ với chim mái Chim mái thường làm tổ dướicác gốc cây hay bụinứa trong rừng
mỗi lứa thường đẻ
2 trứng, ấp trong
19 ngày
-thức ăn: quả, hạt, côn trùng
Gà lôi lam
đuôi trắng
-gà lôi đựctrưởng thành có mào lông
ở đỉnh đầu màu trắng với mút lông đen
Đầu, cổ ngực và trên đuôi đen có ánhtím thẫm
lông cánh đen, bao cánh đen
có ánh xanh Các lông bao cánh, lông
ở lưng và bao đuôi
có vệt ngang đen nhung ở gần mút lông Đuôiđen và có
-Phân bố: Tuyên Hóa (Quảng Bình),
Hà Tĩnh
-nơi sống và sinh thái: các sườn đồi
và các thung lũng ven suối có độ cao khoảng 50-200m trogn các khu rừng
ẩm thường xanh nguyên sinh và thứ sinh ở những nơi
có tán rừng cso nhiều cọ, mây song
và tre nứa nhỏ
-do nơi ở của chúng
ở các điểmtìm thấy trước đây
và hiện nay dân fbij thu hẹp và thậm chí
bi mất đi
do rừng bị ohas hủy ngày càng nhiều ở những nơi còn lại thường tácđộng manhj do nhân dân địa
phương thường xuyên vào rừng chặt
gỗ và tìm kiế các
Trang 154 lông, ở giữa màu trắng tuyền
chim cái trưởng thành có kích thướcnhỏ hơn chim đực
và nhìn chung có
bộ lông màu hung nâu tối
chân đỏ
Da mặt đỏ
Mỏ đen sừng
lâm sản khác như mây, song
Là đối tượng bị săn bắn của nhiều người số lượng bị giảm sút nghiêm trọng mức
độ đe dọa:bậc E
Gà rừng -đặc điểm:
là chim họ Trĩ và cũng là tổ tiên hoang
dã của gà nhà Con trống nặngkhoảng 1
kg, con mái khoẳng 0,6kg
-phân bố: Myanma,Đông Dương, Thái Lan Phân bố ở hầuhết các tỉnh có rừng ở nước ta
-tập tính: sống định
cư ở nhiều kiểu rừng: rừng nguyên sinh, rừng thứ sinh,rừng gỗ pha tre nứa… sống thành đàn, kiếm ăn sáng sớm và xế chiều
tối ngủ trên cây có tán lướn
-sinh sản: mùa sinhsản thường từ tháng 3 đến tháng
8 Tổ thường làm dưới lùm bụi cây
Mỗi lứa đẻ từ 4-5 trứng, ấp trong 18 ngày Gà con nở ra khỏe mạnh, có thể theo mẹ đi kiếm ănngay
-thức ăn: quả mềm,
Trang 16hạt cỏ, ngũ cốc, côn trùng, giun đất.
Gà lôi lam
maò trắng
-đặc điểm:
là loài chim trĩ
Chim trống lông màu xanh lam thắm,
có mào lông trắng trên đỉnh đầu chim mái lông màu nâu hung
-phân bố: chỉ có ở Việt Nam, từ Quảng Trị đến Thừa Thiên Huế
-tập tính: kiếm ăn ban ngày, tối ngủ trên cây Hoạt độngtích cực vào sáng sớm và chiều tà, trưa nghỉ ngơi hoặctắm cát
-sinh sản: mùa sinhsản từ tháng 3-5
Tổ làm sơ sài dưới các bụi rậm đẻ 4-7trứng, ấp khoảng 22-23 ngày Chim non khỏe mạnh, sau khi khô lông cóthể đi kiếm ăn ngay
-thức ăn: các loại ngũ cốc, côn trùng,rau quả
-là 1 trong
100 loài động vật quí hiếm
có nguy
cơ tuyệt chủng cao nhất trên thế giới và
là một trong 5 loài có nguy cơ tuyệt chủng cao nhất ở Việt Nam (UCN)
Gà rừng
tai đỏ
-trống mái khác nhau,con trống đẹp để thu hut bạn tình
-đực có túm lông trắng-chân cựa sắc hơn, dài nhọn hơn, tai đỏ
-giống gà rừng tai
đỏ Tây Bắc, sống ởvùng Đông Bắc
Gà rừng
tai trắng
-nhỏ,có màu vàng (đực), túm lông vàng
-sống theo đàn, thức ăn chủ yếu là côn trùng và rau,
đẻ trứng
Trang 17hơn, sáng hơn, dưới hai bên mắt có hai bên mắt cóhai đốm lông màu trắng.
Gà lôi vằn -đặc điểm:
là loài chim họ Trĩ Bọ lông có dảirộng màu trắng chạy dọc theo hai bên cổ
mặt lưng
có những vân đen mảnh xen
kẽ với vân trắng, đuôimàu đen
có nhiều vân trắng hẹp
-phân bố: chỉ có ở Việt Nam, vùng rừng Nam Trung
Bộ và phần Đông Bắc Nam Bộ.-tập tính: sống định
cư ở rừng có độ cao từ 200m trở lên
-sinh sản: thời gian
ấp trứng 24 ngày-thức ăn: quả mềm,hạt , ngũ cốc
sỡ lông đầu, gáy, mặt trên cánh, lưng,đuôi màu xanh da trời phần ngực, bụng, mặt dưới cánh, đuôi mà vàng tươi
Chân có 4
-phân bố: rừng mưa Amazon từ nam Venezuela, Peru, Brazil, và Bolivia
-tập tính: sống thành đôi Làm tổ trong các hốc cây rừng kiếm ăn theo cặp hoặc theo đàn đông hàng chục con Tiếng kêu convẹt rất to để liên lạc với nhau khi ở trong rừng rậm hoặc khi bay theo đàn
Trang 18ngón, với hai ngón hướng về phía sau.
-sinh sản: tổ thường lót rác và
gỗ mục chim mái
đẻ từ 1-3 trứng, ấp trong 27-28 ngày
-nơi ở và tập tính:
chim công sống định cư trong các rừng thưa họ cây Dầu, chỗ gần nguồn nước như dọc sông, suối, hồ, vùng sinh lầy và các bãi cỏ trong rừng hoặc gần rừng thức ăn là hạt
cỏ dại, nguc cốc vàcôn trùng
-phân bố: trước đâychim công có ở khắp cả nước, hiện nay chỉ có thể tìm tháy ở vùng Nam Trung Bộ nhưn Quảng Nam, Lâm Đồng, Đak Lak, Gia Lai, Kon Tum,
và các tỉnh Đồng Nai, Bình Phước
-tình trạng: số lượng bị giảm sút mạnh do nạn săn bắt và mặtrừng, không cònphổ biến trong tất
cả các vùng phân
bố còn lại hiện nay Đây là loài
bị đe dọa
ở mức sẽ nguy cấp (VU) trên thé giới
Công Ấn
Độ
-đặc điểm:
là loài chim họ Trĩ Chim trống trưởng thành cổ
ức có màu ánh tím than Lôngbao đuôi dài, mút lông có
-phân bố: Ấn Độ, Srilanka
-tập tính: kiếm ăn
từ sáng sớm đến chiều tà, theo đàn hoặc gia đình
-sinh sản: thường làm tổ dưới bụi rậm, chim mái đẻ 3-8 trứng, ấp trong 27-28 ngày Con non lớn chậm đuôicông trống non
Trang 19hình mặt nguyệt trang trí
Chim mái đuôi ngắn
và có màu xỉn hơn chim trống, không có hình mặt nghuyệt
bụng có màu sáng
phát triển dần cho đến khi chúng được 3 tuổi thì đạt chiều dài 1,6m.-thức ăn: quả, hạt, mầm cây, côn trùng
Cu luồng -là 1 loại
chim thuộc
họ bồ câu
-chim đực trưởng thành: trán
và dải lôngmàu trắng,đỉnh đầu
và gáy xám tro, hai bên đầu và cổ, họng, vai
và phần trên ngực hung, nâu,càng xuống bụng màu này càng nhạt dần, phần trên lưng, vai, lông, bao cánh và các lông cánh trong cùng lục sáng, có ánh đồng,
-là một loài phổ biến ở các rừng nhiệt đới và rừng rậm ẩm ướt tương
tự, trang trại, vườn,rừng ngập mặn và ven biển nó xây dựng 1 tổ trên cây
ở độ cao đến 5m và
đẻ 2 trứng màu kem Mùa sinh sản
có xu hướng diễn
ra ở Australia vào mùa xuân hoặc đầumùa hè ở đông nam Australia và vào cuối mùa khô
ở miên bắc Australia
Trang 20mép cánh
có điểm trắng, phầndưới lưng màu ánh đồng với hai dãi ngang nhỏ trắng xám nhạt, hông
và trên đuôi xám thẫm, lôngđuôi giữa đen, hai hay ba đôi
ở hai bên xám với 1 dãi gần mút đen.-chim cái: không có dãi trắng ởtrán và lông mày chuyển thành xám,đầu phớt nâu, mép cánh không có điểm trắnghay điểm trắng không rõ, dải trắng ởphần dưới lưng
không rõ, mắt nâu thẫm, mỏ
đỏ với gốc
mỏ nâu nhạt, da mimắt xám, chân đỏ
Trang 21tím phớt xám.
Cò trắng -là một
loại chim thuộc họ diệc
-kích thước cánh: 230-289mm,
bộ lông mùa hè:
hoàn toàn màu trắng,sau gáy có
2 lông dải, mảnh, ở cổdưới và ngực có nhiều lông dài và nhọn, các lông ở lưng có phiến thưa trùm cả hông và đuôi, bộ lông màu đông:
không có các lông trang hoàng, mắtvàng, da quanh mắt màu xanh lục nhạt,
mỏ đen, mép và mỏdưới vàng nhạt, chân đen trừ 1 điểm xanh lục ở sau khớp cổ
-thường kiếm ăn ở
bờ ruộng, bờ sông, ban ngày tập trung thành đàn
-cò trắng ở hầu hết khắp các tỉnh Việt Nam, nhất là các tỉnh thuộc vùng đồng bằng
Trang 22bàn, ngón chân xanh lục.
Diệc xám -là loài
chim lớn, cao 90-100cm, sảicánh 175-195cm và cân nặng 1-2kg là loài hcim trú đông, màu xám tro, gáy có lông dài, trước cổ
có vân đen
và trắng
-thường gặp ở khắpcác vùng đông bằng, đôi khi cả ruộng lúa vùng trung du Việt Nam vào giữa tháng 7 hoặc sớm hơn, nhất
là những nơi nhiều đầm lầy và cửa sông
Cu sen Trán và
bên đầu xám nâu nhạt, họng
và cằm hung nâu nhạt, đỉnh đầu xám tro, gáy trên cổ, vai
và phần trên lưng nâu, các lông ở trênlưng hơi phớt hung
ở mép long, mỗi bên cổ có một vệt gồm các lông nhỏ đen có viền xám xanh ở mút lông, lông bao
-sống ở rừng thưa, rừng cây thứ sinh, cây bụi và các cây khu đất trống trải, sinh sản từ tháng 2-
4, mỗi lần 2 trứng, kiếm ăn thuowgnf
đi lẻ, theo đôi hoặc theo đàn, tuổi thọ
từ 1-4 năm trong tựnhiên
Trang 23cánh nhỏ nâu đen nhạt viền hung vangfcam, lông bao cánh lớn xám, lông cánh đen nhạt cso viền hung nâu nhạt, phần giữa
và dưới lưng, hông, trên đuôi xám, hơi viền nâu, lông đuôi đen nhạt, phần cuối mỗi lông đuôi trắng nhạt,vệt trắng này lớn dần từ các lông giữa đén các lông ngoài,ngực hung hơi tím, phớt xám lục ở phía trên, bụng trắng nhạt,sườn và dưới đuôi xám nhạt, dưới cánh xám, mát nâu thẫm hay đỏ, mi mắt hồng
có viền da trần xám