- Kiến thức: Học sinh nắm chắc khái niệm khoảng cách giữa hai đường thẳng song song, tính chất các điểm cách đều một đường thẳng cho trước và định lí về các đường thẳng song song cách đề
Trang 1Ngày soạn: 29/ 10/ 2007
Tiết 18: ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG
VỚI MỘT ĐƯỜNG THẲNG CHO TRƯỚC
A MỤC TIÊU.
- Kiến thức: Học sinh nắm chắc khái niệm khoảng cách giữa hai đường thẳng song song, tính chất các điểm cách đều một đường thẳng cho trước và định lí về các đường thẳng song song cách đều
- Kỹ năng :
+ Biết vận dụng tính chất đường thẳng song song cách đều để chứng minh hai đoạn thẳng bằng nhau
+ Biết xác định vị trí của một điểm nằm trên một đường thẳng song song với một đường thẳng cho trước
- Thái độ : Biết vận dụng vào thực tế một cách linh hoạt
B PHƯƠNG PHÁP.
- Gợi mở vấn đáp, trực quan
- Tích cực hóa hoạt động của học sinh
- Kiểm tra thực hành
C CHUẨN BỊ
- Giáo viên: SGK, thước thẳng, compa, eke, phấn màu, bảng phụ các hình 95,96(SGK)
- Học sinh: SGK, compa, thước chia khoản, eke, học bài và xem trước bài mới
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
I Ổn định lớp:
II Kiểm tra bài cũ: Không
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề:
2 Triển khai bài :
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Tìm hiểu khoảng cách giữa hai đường
thẳng song song (10 phút)
Hs: Đọc nội dung [?1] trong
SGK
Gv: HD vẽ lại hình lên bảng ->
Cho a // b Tính BK theo h
? Tứ giác ABKH là hình gì ? Vì
sao
Hs: Giải thích ABKH là hình chữ
nhật
? Vậy độ dài BK bằng bao nhiêu
1.Khoảng cách giữa hai đường thẳng song song
[?1]
Tứ giác ABKH có:
a // b (gt) => AB // KH
AH b (gt)
BK b (gt)
Do đó: Tứ giác ABKH là hình bình hành
Mà: H = 900 (gt) Nên: Hình bình hành ABKH là hình chữ nhật
Hs: BK = h Suy ra: BK = AH = h (t/c hình
=> AH // BK
A
b
H
h
K
Trang 2Gv: Ta thấy AH b và AH = h => A
cách đường thẳng b một khoảng
bằng h
BK b và BK = h => B cách
đường thẳng b một khoảng bằng
h
? Vậy mọi điểm thuộc đường
thẳng a có tính chất gì
Hs: Mọi điểm thuộc đường
thẳng a đều cách đường
thẳng b một khoảng bằng h
Gv: Có a // b, AH b thì AH a.
Vậy mọi điểm thuộc đường
thẳng b cũng cách đường
thẳng a một khoảng bằng h Ta
nói h là khoảng cách giữa hai
đường thẳng song song a và b
? Vậy thế nào là khoảng cách
giữa hai đường thẳng song song
Hs: Nêu định nghĩa như trong SGK
Gv: Gọi 2 em đọc to định nghĩa
chữ nhật)
* Định nghĩa: SGK
Hoạt động 2: Tìm hiểu t/c của các điểm cách đều một
đường thẳng cho trước (13 phút)
Hs: Đọc nội dung [?2] trong
SGK
Gv: HD vẽ lại hình lên bảng
-> Chứng minh M a, M' a'
Gv: Dùng phấn màu nối AM và
hỏi tứ giác AMKH là hình gì ? Vì
sao ?
Hs: Trả lời
? Tại sao M a
Hs: Trả lời
Gv: Nhận xét, HD sữa sai ->
chứng minh tương tự, ta có M'
a'
? Vậy các điểm cách đường
thẳng b một khoảng bằng h
nằm trên hai đường thẳng như
thế nào
Hs: Trả lời và đọc nội dung t/c
2 Tính chất của các điểm cách đều một đường thẳng cho trước.
[?2]
Chứng minh M a, M' a' Tứ giác AMKH có:
AH b (gt)
MK b (gt)
AH = MK = h (gt)
Do đó: Tứ giác AMKH là hình bình hành
Mà: H = 900 (gt) Nên: Hình bình hành AMKH là hình chữ nhật
=> AM // b => M a (theo tiên đề Ơclit) Chứng minh tương tự, ta có : M' a'
* Tính chất: SGK
A
b
a
K H
M
h
h
H'
A'
K'
M '
h
h
(I)
(II ) a'
=> AH //
MK
Trang 3trong SGK
Hs: Đọc nội dung [?3] trong SGK
Gv: Đưa hình vẽ 95 lên bảng
phụ
? Các đỉnh A có tính chất gì
Hs: Các đỉnh A có tính chất
cách đều đường thẳng BC cố
định một khoảng cách không
đổi 2cm
? Vậy các đỉnh A nằm trên
đường thẳng nào
Hs: các đỉnh A nằm trên hai
đường thẳng song song với BC
và cách BC một khoảng bằng
2cm
Gv: Vẽ thêm hai đường thẳng
song song với BC đi qua A' và A''
bằng phấn màu
? Tập hợp các điểm cách
đường thẳng BC một khoảng
bằng h nằm trên đường thẳng
nào
Hs: Trả lời nhận xét trong SGK
[?3]
* Nhận xét: SGK
Hoạt động 3: Tìm hiểu t/c của các đường thẳng song song
cách đều (10 phút)
Gv: Đưa hình 96a lên bảng phụ
và giới thiệu định nghĩa các
đường thẳng song song cách
đều
Hs: Lên ghi kí hiệu trên hình vẽ
để thỏa mãn hai điều kiện:
Song song - cách đều
Gv: Đưa tiếp hình 96b lên bảng
phụ , yêu cầu học sinh đọc
nội dung [?4], nêu GT-KL
Gv: Muốn chứng minh EF = FG =
GH, trước hết ta chứng minh EF
= FG và FG = GH
? Làm thế nào để chứng minh
EF = FG
Hs: Dựa vào tính chất đường
trung bình của hình thang AEGC,
chứng minh F là trung điểm EG
thì EF = FG
3 Đường thẳng song song cách đều.
a // b // c // d
AB = BC = CD
[?4]
a // b // c // d a) Nếu AB
= BC = CD thì EF =
FG = GH
b ) Nếu EF
= FG = GH thì AB =
BC = CD
a) Hình thang AEGC có:
AB = BC (gt)
AE // BF // CG (gt) Suy ra: EF = FG (định lí ĐTB hình
A
A''
A'
2
d c b
B C D
A B
d c b a
C
E
D
F G H
GT
KL
Trang 4Gv: Nhận xét và HD học sinh
thực hiện
Hs: Chứng minh tương tự đối
với các trường hợp còn lại
thang)
Tương tự: FG = GH Vậy: EF = FG = GH
b) Trong hình thang AEGC có:
EF = FG (gt)
AE // BF // CG (gt) Suy ra: AB = BC (định lí ĐTB hình thang)
Tương tự: FG = GH Vậy: EF = FG = GH
? Từ bài toán nêu trên ta rút ra
được định lí nào ? Thử phát
biểu định lí
Hs: Trả lời
Gv: Chốt lại định lí như trong
SGK và lưu ý học sinh: Các định
lí về đường trung bình của tam
giác, đường trung bình của hình
thang là các trường hợp đặc biệt
của định lí về các đường thẳng
song song cách đều.
* Định lí: SGK
IV Luyện tập - củng cố : (10 phút)
Hs: Đọc nội dung BT 68/ 102
(SGK)
- Một em lên bảng vẽ hình, cả
lớp vẽ hình vào vở
Gv: Yêu cầu học sinh chứng
minh CK = AH
Hs: Chứng minh hai tam giác
vuông AHB và CKB bằng nhau
Gv: Vẽ thêm điểm C' và hỏi trên
hình đường thẳng nào cố
định, điểm nào cố định, điểm
nào di động
Hs: Trả lời
Gv: Góp ý, bổ sung -> đưa tiếp
BT 69/103 lên bảng phụ
Hs: Nghiên cứu 2phút, một em
lên bảng thực hiện, cả lớp bổ
sung góp ý
Bài tập 68/ 102 (SGK)
Vì: AHB = CKB (cạnh huyền -góc nhọn)
=> CK = AH = 2 cm Vậy điểm C di chuyển trên đường thẳng song song với d và cách d một khoảng bằng 2 cm
Bài tập 69/ 103 (SGK)
(1) với (7) (2) với (5) (3) với (8) (4) với (6)
V Hướng dẫn về nhà ( 2 phót)
+ Xem lại các nội dung đã học trong vở + SGK
+ Học thuộc định nghĩa, các tính chất, định lí về đường thẳng song song cách đều
A
m d 2
Trang 5+ BTVN : 67,70/ 102,103(SGK) ;
127,128/ 73 (SBT) => Tiết sau luyện tập
VI Bổ sung, rút kinh nghiệm:
Ngày giảng: 01/ 11/ 2007 Tiết 19: LUYỆN TẬP A MỤC TIÊU. - Kiến thức: Củng cố cho học sinh tính chất các điểm cách một đường thẳng cho trước một khoảng cho trước, định lí về đường thẳng song song cách đều - Kỹ năng: + Rèn kĩ năng phân tích bài toán + Tìm được đường thẳng cố định, điểm cố định, điểm di động và tính chất không đổi của điểm, từ đó tìm ra điểm di động trên đường nào - Thái độ: Biết vận dụng các kiến thức đã học vào giải toán và ứng dụng trong thực tế B PHƯƠNG PHÁP. - Gợi mở vấn đáp - Kiểm tra thực hành C CHUẨN BỊ - Giáo viên: SGK, giáo án, thước thẳng, compa, êke, phấn màu, bảng phụ ghi các đề bài,
- Học sinh: SGK, compa, thước chia khoản, êke, học bài và làm đầy đủ BTVN D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP I Ổn định lớp: II Kiểm tra bài cũ : Lồng vào phần luyện tập III Bài mới:
1 Đặt vấn đề:
Áp dụng các kiến thức về đường thẳng song song với một đường thẳng cho trước, ta đi vào luyện tập
2 Triển khai bài : (43 phút)
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ
TRÒ
NỘI DUNG GHI BẢNG
Hs: Đọc nội dung BT 67/ 102
(SGK)
? Phát biểu định lí về các
đường thẳng song song cách
Bài tập 67/ 102 (SGK)
Người Soạn - Trần Hữu Trung A B 63
C D E
x
Trang 6Hs: Trả lời và làm BT 67/ 102
(SGK)
- Một em lên bảng thực hiện,
cả lớp nhận xét góp ý
Gv: HD sữa sai và cho điểm
* Cách 1: Xét ADD', có:
AC = CD (gt) CC' // DD' (gt)
=> AC' = C'D' (định lí về đường trung bình )
Xét hình thang CC'BE, có:
CD = DE (gt) CC' // DD' // BE (gt)
=> C'D' = D'B (định lí về đường trung bình HT)
Do đó: AC' = C'D' = D'B
Gv: Yêu cầu học sinh chứng
minh bằng cách sử dụng định
lí về đường thẳng song song
cách đều
Hs: Đọc nội dung BT 71/ 103
(SGK)
- Một em lên bảng vẽ hình, nêu
GT-KL của bài toán
? Muốn chứng minh O là trung
điểm của AM, ta cần chứng
minh điều gì
Hs: Cần chứng minh tứ giác
AEMD là hình chữ nhật
Gv: Gọi 1 em đứng tại chổ
chứng minh tứ giác AEMD là
hình chữ nhật -> điều cần
chứng minh
? Trong hình vẽ trên, điểm nào
cố định, điểm nào thay đổi
Hs: Trả lời
Gv: HD kẻ thêm đường phụ AH
BC; OK BC
? Khi M B, ta suy ra điều gì
? Khi M C, ta suy ra điều gì
Hs: Lần lượt trả lời
Gv: Nhận xét và bổ sung
? Khi nào thì AM có độ dài ngắn
nhất
Hs: Khi M H hay AM AH thì AM
có độ dài ngắn nhất
* Cách 2: Từ A kẻ Ay // CC' => Ay, CC', DD', BE là các đường thẳng song song cách đều
Nên: AC' = C'D' = D'B
Bài tập 71/ 103 (SGK)
a) Xét tứ giác AEMD có:
A = E = D = 900 (gt)
=> Tứ giác AEMD là hình chữ nhật (dấu hiệu)
Mà: O là trung điểm của DE Nên: O là trung điểm của AM (t/c đường chéo hình chữ nhật)
=> A, O, M thẳng hàng
b) Kẻ AH BC; OK BC
=> OK là đường trung bình của
AHM
=> OK = AH2 (không đổi) Nếu M B => AM AB
=> O là trung điểm AB Nếu M C => AM AC
=> O là trung điểm AC
Vậy: Khi M di chuyển trên BC thì điểm O di chuyển trên đường trung bình của ABC.
c) Nếu M H thì AM AH
Khi đó: AM có độ dài nhỏ nhất (vì đường vuông góc ngắn hơn mọi đường xiên).
IV Hướng dẫn về nhà ( 2 phót)
A O M
E B
D
C
Trang 7+ Xem lại các bài tập đã chữa ở trên lớp
+ Ôn tập lại các đ/n, tính chất và dấu hiệu nhận biết hình bình hành - hình chữ nhật
+ BTVN: 72/ 103 (SGK) ; 129,131/ 74 (SBT)
=> Xem trước bài: HÌNH THOI
V Bổ sung, rút kinh nghiệm:
Ngày soạn: 03/ 11/ 2007 Tiết 20: HÌNH THOI A MỤC TIÊU. - Kiến thức: + Học sinh nắm được định nghĩa hình thoi + Nắm được các tính chất và dấu hiệu nhận biết một tứ giác là hình thoi - Kỹ năng : + Học sinh biết vẽ hình thoi + Biết cách chứng minh một tứ giác là hình thoi + Biết vận dụng tính chất của hình thoi trong tính toán, chứng minh và trong các bài toán thực tế - Thái độ : Rèn luyện tính chính xác và lập luận trong chứng minh hình học B PHƯƠNG PHÁP. - Gợi mở vấn đáp, trực quan hình ảnh - Tích cực hóa hoạt động của học sinh - Kiểm tra thực hành C CHUẨN BỊ - Giáo viên: SGK, giáo án, thước thẳng, compa, êke, phấn màu, hình bình hành, hình chữ nhật, hình thoi trên giấy A4, bảng phụ nội dung [?2], hình 102/ 105 (Sgk) - Học sinh: SGK, compa, thước chia khoản, compa, êke, ôn tập lại và học thuộc định nghĩa hình bình hành, xem trước bài mới D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP I Ổn định lớp : II Kiểm tra bài cũ : (5 phút) ? Phát biểu định nghĩa, tính chất và dấu hiệu nhận biết hình bình hành Hs: Một em lên bảng trả lời Gv: Nhận xét và cho điểm III Bài mới:
1 Đặt vấn đề:
Chúng ta đã biết tứ giác có bốn góc bằng nhau, đó là hình chữ nhật Hôm nay ta sẽ tìm hiểu tứ giác đặc biệt mới mà ta xét yếu tố về cạnh
2 Triển khai bài:
Trang 8Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Định nghĩa hình thoi (7 phút)
Gv: Đưa lại hình vẽ tên giấy A4
hỏi -> theo em thế nào là hình
thoi ?
Hs: Trả lời -> Hình thoi là tứ giác
có bôn cạnh bằng nhau
Gv: Bổ sung, hướng dẫn học
sinh vẽ hình thoi ABCD
1 Định nghĩa: SGK
? (Vừa hỏi vừa ghi lên bảng) Tứ
giác ABCD là hình thoi khi nào
Hs: Khi AB = BC = CD = DA
? Có thể định nghĩa hình thoi
thông qua hình bình hành hay
không, muốn biết điều đó ta đi
vào thực hiện [?1]
Hs: Thực hiện [?1] để đi đến
cách định nghĩa khác về hình
thoi
Gv: Nhận xét và ghi bảng hình
thoi là một hình bình hành
- Tứ giác ABCD là hình thoi AB = BC = CD = DA
[?1]
- Hình thoi cũng là một hình bình hành
Hoạt động 2: Tìm hiểu các tính chất của hình thoi (12
phút)
Gv: (Giới thiệu) Vì hình thoi là
hình bình hành Do đó hình thoi
mang đầy đủ tính chất của
hình bình hành
Hs: Nhắc lại các tính chất hình
bình hành
Gv: Đưa lên bảng phụ nội dung
[?2] trong SGK và yêu cầu học
sinh trả lời
Hs: Trả lời nội dung [?2]
a) Theo tính chất của hình bình
hành, hai đường chéo của hình thoi
cắt nhau tại trung điểm của mỗi
đường.
b) Hai đường chéo của hình thoi
vuông góc với nhau và là các
đường phân giác của các góc của
hình thoi
? Qua bài tập này, em nào rút ra
được tính chất về đường
chéo của hình thoi
Hs: Trả lời định lí
Gv: Yêu cầu HS đọc định lí SGK
và ghi tiếp kí hiệu lên hình vẽ
[?2]
2 Tính chất:
- Hình thoi có tất cả các tính chất của hình bình hành
[?2]
* Định lí: SGK
ABCD là hình thoi
AC BD
A1 = A2 ; B1 = B2
C1 = C2 ; D1 = D2
Chứng minh:
ABC có: AB = BC (định nghĩa)
=> ABC cân ở B Có: OA = OC (t/c đường chéo hình bình hành)
=> BO là trung tuyến
A
B
C D
A
B
C D
O
A
B
C O
1
1
2
2
GT KL
Trang 9Hs: Nêu GT-KL của định lí
Gv: Yêu cầu học sinh chứng
minh và HD ghi lên bảng
Hs: Nhắc lại nội dung định lí
trong SGK
? Bạn nào phát hiện được tính
chất đối xứng của hình thoi
(dựa vào hình bình hành)
Hs: Phát hiện tâm đối xứng,
trục đối xứng
=> BO cũng là đường cao, đường phân giác
Vậy: BO AC hay BD AC và B1
= B2
Chứng minh tương tự, suy ra: A1
= A2
C1 = C2 ; D1
= D2
Hoạt động 3: Dấu hiệu nhận biết hình thoi (9 phút)
? Dựa vào định nghĩa, tứ giác
như thế nào được gọi là hình
thoi
Hs: Trả lời tứ giác có các cạnh
đối bằng nhau
? Theo em hình bình hành cần có
thêm điều kiện gì là hình thoi
Hs: Lần lượt trả lời -> Hình bình
hành có hai cạnh kề bằng nhau
hoặc hai đường chéo vuông góc
hoặc có một đường chéo là
đường phân giác của một góc là
hình thoi.
Gv: Nhận xét bổ sung và gọi 3
em đọc to các dấu hiệu nhận
biết hình thoi trong SGK
Hs: Đọc nội dung [?3]
Gv: HD vẽ hình và y/c học sinh
nêu GT-KL
Gv: Yêu cầu học sinh đứng tại
chổ trình bày chứng minh, HD
sữa sai
Hs: Nêu cách chứng minh
Gv: Yêu cầu học sinh về nhà
chứng minh các dấu hiệu còn
lại
3 Dấu hiệu nhận biết:
Tứ giác có 4 cạnh bằng nhau là hình thoi
Hình bình hành có 2 cạnh kề bằng nhau là hình thoi
Hình bình hành có 2 đường chéo vuông góc với nhau là hình thoi
Hình bình hành có một đường chéo là đường phân giác của một góc là hình thoi
[?3]
GT ABCD là hình bình hành,
AC BD
KL ABCD là hình thoi
Chứng minh:
ABCD là hình bình hành (gt) => BO = OD ; AO = OC (t/c đường chéo)
Và: AC BD => BO AC Nên: BO là đường cao, trung tuyến ABC
Do đó: ABC cân tại B => AB = BC
Vậy: Hình bình hành ABCD có hai cạnh bằng nhau là hình thoi
IV Luyện tập - củng cố : (10 phút)
Gv: Treo lên bảng phụ BT
73/105(SGK) và gọi lần lượt
Bài tập 73/105 (SGK):
A
B
C D
O
A
B
C D
a
)
Trang 10từng em đứng tại chổ trả lời - Hình a: Tứ giác ABCD là hình
thoi (định nghĩa)
- Hình b: Tứ giác EFGH là hình bình hành vì có các cạnh đối bằng nhau
Có EG là phân giác góc E => EFGH là hình thoi (dấu hiệu 4)
- Hình c: Tứ giác KINM là hình bình hành vì có 2 đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường Có IM KN
=> KINM là hình thoi (dấu hiệu 4)
- Hình d: Không phải hình thoi
- Hình e: Tứ giác ABCD là hình thoi (định nghĩa)
Hs: Đọc nội dung BT 75/ 106
(SGK)
Gv: HD học sinh vẽ hình
? Quan sát hình vẽ, bài toán cho
gì, yêu cầu chứng minh yếu tố
nào
Hs: Cho ABCD là hình chữ nhật;
AE = EB, BF = FC, CG = GD, DH =
HA
Chứng minh HEFG là hình thoi
Gv: Yêu cầu học sinh nêu cách
chứng minh
Gợi ý: Chứng minh các cạnh
của tứ giác EFGH bằng nhau
Hs: Đi chứng minh các tam giác
bằng nhau
Bài tập 75/ 106 (SGK)
Xét AEH và BEF có:
AH = BF = AD2 = BC2 (t/c hình chữ nhật)
A = B = 900 (đ/n hình chữ nhật)
AE = EB = AB2 (t/c hình chữ nhật)
Do đó: AEH = BEF (c.g.c)
=> EH = EF Chứng minh tương tự:
=> EF = FG = GH = HE Vậy: Tứ giác EFGH có các cạnh bằng nhau là hình thoi
V Hướng dẫn về nhà ( 2 phót)
+ Xem lại các nội dung đã học trong vở và SGK
+ Học thuộc định nghĩa, các tính chất và dấu hiệu nhận biết hình thoi
e) A vă B lă tđm
câc đường tròn
A
B
D C
G
)
K
I
N
P
S
R Q
d )
E
G