1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án tổng hợp sinh học 7 phan thị năm

10 255 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 220 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các bài liên quan của chủ đề 7 Bài 22 TH: quan sát cấu tạo ngoài và hoạt động sống của Tôm sông Bài 23: TH: Mổ và quan sát tôm sông Bài 24: Đa dạng và vai trò của lớp Giáp xác - Vì sao

Trang 1

Ngày soạn: 20/10/2016 Từ tiết 25 đến tiết 27

Từ tuần: 13 đến tuần: 14

CHỦ ĐỀ: LỚP GIÁP XÁC

Số tiết thực hiện của chủ đề: 03 tiết

I XÁC ĐỊNH MẠCH KIẾN THỨC CỦA CHỦ ĐỀ

1 Các bài liên quan của chủ đề

7

Bài 22 TH: quan sát cấu tạo ngoài và hoạt động sống của Tôm sông

Bài 23: TH: Mổ và quan sát tôm sông

Bài 24: Đa dạng và vai trò của lớp Giáp xác

- Vì sao tôm được xếp vào ngành chân khớp, lớp giáp xác

- Tại sao gọi tôm là giáp xác

- Biết chức năng của các phần phụ

- Đặc điểm của một số loài giáp xác điển hình thích nghi với các môi trường và lối sống khác nhau

- Giáp xác có vai trò trong tự nhiên và đối với đời sống con người

Bài 50: Môi trường nuôi thủy sản II Tính chất của nước nuôi thủy sản

2 Cấu trúc logic nội dung của chủ đề

A Cơ sở khoa học:

- Cấu tạo ngoài, cấu tạo trong của tôm sông thích nghi với đời sống ở nước, cách tự vệ

- Đặc điểm của một số loài giáp xác điển hình thích nghi với các môi trường và lối sống khác nhau

- Vai trò của giáp xác trong tự nhiên và đối với việc cung cấp thực phẩm cho con người

B Vận dụng vào thực tiễn

- Người dân địa phương em thường có kinh nghiệm đánh bắt tôm bằng cách dùng mồi có mùi thính thơm hoặc dùng ánh sáng vào ban đêm

- Xử lý độ pH phù hợp cho ao nuôi tôm

- Nguồn nước nuôi tôm không bị ô nhiễm

- Dựa vào màu sắc: phân biệt tôm sống và chết

II CÁC MỤC TIÊU CẦN ĐẠT CỦA CHỦ ĐỀ:

1 Kiến thức:

− Nêu được khái niệm về lớp Giáp xác

− Mô tả được cấu tạo và hoạt động của một đại diện (tôm sông) Trình bày được tập tính hoạt động của giáp xác

− Nêu được các đặc điểm riêng của một số loài giáp xác điển hình, sự phân bố rộng của chúng trong nhiều môi trường khác nhau Có thể sử dụng thay thế tôm sông bằng các đại diện khác như tôm he, cáy, còng cua bể, ghẹ

- Nêu được vai trò của giáp xác trong tự nhiên và đối với việc cung cấp thực phẩm cho con người

2 Kỹ năng:

Quan sát cách di chuyển của Tôm sông

Mổ tôm quan sát nội quan

3 Thái độ:

- Giáo dục thái độ nghiêm túc, cẩn thận, Thực hành nghiêm túc cẩn thận

- Yêu thích bộ môn, bảo vệ môi trường

III BẢNG MÔ TẢ CÁC YÊU CẦU CẦN ĐẠT CHO CHỦ ĐỀ

Trang 2

dung

Các mức độ nhận thức Các kỹ năng /năng

lực cần hướng tới

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng

thấp

Vận dụng cao

TH:

quan sát

cấu tạo

ngoài và

hoạt

động

sống của

Tôm

sông

- Nêu được

khái niệm

về lớp Giáp

xác

- Mô tả

được cấu

tạo ngoài

và hoạt

động tôm

sông

- Trình bày

được tập

tính hoạt

động của

giáp xác

- Giải thích được các đặc điểm dinh dưỡng, sinh sản của tôm

- Hình thức bơi lùi và nhảy thể hiện bản năng tự vệ của tôm

- Phân biệt tôm còn sống và tôm đã chết

- Ý nghĩa

ôm trứng

có của tôm mẹ

- Sự thay đổi màu sắc vỏ trong các môi trường nước khác nhau

- Tôm có vỏ cứng nên phải lột xác

để lớn lên

- Giải thích được vì sao người ta dùng thính thơm để làm mồi cất vó tôm

- Theo dõi môi trường nước trong các ao nuôi tôm

- Kĩ năng quan sát tranh và mẫu vật

- Kĩ năng hoạt động nhóm

- Kỹ năng quan sát đặc điểm bên ngoài

và các nội quan bên trong

- Phân biệt các bộ phận của các cơ quan

- Năng lực tự tin khi trình bày ý kiến trước

tổ nhóm

TH: Mổ

và quan

sát tôm

sông

- Nhận biết

một số nội

quan của

tôm như:

hệ tiêu hoá,

hệ thần

kinh

- Hiểu được cách dinh dưỡng (bắt mồi, tiêu hóa)

- Các đặc điểm sinh lí khác:

sinh trưởng, phát triển, sinh sản, tự vệ,…

Viết thu hoạch sau buổi thực hành bằng cách tập chú thích đúng cho các hình câm trong SGK

Giải thích được câu nói: “Họ nhà tôm, cứt lộn lên đầu”

- Rèn luỵên kỹ năng

mổ ĐVKXS Biết sử dụng các dụng cụ mổ

- Năng lực hợp tác trong nhóm, quản lí thời gian, đảm nhận trách nhiệm được phân công

- Kỹ năng quan sát các nội quan bên trong

Đa dạng

và vai

trò của

lớp Giáp

xác

- Nêu được

vai trò của

giáp xác

trong tự

nhiên và

đối với

việc cung

cấp thực

phẩm cho

con người

Nêu được các đặc điểm riêng của một số loài giáp xác điển hình, sự phân

bố rộng của chúng trong nhiều môi trường khác nhau

- Theo dõi môi trường nước trong các ao nuôi tôm ( thủy sản)

- Bảo vệ các loài giáp xác

để làm nguồn thức ăn cho các động vật khác.-> Giữ cân bằng sinh thái

+ KN tìm kiếm thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu vai trò của chúng trong thực tiễn cuộc sống

+ Tự tin khi trình bày

ý kiến trước tổ nhóm

KN hợp tác, lắng nghe tích cực

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Trang 3

1

tiết

Bài 22: THỰC HÀNH QUAN SÁT CẤU TẠO NGOÀI VÀ HOẠT ĐỘNG SỐNG

CỦA TÔM SÔNG.

1 CHUẨN BỊ:

+ GV:

- Tranh cấu tạo ngoài của tôm

- Mẫu vật: tôm sông

- Bảng phụ nội dung bảng 1, các mảnh giấy rời ghi tên, chức năng phần phụ

+ HS: - Mỗi nhóm mang 1 tôm sống, 1 tôm chín

2 PHƯƠNG PHÁP : thực hành theo nhóm

3 TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

A VÀO BÀI: GV giới thiệu đặc điểm chung ngành chân khớp và đặc điểm

lớp giáp xác như SGK Giới hạn nghiên cứu là đại diện con tôm sông

B PHÁT TRIỂN BÀI:

Hoạt động 1: Quan sát cấu tạo ngoài và di chuyển

*Mục tiêu: HS giải thích được các đặc điểm cấu tạo ngoài của tôm thích nghi với

đời sống ở nước, xác định được vị trí, chức năng của các phần phụ

1 Cấu tạo ngoài:

Hoạt động của GV Hoạt động của

- GV hướng dẫn HS quan sát

mẫu tôm, thảo luận nhóm và

trả lời các câu hỏi:

- Cơ thể tôm gồm mấy phần?

- Nhận xét màu sắc vỏ tôm?

-Yêu cầu HS bóc một vài

khoanh vỏ, nhận xét độ cứng?

- GV chốt lại kiến thức

- GV cho HS quan sát tôm

sống ở các địa điểm khác

nhau, giải thích ý nghĩa hiện

tượng tôm có màu sắc khác

nhau (màu sắc môi trường  tự

vệ)

- Khi nào vỏ tôm có màu

hồng?

- Các nhóm quan sát mẫu theo hướng dẫn, đọc thông tin SGK trang 74, 75 thảo luận nhóm thống nhất ý kiến

- Đại diện nhóm phát biểu, các nhóm khác bổ sung, rút ra đặc điểm cấu tạo vỏ

cơ thể

I Cấu tạo ngoài và di chuyển

1 Cấu tạo ngoài:

- Cơ thể gồm 2 phần: đầu – ngực và bụng

- Vỏ:

+ Kitin ngấm canxi, tác dụng bảo vệ và là chỗ bám cho hệ cơ

+ Có sắc tố giúp màu sắc giống của môi trường

*Tiểu kết

- Cơ thể gồm 2 phần: đầu – ngực và bụng

- Vỏ Kitin ngấm canxi, tác dụng bảo vệ và là chỗ bám cho hệ cơ, có sắc tố giúp màu sắc giống của môi trường

Các phần phụ và chức năng

+ TH:

Hoạt động của GV Hoạt động của

- GV yêu cầu HS quan sát tôm

theo các bước:

+ Quan sát mẫu, đối chiếu

hình 22.1 SGK, xác định tên,

vị trí phần phụ trên con tôm

sông

- Các nhóm quan sát mẫu theo hướng dẫn, ghi kết quả quan sát

ra giấy

2 Các phần phụ và chức năng

- Phần đầu ngực:

+ Mắt, râu định hướng phát hiện mồi

+ Chân hàm: giữ và xử lí

Trang 4

+ Quan sát tôm hoạt động để

xác định chức năng phần phụ

- GV yêu cầu HS hoàn thành

bảng 1 trang 75 SGK

- GV treo bảng phụ gọi SH

dán các mảnh giấy rời

- Gọi HS nhắc lại tên, chức

năng các phần phụ

- Các nhóm thảo luận điền bảng 1

- Đại diện nhóm hoàn thành trên bảng phụ

- Lớp nhận xét, bổ sung

mồi

+ Chân ngực: bò và bắt mồi

- Phần bụng:

+ Chân bụng: bơi, giữ thăng bằng, ôm trứng (con cái)

+ Tấm lái: lái, giúp tôm nhảy

* Tiểu kết

- Phần đầu ngực: có mắt, râu, chân hàm và chân ngực, chức năng của từng bộ phận

- Phần bụng: Chân bụng và Tấm lái, chức năng của từng bộ phận

Di chuyển

- Tôm có những hình thức

di chuyển nào?

- Hình thức nào thể hiện

bản năng tự vệ của tôm?

- HS suy nghĩ, vận dụng kiến thức và trả lời 3 Di chuyển:+ Bò

+ Bơi: tiến, lùi + Nhảy

*Tiểu kết Di chuyển: Bò, bơi: tiến, lùi và nhảy.

Hoạt động 2: Dinh dưỡng Mục tiêu: Hs biết được cách dinh dưỡng của tôm

- GV cho HS thảo luận

các câu hỏi:

- Tôm kiếm ăn vào thời

gian nào trong ngày?

Thức ăn của tôm là gì?

- Vì sao người ta dùng

thính thơm để làm mồi cất

vó tôm?

-

- GV cho HS đọc thông

tin SGKvà chốt lại kiến

thức

- Các nhóm thảo luận, tự rút ra nhận xét

II Dinh dưỡng

- Tiêu hoá:

+ Tôm ăn tạp, hoạt động về đêm

+ Thức ăn được tiêu hoá ở dạ dày, hấp thụ ở ruột

- Hô hấp: thở bằng mang

- Bài tiết: qua tuyến bài tiết

Tiểu kết :Tôm ăn tạp, hoạt động về đêm., thở bằng mang, bài tiết: qua tuyến bài tiết

Hoạt động 3: Sinh sản Mục tiêu: Hs biết được cách sinh sản của tôm.

- GV yêu cầu HS quan sát

tôm, phân biệt tôm đực và

tôm cái ?

- Thảo luận và trả lời:

- Tôm mẹ ôm trứng có ý

nghĩa gì?

- Vì sao ấu trùng tôm phải

lột xác nhiều lần để lớn

lên?

- Hs quan sát tôm

+ Kích thước lớn, đôi kìm

to, dài : con đực + Con cái : ôm trứng

- HS thảo luận nhóm và trả lời

- 1 HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung

+ Bảo vệ trứng khỏi bị các

kẻ thù của chúng ăn mất + Vì vỏ cứng, phải lột xác

để lớn ( tranh thủ lúc vỏ còn mềm để lớn)

III Sinh sản :

- Tôm phân tính:

+ Con đực: càng to + Con cái: có bản năng

ôm trứng ( bảo vệ)

- Lớn lên qua lột xác nhiều lần

Trang 5

Tiểu kết

- Tôm phân tính, lớn lên qua lột xác nhiều lần

4 CỦNG CỐ - KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ:Học sinh đọc kết luận chung Sgk

- HS làm bài tập trắc nghiệm:

Khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất:

Câu 1: Tôm được xếp vào ngành chân khớp vì:

a Cơ thể chia 2 phần: Đầu ngực và bụng

b Có phần phụ phân đốt, khớp động với nhau c Thở bằng mang.

Câu 2: Tôm thuộc lớp giáp xác vì:

a Vỏ cơ thể bằng kitin ngấm canxi nên cứng như áo giáp

b Tôm sống ở nước c Cả a và b

Câu 3: Hình thức di chuyển thể hiện bản năng tự vệ của tôm

a Bơi lùi b Bơi tiến c Nhảy d Cả a và c.

5 HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ:

- Học bài và trả lời câu hỏi SGK

- Chuẩn bị thực hành theo nhóm: 2 con tôm sông còn sống

6 RÚT KINH NGHIỆM- BỔ SUNG:

.

.

1

tiết

Bài 23: THỰC HÀNH

MỔ VÀ QUAN SÁT TÔM SÔNG

1 CHUẨN BỊ: 1.Giáo viên: Tranh cấu tạo ngoài và cấu tạo trong của tôm đồng

Dụng cụ: 6 bộ đồ mổ, kính lúp

2.Học sinh: mỗi nhóm mang 2 con tôm sông

2 PHƯƠNG PHÁP: Trực quan + TH theo nhóm

3 KIỂM TRA BÀI CŨ:

Cơ thể tôm chia làm mấy phần? Có các

phần phụ nào? Nêu chức năng các phần

phụ? Cách di chuyển của tôm sông ở trên

cạn và ở dưới nước?

- 2 phần: đầu- ngực và bụng: 1,0đ

- Các phần phụ và chức năng: 7,0đ

- Cách di chuyển trên cạn: bò(1,0đ), dưới nước: bơi tiến và lùi ( 1,0đ)

Tôm lớn lên bằng cách nào? Vì sao? Tôm

sông có khả năng tái sinh không? Tôm

sông ăn gì, cách dinh dưỡng như thế nào?

- Lột xác, vì vỏ tôm cứng: 2,0đ

- Không có khả năng tái sinh :2,0đ

- Ăn tạp: TV, ĐV( mồi sống và chết), trình bày phần dinh dưỡng 9 tiêu hóa, hô hấp và bài tiết: 6.0đ

Hoạt động 1: Tổ chức thực hành

- GV nêu yêu cầu của tiết thực hành như SGK

- Phân chia nhóm thực hành và kiểm tra sự chuẩn bị của các nhóm

Hoạt động 2: Tiến trình thực hành Bước 1: GV hướng dẫn nội dung thực hành : Mổ và quan sát mang tôm

- GV hướng dẫn cách mổ như hướng dẫn ở hình 23.1 A, B (SGK trang 77)

- Dùng kính lúp quan sát 1 chân ngực kèm lá mang, nhận biết các bộ phận và ghi chú thích vào hình 23.1 thay các con số 1, 2, 3, 4

- Thảo luận ý nghĩa đặc điểm lá mang với chức năng hô hấp, điền vào bảng

Bảng 1: Ý nghĩa đặc điểm của lá mang

Trang 6

Đặc điểm lá mang ý nghĩa

- Bám vào gốc chân ngực

- Thành túi mang mỏng

- Có lông phủ

- Tạo dòng nước đem theo oxi

- Trao đổi khí dễ dàng

- Tạo dòng nước

a Mổ tôm

- Cách mổ SGK

- Đổ nước ngập cơ thể tôm

- Dùng kẹp nâng tấm lưng vừa cắt bỏ ra ngoài

b Quan sát cấu tạo các hệ cơ quan

+ Cơ quan tiêu hóa:

- Đặc điểm: Thực quản ngắn, dạ dày có màu tối Cuối dạ dày có tuyến gan, ruột mảnh, hậu môn ở cuối đuôi tôm

- Quan sát trên mẫu mổ đối chiếu hình 23.3A (SGK trang 78) nhận biết các bộ phận của cơ quan tiêu hoá

- Điền chú thích vào chữ số ở hình 23.3B

+ Cơ quan thần kinh

- Cách mổ: dùng kéo và kẹp gỡ bỏ toàn bộ nội quan, chuỗi hạch thần kinh màu sẫm sẽ hiện ra, quan sát các bộ phận của cơ quan thần kinh

+ Cấu tạo:

+ Gồm 2 hạch não với với 2 dây nối với hạch dưới hầu tạo nên vòng thần kinh hầu lớn

+ Khối hạch ngực tập trung thành chuỗi

+ Chuỗi hạch thần kinh bụng

- Tìm chi tiết cơ quan thần kinh trên mẫu mổ

- Chú thích vào hình 23.3C

Bước 2: HS tiến hành quan sát

- HS tiến hành theo các nội dung đã hướng dẫn

- GV đi tới các nhóm kT việc thực hiện của HS, hỗ trợ các nhóm yếu sửa chữa sai sót (nếu có)

- HS chú ý quan sát đến đâu, ghi chép đến đó

Bước 3: Viết thu hoạch

- Hoàn thành bảng ý nghĩa đặc điểm các lá mang ở nội dung 1

- Bám vào gốc chân ngực

- Thành túi mang mỏng

- Có lông phủ

- Tạo dòng nước đem theo ô xi

- Trao đổi khí dễ dàng

- Tạo dòng nước

- Chú thích các hình 23.1B, 23.3B, C thay cho các chữ số

4 NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ: Nhận xét tinh thần thái độ của các nhóm trong

giờ học TH

- Đánh giá mẫu mổ của các nhóm

- GV căn cứ vào kĩ thuật mổ và kết quả bài thu hoạch để cho điểm các nhóm

- Các nhóm thu dọn vệ sinh

5 HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ: - Sưu tầm tranh ảnh một số đại diện của giáp

Trang 7

- Kẻ phiếu học tập và bảng trang 81 SGK vào vở

6 RÚT KINH NGHIỆM- BỔ SUNG:

.

1

ti

ết Bài 24: ĐA DẠNG VÀ VAI TRÒ CỦA LỚP GIÁP XÁC

1 CHUẨN BỊ:

1.Giáo viên: Tranh ảnh một số động vật lớp giáp xác.Bảng phụ

Đặc điểm

Cơ quan di chuyển Lối sống

Đặc điểm khác

1 Mọt ẩm

2 Sun

3 Rận nước

4 Chân kiến

5 Cua đồng

6 Cua nhện

7 Tôm ở nhờ

2.Học sinh: sưu tầm tranh ảnh một số đại diện lớp giáp xác Kẻ sẵn bảng tr81 SGK

2 PHƯƠNG PHÁP: Trực quan + Đàm thoại + Thuyết trình, động não và thảo luận

nhóm

3 TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

A VÀO BÀI: GX có kích thước thường nhỏ -> lớn ( khoảng 20 nghìn loài)

chúng sống rộng khắp môi trường nước ( ngọt, lợ, mặn) Đa số có lợi, 1 số ít có hại Hôm nay, ta sẽ tìm hiểu 1 số đại diện của nó

B PHÁT TRIỂN BÀI:

Hoạt động 1: Một số giáp xác khác

Mục tiêu: HS trình bày được một số đặc điểm về cấu tạo và lối sống của loài giáp xác thường gặp Thấy được sự đa dạng của động vật giáp xác

- GV yêu cầu HS quan sát kĩ

hình 24 từ 1-7 SGK, đọc

thông báo dưới hình, hoàn

thành phiếu học tập

- GV gọi HS lên bảng điền

trên bảng

- GV chốt lại kiến thức

- HS quan sát hình, đọc chú thích SGK trang 79,

80 ghi nhớ thông tin

- Thảo luận nhóm và hoàn thành phiếu học tập

- Đại diện nhóm lên điền các nội dung, các nhóm khác bổ sung

I Một số giáp xác khác

Giáp xác có số lượng loài lớn, sống ở các môi trường khác nhau,

có lối sống phong phú

Nội dung bảng phụ

Đặc điểm

Đại diện

Kích thước

Cơ quan di

3 Rận nước Rất nhỏ Đôi râu lớn Sống tự do Mùa hạ sinh toàn con

cái

4 Chân kiếm Rất nhỏ Chân kiếm Tự do, kí sinh Kí sinh: phần phụ tiêu

giảm

Trang 8

6 Cua nhện Rất lớn Chân bò Đáy biển Chân dài giống nhện

7 Tôm ở nhờ Lớn Chân bò ẩn vào vào vỏ

ốc

Phần bụng vỏ mỏng và

mềm

- Từ bảng GV yêu cầu HS thảo

luận:

- Trong các đại diện trên loài nào

có ở địa phương? Số lượng nhiều

hay ít?

- Nhận xét sự đa dạng của giáp

xác?

- HS thảo luận và rút ra nhận xét

+ Tuỳ địa phương có các đại diện khác nhau + Đa dạng:

Số loài lớn

Có cấu tạo và lối sống rất khác nhau

T

iểu kết Giáp xác có số lượng loài lớn, sống ở các môi trường khác nhau, có lối

sống phong phú

Hoạt động 2: Vai trò thực tiễn Mục tiêu: HS nêu được ý nghĩa thực tiễn của giáp xác Kể được tên các đại diện có ở

địa phương

- GV yêu cầu HS làm việc

độc lập với SGK và hoàn

thành bảng 2

- GV kẻ bảng gọi HS lên

điền

- Nếu chưa chính xác GV

bổ sung thêm:

- Lớp giáp xác có vai trò

như thế nào?

- GV có thể gợi ý bằng

cách đặt các câu hỏi nhỏ:

- Nêu vai trò của giáp xác

với đời sống con người?

- Vai trò nghề nuôi tôm?

- Nước nuôi tôm phải đảm

bảo những yêu cầu gí?

( môn CN 7)

- Vai trò của giáp xác nhỏ

trong ao, hồ, biển?

- HS kết hợp SGK và hiểu biết của bản thân, làm bảng trang 81

- HS lên làm bài tập, lớp

bổ sung

- Từ thông tin của bảng,

HS nêu được vai trò của giáp xác

HS trả lời dựa vào hiểu biết của bản thân qua môn học công nghệ 7

II Vai trò thực tiễn

- Lợi ích:

+ Là nguồn thức ăn của cá

+ Là nguồn cung cấp thực phẩm

+ Là nguồn lợi xuất khẩu

- Tác hại:

+ Có hại cho giao thông đường thuỷ

+ Có hại cho nghề cá + Truyền bệnh giun sán

Tiểu kết Hầu hết giáp xác đều có lợi, 1 số ít có hại

4 CỦNG CỐ - KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ: Học sinh đọc kết luận chung Sgk

- Yêu cầu HS làm bài tập trắc nghiệm

Câu 1: Những động vật có đặc điểm như thế nào được xếp vào lớp giáp xác?

a Mình có một lớp vỏ bằng kitin và đá vôi b Phần lớn đều sống ở nước và thở bằng mang

c Đầu có 2 đôi râu, chân có nhiều đốt khớp với nhau d Đẻ trứng, ấu trùng lột xác nhiều lần

Câu 2: Trong những động vật sau, con nào thuộc lớp giáp xác?

- Tôm sông, Mối, Cáy, tôm sú, kiến, mọt ẩm, cua biển, rận nước, nhện

1a,d; 2 trừ nhện, mối

5 HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ: - Học bài và trả lời câu hỏi SGK Đọc mục

“Em có biết”

- Kẻ bảng 1, 2 bài 25 SGK Chuẩn bị theo nhóm: con nhện

6 RÚT KINH NGHIỆM- BỔ SUNG:

Trang 9

D BỘ CÂU HỎI CHO CHỦ ĐỀ:

I Mức độ biết:

1 Cơ thể tôm chia làm mấy phần? Có các phần phụ nào? Nêu chức năng các phần phụ?

2 Tôm được xếp vào ngành chân khớp vì:

a Cơ thể chia 2 phần: Đầu ngực và bụng

b Có phần phụ phân đốt, khớp động với nhau

c Thở bằng mang

3 Tôm thuộc lớp giáp xác vì:

a Vỏ cơ thể bằng kitin ngấm canxi nên cứng như áo giáp b Tôm sống ở nước c Cả a và b

4 Tôm kiếm ăn vào thời gian nào trong ngày? Thức ăn của tôm là gì?

II Mức độ hiểu:

1 Hình thức di chuyển thể hiện bản năng tự vệ của tôm

a Bơi lùi b Bơi tiến c Nhảy d Cả a và c.

2 Tôm mẹ ôm trứng có ý nghĩa gì?

3 Ý nghĩa của lớp vỏ kitin giàu canxi và sắc tố của Tôm?

III Vận dụng thấp:

1 Hiện tượng tôm có màu sắc khác nhau có ý nghĩa gì đối với nó?

2 Câu nói: “Họ nhà tôm, cứt lộn lên đầu” đúng hay sai? Tại sao?

3 Dựa vào đặc điểm nào để phân biệt tôm đực và tôm cái?

4 Vai trò của giáp xác nhỏ ( có kích thước hiển vi ) trong ao, hồ, sông, biển?

IV Vận dụng cao:

1 Vì sao ấu trùng tôm phải lột xác nhiều lần để lớn lên?

2 Vì sao người ta dùng thính thơm để làm mồi cất vó tôm?

3 Do lợi ích mà nhiều loài giáp xác bị khai thác quá mức, Điều này dẫn đến hậu quả gì?

4 Các lá mang bám vào gốc chân ngực, thành túi mang mỏng, có lông phủ có ý nghĩa gì?

E ĐÁP ÁN

I Mức độ biết:

1 Cơ thể tôm gồm 2 phần: đầu- ngực và bụng

Các phần phụ và chức năng:

- Phần đầu ngực:

+ Mắt, râu định hướng phát hiện mồi

+ Chân hàm: giữ và xử lí mồi

+ Chân ngực: bò và bắt mồi

- Phần bụng:

+ Chân bụng: bơi, giữ thăng bằng, ôm trứng (con cái)

+ Tấm lái: lái, giúp tôm nhảy

Cách di chuyển trên cạn: bò(1,0đ), dưới nước: bơi tiến và lùi

2 b

3 a

4 Tôm ăn tạp, hoạt động về đêm

II Mức độ hiểu:

1 d

2 Bảo vệ trứng khỏi bị các kẻ thù của chúng ăn mất

Trang 10

3 Vỏ ki tin có ngấm canxi giúp tôm có bộ xương ngoài chắc chắn, làm cơ sở cho các cử động và nhờ sắc tố nên màu sắc cơ thể tôm phù hợp với môi trường, giúp chúng tránh khỏi

sự phát hiện của kẻ thù

III Vận dụng thấp:

1 Hiện tượng tôm có màu sắc khác nhau trong các môi trường khác nhau -> giúp tôm thích nghi với môi trường

2 Câu này đúng vì dạ dày của tôm nằm ở phần đầu ngực

3 phân biệt tôm đực và tôm cái bằng đôi càng: tôm đực có đôi càng rất to hơn tôm cái

4 Rất lớn, chúng là thức ăn của giai đoạn sơ sinh của tất cả các loài cá ( có loài ăn thực vật

như cá chép nhưng giai đoạn sơ sinh phải ăn rận nước ) Giáp xác nhỏ còn là thức ăn suốt đời của rất nhiều loài cá, kể cả cá voi

IV Vận dụng cao:

1 Vì vỏ cứng, phải lột xác để lớn ( tranh thủ lúc vỏ còn mềm để lớn)

2 Vì râu là cơ quan khướu giác của tôm rất nhạy với thức ăn có mùi

3 Cạn kiệt nguồn thủy, hải sản có giá trị -> ảnh hưởng đến nguồn thức ăn của các động vật khác trong hệ sinh thái -> mất cân bằng sinh thái

4 Các lá mang bám vào gốc chân ngực -> Tạo dòng nước đem theo oxi; thành túi mang

mỏng -> trao đổi khí dễ dàng, có lông phủ-> tạo dòng nước

Ngày đăng: 31/08/2017, 13:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w