- Nêu được đặc điểm cấu tạo và hoạt động sống của lớp Lưỡng cư thích nghi với đời sống vừa ở nước vừa ở cạn.. Kỹ năng - Kỹ năng tìm kiếm và xử lý thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh hì
Trang 1Bài 34: ĐA DẠNG VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG
- Nêu ý nghĩa thực tiễn của cá đối với tụ nhiên và đối với con người
- Vai trò của cá trong đời sống con người
2) Kỹ năng
Quan sát, so sánh, phân biệt,…
3) Thái độ:
GDMT: Bảo vệ các loài cá có giá trị kinh tế
GDHN: Liên hệ đến ngành khai thác thủy hải sản, nuôi cá nước ngọt.
4) Trọng tâm : Sự đa dạng và đặc điểm chung của cá.
II/ Chuẩn bị của GV – HS:
* GV: bảng phụ, soạn giảng.
* HS: kẻ bảng, nghiên cứu bài.
III/ Tổ chức hoạt động dạy và học:
1) Ổn định lớp
2) KTBC: GV thu bài TH của HS (3 phút)
3) Bài mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu sự đa dạng về thành
phần loài và môi trường sống (17 phút)
* Đa dạng về môi trường sống
HS quan sát H: 34.1 đến 34.7 đọc thông tin ở
mỗi hình hoàn thành BT trang 111 SGK
GV treo bảng phụ gọi lần lượt các HS lên bảng
sữa, HS khác nhận xét, bổ sung
GV nhận xét, đưa đáp án đúng, HS tự sữa chữa
I Đa dạng về thành phần loài và môi trường sống
- Số lượng loài lớn
- Gồm hai lớp chính:
+ Lớp cá sụn: bộ xương bằng chấtsụn
+ Lớp cá xưong: bộ xương bằngchất xương
Đ2khúcđuôi
Đ2 vâychẵn
Khảnăng dichyển
1 Tầng mặt thiếu nơi ẩn náu Cá nhám Thon dài khỏe Bình nhanh
NS: 10/12/2013 ND: 13/12/2013 Tuần 18
Tiết 36
Trang 2yếu
thườngBình thường
Bơi chậm
rất yếu To
hoặc nhỏ
chậm
H: ĐK sống đã ảnh hưởng đến cấu tạo ngoài
của cá như thế nào?
GV cho HS liên hệ việc thả ghép nhiều loài
cá trong ao nuôi
*Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm chung
của cá (10 phút)
HS dựa vào kiến thức đã học, GV dùng câu
hỏi gợi mở cho HS nêu các đặc điểm chung
HS đọc thông tin SGK nêu vai trò của cá
trong tự nhiên và trong đời sống con người
GV lưu ý cho HS một số loài cá có hại cho
người: cá nóc, mật cá trắm
GV giáo dục HS bảo vệ và phát triển nguồn
lợi về cá có giá trị kinh tế: không được đánh
bắt cá còn nhỏ, cần có kế hoạch nuôi và bảo
vệ
GDHN: Liên hệ đến ngành khai thác thủy
hải sản, nuôi cá nước ngọt
HS đọc ghi nhớ SGK
ĐK sống khác nhau đã ảnh hưởng đếncấu tạo và tập tính của cá
II Đặc điểm chung
Cá là ĐVCXS thích nghi đời sốnghoàn toàn ở nước
- Bơi bằng vây, hô hấp bằng mang
- Tim 2 ngăn, 1 vòng tuần hoàn, máunuôi cơ thể là máu đỏ tươi
- Thụ tinh ngoài
- Là động vật biến nhiệt
III Vai trò của cá
- Cung cấp thực phẩm như: thịt,trứng, nước mắm
- Là nguyên liệu chế thuốc chữabệnh: dầu gan cá nhám, cá thu,…
- Cung cấp nguyên liệu cho các ngànhcông nghiệp: da cá nhám
- Diệt bọ gậy, sâu hại lúa…
IV/ Củng cố, hướng dẫn HS tự học ở nhà: (7 phút)
1/ Củng cố: (5 phút)
- Đặc điểm cơ bản phân biệt lớp cá sụn và lớp cá xương
- Nêu ảnh hưởng của các tầng nước khác nhau và những điều kiện sống khác nhau lên cấu tạo và sự di chuyển của cá
- Đặc điểm chung của cá
Trang 3
ÔN TẬP HKI I/ Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức: Củng cố kiến thức từ chương I, chương II, chương III, chương VI
2 Kỹ năng: HĐ nhóm
3 Thái độ: nghiêm túc
II/ Chuẩn bị của GV – HS:
1 GV: nội dung câu hỏi
2 HS: ôn lại kiến thức từ chương I, chương II, chương III, chương VI
III/ Tổ chức hoạt động dạy và học:
1 Ổn định lớp
2 KTBC:
3 Bài mới:
HĐ1: Hệ thống hoá KT với hình thức
GV: đưa một số câu hỏi (10 phút)
Câu1/ Nêu sự khác nhau giữa san hô và
thuỷ tức trong sinh sản vô tính mọc chồi?
Câu 2/ Tế bào gai của thủy tức có ý nghĩa
như thế nào trong đời sống? Thủy tức thải
bã ra khỏi cơ thể bằng con đường nào?
Câu 3/ Giun dẹp thường ký sinh ở bộ
phận nào trong cơ thể người và động vật?
Câu 1/
- Thuỷ tức: khi trưởng thành, chồi tách ra
để sống độc lập
- San hô: chồi cứ tiếp tục dính với cơ thể
bố mẹ để tạo thành các tập đoàn
Câu 2/
- Tế bào gai của thủy tức có ý nghĩa dùng
để tự vệ và tấn công
- Thủy tức thải bã ra khỏi cơ thể bằng con
đường lỗ miệng
Câu 3/
- Giun dẹp thường ký sinh ở bộ phận giàu
NS: 14/12/2013 ND: 17/12/2013 Tuần 19
Tiết 37
Trang 4Vì sao? Để phòng chống giun dẹp ký
sinh, cần phải ăn uống, giữ vệ sinh như
thế nào cho người và gia súc?
chất dinh dưỡng của cơ thể người và
động vật như: ruột non, gan, máu… vì nơi đó chứa nhiều chất dinh dưỡng.
- Để đề phòng chống giun dẹp ký sinhcần phải:
+ Thức ăn nấu chín, uống sôi đểnguội
+ Tắm rửa cần chọn chỗ nước sạch đểtránh mắc bệnh sán lá máu
+ Giữ vệ sinh môi trường + Tẩy giun định kỳ
Câu 4/ Nêu tác hại của giun đũa với sức
khoẻ con người? Nêu các biện pháp
phòng chống giun đũa ký sinh ở người?
Câu 5/ Giun kim, giun móc câu thường
ký sinh ở đâu và gây ra tác hại gì cho vật
chủ?
Câu 6/ Sán dây, sán lá máu, sán lá gan
xâm nhập vào cơ thể vật chủ qua các con
đường nào?
Câu 7/ Nêu vai trò thực tiễn của ngành
Thân mềm? Cho ví dụ cụ thể?
Câu 8/ Địa phương em có biện pháp sinh
học nào chống sâu bọ có hại nhưng an
toàn cho môi trường?
Câu 9/ Nêu đặc điểm chung của lớp Sâu
bọ? Ngành Chân khớp?
Câu 10/ Trình bày đặc điểm cấu tạo và
chức năng cơ quan tuần hoàn, hô hấp,
tiêu hóa, bài tiết, thần kinh của Cá chép?
Câu 5, 6, 7, 8, 9, 10 HSTL theo nội dung
- Các biện pháp phòng chống giun đũa kýsinh ở người:
+ Giữ vệ sinh cá nhân khi ăn uống, giữ vệsinh môi trường
+ Tẩy giun định kỳ
Câu 5/ Giun kim, giun móc câu thường
ký sinh ở đâu và gây ra tác hại gì cho vậtchủ?
Câu 6/ Sán dây, sán lá máu, sán lá gan
xâm nhập vào cơ thể vật chủ qua các conđường nào?
Câu 7/ Nêu vai trò thực tiễn của ngành
Thân mềm? Cho ví dụ cụ thể?
Câu 8/ Địa phương em có biện pháp sinh
học nào chống sâu bọ có hại nhưng antoàn cho môi trường?
Câu 9/ Nêu đặc điểm chung của lớp Sâu
bọ? Ngành Chân khớp?
Câu 10/ Trình bày đặc điểm cấu tạo và
chức năng cơ quan tuần hoàn, hô hấp,tiêu hóa, bài tiết, thần kinh của Cá chép?
Trang 5HĐ 2 HS thảo luận các câu hỏi trên
theo nhóm (5 phút)
Nhóm 1,2 câu 1, 2 , 3
Nhóm 3, 4 câu 4, 5, 6
Nhóm 5,6 câu 7, 8, 9, 10
Đại diện nhóm trả lời
GVNX và bổ sung
IV/ Củng cố, hướng dẫn HS tự học ở nhà: (2 phút)
Học bài kỹ theo nội dung ôn tập – chuẩn bị thi HKI
V/ Điều chỉnh:
LỚP LƯỠNG CƯ
Bài 35: ẾCH ĐỒNG I/ Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức:
Tuần 20
Tiết 39
NS: 24 / 12 / 2013 ND: 27 / 12 / 2013
28 phút
HỌC KỲ II
Trang 6- Nêu được đặc điểm cấu tạo và hoạt động sống của lớp Lưỡng cư thích nghi với đời sống vừa ở nước vừa ở cạn Phân biệt được quá trình sinh sản và phát triển qua biến thái.
- Trình bày được hình thái cấu tạo phù hợp với đời sống Lưỡng cư của đại diện (ếch đồng) Trình bày được hoạt động tập tính của ếch đồng
2 Kỹ năng: Quan sát, phân tích
3 Thái độ: Bảovệ ĐV có ích
4 Trọng tâm: Cấu tạo ngoài của ếch thích nghi đời s61ng vừa ở nước, vừa ở cạn
II/ Chuẩn bị của GV – HS:
Hoạt động 1: Tìm hiểu đời sống của ếch đồng (7
GV giới thiệu thêm về hiện tượng trú đông ở ếch
Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm cấu tạo ngoài và
- Bơi ( dưới nước)
* Cấu tạo ngoài (15 phút)
HS quan sát mẫu vật + mô hình
GV hướng dẫn HS quan sát các bộ phận cơ thể ếch
có cấu tạo phù hợp với môi trường sống
GV treo bảng phụ, yêu cầu HS hoàn thành bảng BT
đã kẻ sẵn
HS thảo luận theo nhóm: nêu các đặc điểm thích
nghi của ếch đồng với đời sống ở nước, đời sống ở
cạn Giải thích ý nghĩa thích nghi của các đặc điểm
đó
GV cho HS các nhóm báo cáo kết quả, nhóm khác
I) Đời sống
- Ếch có đời sống vừa ở nước, vừa
ở cạn (ưa nơi ẩm ướt: bờ nước, ao,hồ,…)
- Kiếm ăn vào ban đêm
- Có hiện tượng trú đông
- Bơi ( dưới nước)
2) Cấu tạo ngoài
Ếch đồng có các đặc điểm cấu tạo
Trang 7nhận xét, bổ sung.
GV đưa đáp án đúng, HS tự sửa vào tập và học bài
theo bảng đã hoàn thành bảng đặc điểm cấu tạo
ngoài của ếch thích nghi với đời sống.
ngoài thích nghi đời sống vừa ởnước vừa ở cạn
Bảng: Các đặc điểm thích nghi với đời sống của ếch
Đặc điểm hình dạng và cấu tạo
ngoài
Thích nghi với đ/s
trên đầu (mũi thông với khoang
miệng và phổi vừa để ngửi vừa để
tuyến lệ tiết ra, tai có màng nhĩ
Bảo vệ mắt, giữ mắt khỏi bị khô,nhận biết âm thanh trên cạn
5 Chi năm phần có ngón chia đốt,
linh hoạt
Dễ di chuyển trên cạn
6 Các chi sau có màng bơi căng
giữa các ngón ( giống chân vịt)
Bơi trong nước
GV gọi 2 HS đọc lại bảng đã hoàn thành
Hoạt động 3: Sinh sản và phát triển của ếch (10
phút)
* Sinh sản
HS đọc thông tin SGK trang 114
H: Ếch sinh sản vào mùa nào?
HS: Ếch sinh sản vào cuối xuân
Khi sinh sản ếch có hiện tượng gì?
HS: Khi sinh sản ếch có hiện tượng ghép đôi
(ếch đực ôm lưng ếch cái)
Làm thế nào phân biệt ếch đực, ếch cái?
HS: ếch đực có túi kêu, ếch cái ko có
Ếch sinh sản như thế nào?
HS: Thụ tinh ngoài,đẻ trứng.
GV giới thiệu thêm cho HS vì sao ếch thường
ghép đôi ở nơi ẩm ướt hoặc các bờ nước
H: Vì sao cùng là thụ tinh ngoài mà số lượng
trứng ếch đẻ ra ít hơn so với cá?
HS: vì xác suất của sự thụ tinh cao hơn so với cá
Sự sinh sản và phát triển của ếch khác sự sinh
sản và phát triển của cá ở điểm nào?
III) Sinh sản và phát triển
1) Sinh sản
- Ếch sinh sản vào cuối xuân
- Tập tính: ghép đôi (ếch đực ômlưng ếch cái) đẻ ở các bờ nước
- Thụ tinh ngoài,đẻ trứng
2) Phát triển
Trứng → nòng nọc → ếch con(phát triển có biến thái)
Trang 8HS: Sự sinh sản và phát triển của ếch qua giai
đoạn biến thái
* Phát triển
GV treo tranh H: 35.4, gọi HS mô tả sự phát triển
của ếch
GV tổng kết lại trên tranh GV giới thiệu mối quan
hệ nguồn gốc của ếch nhái từ cá vì giai đoạn nòng
nọc của ếch có nhiều điểm giống cá
IV/ Củng cố, hướng dẫn HS tự học ở nhà: (8 phút)
1 Củng cố: (6 phút)
- Nêu những đặc điểm CTN của ếch thích nghi với đời sống ở nước?
- Nêu những đặc điểm CTN chứng tỏ ếch cũng thích nghi với đời sống ở cạn?
- Hãy giải thích vì sao ếch thường sống ở nơi ẩm ướt, gần bờ nước và bắt mồi về đêm?
- Trình bày sự SS và PT có biến thái ở ếch?
2 Hướng dẫn HS tự học ở nhà: (2 phút)
- Học bài
- Mỗi nhóm chuẩn bị 1 mẫu da ếch còn tươi và 1 con ếch
- Đọc kỹ bài 36 Thực hành: Quan sát cấu tạo trong của ếch đồng trên mẫu mổ
V/ Điều chỉnh:
Trang 9
Bài 36 :THỰC HÀNH:
QUAN SÁT CẤU TẠO TRONG CỦA ẾCH ĐỒNG TRÊN MẪU MỔ I/ Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức
- Nhận dạng các cơ quan của ếch trên mẫu mổ
- Tìm những cơ quan, hệ cơ quan của ếch thích nghi đời sống mới chuyển lên cạn
2 Kỹ năng
- Biết cách mổ ếch, quan sát cấu tạo trong của ếch
- Kỹ năng hợp tác, lắng nghe tích cực và chia sẻ thông tin quan sát được
- Kỹ năng tìm kiếm và xử lý thông tin khi đọc SGK, quan sát hình ảnh trên tiêu bản
để tìm hiểu CTN và CTT của ếch đồng, quản lý thời gian và đảm nhận trách nhiệmđược phân công
3 Thái độ: Nghiêm túc
4 Trọng tâm:
HS tự tìm được cấu tạo của da ếch và các nội quan của ếch trên mẫu mổ
II/ Chuẩn bị của GV – HS:
GV: Mô hình, mẫu ếch, tranh, bộ đồ mổ, chậu, khay mổ.
HS: Chuẩn bị mẫu da ếch, mẫu vật
III/ Tổ chức hoạt động dạy và học:
Tiết 40
Trang 10Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo bộ xương ếch (10
phút)
-GV treo tranh cấu tạo bộ xương ếch, HS quan sát,
nhận biết các xương trên tranh
- GV gọi 1 HS lên bảng xác định trên tranh các bộ
- HS quan sát tranh, mẫu mổ Xác định các cơ quan
của ếch trên mẫu
- GV sửa chữa sai sĩt
- HS ngh/c bảng SGK trang 118, thảo luận luận các
nội dung sau:
- Hệ tiêu hĩa của ếch cĩ đặc điểm gì khác với
cá ?
- Vì sao ở ếch đã xuất hiện phổi mà vẫn TĐK qua
da ?
- Tim ếch khác tim cá ở điểm nào ?
- Xác định các bộ phận của não ếch trên mơ hình
- GV gọi đại diện các nhĩm nêu KQ, nhĩm khác
nhận xét, bổ sung
- GV tổng kết
- GV gọi HS nêu các đặc điểm cấu tạo trong của
ếch thích nghi đời sống trên cạn
- GV nhấn mạnh ại các đặc điểm của ếch thích
nghi với đời sống chuyển lên cạn nhưng chưa hồn
chỉnh
Hoạt động 3: Các nhĩm báo cáo , làm thu hoạch
theo nội dung SGK.
1) Quan sát bộ xương ếch
- Bộ xương gồm: Xương đầu,xương cột sống, xương đai (đai vai,đai hơng), xương chi ( xương chitrước, xương chi sau )
- Chức năng:
+ Tạo bộ khung nâng đỡ cơ thể+ Là nơi bám của cơ →di chuyển.+ Tạo thành khoang cơ thể bảo vệnão, tủy và nội quan
2) Các nội quan
a Da
Ếch cĩ da trần (trơn, nhầy, ẩm ướt),mặt trong cĩ nhiều mạch máu giúpếch trao đổi khí (hơ hấp qua da)
b Các nội quan.
Bảng trang 118 SGK
IV/ Củng cố, hướng dẫn HS tự học ở nhà: (5 phút)
1/ Củng cố: (3 phút)
- Thu bảng thu hoạch của HS
- Nhận xét chung về tiết thực hành: về quá trình tiếnhành thực hành, tinh thần học tập, kết quả thực hành, ýthức kỉ luật trật tự vệ sinh
- HS dọn vệ sinh
2/ Hướng dẫn HS tự học ở nhà: (2 phút)
- Học bài
Trang 11- Kẻ bảng /121 SGK
- Đọc bài 37: Tìm hiểu sự đa dạng của Lưỡng cư về mơi trường sống, cấu tạo đặc
điểm thích nghi của chúng
Hướng dẫn chấm:
- Phần đánh giá KNTH, KQTH:
+ KNTH: 10 đ
Xác định cấu tạo ngoài (nếu đúng đạt 3 đ)
Mổ và q/s CTT đúng các bước hướng dẫn SGK (7 đ)
tùy theo mẫu của HS nếu chưa đạt (-1 đ)
+ KQTH: 10 đ
- Mẫu đẹp, đúng y/c (5 đ) – tùy theo mẫu của HS nếu
chưa đạt (-1 đ)
- Phần đánh giá báo cáo thực hành: Hoàn thành
bảng (5 đ)
- Điểm TH: TBC của 2 phần trên
V/ Điều chỉnh:
Bài 37 : ĐA DẠNG VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG
CỦA LỚP LƯỠNG CƯ I/ Mục tiêu cần đạt
NS: 04/ 1 / 2014 ND: 07/ 1 / 2014 Tuần 21
Tiết 41
Trang 121 Kiến thức
- Mô tả được đa dạng của lớp Lưỡng cư Nêu được những đặc điểm để phân biệt ba
bộ trong lớp Lưỡng cư ở Việt Nam
- Nêu được vai trò của lớp Lưỡng cư trong tự nhiên và đời sống con người, đặc biệt
là những loài quý hiếm
2 Kỹ năng
- Kỹ năng tìm kiếm và xử lý thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh hình để tìm hiểu
sự đa dạng về thành phần loài và môi trường sống; đặc điểm chung về cấu tạo, hoạtđộng sống và vai trò của Lưỡng cư với đời sống
- Kỹ năng hợp tác, lắng nghe tích cực
- Kỹ năng so sánh, phân tích, khái quát để rút ra đặc điểm chung của lớp Lưỡng cư
- Kỹ năng tự tin trình bày ý kiến trước tổ, nhóm, lớp
- Sưu tầm tư liệu về một số đại diện khác của lớp Lưỡng cư: cóc, ễnh ương, ếch giun,
Sự đa dạng và đặc điểm chung của lưỡng cư
II/ Chuẩn bị của GV và HS
GV: Tranh, bảng phụ
HS: Kẻ bảng, nghiên cứu bài
III/ Tổ chức hoạt động dạy và học:
ĐVĐ: Những đặc điểm cấu tạo hệ tuần hoàn và hệ hô hấp của ếch đồng thích nghi
với đời sống vừa ở nước vừa ở cạn là một trong những đặc điểm chung của lớpLưỡng cư Ngoài đại diện là ếch đồng ra còn một số đại diện khác nữa như cóc, ếchcây,… Vậy chúng thể hiện sự đa dạng về thành phần loài, về môi trường sống và tậptính như thế nào? Lưỡng cư có những đặc điểm chung nào chúng ta sẽ nghiên cứu
bài 37: “Đa dạng và đặc điểm chung của lớp Lưỡng cư”
Hoạt động 1: Tìm hiểu đa dạng về thành
phần loài (6 phút)
- HS đọc thông tin SGK, kết hợp quan sát
tranh H: 37.1.1→37.1.5
GV: Cho biết trên thế giới lưỡng cư có bao
nhiêu loài? Việt Nam đã phát hiện được bao
nhiêu loài?
I.
Đa dạng về thành phần loài
Trang 13GV yêu cầu HS quan sát các hình 37.1.1 →
37.1.5 nêu các đặc điểm để phân biệt 3 bộ
trong lớp lưỡng cư về hình dạng thân, đuôi,
kích thước chi sau theo nội dung bảng
Lưỡng cư được chia thành mấy bộ? Dựa vào
đặc điểm đặc trưng nào để phân biệt các bộ
lưỡng cư? Kể tên từng bộ và nêu đại diện của
từng bộ?
GV chiếu một số hình ảnh của Lưỡng cư
Hoạt động 2: Tìm hiểu đa dạng về môi
trường sống và tập tính của lưỡng cư (9
phút)
- HS quan sát lại hình đọc chú thích ở các
hình để hoàn thành: Bảng Một số đặc điểm
sinh học của Lưỡng cư SGK trang 121.
- GV trình chiếu bảng phụ yêu cầu HS thảo
- Bộ lưỡng cư không chân: Ếch giun
II Đa dạng về môi trường sống và tập tính.
Học bảng SGK trang 121
Bảng: Một số đặc điểm sinh học của Lưỡng cư
Tên đại diện Đặc điểm nơi sống Hoạt động Tập tính tự
2 Ễnh ương lớn Ưa sống ở nước hơn Ban đêm Dọa nạt
3 Cóc nhà Chủ yếu sống trên cạn Chiều và đêm Tiết nhựa
độc
4 Ếch cây Sống trên cây, bụi cây Ban đêm Trốn chạy,
ẩn nấp
Trang 145 Ếch giun Sống chui luồn trong hang
Qua phần trả lời của các nhóm GV phân
tích mức độ gắn bó với MT nước khác nhau
đã ảnh hưởng đến cấu tạo ngoài của từng
bộ
Ví dụ: Cá cóc Tam Đảo thích nghi chủ yếu
môi trường nước Ễnh ương lớn đời sống
gắn với môi trường nước nhiều hơn trên
cạn Ếch cây vừa ở nước vừa ở cạn Cóc
nhà chủ yếu sống trên cạn Ếch giun thì chỉ
xuống nước để sinh sản
GV: Qua nội dung của bảng em hãy nêu
những đặc điểm thể hiện sự đa dạng về môi
trường sống và tập tính của lưỡng cư?
HS trả lời dựa vào bảng
Hoạt động 3: Tìm hiểu đặc điểm chung
của Lưỡng cư (12 phút)
- GV y/c HS các nhóm HS hoàn thành bảng:
“Đặc điểm chung của lớp Lưỡng cư” dựa
vào kiến thức đã học nêu đặc điểm của
Lưỡng cư về môi trường sống và đặc điểm
của các hệ cơ quan (phụ lục kèm theo)
Đặc điểm chung của Lưỡng cư
Lưỡng cư là ĐVCXS thích nghi vớiđời sống vừa ở nước, vừa ở cạn
- Là ĐV biến nhiệt
IV Vai trò của Lưỡng cư
- Tiêu diệt sâu bọ phá hại mùa màng,
Trang 15Hoạt động 4: Vai trò của lưỡng cư (10
phút)
- HS đọc thông tin SGK
GV chiếu hình ảnh vai trò của lớp Lưỡng cư
yêu cầu HS tự rút ra vai trò của Lưỡng cư
Gợi ý:
1 Lưỡng cư có vai trò như thế nào đối với
tự nhiên (nông nghiệp)?
2 Lưỡng cư có vai trò như thế nào đối với
đời sống con người?
3 Tại sao nói vai trò tiêu diệt sâu bọ có hại
của lương cư có giá trị bổ sung cho hoạt
động của chim về ban ngày?
4 Em phải làm gì để bảo vệ các loài trong
lớp Lưỡng cư?
5 Lưỡng cư ở địa phương em có đa dạng
không? Lấy ví dụ minh họa?
GV chiếu hình ảnh người nông dân phun
thuốc,… Qua hình ảnh trên cho em biết điều
gì?
HSTL: Thuốc trừ sâu đã làm chết nhiều loài
Lưỡng cư có ích, bên cạnh đó còn làm ô
nhiễm môi trường ảnh hưởng đến sức khỏe
con người Những phụ nữ mang thai nếu hít
phải nhiều thuốc trừ sâu sẽ ảnh hưởng đến
thai nhi, sức khỏe sinh sản, nên cần hạn chế
thuốc trừ sâu
- GDMT: GV giáo dục HS ý thức bảo vệ và
phát triển các loài Lưỡng cư có ích: Ếch,
trong đó Cá cóc Tam Đảo, Ếch giun là ĐV
quý hiếm cần được bảo vệ qua một số hình
ảnh
- GDHN:
+ Đây là ngành động vật quan trọng đối với
con người, liên quan tới lĩnh vực trong đời
sống: nuôi ếch nhập từ Thái Lan Ví dụ ở xã
Phước Tuy (Cần Đước), Bến Lức, Đồng
Tháp, Đạo Thạnh (TP Mỹ Tho – Tiền
Giang), Vĩnh Long, Bến Tre,…
+ Liên quan tới công việc bảo tồn ĐV, đa
dạng sinh học và cân bằng sinh thái…
+ Là đối tượng trong lĩnh vực nghiên cứu
ĐV
- GV chiếu hình ảnh Lưỡng cư bị tuyệt
chủng: Kỳ nhông Mexico, kỳ nhông mù,
Ếch Omaniun ở Congo… được ghi trong
Sách đỏ UICN (Tổ chức bảo tồn tự nhiên
diệt sinh vật trung gian gây bệnh
- Làm thức ăn cho con người
- Làm thuốc chữa bệnh: bột cóc,nhựa cóc
- Là vật thí nghiệm trong sinh lý học
Trang 16Thế giới)
IV/ Củng cố, hướng dẫn HS tự học ở nhà: (5 phút)
1/ Củng cố: (3 phút)
Hãy đánh dấu (X) vào những câu trả lời đúng trong các câu sau về đặc điểm chung
của lớp Lưỡng cư.
a Là động vật biến nhiệt
b Thích nghi với đời sống ở cạn
c Tim 3 ngăn, 2 vòng tuần hoàn, máu pha đi nuôi cơ thể
d Thích nghi với đời sống vừa ở nước vừa ở cạn
e Máu trong tim là máu đỏ tươi
f Di chuyển bằng 4 chi
g Di chuyển bằng cách nhảy cóc
h Da trần ẩm ướt
i Ếch phát triển có biến thái
2/ Hướng dẫn HS tự học ở nhà: (2 phút)
- Học bài- Trả lời các câu hỏi SGK
- Đọc mục em có biết
- Kẻ bảng SGK trang 125
- Mỗi nhóm chuẩn bị 1 con thằn lằn bóng bỏ vào lọ thủy tinh
- Ng/c bài: Thằn lằn bóng đuôi dài
- Tìm hiểu: Đời sống, đặc điểm CTN và di chuyển của thằn lằn bóng đuôi dài
- Tìm hiểu đời sống của thằn lằn so sánh với Lưỡng cư
Bảng: Đặc điểm chung của lớp Lưỡng cư
V/ Ñieàu chænh:
………
………
………
………
………
LỚP BÒ SÁT
Bài 38 THẰN LẰN BÓNG ĐUÔI DÀI
I/ Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức
Đặc
điểm
môi
trường
sống
Da Cơ
quan di chuyển
Hệ hô hấp
Hệ tuần hoàn Môi
trường sinh sản
Sự phát triển cơ thể
Nhiệt
độ cơ thể
Tim (số ngăn)
Máu trong tâm thất
Máu nuôi cơ thể
Số vòng tuần hoàn
Tuần 21
Tiết: 42
NS: 07/ 1 / 2014 ND: 10/ 1 / 2014
Trang 17- Nêu được các đặc điểm cấu tạo phù hợp với sự di chuyển của bò sát trong môi trường sống trên cạn Mô tả được hoạt động của các hệ cơ quan.
- Nêu được những đặc điểm cấu tạo thích nghi với điều kiện sống của đại diện (thằn lằn bóng đuôi dài) Biết tập tính di chuyển và bắt mồi của thằn lằn
2 Kỹ năng: Quan sát, so sánh,
3 Thái độ: Yêu thích môn học
4 Trọng tâm: Cấu tạo ngoài của thằn lằn bóng đuôi dài thích nghi với đời sống II/ Chuẩn bị của GV – HS:
HS 1: Lưỡng cư có những đặc điểm nào chung ?
HS 2: Lưỡng cư có vai trò thực tiễn như thế nào ? Nêu biện pháp bảo vệ các loài
Lưỡng cư có ích.
3 Bài mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu đời sống của thằn lằn
bóng đuôi dài (10 phút)
- HS đọc thông tin + mẫu vật + tranh
- GV treo bảng phụ đời sống của ếch đồng để
Ếch đồng (cho sẵn)
2 Thời
gian HĐ
Bắt mồi vàoban ngày
Bắt mồi vàochập tối, banđêm
3 Tập
tính
- Thích phơinắng
- Trú đôngtrong các hốcđất khô ráo
- Ở nơi ko có as
- Trú đông trongcác hốc đất ẩm,trong bùn
4 Sinh
sản
- Thụ tinhtrong
- Đẻ ít trứng
- Trứng có vỏdai, nhiềunoãn hoàng
- Trứng nở
- Thụ tinh ngoài
- Đẻ nhiều trứng
- Trứng có màngmỏng, ít noãnhoàng
- Trứng nởthành nòng nọc,
- Sinh sản+ Thụ tinh trong+ Trứng có vỏ dai, nhiều noãnhoàng, phát triển trực tiếp
II Cấu tạo ngoài và di chuyển 1) Cấu tạo ngoài
Trang 18thành con, PTtrực tiếp
PT có biến thái
Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo ngoài của
thằn lằn bóng đuôi dài thích nghi với đời
sống ở cạn và sự di chuyển của thằn lằn (25
phút)
* Cấu tạo ngoài (15 phút)
- HS quan sát mô hình, mẫu vật + thông tin
SGK, thảo luận nhóm hoàn thành bảng BT SGK
tr 125
- GV treo bảng phụ, tranh lên bảng HS quan sát,
thảo luận hoàn thành bảng trong 7 phút
- GV gọi đại diện các nhóm lần lượt lên điền
KQ trên bảng phụ, HS nhóm khác nhận xét
- GV tổng kết, đưa đáp án đúng
- HS tự sửa và học bài theo bảng đã sửa
Bảng Đặc điểm cấu tạo ngoài của thằn lằn bóng đuôi dài thích nghi với đời sống ở
cạn
STT Đặc điểm cấu tạo ngoài Ý nghĩa thích nghi
1 Da khô có vảy sừng bao bọc Ngăn cản sự thoát hơi nước của cơ thể
2 Có cổ dài Phát huy vai trò của các giác quan trên đầu, tạo
điều kiện bắt mồi dễ dàng
5 Thân dài, đuôi rất dài Động lực chính của sự di chuyển
6 Bàn chân có 5 ngón có vuốt Tham gia di chuyển trên cạn
- GV gọi 2 HS đọc to bảng đã hoàn thành
- GV cho HS so sánh với ếch đồngđể thấy những
đặc điểm cấu tạo ngoài của thằn lằn thích nghi
Giống nhau
Khác nhau
Trang 19bên đầu
5 Thân dài, đuôi rất
dài
6 Bàn chân có 5
ngón có vuốt
* Di chuyển (10 phút)
- HS đọc thông tin, quan sát H: 38.2 mô tả sự di
chuyển của thằn lằn
- HS đọc ghi nhớ SGK
2) Di chuyển
Khi di chuyển thân và đuôi tì vào đất, cử động uốn thân phối hợp với các chi để tiến lên phía trước
IV/ Củng cố, hướng dẫn HS tự học ở nhà: (5 phút)
1 Củng cố: (3 phút)
1 Hãy chọn những mục tương ứng của cột A ứng với cột B trong bảng
1 Da khô có vảy sừng bao bọc a Tham gia di chuyển trên cạn
2 Có cổ dài b Bảo vệ mắt, có nước mắt để màng mắt
không bị khô
3 Mắt có mi cử động, có nước mắt c Ngăn cản sự thoát hơi nước của cơ thể
4 Màng nhĩ nằm trong một hốc nhỏ bên
đầu
d Phát huy vai trò của các giác quan trên đầu, tạo điều kiện bắt mồi dễ dàng
5 Thân dài, đuôi rất dài e Bảo vệ màng nhĩ và hướng các dao
động âm thanh vào màng nhĩ
6 Bàn chân có 5 ngón có vuốt f Động lực chính của sự di chuyển
2 Miêu tả thứ tự các động tác của thân và đuôi khi thằn lằn di chuyển, ứng với thứ tự của động của chi trước và chi sau Xác định vai trò của thân và đuôi
2 Hướng dẫn HS tự học ở nhà (2 phút)
- Học bài Đọc mục em có biết - Ôn lại các đặc điểm cấu tạo trong của ếch đồng
- Ng/c kỹ bài 39: Cấu tạo trong của thằn lằn
- Tìm hiểu: Bộ xương, cơ quan dinh dưỡng, thần kinh và giác quan của thằn lằn
để so sánh với ếch đồng
V/ Ñieàu chænh:
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 20
Bài 39 CẤU TẠO TRONG CỦA THẰN LẰN
I/ Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức: Nêu được những đặc điểm cấu tạo trong thích nghi với điều kiện sống
của đại diện (thằn lằn bóng đuôi dài)
2 Kỹ năng: Quan sát, phân tích, so sánh, làm việc với phiếu học tập và SGK
3 Thái độ: Yêu thích môn học
4.Trọng tâm: Cấu tạo trong của thằn lằn thích nghi với đời sống ở cạn
II/ Chuẩn bị của GV – HS:
GV: tranh, soạn giảng, mô hình
HS: Học bài Ôn kiến thức cũ
III/ Tổ chức hoạt động dạy và học:
1 Ổn định lớp
2 KTBC: (5 phút)
HS: Hãy nêu đặc điểm cấu tạo ngoài của thằn lằn thích nghi với đời sống ở cạn ?
3 Bài mới CẤU TẠO TRONG CỦA THẰN LẰN
Hoạt động 1: Quan sát bộ xương của thằn
lằn (10 phút)
I Bộ xương: gồm
- Xương đầu
NS: 11/1/ 2014 ND: 14/1/ 2014 Tuần 22
Tiết 43
Trang 21- GV treo tranh H: 39.1 yêu cầu HS quan sát,
xác định các xương của thằn lằn
- GV gọi 1 HS lên bảng xác định các xương của
thằn lằn trên tranh
- HS xác định trên tranh
- GV phân tích sự xuất hiện của xương sườn
cùng với xương mỏ ác có vai trò quan trọng
trong sự hô hấp của thằn lằn
- GV treo tranh H: 36.1 cho HS so sánh tìm sự
sai khác giữa bộ xương của thằn lằn với bộ
xương của ếch đồng
- HS ng/c cá nhân tìm sự sai khác giữa bộ
xương của thằn lằn với bộ xương của ếch đồng
nội quan và tham gia hô hấp.
+ Đốt sống đuôi dài: tăng ma sát cho sự v/c
trên cạn.
Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm các cơ quan
dinh dưỡng (18 phút)
- GV y/c HS quan sát H 39.2 + mô hình thảo
luận nhóm các đặc điểm của từng hệ cơ quan
của thằn lằn khác với ếch đồng và ý nghĩa thích
nghi của từng đặc điểm đó
- HS quan sát H: 39.2 + mô hình thảo luận
nhóm các đặc điểm của từng hệ cơ quan của
thằn lằn khác với ếch đồng và ý nghĩa thích
nghi của từng đặc điểm đó
- GV gọi các nhóm báo cáo KQ, nhóm khác
nhận xét bổ sung cho hoàn thiện
- GV nhấn mạnh lại từng đặc điểm của từng hệ
cơ quan của thằn lằn thích nghi với đời sống ở
cạn khác với ếch đồng
Hoạt động 3: Nghiên cứu hệ thần kinh và
giác quan của thằn lằn (7 phút)
- GV y/c HS đọc thông tin & q/s H 39.4 nêu
cấu tạo bộ não thằn lằn, điểm khác biệt giữa bộ
não thằn lằn với bộ não ếch đồng
- HS đọc thông tin SGK + H: 39.4 nêu cấu tạo
- Xương cột sống có các xươngsườn
- Ống tiêu hóa phân hóa
- Ruột già có khả năng hấp thụ lạinước
2) Tuần hoàn và hô hấp
* Tuần hoàn
- Tim 3 ngăn ( 2 TN, 1 TT), tâmthất xuất hiện vách hụt
- Có 2 vòng tuần hoàn, máu nuôi
cơ thể ít bị pha hơn ở ếch đồng
* Hô hấp
- Phổi có nhiều vách ngăn
- Sự thông khí ở phổi được thựchiện nhờ sự co dãn của các cơ liênsườn
và tiểu não phát triển liên quan đếnđời sống và hoạt động phức tạp
Trang 22bộ não thằn lằn, điểm khác biệt giữa bộ não
thằn lằn với bộ não ếch đồng
- HS nêu các đặc điểm của giác quan thằn lằn
thích nghi với đời sống ở cạn
- HS đọc ghi nhớ SGK
2) Giác quan
- Tai xuất hiện ống tai ngoài
- Mắt: xuất hiện mi thứ ba
Trang 23Bài 40 ĐA DẠNG VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG
CỦA LỚP BÒ SÁT I/ Mục tiêu cần đạt:
- Sưu tầm tư liệu về các loài khủng long đã tuyệt chủng, các loài rắn, cá sấu…
- Kỹ năng tìm kiếm và xử lý thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh hình để tìm hiểu
sự đa dạng về thành phần loài, đặc điểm chung về cấu tạo cơ thể thích nghi với môitrường sống và vai trò của Bò sát với đời sống
- Hợp tác, lắng nghe tích cực
- So sánh, phân tích, khái quát để rút ra đặc điểm chung của lớp Bò sát
- Kỹ năng tự tin trình bày ý kiến trước tổ, nhóm, lớp
3 Thái độ:
- GDMT: GDHS ý thức bảo vệ các loài Bò sát có ích.
- GDHN:
+ Liên quan tới công việc bảo tồn ĐV, đa dạng sinh học và cân bằng sinh thái…
+ Các ngành sản xuất liên quan như: chế biến thịt, da, thủ công mỹ nghệ
4 Trọng tâm: Từ sự đa dạng của Bò sát HS nêu được đặc điểm chung của Bò sát
II/ Chuẩn bị của GV – HS:
Hoạt động 1: Phân biệt Bộ Có vảy, bộ
Rùa và bộ Cá sấu bằng những đặc điểm
cấu tạo ngoài đặc trưng (7 phút)
- GV y/c HS đọc thông tin SGK
Qua sơ đồ H: 40 HS nêu sự đa dạng của BS
và VD minh họa
Hoạt động 2: Đặc điểm cấu tạo ngoài và
tập tính của một số loài khủng long thích
nghi với đời sống của chúng, sự diệt vong
- Có lối sống và MT sống phong phú
II Các loài khủng long 1) Sự ra đời và thời đại phồn thịnh của khủng long.
- Bò sát cổ hình thành cách đây khoảng
280 – 230 triệu năm
- Do điều kiện sống thuận lợi BS cổ phát
NS: 14 /1/ 2014 ND: 17/1/ 2014 Tuần 22
Tiết 44
Trang 24khủng long.
- GV y/c HS qs H: 40.2 nêu đặc điểm cấu
tạo của các loài khủng long thích nghi với
- GV cho HS thảo luận các nội dung:
- Nguyên nhân của sự diệt vong của
- GV y/c HS dựa vào mục ∇SGK thảo luận
các đặc điểm chung của BS
- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận
+ Liên quan tới công việc bảo tồn ĐV, đa
dạng sinh học và cân bằng sinh thái…
+ Các ngành sản xuất liên quan như: chế
biến thịt, da, thủ công mỹ nghệ
triển mạnh mẽ nên có nhiều loài BS to lớn,hình thù kỳ lạ
2) Sự diệt vong của khủng long
- Do sự cạnh tranh của chim và thú
- Do ảnh hưởng của khí hậu, thiên tai
⇒ Bò sát cỡ lớn bị tiêu diệt chỉ còn 1 sốloài bò sát cỡ nhỏ tồn tại và phát triển đếnngày nay
III Đặc điểm chung
Bò sát là ĐVCXS thích nghi hoàn toànđời sống ở cạn
- Da khô, có vảy sừng
- Cổ dài, chi yếu có vuốt sắc
- Phổi có nhiều vách ngăn
IV Vai trò
* Lợi ích:
- Có ích cho nông nghiệp vì tiêu diệt sâu
bọ có hại, diệt chuột
Trang 25- Đọc và tìm hiểu đời sống của chim bồ câu
- Mô tả được hình thái và hoạt động của đại diện lớp Chim (chim bồ câu) thíchnghi với sự bay Nêu được tập tính của chim bồ câu
2 Kỹ năng: Quan sát, so sánh, phân biệt, giải thích,…
3 Thái độ:Yêu thích môn học
4 Trọng tâm: Đặc điểm cấu tạo ngoài của chim bồ câu thích nghi đời sống bay lượn
II/ Chuẩn bị của GV – HS:
- Nêu đặc điểm chung của lớp bò sát?
- Trình bày vai trò của Bò sát đối với đời sống con người?
3 Bài mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu đời sống và sự sinh sản của
chim bồ câu (15 phút)
- HS đọc thông tin SGK, trả lời các câu hỏi sau :
H: Bồ câu có tổ tiên từ đâu ?
HS: bồ câu có tổ tiên từ bồ câu núi màu lam
H: Đặc điểm đời sống của chim bồ câu ?
HS: + Sống trên cây, bay giỏi
+ Có tập tính làm tổ
+ Là ĐV hằng nhiệt
I Đời sống
- Đời sống+ Sống trên cây, bay giỏi+ Có tập tính làm tổ+ Là ĐV hằng nhiệt
- Sinh sản:
+ Thụ tinh trong+ Trứng có nhiều noãn hoàng,
có vỏ đá vôi
NS: 18/01/2014 ND: 21/01/2014 Tuần 23
Tiết 45
Trang 26H: Nêu đặc điểm sinh sản của chim bồ câu ?
HS TL dựa vào nội dung SGK
H: So sánh sự sinh sản của thằn lằn và chim bồ câu ?
Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo ngoài và di chuyển (20 phút)
* Cấu tạo ngoài
- HS quan sát mô hình + tranh H: 41.1 + thông tinSGK
- GV gợi ý cho HS nêu các đặc điểm cấu tạo ngoàicủa bồ câu
- GV gọi 1 HS lên bảng xác định trên mô hình đặcđiểm cấu tạo ngoài của bồ câu
- GV treo bảng phụ, cho HS thảo luận nhóm hoànthành bảng 1 SGK
- GV gọi đại diện các nhóm lần lượt lên điền KQ trênbảng phụ, nhóm còn lại quan sát, nhận xét, bổ sung
- Đại diện nhóm lên điền bảng
- GV tổng kết, đưa đáp án đúng
+ Có hiện tượng ấp trứng vànuôi con bằng sữa diều
II Cấu tạo ngoài và di chuyển 1) Cấu tạo ngoài
( học theo bảng SGK)
Bảng 1 Đặc điểm cấu tạo ngoài chim bồ câu
Đặc điểm cấu tạo ngoài Ý nghĩa thích nghi
Chi trước: cánh chim Quạt gió, cản không khí khi bay
Chi sau: 3 ngón trước, 1 ngón sau, có vuốt Giúp chim bám chặt vào cành cây, hạ cánhLông ống: có các sợi lông làm thành phiến
mỏng
Làm cho cánh chim khi giang ra tạo nênmột diện tích rộng
Mỏ sừng bao lấy hàm không có răng Làm đầu chim nhẹ
Cổ: dài, khớp đầu với thân Phát huy tác dụng của các giác quan, bắt
mồi, rỉa lông
* Di chuyển
- HS đọc thông tin SGK + tranh, hoàn thành bảng 2
- GV treo bảng phụGọi lần lượt 2 HS lên bảng làm, HS khác nhận xét,
bổ sung
- HS lên bảng hoàn thành bảng 2
- GV tổng kết, cho HS so sánh 2 kiểu bay
2) Di chuyển Chim có 2 kiểu
bay:
- Bay vỗ cánh: bồ câu, gà,
- Bay lượn: Hải âu, chim ưng,…
Trang 27- Quan sat bộ xương chim bồ câu.
- Biết cách mổ chim Phân tích những đặc điểm cấu tạo của chim
3 Thái độ: Nghiêm túc, tỉ mỉ
NS: 21/01/2014 ND: 24/01/2014 Tuần 23
Tiết 46
Trang 284 Trọng tâm:
Xác định các bộ phận của xương, các hệ cơ quan bên trong của chim bồ câu
II/ Chuẩn bị của GV – HS:
Hoạt động 1: Quan sát bộ xương chim bồ câu (10
phút)
- GV treo tranh H: 42.1, HS qs tranh nhận biết và xác
định được cac phần của bộ xương
- GV gọi 1 HS lên bảng xđ các phần của bộ xương
GC cho HS thảo luận tìm các đặc điểm cấu tạo của bộ
xương thích nghi với sự bay
- Đại diện nhóm phát biểu, nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV cho HS qs tranh H: 42.2, GV hướng dẫn HS quan
sát và xđ từng hệ cơ quan trên mẫu mổ dựa vào tranh
Các hệ cơ quan Các thành phần cấu tạo trong hệ
Tiêu hóa Thực quản, diều, dạ dày tuyến, dạ dày cơ, ruột, gan, tụy, huyệt
Tuần hoàn Tim, các gốc động mạch, tì
Bài tiết Thận, xoang huyệt
- GV cho HS thảo luận tìm các đặc điểm tiến hoá của các
hệ cơ quan của bồ câu so với thằn lằn
- HS thảo luận nêu điểm tiến hoá của các hệ cơ quan của
bồ câu so với thằn lằn
Trang 29- GV nhấn mạnh lại các đặc điểm tiến hóa.
IV/ Củng cố, hướng dẫn HS tự học ở nhà: (5 phút)
1 Củng cố: (3 phút)
- GV nhận xét chung tinh thần, thái độ học tập của các nhóm
- Dựa vào KQ bảng SGK, GV đánh giá các nhóm
- HS dọn vệ sinh
2 Hướng dẫn HS tự học ở nhà (2 phút)
- Ôn lại các đặc điểm cấu tạo của chim bồ câu
- Ôn lại các đặc điểm cấu tạo trong của BS
- Ng/c trước bài 43: Cấu tạo trong của chim bồ câu
Trang 30Tuần 24 NS: 4/2/2014
3 Thái độ: Yêu thích môn học
4 Trọng tâm: Đặc điểm cấu tạo các hệ cơ quan bên trong của bồ câu thích nghi đời
sống bay lượn
II/ Chuẩn bị của GV – HS:
1 GV: Mô hình, soạn giảng
2 HS: Ôn bài, nghiên cứu bài mới
III/ Tổ chức hoạt động dạy và học:
1 Ổn định lớp
2 KTBC: Không KT (được lồng vào KT mới)
3 Bài mới
Hoạt động của GV và HS Nội dung cơ bản
Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo và hoạt
động của các cơ quan dinh dưỡng : (25
phút)
* Tiêu hóa
- GV gọi HS nhắc lại các bộ phận của hệ
tiêu hóa chim bồ câu
- HS nhắc lại các bộ phận của hệ tiêu hóa
chim bồ câu
H: HTH chim bồ câu tiến hóa hơn BS ở
điểm nào? Vì sao tốc độ tiêu hóa cao hơn
BS ?
HS:
GV tổng kết, nhấn mạnh sự tiến hóa của
I Các cơ quan dinh dưỡng
Trang 31HTH bồ câu.
* Tuần hoàn
GV y/c HS đọc thông tin SGK + H: 43.1
nêu cấu tạo hệ tuần hoàn của chim khác với
BS Ý nghĩa sự sai khác đó
HS: - Tim 4 ngăn ( 2TN, 2TT)
- Máu nuôi cơ thể là máu đỏ tươi (giàu
oxy) đảm bảo sự trao đổi chất mạnh ở chim
* Hô hấp
HS đọc thông tin SGK + H: 43.2 thảo luận
các nội dung sau:
- Phổi chim bồ câu có cấu tạo ntn?
- Hệ hô hấp chim khác hệ hô hấp BS ntn?
* Bài tiết và sinh dục
HS qs H: 43.3 nêu cấu tạo, chức năng hệ
bài tiết và hệ sinh dục chim bồ câu
GV gọi HS nêu các đặc điểm cấu tạo các
hệ cơ quan bên trong cơ thể chim bồ câu
thích nghi đời sống bay
HSTL dựa vào nội dung bài học qua hệ tiêu
hóa, tuần hoàn, hô hấp, bài tiết, sinh dục
GV nhấn mạnh lại các đặc điểm thích nghi
sự bay
Hoạt động 2: Tìm hiểu thần kinh và giác
quan ở chim (15 phút)
HS đọc thông tin SGK + qs H: 43.4 nêu
cấu tạo bộ não chim khác với bộ não BS
GV gọi HS lấy VD phân tích sự phong
phú, phức tạp của tập tính chim bồ câu là
- Tai có ống tai ngoài
IV/ Củng cố, hướng dẫn HS tự học ở nhà: (5 phút)
Trang 32+ Các nhóm chim
+ Đặc điểm chung của lớp chim
+ Vai trò của lớp chim
Bài 44 ĐA DẠNG VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA LỚP CHIM
- Kỹ năng tìm kiếm và xử lý thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh hình để tìm hiểu
sự đa dạng về thành phần loài, đặc điểm chung về cấu tạo cơ thể thích nghi với môitrường sống và vai trò của lớp Chim trong tự nhiên và đời sống
- Hợp tác, lắng nghe tích cực
Trang 33- So sánh, phân tích khái quát để rút ra đặc điểm chung của lớp Chim.
- Tự tin trình bày ý kiến trước tổ, nhóm, lớp
3 Thái độ:
- GDMT: Chim cung cấp thực phẩm, giúp phát tán cây rừng Bảo vệ các loài chim
có ích
- GDHN: Liên quan tới công việc bảo tồn động vật, bảo tồn thiên nhiên, đa dạng SH
và cân bằng sinh thái
4 Trọng tâm: Sự đa dạng và đặc điểm chung của lớp chim
II/ Chuẩn bị của GV – HS:
Hoạt động của GV và HS Nội dung cơ bản
Hoạt động 1: Tìm hiểu sự đa dạng
của các nhóm chim (10 phút)
HS đọc thông tin nêu sự đa dạng của các
nhóm chim
GV y/c HS dựa vào thông tin SGK , H:
44.1, 44,2 thảo luận nhóm các câu hỏi
SGK tr 143
Gọi đại diện các nhóm phát biểu, nhóm
khác nhận xét, bổ sung
GV tổng kết
Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm
chung của lớp chim (15 phút)
GV y/c HS thảo luận nhóm 5 phút, nêu
các đặc điểm chung của lớp chim theo
bộ chia thành 3 nhóm
1/ Nhóm Chim chạy -Đặc điểm: Cánh ngắn, yếu Chân cao,
to, khỏe, có 2 hoặc 3 ngón-Đại diện: Đà điểu Mỹ, đà điểu Phi, đàđiểu Úc
2/ Nhóm Chim bơi-Đặc điểm: Cánh dài, khỏe Chân ngắn,
4 ngón, có màng bơi-Đại diện: chim cánh cụt3/ Nhóm Chim bay
- Đặc điểm: Cánh phát triển, chân có 4 ngón
- Đại diện: chim bồ câu, chim én,
II Đặc điểm chung của lớp chim
Chim là ĐVCXS thích nghi với đ/s baylượn và những đk khác nhau
Trang 34Hoạt động 3: Tìm hiểu vai trò của
chim
(10 phút)
HS đọc thông tin SGK nêu mặt lợi, mặt
hại của các loài trong lớp chim
GV: GDMT: Chim cung cấp thực phẩm,
giúp phát tán cây rừng Bảo vệ các loài
chim có ích
GDHS ý thức bảo vệ các loài chim có
ích, không săn bắt bừa bãi
GDHN: Liên quan tới công việc bảo tồn
động vật, bảo tồn thiên nhiên, đa dạng
SH và cân bằng sinh thái
- Là ĐV trung gian truyền bệnh
IV/ Củng cố, hướng dẫn HS tự học ở nhà: (7 phút)
1 Củng cố: (5 phút)
2 Hướng dẫn HS tự học ở nhà (2 phút)
- Học bài
- Đọc mục em có biết
- Ôn lại các kiểu bay của chim, cấu tạo của mỏ, sự sinh sản của chim
- Tiết sau xem phim về tập tính của chim
Cơquanhôhấp
Cơ quan tuần hoàn Cơ quan sinh sản Nhiệt
độ cơthể
Tâmthất
Máutrongtâmthấttrái
Máunuôicơthể
Bộphậngiaophối
Cỡtrứng,vỏbọc
Sựpháttriểntrứng
Trang 35- Hợp tác, quản lý thời gian và đảm nhận trách nhiệm được phân công.
- Tự tin khi trình bày ý kiến trước tổ, nhóm, lớp
3.
Thái độ
Nghiêm túc, yêu thích bộ môn
II/ Chuẩn bị của GV – HS:
1 GV: Băng hình, máy chiếu
GV nêu y/c bài thực hành
GV phân chia các nhóm thực hành theo
Trong từng mục HS ghi những thông tin
của từng mục theo nội dung SGK
Hoạt động 3: Thảo luận nội dung băng
II/ Xem băng hình và ghi chép: (Theo
nội dung băng hình)
Trang 36- Kể tên các ĐV đã qs được
- Nêu hình thức di chuyển của chim
- Kể tên các loại mồi và cách kiếm ăn
đặc trưng của loài
- Nêu đặc điểm khác khác nhau giữa
chim trống và chim mái
- Nêu tập tính sinh sản của chim
- Đại diện nhóm trả lời
IV/ Củng cố, hướng dẫn HS tự học ở nhà: (5 phút)
1 Củng cố: (3 phút)
- GV nhận xét tinh thần , thái độ, ý thức học tập của HS
- Dựa vào phiếu học tập GV đánh giá KQ các nhóm
2 Hướng dẫn HS tự học ở nhà (2 phút)
- Ôn lại các đặc điểm của lớp chim
- Kẻ bảng tr 150 SGK
- Nghiên cứu cấu tạo của thỏ, cách di chuyển, cách ăn của thỏ
- Nghiên cứu trước bài 46: Thỏ
Trang 37ÔN TẬP TỪ TIẾT 39 – TIẾT 49
I/ Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức: Củng cố kiến thức từ ltiết 39 đến tiết 49
2 Kỹ năng: tổng hợp KT
3 Thái độ: nghiêm túc, yêu thích môn học
4 Trọng tâm: KT từ tiết 39 đến tiết 49s
II/ Chuẩn bị của GV – HS:
1 GV: chuẩn bị nội dung câu hỏi
HĐ1 GV nêu nội dung câu hỏi (13
phút)
1/ HS ghi nội dung câu hỏi
1/ Nêu những đặc điểm CTN của ếch
thích nghi với đời sống vừa ở nước vừa ở
cạn
1/ Nêu những đặc điểm CTN của ếchthích nghi với đời sống vừa ở nước vừa ởcạn
2/ Hãy giải thích vì sao ếch thường sống
ở nơi ẩm ướt , gần bờ nước và bắt mồi về
2/ Hãy giải thích vì sao ếch thường sống
ở nơi ẩm ướt , gần bờ nước và bắt mồi vềTuần 25
Trang 38đêm? đêm?
3/ Tại sao nói vai trò tiêu diệt sâu bọ có
hại của lưỡng cư có giá trị bổ sung cho
hoạt động của chim về ban ngày?
3/ Tại sao nói vai trò tiêu diệt sâu bọ cóhại của lưỡng cư có giá trị bổ sung chohoạt động của chim về ban ngày?
4/ Trình bày đặc điểm CTN của thằn lằn
thích nghi với đời sống hoàn toàn ở cạn
so với ếch đồng
4/ Trình bày đặc điểm CTN của thằn lằnthích nghi với đời sống hoàn toàn ở cạn
so với ếch đồng5/ Lập bảng so sánh cấu tạo các cơ quan
tim, phổi, thận của thằn lằn và ếch
5/ Lập bảng so sánh cấu tạo các cơ quantim, phổi, thận của thằn lằn và ếch
6/ Trình bày những đặc điểm cấu tạo
trong của thằn lằn thích nghi với đời sống
ở cạn?
7/ Nêu những đặc điểm CTN của chim bồ
câu thích nghi với đời sống bay
6/ Trình bày những đặc điểm cấu tạotrong của thằn lằn thích nghi với đời sống
hô hấp)9/ Đặc điểm chung của các lớp Lưỡng cư,
Bò sát10/ Vai trò của Lưỡng cư, Bò sát
HĐ2/ HS thảo luận theo nội dung câu
hỏi và tra lời (30 phút)
nếu da khô, cơ thể mất nước ếch sẽ chết
3 Đa số chim đi kiếm mồi vào ban ngày.
Đa số lưỡng cư không đuôi (có số loàilớn nhất trong lớp Lưỡng cư) đi kiếm mồi
về ban đêm, nên bổ sung cho việc diệtsâu bọ của chim về ban ngày
Hô hấp Phổi có nhiều ngăn Cơ liên
sườn tham gia vào hô hấp
- Phổi đơn giản, ít váchngăn
- Chủ yếu hô hấp bằng daTuần hoàn Tim 3 ngăn, tâm thất có vách
hụt (máu ít pha hơn)
Tim 3 ngăn (2 tâm nhĩ, 1tâm thất máu pha trộnnhiều hơn)
Trang 39- Xoang huyệt có khả năng hấpthụ lại nước (nước tiểu đặc)
- Bóng đái lớn
Câu 8
Tuần hoàn Tim 3 ngăn, tâm thất có
vách hụt nên máu còn phatrộn
Tim 4 ngăn hoàn toàn, máukhông bị pha trộn
vách ngăn làm tăng diệntích trao đổi khí Sự thôngkhí ở phổi là nhờ sự tănggiảm thể tích khoang thân
Hô hấp bằng hệ thống ốngkhí nhờ sự hút đẩy của hệthống túi khí
IV/ Củng cố, hướng dẫn HS tự học ở nhà: (2 phút)
- Học bài theo nội dung ôn tập
- Nghiên cứu bài: Thỏ
Trang 40Tuaàn 26 NS: 23/2/2013
- Mô tả được đặc điểm cấu tạo ngoài và chức năng các hệ cơ quan của đại diện lớpThú (thỏ) Nêu được hoạt động tập tính của thỏ
2 Kỹ năng: Quan sát, nhận biết, so sánh
3 Thái độ: Bảo vệ ĐV, chăn nuôi thỏ
4 Trọng tâm: Cấu tạo của thỏ thích nghi đời sống và tập tính lẫn trốn kẻ thù
II/ Chuẩn bị của GV – HS:
GV yêu cầu HS nhắc lại kiến thức đã học
Kể tên các lớp động vật trong ngành ĐVCXS mà các em đã được học?
HS nhắc lại ngành ĐVCXS gồm lớp Cá, lớp Lưỡng cư, lớp Bò sát, lớp Chim
Hoạt động 1: Tìm hiểu đời sống của thỏ (15
phút)
HS đọc thông tin SGK
GV dùng câu hỏi gợi mở cho HS nêu được đặc
điểm về đời sống của thỏ
1/ Thỏ hoang thường sống ở đâu? (sống ven rừng,
bụi rậm)
2/ Thỏ có tập tính gì? (Đào hang, lẩn trốn kẻ thù
bằng cách chạy)
3/ Thời gian kiếm ăn của thỏ vào lúc nào? (Kiếm
ăn buổi chiều hay đêm)
4/ Thức ăn của thỏ là gì và ăn bằng cách nào?
(thức ăn cỏ, lá cây bằng cách gặm nhấm
GV giải thích cho HS hiểu từ “ gặm nhấm”, tại sao
thỏ kiếm ăn chủ yếu về chiều và ban đêm
GV cho HS liên hệ và giáo dục HS vật liệu để làm
chuồng thỏ và cách nuôi thỏ
5/ Thân nhiệt của thỏ có thay đổi theo nhiệt đô của
I/ Đời sống 1) Đời sống
- Sống ven rừng, trong bụi rậm
- Tập tính đào hang, lẫn trốn kẻthù bằng cách nhảy cả 2 chân sau
- Kiếm ăn về chiều và ban đêm
Ăn cỏ, lá cây bằng cách gặm nhấm
- Thỏ là ĐV hằng nhiệt
2) Sinh sản