1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án tổng hợp sinh học 7 phạm linh tâm

130 174 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 130
Dung lượng 1,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tìm hiểu cấu tạo và chức năng của một số loại tế bào ở thành cơ thể thuỷ tức GV giới thiệu tranh vẽ một số loại tế bào ở thành cơ thể thuỷ tức - Cấu tạo của thuỷ tức khác gì với cấ

Trang 1

Giáo án Sinh học 7 Năm học 2012-2013

Tuần 1 Tiết 1

Ngày soạn : 14/08/2011 MỞ ĐẦU

Bài 1: THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT ĐA DẠNG, PHONG PHÚ

A Mục tiêu.

1 Kiến thức

- Học sinh chứng minh sự đa dạng và phong phú của động vật thể hiện ở số loài và môi trường sống

2 Kĩ năng

- Kĩ năng tìm kiếm xử lí thông tin khi đọc sgk, quan sát tranh

- Kĩ năng giao tiếp hợp tác lắng nghe tích cực

- Kĩ năng tự tin trình ý kiến trước tổ nhóm lớp

- Kiểm tra sĩ số

- Làm quen với học sinh

- Chia nhóm học sinh

2 Kiểm tra bài cũ

-HD HS quan sát hình 1.1, 1.2/sgk :

thấy được sự đa dạng phong phú loài

động vật

-Chứng minh sự đa dạng về thành

phần loài động vật ở địa phương ?

GV yêu cầu HS nghiên cứu nội dung

sgk

-Qua thông tin trên , có nhận xét gì ?

Hoạt động 2 :Tìm hiểu sự đa dạng

về môi trường sống:

GV yêu cầu HS nghiên cứu nội dung

sgk

- Chim cánh cụt sống ở đâu?

Điều kiện khí hậu ở đó có đặc điểm

gì?

- Vì sao chim cánh cụt sống được

trong điều kiện đó?

- Liệt kê tên động vật và môi trường

-Thế giới động vật xung quanh ta

vô cùng đa dạng, phong phúchúng đa dạng về loài , kíchthước cơ thể và phong phú về sốlượng cá thể

-Con người đã góp phần tạo nên

sự đa dạng sinh học động vật

2.Đa dạng về môi trường sống:

- Nhờ sự thích nghi cao với điều

kiện sống động vật phân bố khắpcác loại môi trường khác nhaunhư: nước mặn, nước ngọt, trêncạn, trên không, các vùng cựcbăng giá quanh năm

1

Trang 2

Giáo án Sinh học 7 Năm học 2012-2013

2’

- Nguyên nhân nào khiến động vật

vùng nhiệt đới đa dạng và phong phú

hơn động vật vùng n đới và Nam

Cực?

- GV nhận xét, đánh giá, tổng kết

* Củng cố - dặn dò:

- Động vật nước ta có đa dạng phong

phú không? Vì sao?

- Chúng ta phải làm gì để thế giới

động vật mãi mãi đa dạng phong

phú?

4 Hướng dẫn về nhà : ( 1 phút)

- Học bài theo nội dung vở học và câu hỏi sgk

- Tìm hiểu đặc điểm giống và khác nhau giữa động vật và thực vật để rút ra đặc điểm chung của động vật

5 Rút kinh nghiệm :

-Hết -Tuần 1 Tiết 2

Ngày soạn : 14/08/2011 Bài 2: PHÂN BIỆT ĐỘNG VẬT VỚI THỰC VẬT

ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỘNG VẬT

A Mục tiêu.

1 Kiến thức

- Trình bày điểm giông nhau và khác nhau giữa cơ thể động vật và cơ thể thực vật

- Kể tên các ngành động vật.

2 Kĩ năng

- Kĩ năng tìm kiếm xử lí thông tin khi đọc sgk, quan sát tranh để phân biệt ĐV với TV

- Kĩ năng giao tiếp hợp tác lắng nghe tích cực

- Kĩ năng tự tin trình ý kiến trước tổ nhóm lớp

3 Thái độ

- Giáo dục lòng yêu thích bộ môn

- Bảo vệ đa dạng động vật

B Chuẩn bị.

1 Phương pháp: Dạy học nhóm, hỏi chuyên gia, vấn đáp tìm tòi, trình bày một phút.

2 Đồ dùng dạy học.

- Tranh phóng to hình 2.1, 2.2 SGK

C Hoạt động dạy - học.

1 Ổn định lớp: 1 phút.

2 Kiểm tra bài cũ: (5phút) Động vật nước ta có đa dạng và phong phú không Vì sao? Các em phải làm gì

để thế giới động vật mãi mãi phong phú và đa dạng ?

3 Bài mới:

2’ -Động vật và thực vật xuất hiện sớm

trên hnàh tinh của chúng ta, chúng

2

Trang 3

Giáo án Sinh học 7 Năm học 2012-2013

17’

10’

6’

3’

xuất phát từ nguồn gốc chung nhưng

trong quá trình tiến hóa đã hình thành

nên hai nhóm sinh vật khác nhau

Hoạt động 1: Phân biệt động vật và

thực vật.

GV hướng dẫn học sinh quan sát hình

vẽ 2.1 sgk và làm bài tập

Từ kết quả của bảng rút ra :

- Động vật giống thực vật ở những

điểm nào?

- Động vật khác thực vật ở các đặc

điểm nào?

- Động vật phân biệt với thực vật ở

các đặc điểm chủ yếu nào?

GV tiểu kết

Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm

chung của động vật:

GV yêu cầu HS làm bài tập trắc

nghiệm ( vở bài tập )

- Nêu đặc điểm chung của động vật ?

- GV Khẳng định đặc điểm 1,3,4

Hoạt động 3: Vai trò của động vật:

GV yêu cầu HS nghiên cứu nội dung

sgk

- Kể tên sơ lược các ngành động vật ?

- Liên hệ thực tế và điền tên đại diện

mà em biết vào bảng 2

- Qua bảng , cho biết ý nghĩa của

động vật với đời sống con người ?

GV nhận xét, đánh giá, kết luận

chung

* Củng cố - dặn dò:

- Nêu đặc điểm chung của động vật

và ý nghĩa của động vật với con

người ?

- Kể tên động vật xung quanh em và

chỉ rõ nơi sống của chúng ?

-HS quan sát tranh sgk và làm bài tập

- HS trả lời các câu hỏi

- HS hoàn thành bài tập

- HS trả lời

- HS đọc thông tin

- HS trả lời

- HS làm bài tập bảng 2 điền tên động vật tương ứng

- HS trả lời vai trò động vật với đời sống con người

1.Phân biệt động vật với thực vật:

-Động vật phân biệt với thực vật ở các đặc điểm sau :vách tế bào không có xenlulôzơ, hình thức dinh dưỡng , khả năng di chuyển và đặc điểm

hệ thần kinh và giác quan

2 Đặc điểm chung của động vật:

- Động vật có đặc điểm chung sau : Có khả năng di chuyển , dinh dưỡng dị dưỡng , có hệ thần kinh và giác quan

3 Sơ lược phân chia giới động (sgk)

4 Vai trò của động vật:

Động vật có những vai trò sau :

- Cung cấp nguyên liệu cho con người

- Dùng làm thí nghiệm

- Hỗ trợ cho con người trong lao động, học tập,…

- Truyền bệnh cho con người

4 Hướng dẫn về nhà : ( 1 phút)

- Chuẩn bị vật mẫu :Váng nước ao , hồ , nước ngâm rơm khô trong 5 ngày

5 Rút kinh nghiệm :

-Hết -3

Trang 4

Giáo án Sinh học 7 Năm học 2012-2013

Tuần 2 Tiết 3

Ngày soạn : 20/08/2011 CHƯƠNG I: NGÀNH ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH

Bài 3: THỰC HÀNH: QUAN SÁT MỘT SỐ ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH

A Mục tiêu.

1 Kiến thức

- Trình bày được khái niệm ĐVNS Thông qua quan sát nhận biết các đặc điểm chung nhất của ĐVNS

- HS quan sát được 2 đại diện điển hình cho ĐVNS là: trùng roi và trùng đế giày

- Phân biệt được hình dạng, cách di chuyển của 2 đại diện này

2 Kĩ năng

- Kĩ năng tìm kiếm xử lí thông tin khi quan sát tiêu bản ĐVNS để tìm hiểu cấu tạo ngoài của ĐVNS

- Kĩ năng giao hợp tác chia sẻ thông tin, đảm nhiệm và quản lý thời gian thực hành

- Tranh vẽ trùng đế giày và trùng roi

- 5 bộ: kính hiển vi, lam kính, kim nhọn, ống hút, khăn lau

- Kiểm ra chuẩn bị của học sinh

- Giới thiệu qua cho học sinh về

cách thức tiến hành thực hành

Hoạt động 1 : Quan sát trùng giày.

GV hướng dẫn các thao tác:

+ Dùng ống hút lấy một giọt nhỏ

nước ở nước ngâm rơm ( chỗ ở

thành bình)

+ Nhỏ lên lam kính  rải vài sợi

bông để cản tốc độ  soi dưới kính

hiển vi

+ Điều chỉnh thị trường kính cho rõ

+ Quan sát hình 3.1 tr 14 SGK nhận

biết trùng giày

- GV kiểm tra ngay trên kính của các

nhóm

- GV hướng dãn học sinh cố định

mẫu: Dùng lamen đậy lên giọt nước

lấy giấy thấm bớt nước

Hoạt động 2: Quan sát trùng roi:

- GV cho HS quan sát hình 3.2 và

3.3 SGK tr 15

- GV yêu cầu lấy mẫu và quan sát

tương tự như trùng giày

- Các nhóm tiến hành thao tác như ở

+ HS quan sát trùng giày dichuyển trên lam kính tiếp tụctheo dõi di chuyển

+ HS dựa vào kết quả quan sáthoàn thành bài tập

- HS tự quan sát hình vẽ trongSGK để nhận biết trùng roi

1 Quan sát trùng giày:

- Hình dạng, cấu tạo:

gồm một tế bào có hìnhkhối như chiếc giày

không đối xứng,

- Di chuyển: nhờ lôngbơi

- Dinh dưỡng: dị dưỡng

- Sinh sản: vô tính

2 Quan sát trùng roi.

- Hình dạng, cấu tạo: Cóhình thoi, đầu tù, đuôinhọn, ở đầu có roi, trong

cơ thể có các hạt diệplục và điểm mắt màu đỏ4

Trang 5

Giáo án Sinh học 7 Năm học 2012-2013

5’

- GV kiểm tra ngay trên kính hiển vi

của từng nhóm

- GV lưu ý cho học sinh sử dụng vật

kính có độ phóng đại khác nhau để

nhìn rõ mẫu

- Nếu nhóm nào chưa tìm thấy trùng

roi thì GV hỏi nguyên nhân và cả

lớp góp ý

- GV yêu cầu học sinh làm bài tập tr

16

* Củng cố - dặn dò:

- Có thể gặp trùng roi ở đâu ?

- Trùng roi giống và khác thực vật ở

những điểm nào ? SGK

- Yêu cầu HS về nhà vẽ và chú thích

trùng giày và trùng roi vào vở

- GV đánh giá buổi thực hành

- Trong nhóm thay nhau dùng ống hút lấy mãu để quan sát

- Các nhóm dựa vào thực tế quan sát và thông tin SGK tr 16 trả lời câu hỏi

ở gốc roi

- Di chuyển: nhờ roiu bơi

- Dinh dưỡng: tự dưỡng

và dị dưỡng

- Sinh sản: vô tính

4 Hướng dẫn về nhà : ( 1 phút)

- Đọc mục “ Em có biết”

- Tìm hiểu đặc điểm của trùng roi xanh

5 Rút kinh nghiệm :

-Hết -Tuần 2 Tiết 4

Ngày soạn : 21/08/2011 BÀI 4: TRÙNG ROI

A Mục tiêu.

1 Kiến thức

- Mô tả được hình dạng, cấu tạo và hoạt động của trùng roi (có hình vẽ).

2 Kĩ năng

- Kĩ năng tìm kiếm xử lí thông tin khi đọc sgk, quan sát tranh

- Kĩ năng giao tiếp hợp tác lắng nghe tích cực

- Kĩ năng tự tin trình ý kiến trước tổ nhóm lớp

3 Thái độ

- Yêu thích thiên nhiên, bảo vệ thiên nhiên

B Chuẩn bị.

1 Phương pháp: Dạy học nhóm, hỏi chuyên gia, vấn đáp tìm tòi, động não, trực quan.

2 Đồ dùng dạy học.

- Tranh H4.1=>H4.3

C Hoạt động dạy - học.

1 Ổn định lớp: 1 phút.

2 Kiểm tra bài cũ: 4 phút.- Mô tả hình dạng trùng roi và đặc điểm cơ bản về chúng?

3 Bài mới:

5

Trang 6

Giáo án Sinh học 7 Năm học 2012-2013

20’

15’

4’

Hoạt động 1: Quan sát cấu tạo và

di chuyển của trùng roi.

- GV giới thiệu về trùng roi xanh

- Yêu cầu HS trả lời cầu hỏi:

1 Mô tả hình dạng trùng roi?

2 Nêu cấu tạo trong của trùng roi?

- GV đánh giá, kết luận

Hoạt động 2: Tìm hiểu sự dinh

dưỡng, sinh sản:

- Yêu cầu HS đọc thông tin □ trả lời

các câu hỏi:

1 Tại sao nói sự dinh dưỡng của

trùng roi thể hiện mối quan hệ về

nguồn gốc giữa GV với TV?

2 Sự hô hấp và bài tiết của trùng roi

diễn ra như thế nào?

- GV đánh giá, kết luận

- Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin □

kết hợp với phân tích H4.2, mô tả 6

bước sinh sản của trùng roi qua

tranh

- Yêu cầu HS thực hiện lệnh ▼ SGK

/ 18

- Trùng roi có thể tiến về nơi có ánh

sáng nhờ đặc điểm nào?

Hoạt động 2: Tìm hiểu về tập đoàn

trùng roi:

- Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin

mục □ kết quan sát H4.3 trả lời câu

hỏi:

1 Nhận xét hình dạng tập đoàn

trùng roi?

2 Tại sao lại gọi là tập đoàn?

3 Tại sao nói tập đoàn trùng roi là 1

nhóm động vật đơn bào?

- GV đánh giá tổng kết

* Cũng cố, dăn dò:

- 1 HS đọc kết luận cuối bài

- Tại sao nói trùng roi thể hiện mối

quan hệ giữa ĐV và TV

- Xem lại kiến thức của trùng giày

- Đọc phần “ em có biết?”

- 1 HS đọc to thông tin □ SGK, các HS khác theo dõi

- 1 vài HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung

- 1 HS trình bày trên tranh

- HS nghiên cứu thông tin, thảo luận chung cả lớp, trả lời câu hỏi

- 1 vài HS trả lời, lóp nhận xét

- Hoạt động nhóm

- Đại diện nhóm mô tả

- HS nghiên cứu thông tin trả lời

- HS quan sát hình kết hợp với nghiên cứu thông tin thảo luận nhóm trả lời

- Đại diện nhóm trả lời các nhóm khác nhận xét, bổ

sung

I Trùng roi xanh:

1 Cấu tạo và di chuyển:

(Tinh giảm)

HS Tham khảo

2 Dinh dưỡng:

- Tự dưỡng

- Dị dưỡng

- Hô hấp trao đổi qua màng tế bào

- Bài tiết nhờ không bào co bóp

3 Sinh sản:

- Sinh sản vô tính bằng cách phân đôi

4 Tính hướng sáng:

(Tinh giảm)

HS Tham khảo

II Tập đoàn trùng roi:

- Tập đoàn trùng roi gồm nhiều tế bào có roi, liên kết với nhau tạo thành, có roi hướng ra ngoài

- Tập đoàn trùng roi có dạng hình cầu Chúng gợi ra mối quan hệ về nguồn gốc giữa ĐV đơn bào và ĐV đa bào

4 Hướng dẫn về nhà : ( 1 phút)

- Trùng roi khác và giống thực vật ở điểm nào?

5 Rút kinh nghiệm :

Kiểm tra - Đánh giá

6

Trang 7

Giáo án Sinh học 7 Năm học 2012-2013

- Kĩ năng tìm kiếm xử lí thông tin khi đọc sgk, quan sát tranh

- Kĩ năng giao tiếp hợp tác lắng nghe tích cực, phân tích so sánh

- Kĩ năng tự tin trình ý kiến trước tổ nhóm lớp

3 Thái độ

- Nghiêm túc, hợp tác làm việc theo nhóm

- Thấy được phần nào sự đa dạng , phong phú của ngành

Trùng biến hình (amíp) có cấu tạo, lối

sống, đơn giản nhất trong ngành ĐVNS

Trùng giày là ĐVNS có cấu tạo phức tạp

Vậy nó có tiến hóa như thế nào?

Hoạt động 1 Tìm hiểu cấu tạo, dinh

dưỡng, sinh sản của trùng biến hình.

GV giới thiệu tranh vẽ trùng biến hình ,

nơi sống và kích thước của nó

- TBH có cấu tạo như thế nào?

GV lưu ý cho HS về đặc điểm của nhân,

của không bào co bóp

- TBH di chuyển bằng bộ phận gì? Bộ

phận đó được hình thành như thế nào?

Giải thích tên gọi của nó?

GV giới thiệu tranh vẽ biểu diễn quá trình

bắt mồi của trùng giày

- Yêu cầu HS trao đổi theo cặp 2 phút hoàn

thành lệnh sgk

- HS quan sát

- HS trả lời và xác địnhtrên tranh

- HS trả lời

- HS quan sát

- HS trả lời, HS khác NX

I.Trùng biến hình (trùng amíp).

a

Cấu tạo :

Cơ thể một rế bào:chất nguyên sinh lỏng vànhân, có chân giả

b Dinh dưỡng:

- Bắt mồi bằng chân giả

- Trao đổi khí qua màngbài tiết nhờ không bào cobóp

Trang 8

Giáo án Sinh học 7 Năm học 2012-2013

18’

4’

GV gọi Hs trả lời, Gọi HS khác NX, đánh

giá

- Trao đổi khí và bài tiết diễn ra bàng cách

nào?

- GV cung cấp thông tin về đặc điểm sinh

sản

Hoạt động 2 Tìm hiểu cấu tạo , đời sống

của trùng giày:

GV giới thiệu tranh vẽ trùng biến giày

- Cho biết nơi sống của trùng giày?

- TG có cấu tạo như thế nào? Di chuyển

bằng bộ phận gì?

GV yêu cầu HS nghiên cứu nội dung sgk,

thảo luận theo nhóm trong 5 phút

- Điền vào bảng sau :

Đặc điểm so sánh TBH TG

Nhân Số

lượng Hình dạng Không

bào co

bóp

Số lượng Hình dạng

Vị trí

Sự tiêu

hoá Cách lấyt/ă

Quá

trình t/h Nơi thải bã

GV cung cấp thông tin về đặc điểm sinh

sản

GV tổng kết: bộ phận tiêu hóa được

chuyên hóa và cấu tạo phức tạp hơn TBH

* Củng cố - dặn dò:

- Cơ thể trùng giày cấu tạo phức tạp hơn

trùng biến hình như thế nào ?

bổ sung cho hoàn chỉnh

- HS trả lời

- HS quan sát tranh 5.3/sgk

- Đại diện HS trả lời, các

HS khác NX, bổ sung

- Hs thảo luận theo nhóm hoàn thành bài tập

- Từng HS trả lời từng nội dung, HS khác NX, bổ

sung

II Trùng giày (trùng cỏ)

a

Cấu tạo: (Tinh giảm)

b Dinh dưỡng: Bắt mồi nhờ lông bơi , chất bã thải

ra ngoài qua lỗ thoát Không bào tiêu hoá di chuyển theo quỹ đạo nhất định

c Di chuyển: Bằng lông bơi

d Sinh sản:

- Vô tính: phân đôi theo chiều ngang

- Hữu tính: tiếp hợp

4 Hướng dẫn về nhà : ( 1 phút)

- Đọc phần “ Em có biết ”

- Tìm hiểu tác hại của bệnh kiết lị và bệnh sốt rét

5 Rút kinh nghiệm :

-Hết -8

Trang 9

Giáo án Sinh học 7 Năm học 2012-2013

- Kĩ năng tìm kiếm xử lí thông tin khi đọc sgk, quan sát tranh

- Kĩ năng tự bảo vệ bản thân, phòng tránh các bệnh

- Kĩ năng tự tin trình ý kiến trước tổ nhóm lớp

3 Thái độ

- Có ý thức giữ gìn vệ sinh cá nhân và bảo vệ môi trường

-Thấy được phần nào sự đa dạng , phong phú của ngành

ĐVNS có kích thước nhỏ nhưng

chúng gây cho con người rất nhiều

bệnh nguy hiểm Trong đó 2 bệnh

thường gặp ở nước ta: bệnh kiết lỵ và

bệnh sốt rét

Hoạt động 1 Tìm hiểu cấu tạo, tác

hại , cách phòng chống bệnh kiết lị :

GV giới thiệu tranh vẽ trùng kiết lị

6.1,2/sgk.Yêu cầu HS nc thông tin

trong mục:

- Trùng kiết lị có cấu tạo như thế nào?

- Cho biết cách xâm nhập của TKL

vào cơ thể người?

Nó kí sinh ở đâu? Gây ra tác hại gì?

- Nêu các triệu chứng của bệnh?

- So sánh đặc điểm của TKL và TBH

về cấu tạo và tác hại?

- Nêu cách phòng chống bệnh kiết lị?

GV NX, lưu ý: TKL tồn tại lâu trong

thiên nhiên do có bào xác, ăn uống

thiếu vệ sinh hay sau các trận lũ lụt

kéo dài

Hoạt động 2 Tìm hiểu đặc điểm của

trung sốt rét:

GV giới thiệu tranh vẽ trùng kiết lị ,

yêu cầu HS nghiên cứu nội dung sgk

- Nêu cấu tạo của trùng sốt rét?

- Cho biết nơi kí sinh của trùng sốt

rét , tác hại và triệu chứng của bệnh?

- HS quan sát tranh, cùngnghiên cứu thông tin trongmục

- Một vài HS trả lời các HSkhác NX bổ sung cho hoànchỉnh

- Hs hoàn thành bài tập trắcngiệm trong mục các nhân

c Tác hại: Gây các vết loét ởniêm mạc ruột, nuốt hồngcầu ở đó

d Triệu chứng: Đau bụng đingoài , phân có lẫn máu vànhày như nước mũi

9

Trang 10

Giáo án Sinh học 7 Năm học 2012-2013

5’

Cách dinh dưỡng của trùng sốt rét

giống và khác với trùng kiết lị như thế

nào?

- Trình bày đặc điểm vòng đời của

trùng sốt rét?

- Nêu cách phòng chống bệnh sốt rét?

Phân biệt muỗi thường và muỗi

Anophen?

- Vì sao bệnh sốt rét hay xảy ra ở miền

núi?

GV: lưu ý ý thức phòng chống bệnh

sốt rét

* Củng cố - dặn dò:

So sánh đặc điểm của trùng kiết lị và

trùng sốt rét?

- HS quan sát hình , đọc thông tin

- HS trả lời

- HS trả lời

- HS thảo luận nhóm nhỏ

- HS trình bày trên hình

- HS trả lời

2 Trùng sốt rét.

a Cấu tạo và dinh dưỡng:

- Cấu tạo: Kích thước nhỏ , không có bộ phận di chuyển

và các không bào, kí sinh trong máu người, trong thành ruột người và tuyến nước bọt của muỗi Anôphen

- Dinh dưỡng: hấp thụ dinh dưỡng qua bề mặt cơ thể

b Vòng đời: Trùng sốt rét do muỗi Anôphen truyền bệnh, vào máu chúng kí sinh trong hồng cầu, khi sinh sản chúng phá vở hồng cầu để thóat ra ngoài và tiếp tục kí sinh ở các hồng cầu khác

c Bệnh sốt rét ở nước ta (sgk)

4 Hướng dẫn về nhà : ( 1 phút)

- Nắm lại đặc điểm của tất cả các đại diện của ngành đã được tìm hiểu

5 Rút kinh nghiệm :

-Hết -Tuần 4 Tiết 7

Ngày soạn : 03/09/2011 Bài 7: ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ VAI TRÒ THỰC TIỂN

CỦA ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH

A Mục tiêu.

1 Kiến thức

- Trình bày được khái niệm thông qua quan sát nhận biết các đặc điểm chung nhất của các ĐVNS

- Trình bày tính đa dạng về hình thái, cấu tạo, hoạt động và đa dạng về môi trường sống của ĐVNS

- Nêu được vai trò của ĐVNS với đời sống con người và với thiên nhiên.

2 Kĩ năng

- Kĩ năng tìm kiếm xử lí thông tin khi đọc sgk, quan sát tranh để đánh giá, so sánh, phân tích

- Kĩ năng giao tiếp hợp tác lắng nghe tích cực

- Kĩ năng tự tin trình ý kiến trước tổ nhóm lớp

3 Thái độ

- Có ý thức giữ gìn vệ sinh cá nhân và bảo vệ môi trường

- Sử dụng ĐVNS vào những điểm có lợi

B Chuẩn bị.

1 Phương pháp: Dạy học nhóm, vấn đáp tìm tòi, động não, trực quan.

2 Đồ dùng dạy học.

- Tranh vẽ 7.1,2/sgk

C Hoạt động dạy - học.

1 Ổn định lớp: 1 phút.

10

Trang 11

Giáo án Sinh học 7 Năm học 2012-2013

2 Kiểm tra bài cũ: (5phút) Trình bày điểm giống và khác nhau giữa trùng kiết lỵ và trùng sốt rét về dinh

dưỡng, sinh sản, cách xâm nhập, ?

3 Bài mới: TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng 2’ 19’ 12’ 4’ ĐVNS có khoảng 40 nghìn loài, phân bố khắp nơi Tuy nhiên giữa cúng có những đặc điểm chung và có vai trò thực tiễn to lớn Hoạt động 1.Tìm hiểu đặc điểm chung của ngành: GV yêu cầu HS thảo luận nhóm trong 5 phút làm bài tập bảng 1/trang 26 sgk - Động vật nguyên sinh sống tự do có những đặc điểm gì ? - Động vật nguyên sinh sống kí sinh có những đặc điểm gì ? - Động vật nguyên sinh có những điểm gì chung ? GV kết luận đặc điểm chung Hoạt động 2.Tìm hiểu vai trò của ĐVNS: GV giới thiệu tranh vẽ giọt nước lấy từ rễ bèo ở ao nuôi cá quan sát được dưới kính hiển vi - Kể tên những động vật nguyên sinh quan sát được ? Qua đó , có nhận xét gì ? - Giải thích vì sao trong nghề nuôi cá , người ta tìm cách phát triển số lượng động vật nguyên sinh ? GV yêu cầu HS nghiên cứu nội dung sgk - Tóm tắt các vai trò của động vật nguyên sinh , cho ví dụ ? - gọi HS hoàn thành bảng 2/sgk GV kết luận, tổng kết *Củng cố - dặn dò: - Đặc điểm chung của ĐVNS? Vai trò thực tiễn? - HS làm bài tập và trình bày ở bảng theo nhóm - Các nhóm trình bày kết quả thảo luận - HS trả lời câu hỏi các HS khác bổ sung cho đúng -HS quan sát tranh 7.1,2/sgk - HS trả lời - HS quan sát - HS đọc thông tin - HS trả lời, các HS khác bổ sung, nhận xét 1 Đặc điểm chung: ĐVNS có những đặc điểm chung sau: - Cơ thể có kích thước hiển vi , chỉ gồm 1 tế bào nhưng về chức năng là một cơ thể độc lập - Phần lớn dị dưỡng Di chuyển bằng chân giả , lông bơi , roi bơi hoặc tiêu giảm - Sinh sản vô tính theo kiểu phân đôi 2 Vai trò thực tiễn: - Làm thức ăn cho động vật nhỏ, động vật giáp xác - Gây bệnh cho người động vật - Ý nghĩa về mặt địa chất 4 Hướng dẫn về nhà : ( 1 phút) - Đọc nghi nhớ, mục e có biết - Tìm và sưu tầm tranh ảnh về thuỷ tức 5 Rút kinh nghiệm :

-Hết -11

Trang 12

Giáo án Sinh học 7 Năm học 2012-2013

Tuần 4 Tiết 8

Ngày soạn : 04/09/2011 Bài 8: THỦY TỨC

A Mục tiêu.

1 Kiến thức

- Trình bày được khái niệm về ngành Ruột khoang

- Mô tả được hình dạng, cấu tạo và các đặc điểm sinh lý của một đại diện ngành ruột khoang (Thủy Tức nước ngọt)

2 Kĩ năng

- Kĩ năng tìm kiếm xử lí thông tin khi đọc sgk, quan sát tranh

- Kĩ năng tự tin trình ý kiến trước tổ nhóm lớp

2 Kiểm tra bài cũ: 5 phút Trình bày đặc điểm chung của ĐVNS? Kể tên một số loài ĐVNS có lợi và có hại

đối với con người?

GV giới thiệu chung ngành ruột

khoang và các đại diện

Thủy tức sống ở môi trường nào?

Hoạt động 1 Tìm hiểu cấu tạo

ngoài và cách di chuyển của

thuỷ tức:

GV giới thiệu tranh vẽ thuỷ tức

- Mô tả cấu tạo ngoài của thuỷ

tức ?

GV cung cấp thông tin về cách di

chuyển của thuỷ tức

Hoạt động 2 Tìm hiểu cấu tạo

và chức năng của một số loại tế

bào ở thành cơ thể thuỷ tức

GV giới thiệu tranh vẽ một số loại

tế bào ở thành cơ thể thuỷ tức

- Cấu tạo của thuỷ tức khác gì với

cấu tạo của ngành động vật

nguyên sinh?

GV tiểu kết

Hoạt động 3.Tìm hiểu quá trình

dinh dưỡng của thuỷ tức

GV giới thiệu tranh vẽ thuỷ tức

bắt mồi

- Mô tả quá trình bắt mồi của thuỷ

tức?

- Nhờ loại tế bào nào mà thức ăn

được tiêu hoá?

-TT sống nước ngọt, bámvào các cây thủy sinh,trong giếng, ao hồ

- HS mô tả cấu tạo ngoàicủa thủy tức

- HS quan sát tranh thủytức về cấu tạo trong

HS trả lời, HS khác bổ

sung

-HS tự nghiên cứu thôngtin trong mục

-HS trả lời các câu hỏi, các

HS khác cho NX, bổ sungcho hoàn chỉnh

1 Hình dạng ngoài và di chuyển:

a Cấu tạo ngoài :

- Hình trụ dài , phía dưới là đếbám vào giá thể , phía trên là lỗmiệng có các tua miệng toả raxung quanh

- Cơ thể có đối xứng toả tròn

b Di chuyển: theo kiểu sâu đo ,

lộn đầu hoặc có thể bơi trongnước

2 Cấu tạo trong:

-Thành cơ thể có hai lớp tế bào,

giữa là tầng keo mỏng Mỗi loạitế bào có cấu tạo khác nhau vàchức năng chuyên hóa

3 Dinh dưỡng:

- Bắt mồi bằng tua miệng có các

tế bào gai Tiêu hoá mồi trongruột dạng túi nhờ các tế bào mô

cơ – tiêu hoá Thải bã qua lỗmiệng

- Hô hấp qua thành cơ thể

4 Sinh sản:

- Thuỷ tức có 3 hình thức sinhsản : mọc chồi , sinh sản hữutính và tái sinh

12

Trang 13

Giáo án Sinh học 7 Năm học 2012-2013

4’

- Thuỷ tức thải bã bằng cách nào?

GV thông báo về cách hô hấp của

thuỷ tứcGV yêu cầu HS nghiên

cứu nội dung sgk

- Thuỷ tức có những hình thức

sinh sản nào?

Mỗi hình thức sinh sản đó xảy ra

trong điều kiện nào?

GV đánh giá, tổng kết chung

*Củng cố - dặn dò:

- Ý nghĩa của tế bào gai?

- Trình bày cấu tạo và chức năng

của các laọi tế bào cấu tạo nên cơ

thể thuỷ tức?

- HS quan sát tranh về thuỷ tức

- Đại diện HS trả lời các

HS khác NX, bổ sung

- HS trả lời kiến thức dựa vào nội dung trong bài phần sinh sản

4 Hướng dẫn về nhà : (1phút)

- Tìm hiểu cấu tạo , đời sống của sứa , hải quỳ và san hô

- Vẽ hình 8.1,2/sgktrang 29

5 Rút kinh nghiệm :

-Hết -Kiểm tra - Đánh giá Nhận xét………

………

………

Krông Năng, Ngày…… tháng…….năm 2011 PHT Chuyên môn

Tuần 5 Tiết 9 Ngày soạn : 10/09/2011 Bài 9: ĐA DẠNG CỦA NGÀNH RUỘT KHOANG

A Mục tiêu.

1 Kiến thức

- Mô tả được tính đa dạng và phóng phú của ruột khoang (số lượng loài, hình thái cấu tạo, hoạt động sống và môi trường sống)

- Nhận biết được cấu tạo của sứa thích nghi với lối sống bơi lội tự do

- Giải thích được cấu tạo của hải quì và san hô thích nghi với lối sống bám cố định trên biển

2 Kĩ năng

- Kĩ năng tìm kiếm xử lí thông tin khi đọc sgk, quan sát tranh

- Kĩ năng phân tích so sánh

- Kĩ năng tự tin trình ý kiến trước tổ nhóm lớp

3 Thái độ

- Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường

- Có ý thức giữ gìn vệ sinh cá nhân

B Chuẩn bị.

13

Trang 14

Giáo án Sinh học 7 Năm học 2012-2013

1 Phương pháp: Dạy học nhóm, động não, trực quan.

2 Đồ dùng dạy học.

- Tranh 9.1,2,3/sgk, PHT

C Hoạt động dạy - học.

1 Ổn định lớp: 1 phút.

2 Kiểm tra bài cũ: 5 phút Cấu rạo ngoài và di chuyển của Thủy tức? Phân biệt hiện tượng mọc chồi và tái

sinh của thuỷ tức?

Ruột khoang số lượng khoảng 10 nghìn

loài, sống tập trung tại các vùng biển trên

thế giới, các đại diện thường gặp: Sứa, hải

quì, san hô,

Hoạt động 1 So sánh đặc điểm của sứa

và thủy tức:

HD Hs quan sát tranh 9.1/sgk, yêu cầu

H/S hoàn thành bài tập bảng 1 theo cặp

- Gọi 2 HS trả lời, có thể gọi các HS khác

cho NX, bổ sung

 Từ bảng rút ra những đặc điểm cấu tạo

của sứa thích nghi với lối sống di chuyển

tự do trong nước

- Cách di chuyển của sứa trong nước như

thế nào?

GV NX, đánh giá, tổng kết

Hoạt động 2 Tìm hiểu đặc điểm của hải

quỳ:

GV giới thiệu tranh vẽ hải quỳ

- Trình bày cấu tạo của hải quỳ?

Cấu tạo của hải quỳ thích nghi như thế

nào với lối sống bám cố định?

Gọi HS trả lời, Nx, tiểu kết

Hoạt động 3.Tìm hiểu đặc điểm của san

hô:

- Quan sát hình vẽ 9.3 sgk , trình bày cấu

tạo của san hô?

- GV yêu cầu HS đọc thông tin sgk

- Hình thức sinh sản của san hô? Sự khác

nhau về hình thức sinh sản vô tính mọc

chồi giữa san hô và thuỷ tức?

+ Cành san hô thường dùng làm trang trí

là bộ phận nào của cơ thể ?

- Giải thích cấu tạo của san hô thích nghi

với lối sống bám cố định

GV kết luận

*Củng cố - dặn dò:

Sự đa dạng của ngành Ruột khoang thể

hiện ở những đặc điểm gì qua các đại dện

đã học ?

- HS quan sát tranh sgk TĐtheo cặp hoàn thnàh bảng 1sgk trang 33

- Một vài HS trả lời các Hskhác có thể cho Nx, bổ

sung

- Cơ thể hình chuông,miệng ở dưới, di chuyểnbằng cách co bóp chuông

- HS quan sát tranh hảiquỳ, tự nghiên cứu thôngtin trong mục trả lời câuhỏi, HS khác NX

- H/S quan sát hình vẽ, trảlời câu hỏi

- Cơ thể đối xứng toảtròn, tự vệ bằng tế bào gai

3 San hô:

Thích nghi lối sống cốđịnh

- Sống thành tập đoàn, cókhoang ruột thông vớinhau

- Có bộ khung xươngbằng đá vôi

- Hình dạng: hình khối,hình cành cây

4 Hướng dẫn về nhà : ( 1phút)

- Vẽ hình 9.1,2/sgk trang 34

14

Trang 15

Giáo án Sinh học 7 Năm học 2012-2013

- Tìm hiểu đặc điểm chung của ngành qua các đại diện đã học

5 Rút kinh nghiệm :

-Hết -Tuần 5 Tiết 10 Ngày soạn : 11/09/2011 Bài 10: ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ VAI TRÒ CỦA NGÀNH RUỘT KHOANG A Mục tiêu. 1 Kiến thức - Nêu được những đặc điểm chung của ngành ruột khoang - Nêu được vai trò của ngành ruột khoang đối với con người và sinh giới 2 Kĩ năng - Kĩ năng tìm kiếm xử lí thông tin khi đọc sgk, quan sát tranh - Kĩ năng so sánh phân tích - Kĩ năng tự tin trình ý kiến trước tổ nhóm lớp 3 Thái độ - Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường B Chuẩn bị. 1 Phương pháp: Dạy học nhóm, trình bày một phút, bản đồ tư duy, động não, trực quan 2 Đồ dùng dạy học. - Tranh 10.1/sgk C Hoạt động dạy - học. 1 Ổn định lớp: 1 phút 2 Kiểm tra bài cũ: 5 phút - Nêu đặc điểm cấu tạo của sứa và hải quỳ? So sánh sứa và thuỷ tức? - Trình bày hiểu biết của em về san hô? Sinh sản mộc chồi của san hô và thuỷ tức khác nhau ntn? 3 Bài mới: TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng 2’ 20’ 11’ Kể tên các đại diện trong ngành ruột khoang đã học? Chúng có hình dạng, cấu tạo khác nhau, tuy vậy chúng cũng có những cấu tạo giống nhau vậy đặc điểm chung của chúng là gì? Hoạt động 1 Đặc điểm chung của ruột khoang: GV sử dụng tranh 10.1/sgk Giới thiệu cấu tạo của các đại diện trong mục - Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm hoàn thành bảng đặc điểm chung của ruột khoang - Gọi đại diện các nhóm trả lời, các đại diện nhóm khác cho ý kiến, bổ sung -Qua nội dung bảng thông tin đúng, em cho biết đặc điểm chung của ngành ruột khoang? - Gv tiểu kết Hoạt động 2.Vai trò của ruột khoang: - Thuỷ tức, san hô, hải quỳ,… - HS quan sát tranh sgk - Các nhóm thảo luận hoàn thành bảng đặc điểm chung của ngành ruột khoang - Đại diện các nhóm trả lời các đại diện khác cho NX bổ sung cho hoàn chỉnh 1 Đặc điểm chung: + Tuy rất khác nhau về kích thước, về hình dạng và lối sống nhưng các loài ruột khoang đều có chung đặc điểm: - Đối xứng toả tròn - Ruột dạng túi, miệng vừa nhận thứcăn vừa thải bã - Cấu tạo thành cơ thể gồm 2 lớp tế bào, giữa là tầng keo mỏng - Đều có tế bào gai tự vệ và tấn công

- Dinh dưỡng: dị dưỡng 2.Vai trò

-Trong tự nhiên: Tạo vẻ đẹp thiên nhiên ,có ý nghĩa sinh 15

Trang 16

Giáo án Sinh học 7 Năm học 2012-2013

4’

+ Gọi một H/S đọc thông tin sgk

+ Ruột khoang có vai trò như thế nào

trong tự nhiên và trong đời sống?

+ Nêu rõ tác hại của ruột khoang

+ Để đề phòng chất độc khi tiếp xúc

với một số động vật ngành ruột khoang

phải có phương tiện gì?

GV kết luận chung

*Củng cố - dặn dò:

+ Đặc điểm chung của ruột khoang

+San hô có lợi hay có hại ? Biển nước

ta có giàu san hô không?

+ Đọc thông tin sgk theo cá nhân

+ Lọi ích: Làm thức ăn làm trang trí…

+ Tác hại gây ra đắm tàu…

thái đối với biển -Đối với đời sống:Làm đồ trang sức ,là nguồn cung cấp nguyên liệu vôi, làm thực phẩm có giá trị, hoá thạch san hô góp phần nghiên cứu địa chất

-Tác hại: Một số loài gây độc, ngứa cho người,tạo đá ngầm

4 Hướng dẫn về nhà : ( 1 phút)

- Về nhà học bài

- Đọc mục em có biết

5 Rút kinh nghiệm :

-Hết -Tuần 6 Tiết 11 Ngày soạn : 12/09/2011 Bài 11: SÁN LÁ GAN A Mục tiêu. 1 Kiến thức - Nêu được đặc điểm chung của ngành giun Nêu rõ được các đặc điểm đặc trưng của mỗi ngành - Trình bày được khái niệm về ngành giun dẹp Nêu được những đặc điểm chính của ngành - Mô tả được hình thái, cấu tạo và đặc điểm sinh lý sán lá gan - Nêu được những nét cơ bản về tác hại và cách phòng tránh một số giun dẹp kí sinh 2 Kĩ năng - Kĩ năng tìm kiếm xử lí thông tin khi đọc sgk, quan sát tranh - Kĩ năng giao tiếp hợp tác lắng nghe tích cực - Kĩ năng tự bảo vệ bản thân để phòng tránh bệnh sán lá gan 3 Thái độ - Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường, phòng chống giun sán cho người, động vật B Chuẩn bị. 1 Phương pháp: Dạy học nhóm, động não, trực quan 2 Đồ dùng dạy học. - Tranh vòng đời sán lá gan C Hoạt động dạy - học. 1 Ổn định lớp: 1 phút 2 Kiểm tra bài cũ: 5 phút -Nêu đặc điểm chung và vai trò của ngành ruột khoang?

3 Bài mới:

2’ Trâu bò nước ta bị nhiễm sán lá nói chung

và san lá gan nói riêng rất nặng nề Hiểu về

sán lá gan giúp người ta giữ gìn vệ sinh và

có biện pháp nâng coa hiệu quả chăn nuôi

I Nơi sống, cấu tạo và di chuyển:

- Lối sống: kí sinh ở gan 16

Trang 17

Giáo án Sinh học 7 Năm học 2012-2013

14’

18’

4’

Hoạt động 1 Tìm hiểu cấu tạo, dinh

dưỡng, sinh sản của san lá gan:

GV yêu cầu HS nghiên cứu nội dung sgk

- Dựa vào bảng rút ra đặc điểm của sán lông

thích nghi với lối sống tự do ?

Gv gọi HS trả lời các HS khác NX bổ sung

GV tiểu kết

Hoạt động 2 Vòng đời sán lá gan:

GV yêu cầu HS nghiên cứu nội dung sgk

- Hoàn thành bài tập sau:( bảng ở mục 1)

- Dựa vào bảng rút ra đặc điểm cấu tạo của

sán lá gan thích nghi với lối sống kí sinh ?

- Dựa vào hình 11.2 Trình bày vòng đời của

sán lá gan

- Con đường xâm nhập của sán lá gan vào

trong cơ thể trâu bò ? Biện pháp phòng

chống ?

- Hãy cho biết v/đ của sán lá gan sẽ bị ảnh

hưởng như thế nào nếu trong thiên nhiên xảy

ra các tình huống sau :

+ Trứng sán lá gan không gặp nước

+ Ấu trùng nở ra không gặp cơ thể ốc thích

hợp

+ Ốc chứa vật k/s bị động vật khác ăn thịt

mất

+ Kén sán bám vào rau bèo… chờ mãi mà

không gặp trâu bò ăn phải

- Muốn tiêu diệt sán lá gan ta làm thế nào ?

- Sán lá gan thích nghi với phát tán nòi

giống như thế nào ?

GV gọi HS trả lời sau đó kết luận

*Củng cố - dặn dò:

- Cấu tạo của sán lá gan thích nghi với lối

sống kí sinh như thế nào ?

- Hãy trình bày vòng đời của sán lá gan ?

- HS tư nghiên cứu thông tin sgk trong mục, trao đổi theo cặp hoàn thành bài tập qua bảng

- Đại diện một vài HS trả lời các HS khác

NX, bổ sung cho hoàn chỉnh

- HS đọc thông tin

- HS hoàn thành bài tập theo nhóm nhỏ

- HS trả lời -HS trình bày dạng sơ đồ

- HS trả lời

- HS thảo luận nhóm

- HS nêu nhận xét

- HS trả lời

mật trâu bò

- Hình dạng: hình lá dẹp màu đỏ máu

- Đặc điểm cấu tạo:

+ Mắt lông bơi tiêu giảm, các giác bám phát triển + Hầu có cơ khoẻ giúp miệng hút chất dinh dưỡng đưa vào 2 nhánh ruột phân nhánh nhỏ Chưa có hậu môn

+ Đối xứng hai bên

- Di chuyển:

+ Tiêu giảm + Thành cơ thể có khả năng chun giãn

II Dinh dưỡng:

Dị dưỡng kí sinh

III Sinh sản:

a Cơ quan sinh sản: lưỡng tính

b Vòng đời:

- Đẻ nhiều trứng (4000 trứng/ngày)

- Thay đổi vật chủ và qua nhiều giai đoạn ấu trùng Trứng ấu trùng lông ấu trùng trong ốc ấu trùng có đuôi kén sán san lá gan trứng

4 Hướng dẫn về nhà : ( 1 phút)

- Tìm hiểu về các giun dẹp khác và đặc điểm chung của ngành qua các đại diện đó

5 Rút kinh nghiệm :

-Hết -Tuần 6 Tiết 12

Ngày soạn : 14/09/2011 BÀI 12: MỘT SỐ GIUN DẸP KHÁC VÀ

ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA NGÀNH GIUN DẸP

A Mục tiêu.

1 Kiến thức

17

Trang 18

Giáo án Sinh học 7 Năm học 2012-2013

- Trình bày được khái niệm về ngành giun dẹp Nêu được những đặc điểm chính của ngành.

- Phân biệt được hình dạng, cấu tạo và phương thức sống của một số đại diện ngành giun dẹp.

- Nêu được những nét cơ bản về tác hại và cách phòng tránh một số giun dẹp kí sinh.

2 Kĩ năng

- Kĩ năng tìm kiếm xử lí thông tin khi đọc sgk, quan sát tranh

- Kĩ năng so sánh, phân tích đối chiếu

- Kĩ năng tự bảo vệ bản thân để phòng tránh bệnh giun sán

- Kĩ năng tự tin trình ý kiến trước tổ nhóm lớp

2 Kiểm tra bài cũ:5 phút

- Nêu đặc điểm cấu tạo và nơi sống của sán lá gan? Phòng sán lá gan như thế nào?

- Vòng đời của sám lá gan? giải thích một ngày sán lá gan đẻ 4000 trứng?

Ngoài sán lông và sán lá gan còn gặp

hơn 4000 loài giun dẹp khác chủ yếu

sống kí sinh gây bệnh cho người, giá

súc,…có rất nhiều con đường chúng

xâm nhập vào cơ thể Chúng ta cần tìm

hiểu để phòng tránh chúng

Hoạt động 1 Một số giun dẹp khác:

GV yêu cầu HS nghiên cứu nội dung sgk

và điền nội dung vào bảng sau :

Đặc điểm Nơi kí

sinh

Con đườngxâm nhậpSán lá máu

Sán bã trầu

Sán dây

- Giun dẹp thường kí sinh ở những nơi

nào trong cơ thể vật chủ? Vì sao?

Chúng gây những tác hại gì?

- Từ con đường xâm nhập , hãy nêu cách

phòng chống bệnh do Giun dẹp gây nên?

GV tiểu kết, cho điểm HS trả lời tốt

Hoạt động 2.Tìm hiểu đặc điểm

chung của ngành

(Tinh giảm)

HD HS Tham khảo

*Củng cố - dặn dò:

Đặc điểm chung của ngành Giun dẹp là :

- Cơ thể …(1) , có đối xứng …(2) và

phân biệt …(3)

- Ruột …(4) , chưa có …(5)

- Giun dẹp kí sinh còn có thêm đặc điểm

: …(6) , …(7) phát triển ; ấu trùng phát

- HS nghiên cứu thôngtin trong mục

- TĐ theo cặp trả lờicác câu hỏi trong mục

- Một HS trả lời các HSkhác NX bổ sung chohoàn chỉnh

- HS thảo luận nhóm đểđiền nội dung vào bảng

- HS rút ra đặc điểmchung từ kết quả thểhiện ở bảng

- cần giữ gìn vệ sinh ăn uống

và vệ sinh cơ thể cho người vàvật nuôi

2 Đặc điểm chung

(Tinh giảm)

HS Tham khảo

18

Trang 19

Giáo án Sinh học 7 Năm học 2012-2013

triển qua các …(8)

4 Hướng dẫn về nhà : ( 1 phút)

- Tìm hiểu đặc điểm và tác hại của giun đũa

- Vẽ tranh hình 12.1,2/sgk

5 Rút kinh nghiệm :

Kiểm tra - Đánh giá Nhận xét………

………

………

Krông Năng, Ngày…… tháng…….năm 2011 PHT Chuyên môn

Tuần 7 Tiết 13

Ngày soạn : 15/09/2011 Bài 13: GIUN ĐŨA

A Mục tiêu.

1 Kiến thức

- Trình bày được khái niệm về ngành giun tròn

- Mô tả được hình thái, cấu tạo và đặc điểm sinh lý giun đũa, trình bày được vòng đời giun đũa, đặc điểm cấu tạo của chúng

2 Kĩ năng

- Kĩ năng tìm kiếm xử lí thông tin khi đọc sgk, quan sát tranh

- Kĩ năng bảo vệ bản thân, phòng tránh giun đũa

- Kĩ năng tự tin trình ý kiến trước tổ nhóm lớp

3 Thái độ

- Giáo dục ý thức phòng chống bệnh cho người, động vật

B Chuẩn bị.

1 Phương pháp: Dạy học nhóm, hỏi chuyên gia, vấn đáp tìm tòi, trình bày một phút, bản đồ tư duy, động

não, trực quan

2 Đồ dùng dạy học.

- Tranh giun đũa

C Hoạt động dạy - học.

1 Ổn định lớp: 1 phút.

2 Kiểm tra bài cũ: 3 phút

-Nêu đặc điểm của ngành giun dẹp? vì sao giun dẹp kí sinh có cơ quan sinh dục phát triển?

3 Bài mới

2’ Giun tròn có thiết diện ngang cơ thể tròn bắt

đầu có khoang cơ thể chưa chính thức, và

ống tiêu hoá phân hoá 1.Cấu tạo ngoài:- Hình trụ, bao bọc cơ thể

là lớp vỏ cuticun 19

Trang 20

Giáo án Sinh học 7 Năm học 2012-2013

17’

17’

4’

Hoạt động 1 Tìm hiểu đặc điểm cấu tạo

ngoài, dinh dưỡng của giun đũa:

Tỉ lệ mắc bệnh giun san của người rất cao do

môi trường sống và trình độ vệ sinh kém:

nhà tiêu, hố xí chưa hợp vệ sinh, ruồi nhặng

nhiều đem theo trứng

GV giới thiệu tranh vẽ giun đũa 13.1/sgk

- Giun đũa sống ở đâu? Mô tả cấu tạo ngoài

của giun đũa?

So sánh cấu tạo ngoài của giun đực và giun

cái?

- Nếu giun đũa thiếu lớp vỏ cuticun thì số

phận của chúng sẽ như thế nào?

GV giới thiệu tranh vẽ cấu tạo trong của giun

đũa

- Kể tên các cơ quan trong khoang cơ thể của

giun đũa?

- Dựa vào cấu tạo trong , nhận xét khả năng

di chuyển của giun đũa?

- So sánh hình dạng ruột của giun đũa và

giun dẹp?

- Ruột thẳng ở giun đũa và ruột phân nhánh

ở giun dẹp thì tốc độ tiêu hoá loài nào cao

hơn?Vì sao?

-Giun đũa gây ra những tác hại gì?

GV Nx, đánh giá, tiểu kết

Hoạt động 2 Tìm hiểu đặc điểm sinh sản,

vòng đời của giun đũa:

- Giun cái to , dài hơn giun đực có ý nghĩa

gì?

GV cung cấp thông tin về đặc điểm sinh sản

của giun đũa và giới thiệu tranh vẽ vòng đời

giun đũa

- Vòng đời của giun đũa trải qua những giai

đoạn nào?

- Cần phải làm gì để phòng chống bệnh giun

đũa?

GV gọi Hs trả lời NX chung, đánh giá, tổng

kết

*Củng cố - dặn dò:

Nêu ý nghĩa thích nghi của các đặc điểm :

Lớp vỏ cuticun, ruột thẳng, giun cái to và dài

hơn giun đực, cơ quan sinh dục phát triển

- HS quan sát tranh, phân biệt con đực và cái

- Trả lời các câu hỏi Hs khác bổ sung cho đầy đủ

- Hs tự nghiên cứu thông tin cấu tạo trong trả lời câu hỏi, lần lượt các HS cho ý kiến bổ sung

- HS trả lời

- HS quan sát tranh

- HS nêu nhận xét

- Giun cái to, dài; giun đực nhỏ, ngắn, đuôi cong

2 Cấu tạo trong và di chuyển:

- Cấu tạo: thành cơ thể có lớp biểu bì và lớp cơ dọc phát triển

- Khoang cơ thể chưa chính thức, trong đó có ống tiêu hoá (miệng, hầu, ruột, hậu môn) và các tuyến sinh dục dạng ống phát triển

- Di chuyển: cong và duỗi cơ thể nhờ cơ dọc phát triển

3 Dinh dưỡng:

- Kí sinh, thức ăn vào miệng chất bã thải ra

ngoài qua hậu môn

4 Sinh sản: a Cơ quan sinh dục: Phân tính: con đực(TSD 1 ống và dài hơn cơ thể), con cái (TSD 2 ống) b.Vòng đời của giun đũa trứng => miệng ruột non => máu gan => tim phổi ruột non 4 Hướng dẫn về nhà : 1phút - Đọc mục có biết - Đọc phần một số giun tròn khác, nắm đặc điểm nơi sống và con đường xâm nhập 5 Rút kinh nghiệm :

-Hết -Tuần 7 Tiết 14

20

Trang 21

Giáo án Sinh học 7 Năm học 2012-2013

Ngày soạn : 24/09/2011 Bài 14: MỘT SỐ GIUN TRÒN KHÁC VÀ

ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA NGÀNH GIUN TRÒN

A Mục tiêu.

1 Kiến thức

- Nêu được đặc điểm chung của ngành giun tròn Nêu rõ được các đặc điểm chính của ngành.

- Mở rộng hiểu biết về các giun tròn từ đó thấy được tính đa dạng của giun tròn.

- Nêu được khái niệm về sự nhiễm giun, hiểu được cơ chế gây nhiễm giun và cách phòng trừ.

2 Kĩ năng

- Kĩ năng tìm kiếm xử lí thông tin khi đọc sgk, quan sát tranh

- Kĩ năng giao tiếp hợp tác lắng nghe tích cực, kĩ năng phân tích so sánh

2 Kiểm tra bài cũ: 5 phút

- Nêu đặc điểm cấu tạo của giun đũa TN đời sống kí sinh? ống tiểu hoá giun đũa phát triển hơn giun dẹp ntn?

- Vòng đời giun đũa? Lúc nào giun đũa gây hại cho vật chủ?

3 Bài mới:

2’

19’

Hiện nay người ta đã biết được 12000 loài

giun sán kí sinh ở động vật, 3000 loài kí

sinh ở vật nuôi, 150 loài kí sinh ở con

người, hàng ngàn giun tròn kí sinh ở thực

bệnh do giun tròn gây ra

GV yêu cầu HS nghiên cứu nội dung sgk

và điền nội dung vào bảng sau :

Đặc điểm Nơi kí sinh Con đường

xâm nhậpGiun kim

Giun móc

câu

Giun rễ lúa

- Giun tròn thường kí sinh ở những nơi nào

trong cơ thể vật chủ? Chúng gây những tác

- Giun kim: kí sinh ruộtgià người

- Giun móc câu: kí sinhtá tràng người

- Giun rễ lúa: kí sinh rễlúa

Phần lớn Giun tròn sốngkí sinh và gây tác hạiđối với vật chủ

21

Trang 22

Giáo án Sinh học 7 Năm học 2012-2013

5’

7

- Giun kim và giun móc câu, loài nào nguy

hiểm hơn, loài nào dễ phòng chống hơn?

- Nêu cách phòng chống bệnh giun rễ lúa?

GV đánh giá, tiểu kết

Hoạt động 2.Tìm hiểu đặc điểm chung

của ngành Giun tròn qua đặc điểm các

đại diện đã tìm hiểu

(Tinh giảm)

HD HS Tham khảo

Củng cố

- Đọc mục em có biết

- Trong các đặc điểm trên , đặc điểm nào

giúp dễ nhận biết Giun tròn nhất?

- Kể tên một vài giun tròn khác mà em

- Tìm hiểu đặc điểm cấu tạo và đời sống của giun đất và so sánh với đặc điểm của Giun tròn.

5 Rút kinh nghiệm :

-Hết -Ngày soạn : 01/10/2011 Bài 16: THỰC HÀNH( 2 tiết)

MỔ VÀ QUAN SÁT GIUN ĐẤT

A Mục tiêu.

1 Kiến thức

- Hs thực hành quan sát, tìm các đặc điểm cấu tạo ngoài, cấu tạo trong của giun đất

- Xác định được cấu tạo ngoài và trong của giun đất

2 Kĩ năng

- Kĩ năng mổ động vật không xương sống

- Kĩ năng chia sẻ thông tin khi mổ và quan sát giun đất

- Kĩ năng tự tin trình ý kiến trước tổ nhóm lớp

Trang 23

Giáo án Sinh học 7 Năm học 2012-2013

Trong nội dung động vật không

xương sống, chương trình chọn và

mỏ hai đối tượng đồng thời đại diẹn

cho hai lói sống khác nhau để khảo

sát là giun đất và tôm sông

Hoạt động 1 Quan sát cấu tạo

ngoài của giun đất:

GV xử lí mẫu bằng cách làm chết

giun trong nước xà phòng (hoặc cồn)

sau đó rữa sạch

GV nêu mục đích thực hành và yêu

cầu HS trình bày cách tiến hành

GV hướng dẫn HS thực hành :

- Cách xác định tác dụng của vòng tơ

- Cách quan sát vòng tơ , xác định

Hoạt động 2 Mổ và quan sát hệ

tiêu hoá và hệ thần kinh của giun

đất:

GV nêu mục đích thực hành và yêu

cầu HS trình bày cách tiến hành

- Cách gỡ thành cơ thể và thành ruột

- Cách cắt dọc tiếp tục đến đầu

2 Quan sát hệ thần kinh:

- Cách gỡ ống tiêu hoá

Đánh giá buổi thực hành:

- Nhận xét các nhóm Hướng dẫn vệ

sinh PTH

- HS trình bày cách tiến hành

- Dùng kẹp kéo lê ngược cơ thểgiun trên giấy

- Dùng kính lúp quan sát vòng

tơ, xác định mặt lưng, mặt bụng

và các lỗ sinh dục

- HS trình bày cách tiến hành

- Đặt giun nằm sấp, cố địnhbằng ghim

- Dùng kẹp kéo da, dùng kéocắt một đường giữa lưng vềphía đuôi

- Đổ nước ngập cơ thể Dùngkẹp panh thành cơ thể , dùngkim mũi cong tách thành cơ thể

và thành ruột

- Panh cơ thể đến đâu, cắmghim đến đó Tiếp tục cắt dọc

cơ thể đến đầu

- Quan sát thực quản, dạ dày cơ,ruột , ruột tịt

-Giun đất: giun khoang

Đổ nước đầy khaydung dao mổ quan sátcác nội quan (hệ tiêuhóa, hệ thần kinh)

Trang 24

Giáo án Sinh học 7 Năm học 2012-2013

Ngày soạn : 02/10/2011 Bài 17: MỘT SỐ GIUN ĐỐT KHÁC VÀ

ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA NGÀNH GIUN ĐỐT

A Mục tiêu.

1 Kiến thức

- Nêu được đặc điểm chung của ngành giun đốt Nêu rõ được các đặc điểm chính của ngành.

- Mở rộng hiểu biết về các giun đốt từ đó thấy được tính đa dạng của giun đốt.

2 Kĩ năng

- Kĩ năng tìm kiếm xử lí thông tin khi đọc sgk, quan sát tranh, phân tích, so sánh

- Kĩ năng giao tiếp hợp tác lắng nghe tích cực

- Kĩ năng tự tin trình ý kiến trước tổ nhóm lớp

3’ Trong ba ngành giun (giun dẹp,

giun tròn, giun đốt) thì giun đốt có

nhiều đại diện sống tự do hưon cả

Nhờ các đặc điểm HTK, giác bám

phát triển, chi bên, cơ thể phân đốt,

Trang 25

Giáo án Sinh học 7 Năm học 2012-2013

27’

5’

3’

…giun đốt sống tự do trong ao,

hồ,sông, một số kí sinh

Hoạt động 1 Tìm hiểu về một số

giun đốt thường gặp:

- HS quan sát tranh vẽ 17.1, 17.2,

17.3 kết hợp đọc thông tin SGK

Hoàn thành bảng bài tập SGK theo

nhóm trong 5 phút

- Mời các đại diện trả lời, các Hs

khác có thể NX, bổ sung

- Nhận xét sự đa dạng của giun đốt

về loài, lối sống, môi trường sống

+ Hãy kể thêm tên một số giun đốt

Nêu đặc điểm chung của giun đốt

Đặc điểm nào dễ nhận biết được

giun đốt trong thiên nhiên?

- HS quan sát tranh đểhiểu nội dung

- Cá nhân đọc thông tin

và hoàn thành bài tậpbằng cách thảo luậnnhóm YC: Chỉ ra đượclối sống của các đại diệngiun đốt Một số cấu tạophù hợp với lối sống

- Về nhà học bài kiểm tra 1 tiết vào tiết tiếp theo

5 Rút kinh nghiệm :

Trang 26

Giáo án Sinh học 7 Năm học 2012-2013

1 Phương pháp:

2 Đồ dùng dạy học.

1 Giáo viên: - Ma trận đề kiểm tra.

- Đề kiểm tra

2 Học sinh: Ôn lại những kiến thức đã học.

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT

- Kĩ năng tìm kiếm xử lí thông tin khi đọc sgk, quan sát tranh, phân tích, so sánh

- Kĩ năng giao tiếp hợp tác lắng nghe tích cực

- Kĩ năng tự tin trình ý kiến trước tổ nhóm lớp

26

Trang 27

Giáo án Sinh học 7 Năm học 2012-2013

Thân mềm là động vật có lối

sống ít hoạt động Trai sông là

đại diện điển hình cho lối sống

đó ở thân mềm

Hoạt động 1.Tìm hiểu cấu tạo,

hình dạng của cơ thể trai sông:

1 Vỏ trai:

- Bao bọc cơ thể trai là bộ phận

gì ?

GV yêu cầu HS quan sát vỏ trai

- Vỏ trai có tác dụng gì ?

Nêu đặc điểm của vỏ trai phù

hợp với chức năng đó ?

- Hai mảnh vỏ gắn với nhau bởi

bộ phận gì ?

+ Q/S vỏ trai: Nêu cấu tạo của

vỏ Vì sao mài mặt ngoài vỏ trai

ngửi thấy mùi khét

2 Cơ thể trai :

+ Q/S hình vẽ 18.3: Cơ thể trai

có cấu tạo như thế nào?

(Đầu trai tiêu giảm)

+ GV giải thách khái niệm áo

trai, khoang áo

GV NX đánh giá, tiểu kết

kết hợp đọc thông tin SGK

+ Dòng nước qua ống hút vào

khoang áo mang theo những chất

gì vào miệng và mang trai

+Cách dd trai có ý nghĩa ntn với

mt nước?

Hoạt động 3 Tìm hiểu về cách

+ HS quan sát vật mẫu theocá nhân Nêu đặc điểm củavỏ

+ Tự vệ bằng cách co chânkhép vỏ Nhờ vỏ cứng rắn

và cơ khép vỏ + Cắt dây chằng ở phíalưng và cắt 2 cơ khépvỏ…

+ Vì lớp sừng bằng chấthữu cơ bị ma sát  cháy

khét+ HS quan sát hình và đọcchú thích hình vẽ theo đôibạn

- HS quan sát tranh và suynghĩ

- Di chuyển bằngchân( Dạng hình lưỡi rìu)

- Trai thò chân và vươn dài

HS qs tranh và đọc thôngtin SGK đôi bạn

- Mang theo ôxi và thức ăn

- Kiểu dinh dưỡng thụđộng

- Vỏ trai có 3 lớp: Lớp sừng, lớpđá vôi, lớp xà cừ

b Cơ thể trai:

- Dưới vỏ là áo trai

- Mặt ngoài tiết ra vỏ đá vôi, mặttrong áo tạo thành khoang áo- làmôi trường hoạt động dd gồm 2tấm mang và trung tâm cơ thểphía trong là thân trai và phíangoài là chân trai

2 Di chuyển:

- Chân trai dạng lưỡi rìu thò rathụt vào kết hợp đóng mở vỏd/c

3 Dinh dưỡng:

- Nhờ hoạt động của hai đôi tấmmiệng và hai đôi tấm mang, trailấy được thức ăn và ôxi

- Dị dưỡng thụ động

4 Sinh sản:

27

Trang 28

Giáo án Sinh học 7 Năm học 2012-2013

4’

sinh sản của trai:

Yêu cầu HS đọc thông tin SGK

- Đặc điểm sinh sản?

- Ý nghĩa của giai đoạn trứng

phát triển thành ấu trùng trong

mang trai mẹ

- Ý nghĩa của giai đoạn ấu trùng

bám vào mang và da cá

- Nhiều ao đào thả cá trai không

thả mà tự nhiên mà có, tại sao

GV kết luận

*Củng cố - dặn dò:

Trai tự vệ bằng cách nào Cấu

tạo nào của trai đảm bảo cách tự

vệ có hiệu quả Cấu tạo của cơ

thể trai Đặc điểm cấu tạo nào

phù hợp với lối sống chui rúc

nước

HS đọc thông tin theo cá

nhân+ Được bảo vệ và tănglượng ôxi

+ Được bảo vệ và tănglượng ôxi

+ Vì ấu trùng của trai bámvào mang và da cá

Trai phân tính, thụ tinh trong,trứng phát triển qua các giai đoạn

ấu trùng

4 Hướng dẫn về nhà : 1phút

- Về nhà học bài - Đem vật mẫu trai sông, mực Tìm hiểu về lối sống và tập tính của thân mềm.

5 Rút kinh nghiệm :

-Hết -Bài 19: MỘT SỐ THÂN MỀM KHÁC Giảm tải không dạy, dành cho tiết TH

Trang 29

Giáo án Sinh học 7 Năm học 2012-2013

- Kĩ năng hợp tác lắng nghe tích cực

- Kĩ năng quản lí thời gian, đảm nhận trách nhiệm được phân công

3 Thái độ

- Giáo dục ý thức bảo vệ động vật có ích.

- Giáo dục ý thức cẩn thận , làm việc khoa học

- Giáo dục lòng yêu thích bộ môn.

2 Kiểm tra bài cũ: 5 phút

1 Trai tự vệ bằng cách nào? Cấu tạo nào của trai đảm bảo cách tự vệ đó có hiệu quả?

2 Cách dinh dưỡng của trai có ý nghĩa như thế nào đối với môi trường nước?

3 Bài mới:

20’

12’

Tiết 1 Quan sát Trai sông Mực

Hoạt động 1.Quan sát cấu tạo vỏ

trai sông, cấu tạo ngoài của mực:

GV nêu mục đích thực hành và hướng

dẫn HS thực hành

Dùng kính lúp quan sát cấu tạo ngoài

của vỏ trai và mai mực

- Nêu đặc điểm cấu tạo của vỏ thể

hiện sự thích nghi với đời sống ?

- Mực có cấu tạo như thế nào để thích

nghi lối sống di chuyển tích cực

GV hướng dẫn HS thực hành :

- Cách cắt cơ khép vỏ

- Cách xác định các bộ phận trên mẫu

- Nêu những đặc điểm cấu tạo ngoài

thể hiện sự thích nghi với đời sống ?

GV gọi HS trả lời trên cơ sở quan sát

GV kiểm tra kết quả trên hình

- Nêu những đặc điểm cấu tạo trong

của mực thể hiện sự thích nghi với đời

sống ?

Gọi đại diện nhóm trả lời, HS khác

NX, Gv kết luận

- HS thực hành :+ Quan sát vỏ ốc và mai mực bằng kính lúp, đối chiếu với hình vẽ để xác định các bộ phận trên mẫu vật

- Chú thích vào hình vẽ ( ởbảng )

- HS thực hành theo nhóm :+ Dùng mũi dao cắt cơ khép vỏ

+ Quan sát mẫu vật , đối chiếu với hình vẽ để xác định các bộ phận trên mẫu vật

- Chú thích vào hình vẽ (ởbảng)

- HS trả lời

- HS thực hành theo nhóm :quan sát hình vẽ , nhận biết

b Quam sát cấu tạo trong của mực:

Mực - rữa sạch – khay - mổtheo lát cắt từ đầu đến than –dung đinh nghim cố định –dung kính lúp quan sát các

bộ phận cấu tạo - điền nộidung hoàn thành bảng sgk

5 Thu hoạch:

29

Trang 30

Giáo án Sinh học 7 Năm học 2012-2013

5’ * Đánh giá – dặn dò:

- Đánh gái từng nhóm, biểu dương các

nhóm hoạt động tích cực, nhắc nhở 1

số HS chưa tích cực trong giờ thực

1 Số lớp cấu tạo vỏ

2 Số chân ( hay tua )

3 Số mắt

4 Có giác bám

5 Có lông trên tua miệng

6 Dạ dày , ruột , gan , túi mực

4 Hướng dẫn về nhà : 2 phút

- Về nhà học bài - Đem vật mẫu trai sông, mực Tìm hiểu về lối sống và tập tính của thân mềm.

Tiết 2 Quan sát Ốc sên, vẹm hến, hàu.( các bước giống tiết 1)

Tiết 2 Quan sát Ốc sên, vẹm hến,

hàu.( các bước giống tiết 1)

Hoạt động 1.Quan sát cấu tạo vỏ ôc

sên, vẹm hến, hàu

GV nêu mục đích thực hành và hướng

dẫn HS thực hành

Dùng kính lúp quan sát cấu tạo ngoài

của vỏ trai và mai mực

- Nêu đặc điểm cấu tạo của vỏ thể

hiện sự thích nghi với đời sống ?

- Ốc sên vẹm, hến có cấu tạo như thế

- HS thực hành :+ Quan sát vỏ ốc và mai mực bằng kính lúp, đối

Trang 31

Giáo án Sinh học 7 Năm học 2012-2013

- Cách cắt cơ khép vỏ

- Cách xác định các bộ phận trên mẫu

- Nêu những đặc điểm cấu tạo ngoài

thể hiện sự thích nghi với đời sống ?

GV gọi HS trả lời trên cơ sở quan sát

được

Hoạt động 2 Quan sát cấu tạo trong

ôc sên, vẹm hến, hàu

GV nêu mục đích thực hành và yêu

cầu HS tiến hành

GV kiểm tra kết quả trên hình

- Nêu những đặc điểm cấu tạo trong

của mực thể hiện sự thích nghi với đời

sống ?

Gọi đại diện nhóm trả lời, HS khác

NX, Gv kết luận

* Đánh giá – dặn dò:

- Đánh gái từng nhóm, biểu dương các

nhóm hoạt động tích cực, nhắc nhở 1

số HS chưa tích cực trong giờ thực

- Chú thích vào hình vẽ ( ởbảng )

- HS thực hành theo nhóm :+ Dùng mũi dao cắt cơ khép vỏ

+ Quan sát mẫu vật , đối chiếu với hình vẽ để xác định các bộ phận trên mẫu vật

- Chú thích vào hình vẽ (ởbảng)

- HS trả lời

- HS thực hành theo nhóm :quan sát hình vẽ , nhận biếtcác bộ phận

- Chú thích vào hình vẽ (ởbảng)

- HS trả lời

- Dùng kính lúp quan sát cấutạo ngoài – điền chú thíchvào hình vẽ cho thích hợp

b Quam sát cấu tạo trong của mực:

5 Thu hoạch:

1 Số lớp cấu tạo vỏ

2 Số chân ( hay tua )

3 Số mắt

4 Có giác bám

5 Có lông trên tua miệng

6 Dạ dày , ruột , gan , túi mực

4 Hướng dẫn về nhà: 1’

Tìm hiểu những đặc điểm chung và vai trò của Thân mềm

5 Rút kinh nghiệm :

- Kĩ năng tìm kiếm xử lí thông tin khi đọc sgk, quan sát tranh, phân tích, so sánh

- Kĩ năng giao tiếp hợp tác lắng nghe tích cực

- Kĩ năng tự tin trình ý kiến trước tổ nhóm lớp

3 Thái độ

31

Trang 32

Giáo án Sinh học 7 Năm học 2012-2013

- Biết bảo vệ ĐV thân mềm

- Giáo dục lòng yêu thích bộ môn

vài loài sống trên cạn gây hại cho

con người còn lại có lợi Tuy nhiên,

chúng ta khai thác chúng còn hạn

chế Do đó hiểu biết nhiều giúp con

người trong khai thác

Hoạt động 1 Tìm hiểu đặc điểm

chung của Thân mềm:

GV yêu cầu HS nghiên cứu nội dung

sgk

- Sự đa dạng của ngành Thân mềm

thể hiện qua những đặc điểm nào?

GV giới thiệu và hướng dẫn HS

quan sát hình vẽ cấu tạo của 3 đại

diện ngành Thân mềm thuộc 3 lớp:

Chân bụng, Chân đầu và Chân rìu

- Chọn những đại diện tương ứng

với mỗi đặc điểm trên?

Yêu cầu HS thảo luận nhóm hòan

thành bảng 1/sgk trang 72

Mời đại diện một vài nhóm trả lời,

các HS khác bổ sung

- Từ kết quả ở bảng, rút ra đặc điểm

- Thân mềm có những vai trò gì ?

Cho ví dụ về những Thân mềm

tương ứng với mỗi vai trò ?

- Nhận xét gì về vai trò của ngành

Thân mềm ?

- Biết được vai trò của ngành Thân

mềm , cần phải làm gì ?

GV Nx, tổng kết, nghi bảng

Kiểm tra đánh giá:

- Vì sao xếp mực bơi nhanh cùng

- HS đọc thông tin

- HS trả lời, các Hs khác bổ

sung cho hòan chỉnh

- HS quan sát, trả lời

- HS thảo luận nhóm

- HS nêu nhận xét

- HS đọc lập suy nghĩ, hoànthành bảng 2 sgk

- Sau khi hoàn thành, một vài

HS trả lời các HS khác sữa sai

1 Đặc điểm chung:

- Cơ thể mềm, không phânđốt

- Có vỏ đá vôi và khoang áo

- Hệ tiêu hóa thường phânhóa

- Cơ quan tiêu hóa thườngđơn giản (trừ mực, bạchtuột)

- Làm đồ trang sức, trang trí

- Làm sạch môi trường

- Có giá trị xuất khẩu

- Có giá trị về mặt địa chất

- Có hại cây trồng

- Làm vật chủ trung gian32

Trang 33

Giáo án Sinh học 7 Năm học 2012-2013

- Chuẩn bị mẫu vật là con tôm sông

- Tìm hiểu cấu tạo và đời sống của nó

5 Rút kinh nghiệm :

Tuần 12 Tiết 23

-Hết -Ngày soạn :30 /10/2011 Bài 22: TÔM SÔNG

Giảm tải không dạy cả bài chuyển sang dạy bài

TH : QUAN SÁT CẤU TẠO NGOÀI VÀ HOẠT ĐỘNG SỐNG

A Mục tiêu.

1 Kiến thức

- HS hiểu được cấu tạo ngoài và di chuyển của tôm sông thích nghi với đời sống.

- Quan sát được hoạt động sống của tôm sông.

2 Kĩ năng

- Kĩ năng tìm kiếm xử lí thông tin khi đọc sgk, quan sát tranh mẫu vật

- Kĩ năng tự tin trình ý kiến trước tổ nhóm lớp

3 Thái độ

- Nghiêm tuc, tự giác trong học tập

- Giáo dục lòng yêu thích bộ môn

2 Kiểm tra bài cũ: 4 phút

- Đặc điểm chung và vai trò của ngành thân mềm

3 Bài mới:

1’

18’

Tôm sông là đại diện điển hình củ lớp

giáp xác, là đối tượng quen thuộc đối

với chúng ta Chúng có cấu tạo, đặc

tính tiêu biểu cho giáp xác nói riêng

và ngành chân khớp nói chung

Hoạt động 1: Quan sát cấu tạo

ngoài và các phần phụ của tôm.

GV yêu cầu HS quan sát mẫu vật Tôm

sông, quan sát các bộ phận sau:

- Cơ thể gồm mấy phần?

- Bao bọc cơ thể tôm là bộ phận gì?

Nêu đặc điểm của bộ phận đó?

Đặc điểm này phù hợp với chức năng

- Hs quan sát mẫu vật tômsông, thảo luận theo nhómhoàn thành bài tập do GV đềra

1 Cấu tạo ngoài và các phần phụ của tôm.

a Vỏ cơ thể:

-Cấu tạo bằng kitin ngấmthêm canxi làm vỏ cứnghơn  bảo vệ cơ thể, làmchỗ bám cho hệ cơ (bộxương ngoài)

- Có chứa sắc tố  nguỵtrang (có màu sắc như môitrường)

33

Trang 34

Giáo án Sinh học 7 Năm học 2012-2013

- Nêu chức năng của các phần phụ ?

- Nhận xét gì về chức năng của các

phần phụ?

GV NX tiểu kết

Hoạt động 2: Quan sát di chuyển và

hoạt động sống của tôm sông

GV yêu cầu HS quan sát mẫu vật Tôm

sông, quan sát các bộ phận để trả lời

các câu hỏi sau

- Tôm sông di chuyển bằng cách nào?

- Tôm sông hoạt động vào thời gian

nào ?

- Thức ăn của tôm là gì ?

- Người ta dùng thính để bắt tôm là

dựa vào đặc điểm gì của nó ?

GV kết luận

Kiểm tra đánh giá – dặn dò :

- Xác định các phần trên cơ thể tôm

sông trên hình vẽ

- Nêu các đặc điểm thích nghi với đời

sống của tôm sông ?

- Trả lời các câu hỏi cuối bài vào vở

- Chuẩn bị mẫu vật cho bài tiếp theo

- Đại diện nhóm trả lời cácđại diện nhóm khác bổ sunghoàn chỉnh

- HS khác lần lượt trả lời câuhỏi để làm rõ cấu tạo củatôm sông

- HS nghiên cứu thông tintrong mục, quan sát mẫu vật

và áp dụng kiến thức thực tế

- HS trả lời, các HS khác có

thể NX, bổ sung cho đầy đủ

b Các phần phụ tôm và chức năng: (bảng sgk)

2 Di chuyển và hoạt động sống của tôm sông

4 Hướng dẫn về nhà: 1’

- Mang mẫu vật và nắm cách tiến hành thực hành ở sgk

- Mô tả được cấu tạo và hoạt động của tôm song

5 Rút kinh nghiệm :

Tuần 12 Tiết 24

Ngày soạn : 30/10/2011 Bài 23 Thực hành: MỔ VÀ QUAN SÁT TÔM SÔNG

A Mục tiêu.

1 Kiến thức

- HS hiểu được đặc điểm cấu tạo mang tôm , hệ tiêu hoá , hệ thần kinh

- Giải thích được đặc điểm thích nghi với đời sống

2 Kĩ năng

- Kĩ năng mổ và quan sát tôm sông

- Kĩ năng tự tin trình ý kiến trước tổ nhóm lớp

3 Thái độ

- Giáo dục ý thức cẩn thận, làm việc khoa học

- Giáo dục lòng yêu thích bộ môn

B Chuẩn bị.

1 Phương pháp : Dạy học nhóm, trình bày một phút, trực quan, thực hành – thí nghiệm.

34

Trang 35

Giáo án Sinh học 7 Năm học 2012-2013

2 Đồ dùng dạy học.

GV : Tranh vẽ cấu tạo ngoài của tôm sông, bộ đồ mỗ cho 4 tổ

HS : Xem trước cách mổ tôm sông, vật mẫu: tôm sông

C Hoạt động dạy - học.

1 Ổn định lớp: 1 phút.

2 Kiểm tra bài cũ: ( 2 phút) Kiểm tra việc đem mẫu vật của các nhóm

3 Bài mới: Tôm được chọn làm đại diện của lứop giáp xác nói riêng, ngành chân khớp nói chung Tôm

tương đối dễ mổ, quan sát và có cấu tạo rất tiêu biểu

- Nêu đặc điểm thích nghi của lá

mang với chức năng hô hấp dưới

nước ?

- HD HS trả lời, tiểu kết

Hoạt động 2 Mổ và quan sát cơ

quan tiêu hoá

GV nêu mục đích thực hành, giới

thiệu tranh vẽ thể hiện cách mổ và

yêu cầu HS trình bày cách tiến hành

GV hướng dẫn HS thực hành :

+ Cách găm đinh ghim

+ Cách mổ bằng kéo

GV kiểm tra trên mẫu

- Chú thích vào hình vẽ các phần:

hạch não, vòng hầu, chuỗi thần kinh

ngực và bụng

GV yêu cầu HS thao tác tương tự,

điền chú thích vào hình vẽ

Đánh giá buổi thực hành:

- Tinh thần chuẩn bị

- Kỉ luật trong thực hành

- Kết quả đạt được

- HS thực hành :+ Mổ khoang mang tôm theo

2 bước hướng dẫn+ Khẽ gỡ 1 chân ngực kèm theo lá mang ở gốc

+ Dùng kính lúp để quan sát

+ Chú thích vào hình vẽ (ở

vở bài tập)

- HS thảo luận nhóm

- HS trình bày cách tiến hành

- HS thực hành :+ Găm con tôm nằm sấp trong khay mổ bằng 4 đinh ghim

+ Mổ theo các bước hướng dẫn trên tranh vẽ

+ Đổ nước ngập cơ thể tôm+ Dùng kẹp khẽ nâng tấmlưng vừa cắt bỏ ra ngoài + Dùng kéo và kẹp gỡ bỏtoàn bộ nội tạng và quan sát

- Tôm sông rữa sạch khay

– làm chết bằng hoá chất –dùng dao mổ theo hướngdẫn sgk 23.1

- Lấy chân ngực có mang

ra – dùng kính lúp quan sát

ba bộ phận cấu tạo củamang: có lông phủ, thànhtúi mang mỏng, bám vàogốc chân ngực

Thảo luận: đặc điểm đó có

lợi gì cho tôm hô hấp dướinước?

5.Thu hoạch

4 Kiểm tra: 4’

- HS chú thích các hình vẽ ở bảng

- Trình bày đặc điểm thích nghi với chức năng hô hấp dưới nước của mang tôm ?

5 Hướng dẫn về nhà: 1’

- Kể tên 1 số Giáp xác khác, nêu vài đặc điểm của nó

- Chuẩn bị mẫu vật là con cua đồng

5 RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG

Tuần 13 Tiết 25

-Hết -Ngày soạn : 05/11/2011 Bài 24: ĐA DẠNG VA VAI TRÒ CỦA LỚP GIÁP XÁC

35

Trang 36

Giáo án Sinh học 7 Năm học 2012-2013

A Mục tiêu.

1 Kiến thức

- Nêu được đặc điểm điểm đặc trưng của lớp giáp xác

- Nêu được các đặc điểm riêng của một số loài giáp xác điển hình, sự phân bố rộng của chúng trong môi trường khác nhau

- Nêu được vai trò của giáp xác trong tự nhiên và đối với việc cung cấp thực phẩm cho con người.

2 Kĩ năng

- Kĩ năng tìm kiếm xử lí thông tin khi đọc sgk, quan sát tranh, phân tích, so sánh

- Kĩ năng giao tiếp hợp tác lắng nghe tích cực

- Kĩ năng tự tin trình ý kiến trước tổ nhóm lớp

3 Thái độ

- Có ý thức bảo vệ thiên nhiên, bảo vệ sự đa dạng sinh học

- Giáo dục lòng yêu thích bộ môn

B Chuẩn bị.

1 Phương pháp: Dạy học nhóm, trình bày một phút, trực quan.

2 Đồ dùng dạy học.

GV : Tranh vẽ một số giáp xác

HS : Bài soạn, mẫu vật

Giáp xác có rất nhiều loài, kích thước

khác nhau, chúng sống khắp nơi trong

các môi trường nước ta, đa số có lợi,

một số ít có hại Trong bài là đại diện

của một số giáp xác

Hoạt động 1.Tìm hiểu đặc điểm một

số Giáp xác khác:

- GV yêu cầu HS nghiên cứu nội dung

sgk

- Liệt kê các đặc điểm của mỗi đại diện

về nơi sống, kích thước, vai trò (lợi hay

hại) vào bảng

- Gọi một số HS trả lời, gọi HS khác bổ

sung nếu cần

- Qua kết quả ở bảng , có nhận xét gì về

sự đa dạng của lớp Giáp xác ?

- Sự đa dạng của lớp Giáp xác còn thể

hiện qua những đặc điểm gì?

GV yêu cầu HS trao đổi theo cặp, trả lời

các câu hỏi trong mục thảo luận sgk

- Gọi lần lượt đại diện trả lời, GV NX

kết luận

Hoạt động 2 Tìm hiểu vai trò của lớp

Giáp xác:

- Yêu cầu HS xem lại phần bài tập làm

ở nhà, trả lời lần lượt từng vai trò của

lớp giáp xác, sau đó gọi HS khác sữa sai

nếu chưa đúng

- HS nghiên cứu thông tintrong mục một số giáp xác, đểtrả lời về các đại diện

- Một số HS trả lời, Hs khác

NX, sữa sai nếu chưa đúng

- HS cho NX đa dạng của giápxác, và sau đó hoàn thànhthông tin theo lệnh sgk

- HS trả lời về vai trò của giápxác thông qua quan sát từ thựctiễn, hiểu biết từ thực tiễn

1 Một số giáp xác khác:

- Giáp xác rất đa dạng,

khoảng 20.000loài, có tập tính phong phú

- Giáp xác thường sống

ở nước, một số ở cạn, sốnhỏ sống kí sinh

-Đại diện: mọt ẩm, sun,tôm sông,…

2 Vai trò thực tiễn:

- Làm thực phẩm: tươi,khô, đông lạnh,

- Làm nguyên liệu chocác ngành chế biến36

Trang 37

Giáo án Sinh học 7 Năm học 2012-2013

4’

- Từ kết quả ở bảng,nhận xét gì về vai

trò của lớp Giáp xác ?

- Nêu các vai trò của lớp Giáp xác và

cho ví dụ

- Cần phải làm gì để bảo vệ Giáp xác ?

*Củng cố:

- HS đọc mục em có biết

- Nêu đặc điểm thích nghi với đời sống

của một số Giáp xác?

- Kể tên một số Giáp xác có ở địa

- Chuẩn bị mẫu vật là con nhện vườn

- Tìm hiểu cấu tạo và đời sống của nhện

5 RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG

Tuần 13 Tiết 26

- Mô tả được hình thái cấu tạo và hoạt động của nhện Nêu được 1 số tập tính của lớp Hình nhện.

- Trình bày được sự đa dạng của lớp Hình nhện Nhận biết them 1 số đại diện khác của lớp Hình nhện: bò cạp, cái ghẻ, ve bò.

- Nêu được ý nghĩa thực tiễn của hình nhện đối với tự nhiên và con người Một số bệnh hình nhện gây ra ở người (ghẻ).

2 Kĩ năng

- Rèn luyện kĩ năng quan sát cấu tạo của nhện

- Kĩ năng tìm hiểu tập tính đan lưới và bắt mồi của nhện

- Kĩ năng tìm hiểu tác dụng và những gây hại của lớp Hình nhện

3 Thái độ

- Biết bảo vệ động vật hình nhện

- Giáo dục lòng yêu thích bộ môn

B Chuẩn bị.

1 Phương pháp: Dạy học nhóm, trình bày một phút, trực quan.

2 Đồ dùng dạy học.

GV : Tranh cấu tạo của nhện nhà,một số đại diện hình nhện

HS : Bài soạn, mẫu vật

1’ Nước ta có khí hậu nhiệt đới nóng

37

Trang 38

Giáo án Sinh học 7 Năm học 2012-2013

15’

19’

4’

và ẩm rất thích hợp cho lối sống

của các loài trong lớp hình nhện

Đa dạng và phong phú về số lượng

loài rất lớn

Hoạt động 1 Tìm hiểu đặc điểm

cấu tạo, tập tính của nhện

- Nhện sống ở đâu ?

GV yêu cầu HS qua sát mẫu vật

- Có thể chia cơ thể nhện thành mấy

phần? Đó là những phần nào?

- Xác định các bộ phận trên cơ thể

nhện?

- Các bộ phận đó có chức năng gì?

- HD HS quan sát tranh 25.1/sgk,

yêu cầu HS thảo luận nhóm hoàn

Hoạt động 2 Tìm hiểu sự đa dạng

và vai trò thực tiễn của lớp Hình

nhện:

- GV yêu cầu HS nghiên cứu nội

dung sgk

- Kể tên các đại diện Hình nhện

quan sát được?

- Cho biết đặc điểm nơi sống , hình

thức sống, vai trò của các đại diện

- Nhận xét gì về vai trò của lớp

Hình nhện?

Biết được điều đó, chúng ta phải

làm gì?

Gọi lần lượt từng HS trả lời, các Hs

khác NX.GV đánh giá cho điểm HS

trả lời tốt, kết luận

Củng cố - dặn dò:

- So sánh các phần cơ thể của nhện

và tôm? Mỗi phần có vai trò gì?

- Nêu các tập tính của nhện thích

nghi với lối sống?

- Đọc ghi nhớ sgk, mục em có biết

b Tập tính

-Hai tập tính quan trọng vàphức tạp của nhện là chănglưới và bắt mồi thể hiện sựphát triển của hệ thần kinh,giác quan của nhện

2 Sự đa dạng của lớp hình nhện:

a Một số dại diện:

Bò cạp, cái ghẻ, ve bò,

b.Ý nghĩa thực tiễn:

- Lớp Hình nhện đa dạng, cótập tính thích hợp với việc sănmồi sống

- Trừ một số loài có hại, đa sốcó lợi vì chúng ăn sâu bọ cóhại

4 Hướng dẫn về nhà: 1’

- Chuẩn bị mẫu vật là con châu chấu

- Tìm hiểu cấu tạo và đời sống của nó

5 RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG

-Hết -38

Trang 39

Giáo án Sinh học 7 Năm học 2012-2013

Tuần 14 Tiết 27

Ngày soạn : 12/11/2011 Bài 26 : CHÂU CHẤU

A Mục tiêu.

1 Kiến thức

- Nêu khái niệm và các đặc điểm chung của lớp sâu bọ.

- Mô tả hình thái cấu tạo và hoạt động của đại diện lớp sâu bọ.

- Mô tả được đặc điểm cấu tạo ngoài và trong của châu chấu

- Giải thích được đặc điểm di chuyển, dinh dưỡng và sinh sản của châu chấu

2 Kĩ năng

- Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin khi đọc SGK

- Kĩ năng hợp tác, lắng nghe tích cực

- Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước tổ, lớp

- Rèn luyện kĩ năng quan sát, nhận biết

3 Thái độ

- Biết bảo vệ động vật có ích

- Giáo dục lòng yêu thích thiên nhiên

B Chuẩn bị.

1 Phương pháp: Dạy học nhóm, trình bày một phút, trực quan, Vấn đáp – tìm tòi.

2 Đồ dùng dạy học.

- GV : Tranh cấu tạo của châu chấu

- HS : Bài soạn, mẫu vật

C Hoạt động dạy - học.

1 Ổn định lớp: 1 phút.

2 Kiểm tra bài cũ: ( 3phút)

? Nêu cấu tạo và tập tính của nhện? so sánh các phần cơ thể của nhện và tôm sông?

3 Bài mới:

21’

15’

Lớp sâu bọ có số lượng loài rất lớn

và có ý nghĩa thực tiễn Một đại

diện dễ gặp trong tự nhiên của lớp

sâu bọ là châu chấu

Hoạt động 1 Tìm hiểu cấu tạo

ngoài, di chuyển, cấu tạo trong

của châu chấu

GV yêu cầu HS quan sát mẫu vật

- Cấu tạo chung của châu chấu khác

nhện và tôm ở điểm nào?

- Kể tên các bộ phận trên cơ thể

châu chấu ?

- Châu chấu di chuyển bằng những

cách nào? Nhận xét gì về khả năng

di chuyển của nó?

Gọi HS trả lời, các HS khác bổ sung

GV yêu cầu quan sát tranh

26.2,3/sgk thảo luận nhóm hoàn

thành lệnh sgk

GV goi đại diện trả lời có thể cho

HS khác NX, GV chốt lại, tiểu kết

Hoạt động 2 Tìm hiểu đặc điểm

dinh dưỡng, sinh sản và phát triển

của châu chấu

- Thức ăn của châu chấu là gì?

- HS quan sát mẫu vật

- HS trả lời

- HS xác định trên mẫu vật

và xác định trên tranh câm

đại diện trả lời HS khác bổ

sung cho hoàn chỉnh

- HS dựa vào thông tin trong

1 Cấu tạo ngoài và di chuyển:

+ Bụng: có các đôi lỗ thở

- Di chuyển bằng nhiều cách:

bò, nhảy và bay

2 Cấu tạo trong:

- Hệ tiêu hoá:phân hoá, cóthêm ruột tịt, ống bài tiết đổ

và ruột sau

- Hệ hô hấp: hệ thống ốngkhí phân nhánh chằng chịt,xuất phát từ lỗ thở

- Hệ tuần hoàn: đơn giản

- Hệ thần kinh: dạng chuỗihạch, hạch nảo phát triển

3 Dinh dưỡng:

- Ăn thực vật: chồi và lá cây39

Trang 40

Giáo án Sinh học 7 Năm học 2012-2013

- Mô tả hoạt động phần bụng? Tác

dụng của hoạt động đó?

GV yêu cầu HS nghiên cứu nội

Kiểm tra đánh giá :

- Nêu 3 đặc điểm nhận biết châu

chấu nói riêng và sâu bọ nói chung?

- Châu chấu có ích hay có hại? Vì

sao?

bài suy nghĩ trả lời các câuhỏi

- Lần lượt từng HS trả lời,các HS khác có thể cho ý

kiến NX, sữa sai

4 Sinh sản và phát triển:

- Châu chấu phân tính

- Trứng → châu chấu non →châu chấu trưởng thành (biếnthái không hoàn toàn)

4 Hướng dẫn về nhà: 1’

- Học bài, soạn bài đầy đủ

- Chuẩn bị mẫu vật là 5 loài sâu bọ khác nhau

5 Rút kinh nghiệm bổ sung

- Tìm hiểu một số đại diện khác như: dế mèn, bọ ngựa, chuồn chuồn, bướm, chấy, rận

- Nêu vai trò của sâu bọ trong tự nhiên và vai trò thực tiễn của sâu bọ đối với con người.

2 Kĩ năng

- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu sự đa dạng và đặc điểm chung của lớp Sâu bọ và vai trò thực tiễn của lớp Sâu bọ trong thiên nhiên và đời sống con người

- Kĩ năng lắng nghe tích cực

- Kĩ năng ứng xử, giao tiếp

3 Thái độ

- Biết bảo vệ động vật có ích

- Giáo dục lòng yêu thích thiên nhiên, yêu thích bộ môn

40

Ngày đăng: 31/08/2017, 13:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Tranh 17.1,2,3/sgk trang 59, bảng phụ - Giáo án tổng hợp   sinh học 7   phạm linh tâm
ranh 17.1,2,3/sgk trang 59, bảng phụ (Trang 24)
Hình dạng của cơ thể trai sông: - Giáo án tổng hợp   sinh học 7   phạm linh tâm
Hình d ạng của cơ thể trai sông: (Trang 27)
Hình   vẽ   ở   bảng   1 - Giáo án tổng hợp   sinh học 7   phạm linh tâm
nh vẽ ở bảng 1 (Trang 51)
Bảng sgk - Giáo án tổng hợp   sinh học 7   phạm linh tâm
Bảng sgk (Trang 53)
Bảng sgk - Giáo án tổng hợp   sinh học 7   phạm linh tâm
Bảng sgk (Trang 58)
Bảng 2: Bộ ăn sâu bọ, bộ ăn thịt và bộ gặm nhấm - Giáo án tổng hợp   sinh học 7   phạm linh tâm
Bảng 2 Bộ ăn sâu bọ, bộ ăn thịt và bộ gặm nhấm (Trang 83)
Bảng chuẩn kiến thức Cấu tạo, đời sống và tập tính một số đại diện thú móng guốc - Giáo án tổng hợp   sinh học 7   phạm linh tâm
Bảng chu ẩn kiến thức Cấu tạo, đời sống và tập tính một số đại diện thú móng guốc (Trang 85)
Bảng theo thứ tự 1, 2, 3,… - Giáo án tổng hợp   sinh học 7   phạm linh tâm
Bảng theo thứ tự 1, 2, 3,… (Trang 93)
Bảng kiến thức chuẩn - Giáo án tổng hợp   sinh học 7   phạm linh tâm
Bảng ki ến thức chuẩn (Trang 94)
Bảng trong vở bài tập. - Giáo án tổng hợp   sinh học 7   phạm linh tâm
Bảng trong vở bài tập (Trang 95)
Hoạt động 1: Hình thức sinh sản vô tính - Giáo án tổng hợp   sinh học 7   phạm linh tâm
o ạt động 1: Hình thức sinh sản vô tính (Trang 98)
Hình   thành thờng   xuyên thay   đổi theo   híng thÝch   nghi víi   sù   thay - Giáo án tổng hợp   sinh học 7   phạm linh tâm
nh thành thờng xuyên thay đổi theo híng thÝch nghi víi sù thay (Trang 101)
Bảng 1: Một số động vật quý hiếm ở Việt Nam - Giáo án tổng hợp   sinh học 7   phạm linh tâm
Bảng 1 Một số động vật quý hiếm ở Việt Nam (Trang 113)
Hình 44.3, điền nội dung phù hợp - Giáo án tổng hợp   sinh học 7   phạm linh tâm
Hình 44.3 điền nội dung phù hợp (Trang 127)
- Tranh 17.1,2,3/sgk trang 59, bảng phụ - Giáo án tổng hợp   sinh học 7   phạm linh tâm
ranh 17.1,2,3/sgk trang 59, bảng phụ (Trang 129)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w