1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

giáo án ngữ văn 8 bài 32 33

9 169 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 145 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu cần đạt : -Oân lại kiến thức về kiểu câu , về hành động nói,về hội thoại, trật tự từ, lỗi diễn đạt -Tích hợp với văn bản đã học - Rèn luyện kĩ năng xác định các kiểu câu... M

Trang 1

Tuần 35 BÀI 32

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết 137 Văn

Lớp 8/1,2,11

TRẢ BÀI KIỂM TRA VĂN

I Mục tiêu cần đạt :

-Củng cố lại một lần nữa về các văn bản đã học (thể loại, kiểu văn bản , nội dung nghệ thuật ,tác giả)

- Rèn luyện kĩ năng tự nhận xét và sửa chữa bài làm

II Chuẩn bị của GV - HS :

- Bài làm của học sinh đã được chấm điểm

- Một số lỗi cần chữa, một vài bài làm tốt ù để đọc biểu dương

- Thống kê chất lượng làm bài

III.Tổ chức hoạt động dạy và học :

1/ Oån định lớp

2/ Kiểm tra bài (kiểm tra sự chuẩn bị của HS )

3/ Hoạt động trả bài

HĐ I -Nhận xét chung về tình hình làm bài của lớp :

+ Ưu điểm chính về các mặt nội dung và hình thức

+Khuyết điểm về các mặt nội dung và hình thức cần sửa chữa khắc phục

HĐII Sửa bài

- HS nhắc lại yêu cầu đề bài

- Nội dung cần đạt

- 00Chữa một số lỗi tiêu biểu

- Đọc –bình một số bài khá giỏi về từng mặt

- Phát bài, vào điểm

- HS tiếp tục tự chữa bài của bản thân

4/ Hướng dẫn học bài ở nhà :

-Thống kê các văn bản nghị luận

-Trả lời các câu hỏi hướng dẫn ôn tập bài 33

IV Rút kinh nghiệm :

- Chất lượng bài làm chưa đạt yêu cầu

- Nguyên nhân: HS chưa học kĩ bài , trình bày cẩu thả

- Cách trình bày chưa của học sinh còn gạch dòng, nêu ý , chưa diễn đạt thành đoạn thể hiện sự hạn chế về cảm nhận văn

chương

* Phụ đạo hướng dẫn HS khắc phục

Ngày soạn:

Tuần 35 Bài 32 Ngày dạy:

Tiết 138 Tiếng Việt Lớp

:8/1,2,11

KIỂM TRA TIẾNG VIỆT

I Mục tiêu cần đạt :

-Oân lại kiến thức về kiểu câu , về hành động nói,về hội thoại, trật tự từ, lỗi diễn đạt

-Tích hợp với văn bản đã học

- Rèn luyện kĩ năng xác định các kiểu câu

Trang 2

II Chuẩn bị

-GV: Đề bài + đáp án

Hướng dẫn hs chuẩn bị

-HS: Ơn bài theo hướng dẫn –làm các bài tập sgk

III Tổ chức hoạt động dạy và học:

- Hình thức tự luận

-

-Tuần 35 Ngày soạn:

Ngày dayï:

Tiết 139 Tập làm văn

Lớp: 8/1,2,11

TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN

(SỐ 7)

I/Mục tiêu cần đạt:Giúp HS:

-Củng cố lại những kt và kn đã học về phép lập luận cm và gt ,về cách sử dụng từ ngữ, đặt câu,…và đặc biệt là về luận điểm và cách trình bày luận điểm

-Có thể đánh giá được chất lượng bài làm của mình, trình độ t ập làm văn của bản thân so với yêu cầu của đề bài, của các bạn cùng lớp, nhờ đó, có được những kinh nghiệm và quyết tâm cần thiết để làm bài tốt hơn

II/ Chuẩn bị của GV-HS :

- GV: Chấm bài.-Thống kê chất lượng

- HS: Kiến thức cơ bản về bài văn chứng minh và giải thích; kiến

thức về trình bày luận điểm

III/ Tổ chức hoạt động dạy và học:

1.Ổn định:

2.Kiểm tra bài cũ:

3.Hoạt động trả bài:

- Hoạt động 1: HS nêu lại đề- GV ghi đề lên bảng.

- Hoạt động 2: Xác định yêu cầu của đề bài-dàn bài –

đáp án

+HS xây dựng dàn bài

+GV nhận xét ,bổ sung

>dàn bài (nêu ở tiết 128)

-Hoạt động 3: Nhận xét ưu, khuyết điểm

*HS dựa vào câu hỏi sgk nhận xét bài làm của mình

*GV:Nêu những nhận xét chung về bài làm của hs

+Ưu điểm:

-HS hiểu đề, xác định đúng yêu cầu của đề

-Biết cách trình bày luận điểm

- Một số hs trình bày lưu loát, sạch , đẹp …

-Bố cục rõ ràng, đầy đủ…

+Khuyết điểm:

- Một số hs chưa xây dựng được luận điểm ,còn lẫn lộn luận điểm với luận cứ

-Nội dung kiến thức còn hạn chế >Bài viết khô

khan,một số câu còn khuôn sáo yếu tố miêu tả ,biểu cảm còn nghèo ,thiếu thuyết phục

Trang 3

-Một số bài diễn đạt còn yếu

-Chữ viết xấu, sai lỗi chính tả,…

- Hoạt động 4: Chữa lỗi

-Đọc một số câu, đoạn chưa đạt à Rút kinh nghiệm

- Hoạt động 5: Phát bài-Thu bài lại

- Đọc một số bài khá để cùng tham khảo

-Nêu ý kiến

4.Củng cố:

5.Hướng dẫn học tập ở nhà:

-Chuẩn bị tiết 142 Ơn tập Tập làm văn

-Ôn lại kiến thức về văn nghị luận chuẩn bị thi HKII

-Ngày soạn:

Tuần 35 Ngày dạy:

Tiết 140 Văn Lớp 8 /1,2,11

TỔNG KẾT PHẦN VĂN

(Tiếp theo)

I Mục tiêu cần đạt :Giúp HS:

-Bước đầu củng cố, hệ thống hóa kiến thức văn học của cụm văn bản nghị luận qua các văn bản đã học trong sách giáo khoa lớp 8, nhằm làm cho HS nắm chắc hơn đặc trưng thể loại, đồng thời thấy được nét riêng độc đáo về nội dung tư tưởng và giá trị nghệ thuật của mỗi văn bản

-Củng cố, hệ thống hóa kiến thức văn học nước ngoài và văn bản nhật dụng

II Phương tiện dạy học :

-GV:+Đọc kĩ những điều cần lưu ý +Nội dung ôn tập, hướng dẫn

hs chuẩn bị

-HS:+Chuẩn bị theo hướng dẫn của GV và gợi ý sgk (lập bảng thống kê theo mẫu tiết 133)

III Phương pháp dạy học -Tiến trình hoạt động :

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ (kiểm tra chuẩn bị của hs )

3 Bài mới

* Hoạt động 1:Giới thiệu bài :

-Yêu cầu HS kể tên các văn bản nghị luận ở lớp 8 ( các văn bản :Chiếu dời đô, Hịch tướng sĩ, Nước Đại Việt ta, Bàn luận về phép học, Thuế

máu )

-Kiểm tra chuẩn bị bảng thống kê của HS

* Hoạt động 2:HD HS nhận rõ văn bản nghị luận trung đại và văn bản nghị

luận hiện đại :

+Đều là văn bản dịch

+Văn bản nghị luận trung đại: Chiếu dời đô, Hịch tướng sĩ, Nước Đại Việt

ta, Bàn luận về phép học

+Văn bản nghị luận hiện đại: Thuế máu và Tinh thần yêu nước của nhân dân ta ,Đức tính giản dị của Bác Hồ, Sự giàu đẹp của Tiếng Việt , Ý nghĩa văn chương

Là những áng văn nghị luận mang ý nghĩa lịch sử, gắn liền với những sự kiện trọng đại trong lịch sử dựng nườc và giữ nước; các tác giả là những tên tuổi chói lọi trong lịch sử, tác phẩm nghị luận của họ vừa là những áng văn chương bất hủ vừa là những văn kiện lịch sử quan trọng đã kết tinh tinh thần, ý chí của cả dân tộc trong thời đại oanh liệt

*Hoạt động 3: HD HS trả lởi câu hỏi SGK

1/ Khắc sâu và nâng cao kiến thức về văn nghị luận :

-GV:Văn nghị luận là gì ?

Trang 4

-HS: Là kiểu văn bản nêu ra những luận điểm rồi bằng những luận cứ, luận chứng làm sáng tỏ những luận điểm ấy một cách thuyết phục (cốt lõi của nghị luận là ý kiến-luận điểm, lí lẽvà dẫn chứng, lập luận )

2/ Những điểm khác biệt giữa nghị luận trung đại và nghị luận hiện đại ( câu hỏi 3 sgk)

Nghị luận trung đại Nghị luận hiện đại

-Văn sử triết bất phân ; -In đậm thế

giới quan của con người trung đại :tư

tưởng thiên mệnh, thần- chủ, lí

tưởng nhân nghĩa,tâm lí sùng cổ …

-Khuôn vào những thể loại

riêng:chiếu ,hịch, cáo, tấu … với

kết cấu bố cục riêng.

-Dùng nhiều điển tích, điển cố, hình

ảnh ước lệ, câu văn biền ngẫu

nhịp nhàng

-Không có các đặc điểm trên

-Sử dụng những thể loại văn xuôihiện đại :Tiểu thuyết luận đề, phóng sự , chính luận, tuyên ngôn… -Cách viết giản dị, câu văn gần lời nói thường, gần đời sống thực

3/ HD HS thực hiện câu 4 sgk

-GV:Giúp hs xác định rõ thế nào là có lí có tình có chứng cứ (Có lí tức là luận điểm xác đáng ,lập luận chặt chẽ,có tình là có càm xúc ,có chứng cú là sự thật hiển nhiênđể khẳng định luận điểm Ba yếu tố đó phải kết hợp chặt chẽ và yếu tố lí là chủ chốt)

-Cho HS thảo luận nhóm à chứng minh …

Văn

bản

Chiếu

dời

đô

Dời đô là đề phát

triển, mở mang đất

nước, đô cũ không còn

phù hợp …

Thương dân, vì nước, vì sự nghiệp lâu dài của dân của nước; thái độ thận trọng và ch/

thành với bề tôi

Những lần dời đô trong cổ sử Tr/ Hoa;về kinh đô Hoa Lư, về thành Đại La

Hịch

tướn

g sĩ

Làm tướng phải hết

lòng vì chủ, vì vua, vì

nước; trong khi giặc dữ

hoành hành ta, làm nhục

quốc thể, ta thì đau xót,

căm hờn các ngươi lại

thờ ơ ăn chơi hưởng lạc

Vậy làm sao mà không

nhục nhã? Nếu các ngươi

bỏ lối sống cũ chuyên

cần học tập rèn quân thì

lo gì không thắng lợi?

Nhiệt huyết tràn trề, sôi sục, nồng nàn: khi căm hờn đau xót nhục nha,õ tái tê, khi hết lòng lo lắng thương yêu, khi ân cần khuyên nhủ , khi nghiêm khắc chỉ trích phê phán khi mệnh lệnh, nghiêm trang, dứt khoát, kiên quyết, rạch ròi

Hàng loạt những tấm gương trung thần nghĩa sĩ trong sử sách Trung Hoa;Tình hình nước nhà ; nỗi lòng tâm tình và việc làm của vị chủ soái

Nước

Đại

Việt

ta

Đạo lí nhân nghĩa trừ bạo

làm gốc ; quan niệm

toàn diện và sâu sắc

về tổ quốc và độc lập

dân tộc

Trang nghiêm, thiêng liêng, đĩnh đạc và rất đỗi tự hào

Độc lập các triều đại Đại Việt và Trung Hoa những chiến công và chiến bại

Luận

về

phép

học

Cái hại của lối học cầu

danh lợi; cái lợi của lối

học chân chính ,…

Hết lòng lo lắng cho sự học, cho tương lai của nước nhà,cẩn trọng thành kính mong vua xem xét …

Dẫn liệu về cái hại ; cách dạy học nên làm

Thuế

máu Bóc trần bản chất tàn ác của chính quyền thực

dân trong việc lừa bịp …

Xuất phát từ tình thương yêu, đồng cảm những nạn nhân vô tội ; căm phẫn, lên án chủõ nghĩa thực

Nhiều dẫn liệu sự việc , con số chính xác, hình ảnh cụ thể

Trang 5

dân ; giọng văn trào phúng

4/ Câu 5 sgk :những nét giống nhau và khác nhau cơ bản …

-Đều bao trùm một tinh thần dân tộc sâu sắc (ý chí tự cường , tinh thần bất khuất ý thức sâu sắc, đầy tự hào về một nước Việt độc lập (dc) + CDĐ:thái độ thận trọng chân thành

+HTS:Một mặt bộc bạch lòng căm thù một mặt vừa nghiêm khắc vừa chân thành àvị tư lệnh tối cao đó mong mõi sự cảm thông chia sẽ của các tướng sĩ

+Thuế máu :lòng cặm thù mãnh liêt xuất phát từ tình thương yêu vô hạn các dân tộc thuộc địa đang bị đọa đày được thể hiện bằng ngòi bút trào phúng sắc bén …

5/Câu 6 sgk -Vì :bài cáo khẳng định dứt khoát rằng Đại Việt là một nước

độc lập đó là chân lí hiển nhiên.

-Điểm mới :ý thức dân tộc đã phát triển cao, sâu sắc và toàn diện hơn vì được bổ sung thêm văn hiến, phong tục tập quán truyền thống lịch sử

*Hoạt động 4:Kiểm tra việc thống kê của HS

*Hoạt động 5:HD HS trả lời câu hỏi sgk

1/Câu 7 sgk: -Khái quát nội dung tư tưởng :Tinh thần nhân đạo, lòng thương

cảm đối với người nghèo khổ bất hạnh , khát vọng hướng về cuộc sống tươi đẹp ,tình yêu thiên nhiên, quê hương,tình cảm thầy trò, phê phán lối sống xa thực tế ào tưởng

-Gọi vài HS đọc đoạn văn các em chọn nhận xét biểu dương

2/ Câu 8sgk: Cụm văn bản nhật dụng

-HS phát biểu chủ đề ,nêu phương thức biểu đạt (ôn dịch thuốc lá ,thông tin về ngày …:thuyết minh có yếu tố lập luận và biểu cảm ;bài toán dân số :nghị luận kết hợp tự sự và thuyết minh

III Hướng dãn học bài :

- ôn tập kĩ chuẩn bị thi học kì , đọc lại các văn bản , nắm vững nội dung ghi nhớ

Trang 6

ĐỀ BÀI

1 Hành động nói là gì? Kể tên các kiểu hành động nói thường gặp (2 đ)

2 Nêu một số tác dụng của sự sắp xếp trật tự từ ? (2 đ)

3 Bài tập (6 đ)

a/ Xác định hành động nói trong câu thơ sau :

Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu?

( Nhớ rừng- Thế Lữ) (2đ)

b/ Viết đoạn đối thoại ngắn về chủ đề học tập có dùng các kiểu câu: nghi vấn, cầu khiến, cảm thán, trần thuật (3 đ)

c/ Trong những câu sau, việc sắp xếp các từ in đậm có tác dụng

gì ?

Thế là Sọ Dừa đến ở nhà phú ông Cậu chăn bò rất giỏi Hằng ngày, Sọ Dừa lăn sau đàn bò ra đồng, đến tối lại lăn sau đàn

bò về chuồng ( Sọ Dừa)

ĐÁP ANÙ- BIỂU ĐIỂM

1 - là hành động được thực hiện bằng lời nói nhằm mục đích nhất định (1đ)

- hỏi, trình bày, điều khiển, hứa hẹn, bộc lộ cảm xúc ( thiếu mỗi

ý – 0,25 đ)

2 - Thể hiện thứ tự nhất định…

- Nhấn mạnh hình ảnh đặc điểm của sự vật, hiện tượng

- Liên kết câu với những câu khác trong văn bản

- Đảm bảo sự hài hòa về ngữ âm của lời nói

- Có dùng kiểu câu theo yêu cầu, gạch đúng câu ( mỗi ý 0,5 đ)

3 Bài tập:a/ bộc lộ cảm xúc

Trang 7

b/ -viết đoạn đối thoại đúng chủ đề (1 đ)

- Mỗi kiểu câu (0,5 đ)

c/ Liên kết câu với câu khác

1 Hành động nói là gì? Kể tên các kiểu hành động nói thường gặp (2 đ)

2 Nêu một số tác dụng của sự sắp xếp trật tự từ ? (2 đ)

3 Bài tập (6 đ)

a/ Xác định hành động nói trong câu “Than ôi! Thời

oanh liệt nay còn đâu?”

( Nhớ

rừng- Thế Lữ) (2đ)

Trang 8

b/ Viết đoạn đối thoại ngắn về chủ đề học tập có dùng các kiểu câu: nghi vấn, cầu khiến, cảm thán, trần thuật (3 đ) c/ Trong những câu sau, việc sắp xếp các từ in đậm có tác dụng gì ?

Thế là Sọ Dừa đến ở nhà phú ông Cậu chăn bò rất giỏi Hằng ngày, Sọ Dừa lăn sau đàn bò ra đồng, đến tối lại

lăn sau đàn bò về chuồng ( Sọ Dừa)

1 Hành động nói là gì? Kể tên các kiểu hành động nói thường gặp (2 đ)

2 Nêu một số tác dụng của sự sắp xếp trật tự từ ? (2 đ)

3 Bài tập (6 đ)

a/ Xác định hành động nói trong câu “Than ôi! Thời oanh

liệt nay còn đâu?”

( Nhớ rừng- Thế Lữ) (2đ)

b/ Viết đoạn đối thoại ngắn về chủ đề học tập có dùng các kiểu câu: nghi vấn, cầu khiến, cảm thán, trần thuật (3 đ)

c/ Trong những câu sau, việc sắp xếp các từ in đậm có tác dụng gì ?

Thế là Sọ Dừa đến ở nhà phú ông Cậu chăn bò rất giỏi Hằng ngày, Sọ Dừa lăn sau đàn bò ra đồng, đến tối lại

lăn sau đàn bò về chuồng ( Sọ Dừa) (1 điểm)

1 Hành động nói là gì? Kể tên các kiểu hành động nói thường gặp (2 đ)

2 Nêu một số tác dụng của sự sắp xếp trật tự từ ? (2 đ)

3 Bài tập (6 đ)

a/ Xác định hành động nói trong câu “ Than ôi! Thời oanh

liệt nay còn đâu?”

( Nhơ

ù rừng- Thế Lữ) (2đ)

b/ Viết đoạn đối thoại ngắn về chủ đề học tập có dùng các kiểu câu: nghi vấn, cầu khiến, cảm thán, trần thuật (3 đ)

c/ Trong những câu sau, việc sắp xếp các từ in đậm có tác dụng gì ?

Thế là Sọ Dừa đến ở nhà phú ông Cậu chăn bò rất giỏi Hằng ngày, Sọ Dừa lăn sau đàn bò ra đồng, đến tối lại

lăn sau đàn bò về chuồng ( Sọ Dừa) (1 điểm)

1 Hành động nói là gì? Kể tên các kiểu hành động nói thường gặp (2 đ)

2 Nêu một số tác dụng của sự sắp xếp trật tự từ ? (2 đ)

3 Bài tập (6 đ)

a/ Xác định hành động nói trong câu “Than ôi! Thời oanh

liệt nay còn đâu?”

( Nhơ

ù rừng- Thế Lữ) (2đ)

b/ Viết đoạn đối thoại ngắn về chủ đề học tập có dùng các kiểu câu: nghi vấn, cầu khiến, cảm thán, trần thuật (3 đ)

c/ Trong những câu sau, việc sắp xếp các từ in đậm có tác dụng gì ?

Trang 9

Thế là Sọ Dừa đến ở nhà phú ông Cậu chăn bò rất giỏi Hằng ngày, Sọ Dừa lăn sau đàn bò ra đồng, đến tối lại

lăn sau đàn bò về chuồng ( Sọ Dừa) (1 điểm)

Ngày đăng: 31/08/2017, 10:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w