Giới thiệu bài Hoạt động 2: Đọc hiểu văn bản Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức GV cho HS đọc bài SGK?. - Hiểu được công dụng của 3 loại dấu chấm trên - Biết tự phát hiện ra
Trang 1Ngày soạn: TUẦN 34
Ngày giảng:
Tiết 129: ĐỘNG PHONG NHA
A Mục tiêu
- Tiếp tục hiểu thế nào là văn bản nhật dụng Động Phong Nha cho thấy vẽ đẹp lộng lẫy kỳ ảo, để mọi người Vn càng thêm yêu quý, tự hào chăm lo bảo
vệ, phát triển ngành du lịch
- Rèn kỷ năng phân tích từ ngữ, hình ảnh dệp của động
- Có thái độ yêu quý dộng và bảo vệ toon trọng tài sản mà thiên nhiên ban tặng
B Chuẩn bị
- GV : Đọc , soạn bài chu đáo
- HS : Soạn bài theo câu hỏi SGK
C Tiến trình lên lớp
Hoạt động 1: Khởi động 1.Ổn định
Sĩ số 6a
2 Kiểm tra
3 Giới thiệu bài
Hoạt động 2: Đọc hiểu văn bản Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
GV cho HS đọc bài SGK
? Văn bản này chia làm mấy phần?
? Nội dung của từng phần ?
? Tóm tắt những chi tiết giới thiệu động khô
Phong Nha?
? Tại sao gọi là động khô?
? Hình dung của em về động khô PN từ các
chi tiết trên?
? Gợi cho em động nào nổi tiếng ở nước ta?
? Động nước PN được kể, tả qua những chi
1 Đọc - Tìm hiểu chú thích
1 Đọc
2 Tìm hiểu chú thích
3 Bố cục
* Bố cục : 2 đoạn
- Từ đầu đến đất bụt → Toàn cảnh đẹp của động
- Tiếp đó đến → giá trị của động
II Tìm hiểu nội dung văn bản
1 Động khô Phong Nha
- Nằm ở độ cao 200m, nhiều cột đá xanh ngọc bích
- Xưa vốn là một dòng sông, nay kiệt nước thành hang.→ gọi theo đặc điểm của động
- Là hang động lớn nằm ở trên núi cao, nhiều nhũ đá, đẹp , hấp dẫn
- Động Hương Tích(chùa Hương), động Thiên Cung( Hạ Long)
Trang 2tiết nào?
? Nhận xét về thứ tự kể và tả?
? Nhận xét về lời văn?
? Cảnh ngoài động được tác giả miêu tả như
thế nào? Em hình dung đó là cảnh ntn?
? Miêu tả âm thanh có gì đặc sắc?
? Nhà thám hiểm người Anh đánh giá ntn về
động?
? Em có cảm nghĩ gì về cách đánh giá đó?
? Qua tìm hiểu văn bản em hiểu gì về động
PN? Gợi cho em cảm nghĩ gì ?
GV: cho HS đọc ghi nhớ SGK
2 Động nước Phong Nha
- Quy mô: là một con sông dài chảy suốt ngày đêm
- Cảnh sắc : lộng lẫy, kỳ ảo, thạch nhủ
đủ hình khối
→ Từ khái quát đến cụ thể làm cho người đọc dể hình dung
- Kết hợp tả và kể bày tỏ thái độ
3 Cảnh ngoài động Phong Nha
- Du khách có cảm giác như đang lạc vào i thế giới kỳ lạ
- Tiếng nước gõ long tong…khác nào tiếng đàn, tiếng chuông
- Sự so sánh, gợi cảm giác huyền bí
4 Giá trị của động Phong Nha
- Có 7 cái nhất
- Khẳng định kỳ quan dệ nhất động
- Phong Nha là cảnh đẹp của Việt Nam và của thế giới
- Là nơi háp dẫn của các nhà khoa học
- Là nơi hấp dẫn của du khách
3 Ý nghĩa văn bản
- Là động có vẽ đẹp đọc đáo hấp dẫn
- Là nơi thu hút khách du lịch 4 phương và các nhà khoa học
- Đất nước ta có nhiêu cảnh đẹp quý giá
- Yêu mến tự hào về đất nước
* Ghi nhớ : SGK
Hoạt động 3: Củng cố - Dặn dò
- GV : hệ thống lại toàn bộ nội dung bài học
? Em có cảm nghĩ gì về động PN
? Ở địa phương em có cảnh đẹp thiên nhiên nào không ?
- Học bài , nắm nội dung bài học
- Soạn Giới thiệu bài: ôn tập về dấu câu theo câu hỏi SGK
==========================
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 130: ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU ( Dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than)
A Mục tiêu
Trang 3- Hiểu được công dụng của 3 loại dấu chấm trên
- Biết tự phát hiện ra và tự sửa lại lỗi sai
- Có ý thức cao trong việc dùng các loại dấu câu trên
B Chuẩn bị
- GV: Đọc , soạn bài chu đáo
- HS: Soạn bài theo câu hỏi SGK
C Tiến trình lên lớp
Hoạt động 1:Khởi động 1.Ổn định
Sĩ số 6a
2 Kiểm tra
3 Giới thiệu bài
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
SH đọc ví dụ SGK
? Đặt các dấu chấm câu vào chỗ trống cho
phù hợp? vì sao em đặt như vậy?
? Cách dùng dấu như vậy có gì đặc biệt?
HS đọc ghi nhớ SGK
GV: Chia lớp thảo luận
Chia lớp thành 2 tổ thảo luận 2 câu hỏi SGK
Thảo luận xong trình bày trước lớp
GV nhận xét chố lại phần nội dung
I Công dụng
1 Ngữ liệu SGK
2 Nhận xét
* NX1
a (!) ; b (?) ; c (!) ; d (.)
Lý do: - Dấu chấm dùng để đặt ở cuối câu trần thuật
- Dấu chấm hỏi đật cuối câu nghi vấn
- Dấu chấm than đặt cuối câu cầu khiếnvà cuối câu cảm thán
*NX2
- Câu 2, 4 đều là câu cầu khiến nhưng các câu ấy đều dùng dấu chấm than
- Dấu chấm( ? !) thể hiện thái độ nghi ngờ hoặc châm biếm
3 Ghi nhớ: SGK
II Chữa một số lỗi thường gặp
1 So sánh cách dùng 2 câu sau
a Câu 1: tách thành 2 câu làm cho người đọc dễ hiểu
Câu 2: Câu ghép, nhưng 2 vế không được liên kết chặt chẽ nên tách thành
2 câu là đúng hơn
b Câu 1: Dùng dấu chấm tách thành
2 câu là không hợp lý
2 Cách dùng dấu chấm ? và đấu !
có phù hợp không
Trang 4Hoạt động 3
GV; hướng dẫn HS làm bài tập i,2,3,4 SGK
Làm theo tổ sâu đó trình bày trước lớp
a Dấu (?) cuối câu 1,2 sai vì đây không phải là câu hỏi
b Câu trần thuật mà đặt dấu chấm ! là không đúng
III Luyện tập
GV; Hướng dẫn cho HS làm bài tập i,
2, 3, 4 SGK tại lớp
HS làm theo tổ sau đó trình bày các
tổ khác nhận xét Cuối cùng GV tổng kết lại toàn bộ phần bài tập
Hoạt động 4: Củng cố - Dặn dò
- GV : hệ thống lại toàn bộ nội dung bài học
- Đọc lại ghi nhớ SGK
- Học bài , nắm nội dung bài học
- Soạn Giới thiệu bài: ôn tập về dấu phẩy câu hỏi SGK
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 131: ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU
( Dấu phẩy)
A Mục tiêu
- Hiểu được công dụng của dấu phẩy và đặt cho đúng chỗ
- Biết tự phát hiện ra và tự sửa lại lỗi sai
- Có ý thức cao trong việc dùng dấu phẩy
B Chuẩn bị
- GV : Đọc , soạn bài chu đáo
- HS : Soạn bài theo câu hỏi SGK
C Tiến trình lên lớp
Hoạt động 1:Khởi động 1.Ổn định
Sĩ số 6a
2 Kiểm tra
Kiểm tra việc soạn bài của HS
3 Giới thiệu bài
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
Trang 5HS đọc ví dụ SGK
? Đặt các dấu chấm câu vào chỗ trống cho
phù hợp ? vì sao em đặt như vậy?
( HS đặt , nhận xét GV nhận xét chung)
HS đọc ghi nhớ SGK
GV: Chia lớp thảo luận
Chia lớp thành 2 tổ thảo luận 2 câu hỏi SGK
Thảo luận xong trình bày trước lớp
GV nhận xét chố lại phần nội dung
Hoạt động 3
GV; hướng dẫn HS làm bài tập 1,2,3,4 SGK
Làm theo tổ sâu đó trình bày trước lớp
? Viết thêm phần VN vào chỗ trống thích
hợp
HS tự viết sau đó trình bày trước lớp và cuối
cùng GV nhận xét chốt lại nội dung bài học
I.Công dụng của dấu phẩy
1 Ngữ liệu SGK – 157- 158.
1 Nhận xét
Đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp
3 Ghi nhớ SGK
2 Chữa một số lỗi thường gặp.
Đặt các dấu phẩy vào chỗ của các câu sau:
a Chào mào , sáo sậu, sáo đen…Đàn đàn…về,lượn lên lượn xuống Chúng
nó gọi nhau, trò chuyện….cãi nhau,
ồn mà vui…
b Trên những ngọn cơi già nua cổ thụ, những chiếclá vàng… mùa đông, chúng vẫn còn y nguyên…
III Luyện tập
1 Bài tập 1
Đặt dấu phẩy vào vị trí thích hợp
a Từ xưa đến nay, Thánh Gióng… yêu nước, ………
b Buổi sáng, sươngmù…cành cây, bãi cỏ Núi đồi, thung lũng, làng bản… mặt đất, tràn vào trong nhà, …
2 Bài tập 2
Điền thêm CN thích hợp
a Vào giờ tan tầm , xe ô tô, xe máy,
xe đạp……
b Trong vườn, hoa đào , hoa huệ,…
c Dọc theo bờ sông, những vườn ổi, vườn cam, vườn chanh…
3 Bài tâp 3
Viết thêm phần VN thích hợp
a Những chú chim bói cá, thu mình trên cành cây…
b Mỗi dịp về quê, tôi đều đến thăm ngôi trường cũ, thăm thầy, thăm bạn…
c Lá cọ dài, thẳng, xòe cánh quạt
d Dòng sông quê tỗianhbiếc, hiền hòa
Trang 64 Bài tập 4
HS tự làm GV bổ sung nhận xét
Hoạt động 4: Củng cố - Dặn dò
- GV: Hệ thống lại toàn bộ nội dung bài học
- Đọc bài đọc thêm SGK- i59- i60
- Đọc lại ghi nhớ SGK
- Học bài, nắm nội dung bài học
- Soạn Giới thiệu bài: ôn tập về dấu phẩy câu hỏi SGK
================================
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 132: TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN MIÊU TẢ SÁNG TẠO
TRẢ BÀI KIỂM TRA TIẾNG VIỆT
A Mục tiêu
- Nhận xét những ưu điểm, khuyết điểm trong bài viết của mình
- Rèn kỷ năng tự sữa chữa nhận xét bài làm của mình, nhận xét bài viết của bạn
- Có thái độ trân trọng thành quả của mình và của bạn, có ý thức cầu tiến
B Chuẩn bị
- GV: Chấm bài theo đáp án, phân loại bài, tìm những ưu điểm và khuyết điểm (dùng từ , đặt câu , dựng đoạn …)
- HS: Tự lập lại dàn ý, đề ra theo kiểu văn gì ?
C Tiến trình lên lớp
Hoạt động 4: Củng cố - Dặn dò 1.Ổn định
Sĩ số 6a
2 Kiểm tra
3 Giới thiệu bài
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
Gv đọc lai đề - Hs chọn đáp án
I Đề bài
II Chữa bài
1 Bài kiểm tra TV TNKQ
Mỗi câu đúng được 0,5 đ
Trang 7Giọ Hs nhắc lại đề bài.
Đề bài
Em đã từng gặp ông Tiên trong
những truyện cổ dân gian hãy miêu
tả lại hình ảnh ông Tiên theo trí
tưởng tượng của mình
Gv nhận xét những ưu khuyết điểm
II Tự luận (7 đ)
Câu 1(1 đ)
- Nêu đúng định nghĩa về câu trần thuật đơn (ghi nhớ SGK) (0,5 điểm)
- Lấy được ví dụ chính xác (0,5 điểm)
Câu 2 (2 đ)
- Thành phần chính của câu là: chủ ngữ và vị ngữ (1 điểm)
- Chỉ ra thành phần chính: (1 điểm) Trông hai bên bờ, rừng đước dựng lên cao ngất như hai dãy trường thành vô tận
TN CN VN
Câu 3 (4 đ)
- Viết được đoạn văn tả quang cảnh nhà trường
- Có sử dụng phép so sánh
- Diễn đạt lưu loát, có cảm xúc
- Chỉ ra được phép so sánh đã dùng
2 Bài kiểm tra TLV
Mở bài (1 đ)
Giới thiệu chung về ông Tiên (gặp trong giấc mơ)
Thân bài (7 đ)
Tả chi tiết: Ông Tiên xuất hiện như thế nào + Thân hình: Cao lớn
+ Râu tóc: Bạc phơ + Nước da: Hồng hào + Vầng trán có ánh hào quang + Mặc áo quần lấp lánh
+ Giọng nói: Vang + Tay cầm cây gậy thần + Cưỡi đám mây
+ Có phép thần…
+ Ông ban cho em điều ước gì? Kết bài (1 đ)
Ấn tượng, cảm nghĩ
II Nhận xét.
Ưu điểm
- Đa số hiểu bài biết cách làm bài
Trang 8trong bài viết của Hs
Hướng đẫn Hs sửa lỗi:
- Lỗi diễn đạt
- Lỗi chính tả
- Có bố cục 3 phần, motoos bài trình bày
rõ ràng mạch lạc
Hạn chế:
- Nhều bài sơ sài không có ý thức làm bài
- Chữ viết cẩu thả, sai nhiều lỗi chính tả
- Bài viết lạc đề sang kể chuyện
III Chữa lỗi.
IV Trả bài, gọi điểm.
Hoạt động 4: Củng cố - Dặn dò
- Xem lại bài kiểm tra
- Sửa những lỗi sai
- Soạn bài: tổng kết phần văn và TLV
===================================
Ngày soạn:15/4/2011 TUẦN 35
Ngày giảng:
Tiết 133: TỔNG KẾT PHẦN VĂN VÀ TẬP LÀM VĂN
A Mục tiêu
- Qua tiết tổng kết giúp HS nắm chắc kiến thức về phần văn và phần tập làm văn
- Nắm được vẻ đẹp của một số hình tượng văn học tiêu biểu Nắm chắc phương thức biểu đạt đã được sử dụng trong các văn bản
- Biết vận dụng các phương thức biểu đạt phù hợp khi xây dựng một văn bản
B Chuẩn bị
- GV: Soạn bài chu đáo
- HS: Soạn bài theo câu hỏi SGK
C Tiến trình lên lớp
Hoạt động 1:Khởi động 1.Ổn định
Sĩ số 6a
2 Kiểm tra
Kiểm tra việc soạn bài của HS
3 Giới thiệu bài
Hoạt động 2: HD tổng kết
Trang 9Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
? Em hãy kể tên các văn bản đã học từ
đầu năm đến bây giờ ?
GV: cho 3 HS đọc các chú thích có dấu
(*) ở các bài bên
GV cho HS thảo luận lập bảng thống
kê tên văn bản như ở bên
? Chọn nhân vật mà em thích và nói rỏ
vì sao em thích nhân vật đó?
? So sánh 3 phương thức biểu đạt?
HS trình bày , lớp nhận xét, GV chốt
lại
? Em hãy thống kê văn bản thể hiện
lòng yêu nước, lòng nhân ái
? Em hãy phân loại các văn bản đã học
theo phương thức biểu đạt
chính tự sự , biểu cảm, nghị luận
? Phương thức biểu đạt chính trong các
văn bản bên là gì?
A Tổng kết phần văn
1 Các văn bản đã học trong năm học
2 Chú ý các chú thích có dấu (*) Ở các bài 1, 5, 10, 12, 14, 29.
- Truyền thuyết là gì ?
- Cổ tích là gì?
- Ngụ ngôn là gì?
- Truyện cười là gì?
- Truyện trung đại là gì?
3 Bảng thống kê các văn bản là truyện
TT Tên văn bản NV
chính
Vị trí, ý nghĩa
1 2
Thạch Sanh
Sọ Dừa
TS SD
Dũng sĩ
……
4 Chọn 3 nhân vật mà em thích
( HS tự chon và trình bày lý do )
5 So sánh phương thức biểu đạt truyện dân gian, trung đại , hiện đại.
( HS tự so sánh GV nhận xét)
6 Văn bản thể hiện truyền thống yêu nước và lòng nhân ái.
- Lòng yêu nước
- Cuộc chia tay của những con búp bê
B Tổng kết phần tập làm văn
I Các loại văn bản những phương thức biểu đạt
1 Phân loại những văn bản đã học theo phương thức biểu đạt chính tự sự , biểu cảm, nghị luận
TT Phương thức biểu đạt Văn bản
i Tự sự
2 Miêu tả
3 Biểu cảm
2 Phương thức biểu đạt chính trong các văn bản sau
TT Tên văn bản P/t biểu đạt
Trang 10? Phân loại các văn bản theo phương
thức biểu đạt
? Miêu tả, tự sự, đơn từ khác nhau ở
chỗ nào?
? Em hãy nêu bố cục của một bài văn
tự sự?
Hoạt động 3
GV cho HS thảo luận
Từ bài thơ viết thành văn xuôi
3 Bài học đường đời TS
3 Các loại văn bản theo phương thức biểu đạt
T T
P/T biểu đạt Đã tập làm
3 Biểu cảm
II Đặc điểm và cách làm
1.Miêu tả, tự sự , đơn từ khác nhau ở chỗ nào
TT Văn bản M/đích N/dung H/thức
2 Bố cục của một bài văn tự sự
TT Các phần Tự sự M/ tả
I Mở bài G/ thiệu Đ/tượng…
2 Thân bài D/ biến M/tả…
3 Kết bài K/quả… C/xúc
3 Nhân vật trong tự sự được kể và tả qua những yếu tố nào?
( HS trả lời ,GV nhận xét)
III Luyện tập
1 Từ bài thơ đêm nay Bác không ngủ của Minh Huệ, em hãy tưởng tượng mình là anh đội viên chứng kiến câu chuyện đó và kể lại bằng một đoạn văn
( HS viết đoạn văn , trình bày trước lớp, nhận xét bổ sung)
2 Từ bài Mưa của Trần Đăng Khoa, em hãy viết bài văn miêu tả lại trận mưa theo quan sát
Hoạt động 3: Củng cố - Dặn dò
- GV : Hệ thống lại toàn bộ nội dung bài học
- Về nhà làm lại đề cương dựa trên cơ sở đã góp ý bổ sung
- Chuẩn bị chu đáo cho tổng kết phần TV
==================================
Ngày soạn: 15/4/2011
Trang 11Ngày giảng:
Tiết 135: TỔNG KẾT PHẦN TiẾNG VIỆT
A Mục tiêu
- Qua tiết tổng kết giúp HS nắm chắc kiến thức về phần tiếng việt
- Vận dụng được các kiến thức đó vào bài viết của mình
- Có thái độ đúng đắn khi sử dụng phần tiếng việt để làm tăng giá trị tiếng việt
B Chuẩn bị :
- GV: soạn bài chu đáo, bảng phụ
- HS: soạn bài theo câu hỏi SGK
C Tiến trình lên lớp
Hoạt động 1:Khởi động 1.Ổn định
Sĩ số 6a
2 Kiểm tra
Kiểm tra việc soạn bài của HS
3 Giới thiệu bài
Hoạt động 2: HD tổng kết Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
GV cho HS thảo luận
? Nêu các khái niện ĐT, ĐT, TT,
ST, LT, CT, PT là gì? Cho vi dụ
minh họa?
? Nêu giá trị của các từ loại trên ?
HS: thảo luận xong trình bày trước
lớp, lớp nhận xét
GV chốt lại phần này
Tiếp tục cho HS thảo luận
? Các phép tu từ đã học ? Nêu khái
niệm ? Lấy ví dụ và nêu tác dụng?
Trình bày trước lớp , nhận xét
GV chốt lại phần 2 này
1 Các từ loại đã học
* Từ loại
- Động từ : là từ chỉ hoạt động, trạng thái nói
chung của người của sự vật
- Danh từ: Là từ chỉ người, vật, hiện tượng
khái niệm,…
- Tính từ: Là những từ chỉ đặc điểm, tính chất
của sự vật, hành động, trạng thái
- Số từ: Là từ chỉ số lượng và thứ tự của sự
vật
- Lượng từ: Là những từ chỉ lượng ít hoặc
nhiều của sự vật
- Chỉ từ: Dùng để trỏ vào sự vật, hiện tượng
dể xác địng vị trí
- Phó từ: Là những từ chuyên đi kèm với động
từ dể bổ sung ý nghĩa cho ĐT, TT đó
2 Các phép tu từ đã học
- Phép so sánh: Là đối chiếu sự vạt, sự việc
có nét tương đồng…
- Phép nhân hóa: Là cách gọi , tả con vật, cây
cối …bằng những từ ngữ vốn dùng để gọi người