1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Ngữ văn 8 - Tuần 25 đến 37 - Trường THCS Tập Ngãi

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 832,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Câu trần thuật không có đặc điểm hình thức của các kiểu câu nghi vấn, cầu khiến, cảm thán ; thường dùng để kể, thông báo, nhận định, miêu tả, … Ngoài những chức năng chính trên đây, câ[r]

Trang 1

TUẦN : 25

TIẾT : 89

T V

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Giúp HS:

-   đặc điểm, hình thức của câu trần thuật, phân biệt câu trần thuật với các kiểu câu khác

- Nắm vững chức năng của câu trần thuật

- Biết sử dụng câu trần thuật phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

 Trọng tâm:

 Ki ến thức :

- K ĩ năng :

-    câu   trong các  #

-

B CHUẨN BỊ:

1 GV : Giáo án + SGK + bảng phụ ghi ví dụ a, b, c, d ( I ) – SGk trang 45 + 46

2 HS : SGK + vở soạn + vở ghi bài + theo như GV dặn dò ở tiết 86

C KIỂM TRA:

1 Thế nào là câu cầu khiến ? Cho ví dụ

2 Câu cầu khiến có những chức năng gì ? Cho ví dụ

D TIẾN TRÌNH CÁC HOẠT ĐỘNG:

Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm

hình thức và chức năng.

- Gv dùng bảng phụ ghi ví dụ treo lên

cho HS quan sát và trả lời câu hỏi

+ Các câu trên, câu nào là câu nghi

vấn, câu nào là câu cầu khiến, câu nào

là câu cảm thán ?

+ Những câu này dùng để làm gì ?

 GV chốt :

-Trong đoạn văn (a) các câu trần thuật

dùng để trình bày suy nghĩ của người

viết về truyền thống của dân tộc ta

((câu 1 và câu 2); và yêu cầu (câu thứ

3)

- HS quan sát

- HS suy luận trả lời và nhận xét

- HS suy luận trả lời và nhận xét

-HS nghe và

I ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH VÀ CHỨC NĂNG.

1 Tìm hiểu ví dụ

- Chỉ có câu “Ôâi Tào Khê

!” : Câu cảm thán Còn lại tất cả là câu trần thuật

a Trình bày suy nghĩ, yêu cầu

b Kể và thông báo

c Miêu tả

d Nhận định và bộc lộ tình cảm, cảm xúc

Trang 2

-Trong đoạn văn (b) các câu trần thuật

dùng để kể kể (cấu); thông báo (câu

2)

-Trong đoạn văn (c) các câu trần thuật

để miêu tả hình thức của một người

đàn ông (Cai Tứ)

-Trong đoạn văn (d) chỉ có câu “Oâi

Tào Khê” là câu cảm thán; các câu

còn lại là trần thuật dùng để nhận định

(câu 2); bộc lộ cảm xúc (câu 3)

+ Trong các kiểu câu nghi vấn, cảm

thán, cầu khiến và trần thuật thì kiểu

câu nào được sử dụng rộng rãi và

nhiếu nhất nhất, vì sao ?

Gv chốt : Câu trần thuật không có

đặc điểm, hình thức của kiểu câu nghi

vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán

thường dùng để kể, thông báo, nhận

định, miêu tả, … trong các kiểu chúng

ta vừa học thì kiểu câu trần thuật là

được sử dụng rộng rãi nhất

- Gọi HS đọc to phần ghi nhớ

nhớ

- HS suy nghĩ trả lời và nhận xét

- HS chú ý lắng nghe

- HS đọc phần ghi nhớ

2 Ghi nhớ:

Ghi nhớ SGK trang 46.T2

 Câu

thán ; 34 dùng  -1 thơng báo,  51 miêu #1 …

Ngồi

 Khi

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài

tập.

Bài tập 1: GV treo bảng phụ

- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài

tập 1 – SGK trang 46 Phân nhóm cho

HS thảo luận nhóm

 GV định hướng:

 Xác định kiểu câu dựa vào dấu câu,

chức năng ý nghĩa

 Xét kỹ chức năng của câu trần

thuật

Bài tập 2: GV treo bảng phụ

- HS thảo luận, trình bày ý kiến và nhận xét

II LUYỆN TẬP

Bài tập 1: Xác định các

kiểu câu và nêu chức năng:

a Câu 1, 2, 3  trần thuật C1  kể; C2, 3  bộc lộ tình cảm, cảm xúc

b C1 : Câu trần thuật

kể C2 : Câu cảm thán

(từ :quá )  bộc lộ tình cảm, cảm xúc C3, 4 : Câu trần thuật bộc lộ tình

Trang 3

- GV yêu cầu HS đọc lại 2 câu bài

dịch nghĩa, dịch thơ trong bài “Ngắm

trăng” Sau đó trả lời câu hỏi SGK

+ Nhận xét về kiểu câu

+ Phân tích ý nghĩa hai câu thơ đó

-GV chốt :

“Đối thử lương

tiêu nại nhược

hà” (Trước cảnh

đẹp đêm nay biết

làm thế nào) =

Câu nghi vấn

“Cảnh đẹp đêm nay, khó hửng hờ” = câu trần thuật

 Cùng diễn đạt đêm trăng đẹp, gây

xúc động mạnh cho nhà thơ, khiến

nhà thơ muốn làm việc gì đó

Bài tập 3: GV treo bảng phụ

- Xác định yêu cầu:

 Dựa vào dấu cầu.

 Dựa vào ý diễn đạt.

 Gv yêu cầu những HS yếu lên

làm và GV nhận xét, sửa chữa.

Bài tập 4: GV treo bảng phụ

- Xác định yêu cầu:

 Dựa vào dấu cầu.

 Dựa vào ý diễn đạt.

 Gv yêu cầu những HS yếu lên

làm và GV nhận xét, sửa chữa

Bài tập 5,6: GV hướng dẫn cho HS về

nhà thực hiện

-BT5: Đặt câu trần thuật dùng để :

+ Hứa hẹn

+ Xin lỗi

- HS đọc yêu cầu bài tập

- HS lên bảng làm bài tập theo định hướng của GV

- HS lên bảng làm bài tập

-HS đọc và nêu yêu cầu của BT3

- HS lên bảng làm bài tập

-HS đọc và nêu yêu cầu BT4

-HS lên bảng thực hiện BT ->

Nhận xét

-HS nghe và về nhà thực hiện

cảm, cảm xúc :cám ơn

Bài tập 2:

 Kiểu câu:

 Câu: “Đối … nhược hà” là câu nghi vấn

 Câu: “Cảnh đẹp đêm nay khó hững hờ” câu trần thuật

 Ý nghĩa: Cùng diễn đạt đêm trăng đẹp, gây xúc động mạnh cho nhà thơ, khiến nhà thơ muốn làm việc gì đó

Bài tập 3: xác định, nêu

chức năng kiểu câu và nhận xét ý nghĩa

 Kiểu câu:

a Câu cầu khiến

b Câu nghi vấn

c Câu trần thuật

- Ý diễn đạt: Cầu khiến

- Cách diễn đạt: Câu b, c nhẹ, nhã nhặn và lịch sự hơn câu a

Bài tập 4: Tìm câu trần

thuật và nêu chức năng

- a,b đều là câu trần thuật

-a : Cầu khiến (yêu cầu người khác thực hiện) -b : Dùng để kể

Bài tập 5,6: Thực hiện ở

nhà

Trang 4

+Cảm ơn

+ Chúc mừng

+Cam đoan

 Mỗi ý đặt thành một câu

BT6: Viết một đoạn văn ngắn có sử

dụng 4 kiểu câu : Nghi vấn, cầu khiến,

cảm thán và trần thuật

** Đây là bài tập sáng tạo , các em có

thể đặt một đoạn đối thoại giữa HS-GV;

giữa bác sĩ-bệnh nhân; giữa người mua

hàng – người bán hàng

E CỦNG CỐ VÀ DẶN DÒ:

1 Củng cố: Thông qua hệ thống bài tập

2 Dặn dò:

a Bài vừa học:

- Chép ghi nhớ vàhọc thuộc lòng

- Nắm đặc điểm, hình thức và chức năng của câu trần thuật

- Xem lại các bài tập đã làm

- Hoàn thành bài tập 5, 6 – SGK trang 47

- Phân biệt được câu trần thuật với các kiểu câu khác

b Bài mới:

* Tuần tới :

- Soạn bài: Câu phủ định

- Đọc các ví dụ SGK trang 52 và trả lời câu hỏi ( I )

- Đọc trước phần ghi nhớ

- Làm trước bài tập 1 – SGK trang 53

* Tiết tới :

- Chiếu dời đô : Chuẩn bị ở nhà 5 câu hỏi trong SGK trang 51, Xem phần ghi nhớ và luyện tập

Trang 5

TIẾT : 90

V H V # :

Lí Công Uẩn

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Giúp HS:

- Khát vọng của nhân dân ta về một dát nước độc lập, thống nhất, hùng cường và khí phách của dân tộc Đại Việt đang trên đà lớn mạnh được phản ánh qua Chiếu dời đô

- Nắm được đặc điểm của thể Chiếu

- Thấy được sức thuyết phục to lớn của Chiếu dời đô, là sự kết hợp giữa lý lẽ và tình cảm

- Biết vận dụng bài học để viết văn nghị luận

-

-

 Trọng tâm:

 Ki ến thức :

Ý

 K ĩ năng :

-

-

B CHUẨN BỊ:

1 GV: Giáo án + SGK + tư liệu nói về tuổi thơ của Lí Công Uẩn trong quyển

“Niên biểu các triều đại Việt Nam”

2 HS; SGK + vở ghi bài + vở soạn + như GV dã dặn dò ở tiết 85

C KIỂM TRA:

1 Sĩ số

2 Bài cũ:

- Đọc thuộc lòng bài thơ “Ngắm trăng” và cho biết Bác ngắm trăng trong hoàn cảnh như thế nào ?

- “Đi đường” có mấ nghĩa ? (nghĩa đen, nghĩa bóng) Qua bài thơ này em rút ra được gbài học gì ?

D TIẾN TRÌNH CÁC HOẠT ĐỘNG:

Hoạt động1: Giới thiệu bài mới.

Đất nước thống nhất là khát vọng của dân tộc Đại Việt Lí Công Uẩn đã phản ánh tinh thần đó trong văn bản “Chiếu dời đô” (GV dẫn vào bài)

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HĐ CỦA HS NỘI DUNG BÀI HỌC

Trang 6

Hoạt động 2: Tìm hiểu tác giả, tác

phẩm.

- Gọi HS đọc chú thích SGK và trả lời

câu hỏi

+ Thông qua chú thích em hiểu gì về

Lí Công Uẩn ?

+ Tác giả viết bài Chiếu này nhằm

mục đích gì ?

+ Em hiểu thế nào là thể Chiếu ?

 Gv giảng: Chiếu là vua dùng để ban

bố mệnh lệnh Thể chiếu là thể văn

biền ngẫu được viết bằng văn vần hay

văn xuôi được công bố và đón nhận

một cách trang trọng

 GV cho HS tìm hiểu chú thích

(đọc chú thích  và chú thích 8)

và GV diễn giảng

Hoạt động 3: Tìm hiểu văn bản.

 Gv hướng dẫn HS đọc văn bản:

Giọng điệu trang trọng, những câu cần

nhấn mạnh, sắc thái tình cảm chân

thành

+ Theo suy luận của tác giả thì việc

dời đô của nhà Chu, nhà Thương nhằm

mục đích gì ?

+ Tại sao Lý Thái Tổ mượn việc dời

đô của nhà Thương và nhà Chu trong

Chiếu dời đô của mình ?

+ Theo tác giả kinh đô cũ ở vùng đất

Hoa Lư của hai triều Đinh – Lê có

thích hợp nữa không ? Vì sao ?

 Gv chốt : Kinh đô cũ ở vùng đất

Hoa Lư của hai triều Đinh – Lê không

còn phù hợp nữa, vì thế chưa đủ mạnh,

vẫn còn dựa vào rừng núi hiểm trở

Đến thời Lí thì dất nước đang trên đà

phát triển, nên việc đóng đô ở Hoa Lư

- HS đọc chú thích

- Dựa vào chú thích để trả lời

- HS dựa vào SGK để trả lời

- Dựa vào chú thích để trả lời

- HS chú ý lắng nghe và ghi nhận

- HS đọc văn bản theo hướng dẫn của GV

- HS thảo luận và trình bày

- HS suy luận trả lời

- HS suy luận trả lời

- HS chú ý lắng nghe và ghi nhận

I GIỚI THIỆU :

1 Tác giả:

Lí Công Uẩn (974 – 1028) tức Lí Thái Tổ Là người thông minh nhân ái, có trí lớn, sáng lập vương triều nhà Lí

2 Tác phẩm:

Được viết theo thể Chiếu để bày tỏ ý định dời đô

II TÌM HIỂU VĂN BẢN:

1 Việc dời đô của các vua thời xưa

- Đời nhà Thương có 5 lần dời đô

- Đời nhà Chu có 3 lần dời đô

 Đất nước vững

bền, phát triển thịnh vượng

2 Việc hai triều Đinh – Lê không dời đô

- Triều đại ngắn ngủi

- Nhân dân khổ sở, vạn vật không thích nghi

 Không theo mệnh

trời, không thuận lòng dân

Trang 7

không còn phù hợp nữa.

+ Lí Công Uẩn đã chọn nơi nào làm

kinh đô của đất nước ?

+ Thành Đại La có những thuận lợi gì

để chọn làm kinh đô ?

 GV định hướng:

 Vị trí địa lí ?

 Chính trị văn hóa ?

 Những mặt khác ?

+ Việc dời đô này như thế nào ?

+ Em hãy chứng minh Chiếu dời đô có

sức thuyết phục lớn bởi sự kết hợp giữa

lí và tình

 Gv giảng: Lí Công Uẩn đã trình tự

đưa ra lí lẽ (trình tự dời đô của các

triều đại đều rất phù hợp đạo trời Từ lí

lẽ đó thì việc đô là phải dời Câu hỏi

đối thoại cuối bài) mang tính đối thoại

để thấy được sự đồng cảm giữa mệnh

lệnh vua với lòng dân

+ Vì sao nói Chiếu dời đô ra đời phản

ánh ý chí độc lập tự cường và sự lớn

mạnh của dân tộc Đại Việt ?

Hoạt động 4: Hướng dẫn HS tổng

kết.

+ Qua văn bản này em có nhận xét gì

về vua Lí Thái Tổ ?

- Gọi HS đọc to phần ghi nhớ

- HS dựa vào SGKđể trả lời

- HS dựa theo gợi ý của GV để trình bày

- HS suy luận trả lời

- HS thảo luận nhóm và trình bày

- HS chú ý lắng nghe và ghi nhận

- HS suy luận trình bày

- HS suy luận và trình bày

- HS đọc ghi nhớ

3 Việc dời đô của Lí Công Uẩn

- Chọn thành Đại La làm kinh đô vì:

 Vị trí địa lí: Là trung tâm của trời đất

 Chính trị văn hóa: Là nơi hội tụ của bốn phương

 Thuận theo ý trời,

hợp lòng dân

III TỔNG KẾT :

Ghi nhớ SGK trang 51.T2

hịa  lý và tình

Hoạt động 5: Hướng dẫn HS luyện

tập.

- Lý lẻ của chiếu như thế nào ?

- Tình cảm thể hiện trong lời chiếu

như thế nào ?

- Có phù hợp với lòng dân hay không?

-Chặt chẽ -Tình cảm chân thành

-Phù hợp với nguyện vọng của toàn dân

IV LUYỆN TẬP :

HS nghe và thực hiện ở nhà

Trang 8

E CỦNG CỐ VÀ DẶN DÒ:

1 Củng cố:

- Em hiểu thế nào là thể Chiếu ?

- Vì sao hai triều Đinh – Lê không dời đô ?

- Lí Công Uẩn đã chọn nơi đâu làm kinh đô ? Vì sao lại chọn nơi đó ?

2 Dặn dò:

a Bài vừa học:

- Chép ghi nhớ SGK – trang 51 tập 2 và học thuộc

- Qua bài này cần nắm những phần GV đã củng cố

b Bài mới: Tuần tới

- Soạn bài: Hịch tướng sĩ

- Đọc văn bản

- Trả lời câu hỏi phần đọc – hiểu văn bản

- Đọc trước ghi nhớ

- Sưu tầm tài liệu viết về Trần Quốc Tuấn

Tuần này tiết tới

- Soạn bài “Câu phủ định”

- I/- Tìm hiểu đặc điểm hình thức và chức năng của câu phủ định thông qua các ví dụ tìm hiểu bài và phần ghi nhớ

- II/- Chuẩn bị ở nhà các bài tập 1,2,3,4 trong SGK trang 53,54

Trang 9

TIẾT : 91

T V

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Giúp HS:

- Nắm vững đặc điểm hình thức của câu phủ định

- Nắm vững chức năng của câu phủ định

- Biết sử dụng câu phủ định phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

 Trọng tâm:

 Ki ến thức :

- K ĩ năng :

-    câu ( 5 trong các  #

-

B CHUẨN BỊ:

1 GV : Giáo án + SGK + bảng phụ ghi ví dụ 1, 2 SGK – trang 52

2 SGK + vở ghi + vở soạn + như GV dã dặn dò ở tiết 89

C KIỂM TRA:

1 Sĩ số

2 Bài cũ:

- Nêu đặc điểm, hình thức và chức năng của câu trần thuật ? Đặt một câu trần thuật có chức năng là kể

D TIẾN TRÌNH CÁC HOẠT ĐỘNG:

Hoạt động1: Giới thiệu bài mới: Để thông báo xác nhận không có sự vật, sự

việc tính chất hay quan hệ nào đó người ta dùng câu phủ định Vậy câu phủ định là gì ? (GV dẫn vào bài mới)

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HĐ CỦA HS NỘI DUNG BÀI HỌC Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm,

hình thức và chức năng.

- GV treo bảng phụ yêu cầu HS quan

sát và trả lời câu hỏi

+ Trong câu b, c, d có đặc điểm hình

thức gì khác so với câu a?

+ Về chức năng có gì khác không ?

 GV chốt :

Câu (a) dùng để khẳng định sự việc,

còn các câu (b,c,d) dùng để phủ định

sự việc đó “Nam đi Huế” là không

diễn ra

- HS quan sát ví dụ

- HS dựa vào nội dung trong ví dụ để trả lời

- HS suy luận và trả lời

I ĐẶC ĐIỂM HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG

1 Tìm hiểu ví dụ:

* Ví dụ 1: Đặc điểm hình thức, chức năng

Câu b, c, d khác câu a là vì có chứa từ không, chưa, chẳng là câu phủ định

Câu a là câu khẳng định

Trang 10

- Cho HS quan sát ví dụ 2 và trả lời

câu hỏi

+ Trong đoạn trích trên câu nào có

chứa từ ngữ phủ định ?

+ Ông thầy bói dùng câu phủ định để

làm gì ?

 GV giảng và chốt: Câu phủ định

là câu có chứa từ ngữ phủ định như:

không ,chưa, chẳng, không phải, …

Dùng để thông báo, xác nhận không có

sự vật sự việc, tính chất, một quan hệ

nào đóù, phản bác một ý kiến, một nhận

định

- Gọi HS đọc ghi nhớ

- HS quan sát ví dụ

- HS dựa vào nội dung trong ví dụ để trả lời

- Dựa vào văn bản trả lời

- HS chú ý lắng nghe và ghi nhận

- HS đọc ghi nhớ

* Ví dụ 2: Câu phủ định

- Không phải, nó

- Đâu có! Nó

 Phủ định ý kiến

nhận định = bác bỏ (thể hiện trong câu nói của thầy bói)

2 Ghi nhớ:

Ghi nhớ SGK /53.T2

 Câu ( 5 là câu cĩ  Z   ( 5 3 : khơng, chẳng, chả, chưa, khơng phải (là), chẳng phài (là), đâu cĩ phài (là), đâu (cĩ), …

 Câu ( 5 dùng  :

#B

- a# bác < ý - 1 <  5 (câu ( 5 bác bB

Hoạt động 3: Hướng dẫn HS làm bài

tập.

Bài tập 1:

Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài

tập 1

+ Tìm câu phủ định

+ Tìm câu nào là câu phủ định bác bỏ

Giải thích

- Gọi HS lên bảng thực hiện bài tập

 GV nhận xét, sửa chữa, bổ sung.

Bài tập 2:

Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài

tập 2

+ Xác định câu phủ định

+ Giải thích vì sao

+ Đặt những câu khẳng định có ý

nghĩa tương đương với những câu phủ

định đã cho

- HS đọc và xác định yêu cầu bài tập 1

- HS lên bảng làm bài tập

- HS chú ý sửa chữa

- HS đọc và xác định yêu cầu bài tập 2

II LUYỆN TẬP

Bài tập 1:

a Không có câu phủ

định

b Cụ … gì đâu !  phản bác lại suy nghĩ của Lão Hạc

c Không … đâu  phản

bác điều chi Dậu đang suy nghĩ

Bài tập 2:

- Tất cả các câu (a, b, c) đều là câu phủ định vì có từ ngữ phủ định (không = câu a,b ; chẳng= câu c), nhưng những câu này có đặt biệt ở chỗ là đi kèm với từ khẳng định  khẳng

Ngày đăng: 30/03/2021, 01:28

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w