1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Ngữ văn 8 Tuần 25, 26 - Tiết 100, 101: Hịch tướng sĩ - Trần Quốc Tuấn

9 32 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 163,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

tâm tình, tâm sự bày tỏ gan ruột của vị chủ tướng hết lòng hết sức vì vua vì nước, của người cha hiền hết lòng thương yêu sĩ tốt dưới quyền * Hoạt động 4: Tổng kết HS khái quát được NT- [r]

Trang 1

Tuần 25,26 - Tiết 100,101

Ngày soạn

Ngày dạy

HỊCH TƯỚNG SĨ Trần Quốc Tuấn

I Mục tiêu cần đạt: Giúp hs

- Cảm nhận được lòng yêu nứơc bất khuất của Trần Quốc Tuấn, của nhân dân ta trong cuộc kháng chiến chống ngoại xăm thể hiện qua lòng căm thù giặc, tinh thần quyết chiến, quyết thắng kẻ thù xâm lược

- Nắm được đặc điểm cơ bản của thế hịch Thấy được đặc sắc nghệ thuật văn chính luận của Hịch tướng sĩ

- Biết vận dụng bài học để viết văn nghị luận có sự kết hợp giữa tư duy logich với tư duy hình tượng, giữa lí lẽ và tình cảm

-Giáo dục tích hợp:lòng yêu nước,lòng tự hào về độc lập dân tộc, liên hệ với tư tưởng yêu nước

và độc lập dân tộc Bác Hồ

-Rèn kĩ năng đọc diễn cảm,phân tích và cảm thụ thể hịch

II Chuẩn bị:

- GV: soạn giáo án,tranh minh hoạ ,bảng phụ các đoạn văn cần PT

- Hs: Học bài chiếu dời đô, soạn Hịch tướng sĩ

III Tổ chức các hoạt động:

*Hoạt động 1:Tạo tâm thế cho HS vào bài mới(5p)

1 Ổn định

2 Kiểm bài cũ:- Nêu đặc điểm của thể chiếu?

- Nêu nội dung văn bản Chiếu dời đô? Tác dụng của bài chiếu?

- Sự kết hợp giữa lí lẽ và tình cảm được thể hiện như thế nào trong bài Chiếu dời đô? Phân tích, dẫn chứng?

Hoạt động của thầy, trò Nội dung ghi

3.Giới thiệu bài:Từ hoàn cảnh ra đời của bài hịch-

vào bài

Trãi qua hàng mấy nghìn năm, dân tộc VN

luôn đối phó với bè lũ xâm lăng Cuộc chiến đấu

chống giặc Nguyên là một trong những thử thách

quyết liệt nhất trong lịch sử nước nhà Chính cuộc

chiến đấu gian khổ nhưng vẻ vang ấy đã tôi luyện ý

thức dân tộc và truyền thống yêu nước của nhân dân

ta Trần Quốc Tuấn, là nhà lí luận quân sự với các tác

phẩm: Vạn kiếp tông bi truyền thư, Binh thư yếu

lược… đồng thời cũng là tác giả của áng văn tuyệt

tác Dụ chu tì tương hịch văn (hịch tướng sĩ) 9- 1284

* Hoạt động 2:HS nắm vài nét về TG,TP của bài

hịch(10p)

 Dựa vào chú thích * em hãy giới thiệu về

Trần Quốc Tuấn GV nhấn mạnh 3 điểm:

I Đọc-Hiểu chú thích

1 Tác giả: Trần Quốc Tuấn (sgk/58)

Trang 2

+ Đức cả : có phẩm chất cao đẹp (yêu nước,

thương dân quên hiềm khích riêng vì quyền lợi

quốc gia, dân tộc, yêu người hiền trọng kẻ sĩ.)

+ Tài cao: tài năng, văn võ song toàn (làm

Tiết chế Thống lĩnh các đạo quân, soạn sách Binh

gia diệu lý yếu lược)

+ Công huân hiểu hách: có công lớn trong

cuộc kháng chiến chống quân Nguyên- Mông, ba

lần tham gia lần 1 (1257 khi còn là tướng trẻ, hai

lần sau (1285, 1287) giữ chức Tiết chế và giành

thắng lợi huy hoàng

 Từ chú thích sgk hãy cho biết đặc điểm chính

của thế hịch?

(+ Thể văn nghị luận

+ Do vua chúa , tướng lĩnh hoặc thủ lĩnh một

phong trào dùng để cổ động, thuyết phục hoặc kêu

gọi đấu tranh chống thù trong giặc ngoài

+ Khích lệ tình cảm, tinh thần người nghe, có tính

chiến đấu cao.)

- Bài hịch được viết theo thể văn gì? Em hãy đọc

1 số câu văn biền ngẫu trong bài Hịch tướng sĩ?

- Bài văn được viết theo (phương thức) kiểu văn

bản nào?

- Em hãy cho biết hoàn cảnh ra đời của Hịch

tướng sĩ (sgk/80)

*Hoạt động 3:Từ việc PT: NT-ND bài hịch,giúp HS

thấy lòng yêu nước ,căm thù giăc sâu sắc của

TQT.(75p)

 Hướng dẫn đọc: Gọi hs đọc cả bài: chú ý

giọng điệu cần thay đổi linh hoạt cho phù hợp

với từng đoạn, nhưng nhìn chung giọng điệu

cần hùng hồn tha thiết

Đoạn 1: giọng thuyết giảng.,

Đoạn2 : trữ trình, tự bạch,

Đoạn3 : giọng mĩa mai, chế giễu, khích động,

Đoạn4 giọng dứt khoát đanh thép Câu cuối

đọc giọng chậm, tâm tình

- GV đọc 1 đoạn, gọi hs đọc tiếp,GV nhận xét

- Dựa vào chú thích * tìm 4 phần của bài Hịch

tướng sĩ?

+ Đ1 : Nêu gương trung thần nghĩa sĩ bỏ mình, hi

sing vì chủ, vì nước để tì tướng ngẫm nghĩ khích lệ ý

chí lập công danh, xả thân vì nước

2 Tác phẩm

- Thể loại: Hịch

-Hoàn cảnh ra đời:khoảng trước cuộc KC chống Mông Nguyên lần 2(1285)

II Đọc- hiểu văn bản

Trang 3

+ Đ2 : Tình hình đất nước hiện tại, lột tả sự ngang

ngược và tội ác của kẻ thù đồng thời nói lên lòng căm

thù giặc

+ Đ3 : Phân tích phải trái, l2m rõ đúng sai (có thể

chia làm 2 đoạn nhỏ:

 Nêu mối ân tình giữa chủ tướng, phê phán

những biểu hiện sai trái trong hàng ngũ tướng

 Khẳng định hành động đúng nên làm để

tướng sĩ thấy rõ điều hay lẽ phải

+ Đ4 : Nêu nhiệm vụ cấp bách, khích lệ tinh thần

chiến đấu

- Kiểm tra vịệc đọc chú thích của hs Chú ý

các chú thích 17,18,22,23

Gọi hs quan sát đoạn 1

 Mở đầu bài hịch tác giả nêu lên những điều

gì?Nhận xét những điều TG vừa nêu?

(Nêu những gương trong sử sách Trung Quốc, thậm

chí nêu cả những tấm gương của tướng lỉnh nhà

Nguyên Cách nêu từ xa đến gần, từ xưa đến nay,

ngắn gọn và tập trung làm nổi bật tinh thần quên

mình vì chủ

Gương có những tướng lĩnh cao cấp, có bề tôi

gần, có bề tôi xa, có gương đời xưa, có gương rất

gần.)

- Tại sao tác giả không nêu gương sứ sánh dân tộc

mà lại lấy gương Bắc sử, gương của những người

trong hàng ngũ kẻ thù?

(Các tấm gương ấy đều được dẫn từ sử sách Trung

Hoa như một thói quen truyền thống của các nhà nho,

nhà văn VN chịu ảnh hưởng sâu sắc văn hoá Hán,

thậm chí đưa cả tấm gương của các tương Mông-

Nguyên Bởi vì tác giả chú ý hướng vào tinh thần, ý

chí hi sinh vì vua, vì chủ rất đáng ca ngợi của họ.)

- Cách nêu gương như thế nhằm mục đích gì?

(Gợi cho tướng sĩ phải suy nghĩ: gương hi sinh của

người thì như vậy, còn ta như thế nào? Khích lệ

được nhiều người, cũng có thể lập công danh, lưu

trên trang sử sách)

- Tác giả đã dùng nghệ thuật gì? Đem lại hiệu quả gì

cho đoạn văn?

(liệt kê dẫn chứng+ Thuyết phục người đọc tin

tưởng bởi khách quan của các chứng cứ có thật)

+ Bộc lộ tình cảm ngưỡng mộ

1 Đoạn 1: Nêu gương sử

sách:

 Liệt kê dẫn chứng

-> Nêu gương trung thần nghĩa

sĩ xưa và nay để khích lệ ý chí lập công danh,xả thân vì nướcgợi lòng tự trọng, niềm tự hào dân tộc

Trang 4

tôn vinh của người viết đ/v gương sáng trong lịch sử

 Quan sát đoạn 2

- Đoạn văn trình bày luận điểm gì? (có mấy ý nhỏ)

(Tố cáo tội ác của giặc và bộc bạch tâm sự của

mình)

- Tìm mỗi đoạn văn trình bày 2 ý trên?

- Đọc thầm đoạn 2a và nêu cụ thể những tội ác của

giặc?

Nhận xét cách miêu tả của tác giả? Tác dụng biểu

đạt?

(Lột tả tội ác và sự ngang ngược của kẻ thù bằng

những hành động thực tế và qua một loạt hình ảnh

ẩn dụ

+ Hình ảnh (tham lam, tàn bạo, ngang ngược)

được ví như “lưỡi cú diều” , “thân dê chó”, “hổ đói”

nỗi căm giận và lòng khinh bỉ của Hưng Đạo

Vương (ẩn dụ)

+ Kẻ thù tham lam: đòi, vét, thu, kẻ thù ngang

ngược: đi lại nghênh ngang, uốn lưỡi cú diều, bắt nạt

tế phụ sỉ mắng triều đình (động từ)

+ Đặt hình tượng trong thế tương quan “lưỡi cú

diều” – “sỉ mắmg triều đình”, “thân dê chó” - “bắt nạt

tể phụ” chí nỗi nhục lớn của mọi người khi chủ

quyền đất nước bị xâm phạm)

-Nhận xét cách nói,câu văn được sử dụng?Hiệu quả

nghệ thuật?

GV cung cấp thêm tư liệu lịch sử

+ 1277, Sài Xuân đi sứ buộc ta lên tận biên giới

đón rước

+ 1281: Sài Xuân sang sứ, cưỡi ngựa đi thẳng và

cử (đại diện) Dương Minh, quân sĩ, thiên tướng ngăn

lại bị Xuân lấy roi đánh toạc cả đầu Vua sai thương

tướng Thái sư Trần Quang Khải ra đón tiếp, Xuân

nằm khểnh không dậy

So sánh với thực tế sẽ thấy tác dụng của lời hịch

như lửa đổ thêm dầu, khơi sâu niềm căm phẫn

khích lệ tinh thần yêu nước)

- Từ việc giúp các tướng sĩ nhận thức rõ mối hiểm

hoạ ấy, tác giả đã bày tỏ tâm trạng của mình lúc này

ntn? (lo lắng quên ăn, mất ngủ, đau đớn thắt tim, thắt

ruột, căm tức khi chưa trả được thù, sẵn sàng hi sinh

để trả mối nhục cho đất nước)

- Đoạn văn viết theo phương thức biểu đạt nào?

Nhận xét về giọng điệu, cách phối thanh, cách cấu

tạo câu văn này?

(+ Cả đoạn là một câu văn có 2 ý liên kết chặt chẽ:

2 Đoạn 2: Hiện tình đất nước

và tâm trạng Trần Quốc Tuấn

-> Hình ảnh ẩn dụ + động từ mạnh

câu văn biền ngẫu ,cách nói cương điệu

->Vạch trần tội ác của giặc;

Trang 5

nỗi đau xót và nỗi căm hờn, nhiều dấu phẩy, nhiều

động từ chỉ trạng thái tâm lí và hành động mãnh liệt

(quên ăn, vỗ gối, xả thịt, lột da, nuốt gan, uống máu)

+ Nhiều dấu phẩy, ngắt nhịp chẳn, giữa các vế đối

nhau từng đôi (biền ngẫu) sử dụng nhiều thanh trắc

khiến đoạn văn vừa mạnh mẽ, vừa thống thiết tình

cảm truyền đến người đọc nỗi lòng của vị chủ tướng)

Cách cấu tạo ấy có tác dụng gì trong việc diễn tả tâm

trạng con người?

(+ Cực tả niềm uất hận trào dâng trong lòng + Khơi gợi sự đồng cảm của người đọc, người nghe)

- Chốt: Nếu cả bài hịch là hình tượng cái tôi

trữ tình yêu nước vĩ đại Trần Quốc Tuấn thì

đoạn văn “Ta thường… vui lòng” là tiêu

biểu nhất cho tình cảm cao đẹp ấy Mỗi chữ,

mỗi lời như chảy từ trái tim qua ngòi bút

trên trang giấy câu văn chính luận đã khắc

hoạ thật sinh động hình tượng người anh

hùing yêu nước, đau xót đến quặn lòng

trước tình cảnh đất nước, căm thù giặc đến

bầm gan tím ruột, mong rửa nhục đến mất

ngủ quên ăn, vì nghĩa lớn mà coi thường

xương tan thịt mất

TIẾT 2

+ Đọc thầmđoạn văn 3, em chú ý nhấn mạnh những

từ ngữ nào? Cách sử dụng lặp lại và nhấn mạnh

những từ ngữ như thế: thể hiện cấu tạo câu văn như

thế nào?

( nhấn giọng từ “không có… thì ta cho…” câu

văn có cấu tạo 2 vế sóng đôi diễn tả mối quan hệ gắn

bó khắng khít không thể tách rời giữa chủ tướng với

các tướng sĩ trên mọi phương diện vật chất và tinh

thần)

- Cách kể những tình cảm, những ân tình của chủ

tướng dành cho tì tướng của mình như thế nào để làm

gì?

(Mục đích nhắc nhở tướng sĩ phải nhớ đến ân nghĩa

của chủ mà báo đền cho xứng đáng Dự trên hai mối

quan hệ:

+ Quan hệ chủ tướng để khích lệ tinh thần trung

quân ái quốc, giọng địêu phân biệt trên dưới rất rõ,

đầy ân tình bao dung mà cũng đầy quyền uy

+ Quan hệ cùng cảnh ngộ để khích lệ ân nghĩa thuỷ

chung của những người chung hoàn cảnh Kích

Bày tỏ tình yêu nước nồng nàng,lòng căm thù giặc sâu sắc,ý chíchiến đấu sẵn sàng hi sinh của vị chủ tướng

2 Đoạn 3: Phê phán thái

độ, hành động sai trái của các tướng sĩ:

->Điệp ngữ tăng tiến,so sánh tương phản ,câu văn biền ngẫu

Trang 6

động ý thức trách nhiệm và nghĩa vụ của mỗi người

đ/v lẽ vua tôi cũng như đ/v tình cốt nhục)

 Sau khi bày tỏ quan hệ thân tình, tác giả đã

phê phán lối sống sai lầm của các tướng sĩ

trên những phương diện nào?

(+ Thái độ bàng quan, vô trách nhiệm, thiếu tự trọng

+ Ham thú vui tầm thường, ăn chơi hưởng lạc)

- Vạch rõ hậu quả ra sao? (Hậu quả khôn lường,

phác hoạ cảnh diệt vong )

 Sau khi phê phán nghiêm khắc, tác giả

khuyên các tì tướng làm điều gì? Hình dung

kết quả ra sao?

(Chỉ ra thái độ và hành động sống đúng đắn, hợp

thời:đó là nêu cao tinh thần cảnh giác, tích cự luyện

tập quân sĩ, trau dồi binh thư để sẵn sàng chiến đấu

và quýêt thắng quân xâm lược kết quả là viễn cảnh

của niềm vui chiến thắng)

- Phân tích nghệ thuật lập luận đặc sắc trong đoạn

văn?Tác dụng? Nhận xét lời phê phán của TG?

(giọng văn, cách nói, cách dùng thư pháp nghệ

thuật, tác dụng)

+ Giọng văn: Khi ôn tồn, khi tha thiết, khi chì

chiết, khi văn hỏi, vừa chân tình chỉ bảo, vừa phê

phán nghiêm khắc hành động hưởng lạc, thái độ bàng

hoang trước vận mệnh đất nước Thờ ơ, nông cạn,

vong ân, bội nghĩa, vô trách nhiệm việc làm sai

tưởng nhỏ nhặt nhưng hậu quả lại khôn lường

+ Cách nói: có khi thẳng thắn, gần như sỉ mắng,

khi mĩa mai chế giễu khơi lòng tự ái, khí khái của

nam nhi, co` khi động viên, khích lệ khơi niềm tự

hào dân tộc, đối tượng phê phán là phiếm chỉ, không

nói rõ vào một ai như lại nói tất cả những ai đang

sống như vậy=> biện pháp khích tướng quen thuộc

+ Thủ pháp nghệ thuật so sánh tương phản, dùng

điệp từ, điệp ý tăng tiến, lặp cấu trúc câu

 So sánh giữa hai viễn cảnh thất bại đầu hàng:

dùng từ mang tính chất phủ định “không còn,

cũng mất, bị tan, cũng khôn”

( Trái ngược viễn cảnh thê thảm là cảnh huy hoàng

thắng lợi dùng từ mang tính chất phủ định “mãi

mãi vững bền” “đời đời hưởng thụ” không bị mai

một, sử sách thơm lưu tác giả rất hiểu qui luật

nhận thức)

 Cách dùng điệp từ, điệp ý cấu trúc tăng tiến

muốn thức tỉnh lương tri của họ không chỉ

một lần mà là nhiều lần: nhỏ to, hơn, thiệt,

suy xét, cân nhắc… Có tác dụng nêu bật đề từ

 So sánh tương phản, điệp

từ, điệp ý tăng tiến, lặp cấu trúc câu, lời lẽ vừa chân tình vừa nghiêm khắc

->nhằm thức tỉnh lương tri ,khích lệ lòng tryng quân ái quốc,ân nghĩa thuỷ chumg,ý chí lập công danh xả thân vì nước

Trang 7

nhạt đến đậm, từ nông đến sâu, cứ từng bước,

từng bước, tác giả đưa người đọc thấy rõ

đúng sai, nhận ra điều phải trái mà có hướng

đi đúng đắn

- Câu kết đoạn văn này so với câu kết đoạn văn trên

có gì lí thú?

( Câu kết đoạn lặp lại giống như câu kết đoạn trên,

chỉ thêm vào từ “không” Tự chung đã là lời khẳng

định vừa đanh thép vừa xoáy sâu vào tâm trí người

nghe như những kết luận hiển nhiên, không thể khác

Thử đặt mình vào vị trí của một tì tướng, nghe

đoạn văn này, em có cảm xúc gì? (xấu hổ…)

Chốt: lí lẻ sắc sảo kết hợp với tình cảm thống thiết

thuyết phục cao

-Mục đích chính của bài hịch là gì? HS đọc thầm

đoạn 4

 Đưa ra chủ trương, mệnh lệnh một cách ngắn

gọn, tác giả tiếp tục lập luận như thế nào để tì

tướng hoàn toàn khâm phục khẩu phục?

( + Khẳng định binh pháp đúng đắn “Binh thư yếu

lược”

+ Vạch rõ binh giới đúng đắn giữa hai con đường

chính – tà

+ Thái độ dứt khoát; hoặc là địch hoặc là ta,

không có vị trí chông chênh cho những kẻ bàng quan

trước thời cuộc

Có thái dộ triệt bỏ những thái độ trù trừ trong hàng

ngũ tướng sĩ, động viên những người con thờ ơ, do

dự đứng sẵn sàng trước lực luượng quyết chiến,

quýêt thắng (động viên tới mức cao nhất ý chí và

quyết tâm chiến đấu của mọi người.)

- Câu kết bài có gì lạ lùng? Đưa vào bài văn nghị

luận có thích hợp hay không, vì sao?Cách triển khai

lập luận ấy nhằm mục đích gì?

(câu cuối cùng của bài hịch bỗng trở về với giọng

tâm tình, tâm sự bày tỏ gan ruột của vị chủ tướng hết

lòng hết sức vì vua vì nước, của người cha hiền hết

lòng thương yêu sĩ tốt dưới quyền)

* Hoạt động 4: Tổng kết HS khái quát được

NT-ND chủ yếu bài hịch (5p)

- Như vậy, ta có thể khái quát nghệ thuật lập luận

của tác giả đã khích lệ được những điều gì trong lòng

tướng sĩ?

( + Khích lệ lòng căm thù giặc, nỗi nhục mất nước

4 Đoạn 4: Lời kêu gọi:

->Lập luận chặt chẽ

-> Khích lệ các TS quyết tâm

CĐ tiêu diêt giặc

III.Tổng kết:

Trang 8

+ Khích kệ lòng trung quân ái quốc, lòng ân nghĩa

thuỷ chung của người cùng cảnh ngộ

+ Khích lệ ý chí lập công danh, xả thân vì nước

+ Khích lệ lòng tự trọng, liêm sĩ ở mỗi người khi

nhận rõ cái sai, thấy rõ điều đúng)

- Triển khai lập luận ấy nhằm hướng đến điều chính

yếu nhất là gì?

(Khích lệ lòng yêu nước bất khuất, quyết chiến

quyết thắng kẻ thù xâm lược)

- Bài hịch sau khi ra đời tạo nên một sức lay động

sâu xa, mãnh liệt, được truyền ra rộng rãi, đã làm cho

toàn quân, toàn dân nức lòng hăng hái giết giặc Theo

em, nhờ đâu mà có được kết quả tốt đẹp như vậy?

( + Lòng yêu nước nồng nàn của vị chủ soái

+ Nỗi lo toàn đầy thương yêu cho tướng sĩ trong

một vận mệnh chung, phúc cùng hưởng, hoạ cùng

chia

+ Phân tích rạch ròi giữa hai con đường phúc và

hoạ buộc ta phải chọn lựa và quyết tâm chiến đấu

chiến thắng

+ Tính hùng biện đầy sức thuyết phục của tác

phẩm

+ Giọng văn đầy cảm xúc, khiến cho lời khuyên

răn càng đượm lòng bao duy, nồng hậu, người nghe

không cảm thấy mình bị vùi dập mà vẫn được tín

nhiệm, mình sẽ thực tỉnh, mình sẽ giỏi giang

+ Tuy nhiên thân mật không có nghĩa là xa rời

nguyên tắc, bỏ qua trách nhiệm nêu những đoạn cuối

của bài hịch thậ rắn rỏi, không khoan nhượng, đặt

mọi người phải chọn một con đường đúng đắn

+ Người nghe, vì tình, không thể không cảm thông

bị thuyết phục)

HS đọc ghi nhớ SGK/61

* Hoạt động 5:HS biết khái quát lược đồ theo yêu

cầu(5p)

- Triển khai lập luận của bài hịch qua 1 lược đồ

kết cấu

* Ghi nhớ:

(sgk/61)

III Luyện tập

- Lược đồ kết cấu lập luận

Trang 9

+ Khích lệ lòng căm thù giặc, nỗi nhục mất nước + Khích lệ lòng trung quân Khích lệ ái quốc và lòng ân nghĩa thuỷ chung lòng yêu của người cùng cảnh ngộ nước, + +Khích lệ ý chí lập công danh, bất khuất xả thân vì nước quyết chiến, + Khích lệ lòng tự trọng quýêt thắng kẻ Liêm sỉ ở mỗi người khi nhận rõ thù xâm lược sai, thấy rõ điều đúng * Hoạt động 6: Hướng dẫn học ở nhà - Học bài, xem lại cách lập luận của tg - Soạn: “Hành động nói.” IV Rút kinh nghiệm: ………

………

………

………

Ngày đăng: 30/03/2021, 00:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm