1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Bài tập kế toán quản trị số (166)

7 79 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 402 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lập ngân quỹ bán hàng, ngân quỹ cung ứng hàng hoá và kế hoạch chi tiền của công ty cho từng tháng trong quý 4 2.. Giả thiết này sẽ ảnh hởng đến các ngân quỹ bán hàng, ngân quỹ cung ứng h

Trang 1

BÀI TẬP CÁ NHÂN

Môn học: KẾ TOÁN QUẢN TRỊ Học viên: BÙI THỊ PHÚC

Ngày sinh: 26/10/1972 Lớp : GaMBA01.M0709

Trang 2

Công ty thắng lợi

Công ty Thắng Lợi là một công ty thơng mại mua bán nhiều loại hàng hoá khác nhau Công ty muốn lập kế hoạch ngân quỹ cho quý 4 Theo kinh nghiệm bán hàng của công ty, 55 % doanh thu bán hàng sẽ thu

đợc trong tháng bán hàng, 35% thu đợc sau khi bán 1 tháng, 5% sau khi bán 2 tháng và 5 % sẽ không thu đợc Công ty bán rất nhiều mặt hàng với giá trung bình 11.000 đ/đơn vị hàng hoá Số liệu về số hàng hoá tiêu thụ đợc phản ánh nh sau:

Số lợng hàng bán Tháng 8

Tháng 9

Tháng 10

Tháng 11

Tháng 12

Tháng 1 năm sau

70.000 40.000 60.000 80.000 50.000 60.000

Hàng hoá mua vào phải thanh toán tiền cho ngời bán trong vòng 15 ngày, do đó khoảng 50% hàng mua vào đợc thanh toán trong tháng mua hàng và 50 % còn lại đợc thanh toán vào tháng tiếp theo sau khi mua Trung bình chi phí cho một đơn vị hàng hoá mua vào là 7.000 đ Dự trữ hàng hoá cuối mỗi tháng đợc duy trì ở mức 2.000 đơn vị hàng hoá cộng với 10% lợng hàng đợc bán trong tháng sau

Dự kiến chi phí quản lý mỗi tháng bằng 14% doanh thu Khoản chi phí này đợc chi trả trong tháng phát sinh chi phí

Ngày 28 tháng 11 công ty sẽ phải trả một khoản vay 92.700.000 đ

Yêu cầu:

1 Lập ngân quỹ bán hàng, ngân quỹ cung ứng hàng hoá và kế hoạch chi tiền của công ty cho từng tháng trong quý 4

2 Giả thiết tiền bán hàng sẽ thu đợc 80% trong tháng bán hàng và 20% thu đợc sau khi bán một tháng, tiền mua hàng đợc công ty thanh toán trong tháng tiếp theo tháng mua hàng Giả thiết này sẽ

ảnh hởng đến các ngân quỹ bán hàng, ngân quỹ cung ứng hàng hoá và kế hoạch chi tiền của công ty nh thế nào? Hãy lập ngân quỹ bán hàng, ngân quỹ cung ứng hàng hoá và kế hoạch chi tiền của công ty cho từng tháng trong quý 4 theo giả thiết này

3 Hãy phân tích các yếu tố có thể ảnh hởng đến việc thực hiện ngân quỹ bán hàng, ngân quỹ cung ứng hàng hoá và kế hoạch chi tiền của công ty

Trang 3

BÀI LÀM

1 Lập ngân quỹ bán hàng, ngân quỹ cung ứng hàng hoá, kế hoạch chi tiền của công ty

từng tháng trong quý 4

NGÂN QUỸ BÁN HÀNG

Đơn vị tính: đồng

Chỉ tiêu Tháng 8 Tháng 9 Tháng 10 Tháng 11 Tháng 12 năm N+1 Tháng 1 Tổng quý 4

1 Sản lượng bán 70,000 40,000 60,000 80,000 50,000 60,000 190,000

2 Giá bán 11,000 11,000 11,000 11,000 11,000 11,000

3 Doanh thu sẽ

thực hiện (1x2) 770,000,000 440,000,000 660,000,00 0 880,000,00 0 550,000,00 0 660,000,000 2,090,000,00 0 4.Dự kiến thu

tiền

(a+b+c+d+e+f)

423,500,

000 511,500,000 555,500, 000 737,000, 000 643,500, 000 599,500,000 1,936,000,00 0

a.Tháng 8 423,500,000 269,500,000 38,500,000

b.Tháng 9 242,000,000 154,000,000 22,000,000

c.Tháng 10 363,000,000 231,000,000 33,000,000

d.Tháng 11 484,000,000 308,000,000 44,000,000

e.Tháng 12 302,500,000 192,500,000

f Tháng 1 năm

NGÂN QUỸ CUNG ỨNG HÀNG HOÁ

Đơn vị tính: đồng

Chỉ tiêu Tháng 8 Tháng 9 Tháng 10 Tháng 11 Tháng 12 năm N+1 Tháng 1 Tổng quý 4

1 Số hàng cần

bán 70,000 40,000 60,000 80,000 50,000 60,000 190,00 0

2.Hàng hóa tồn

cuối kỳ

6,00

0

8,0

00

10,00

0

7,0

00

8,0

00

3 Hàng hóa tồn

đầu kỳ 9,000 6,000 8,000 10,000 7,000 8,000

4 Số hàng cần

mua mỗi tháng

67,00

0

42,0

00

62,00

0

77,0

00

51,0

00

5 2,000

190,00

0

Trang 4

5 Giá mua

7,00

0

7,0

00

7,00

0

7,0

00

7,0

00

7,000

6 Dự toán chi

cung ứng hàng

hóa (5x6)

469,000,00

0

294,000,0

00

434,000,00

0

539,000,00

0

357,000,00

0

364,00 0,000

1,330,000,00

0 7.Dự toán chi

mua hàng

(a+b+c+d+e+f)

234,500,00

0

381,500,0

00

364,000,00

0

486,500,00

0

448,000,00

0

360,50 0,000

1,298,500,00

0

a.Tháng 8

234,500,00

0

234,500,0

00

b.Tháng9 147,000,000 147,000,000

c.Tháng 10 217,000,000 217,000,000

d.Tháng 11

269,500,0

00

269,500,0

00

e.Tháng 12 178,500,000 178,500,000

f Tháng 1 năm

N+1

182,00 0,000

NGÂN QUỸ CHI TIỀN

Đơn vị tính: đồng

Chỉ tiêu Tháng 8 Tháng 9 Tháng 10 Tháng 11 Tháng 12 năm N+1 Tháng 1 Tổng quý 4

1 Chi thanh

to¸n mua hµng

hãa

234,500,0

00

381,500,0

00

364,000,00

0

486,500,00

0

448,000,0

00

360,50 0,000

1,298,500,00

0

2 Chi thanh

to¸n tiÒn chi

phÝ qu¶n lý

107,800,0

00 61,600,000 92,400,000 123,200,000 77,000,000 92,400,000 292,600,000

3 Chi thanh

Tæng tiÒn chi

trong th¸ng

(1+2+3)

342,300,0

00

443,100,0

00

456,400,00

0

702,400,00

0

525,000,00

0

452,90 0,000

1,683,800,00

0

2 Giả thiết tiền bán hàng sẽ thu được 80% trong tháng bán hàng và 20% thu được sau

khi bán 1 tháng, tiền mua hàng được công ty thanh toán trong tháng tiếp theo tháng

mua hàng Lập ngân quỹ bán hàng, ngân quỹ cung ứng hàng hoá, kế hoạch chi tiền

của công ty cho từng tháng trong quý 4 theo giả thiết này

NGÂN QUỸ BÁN HÀNG

Đơn vị tính: đồng

Chỉ tiêu Tháng 8 Tháng 9 Tháng 10 Tháng 11 Tháng 12 năm N+1 Tháng 1 Tổng quý 4

Trang 5

1 Sản lượng bán 70,000 40,000 60,000 80,000 50,000 60,000 190,000

2 Giá bán 11,000 11,000 11,000 11,000 11,000 11,000

3 Doanh thu sẽ

thực hiện (1x2) 770,000,000 440,000,000 660,000,00 0 880,000,0 00 550,000,00 0 660,000,000 2,090,000,0 00

4 Dự kiến thu tiền

(a+b+c+d+e+f)

616,000,

000

506,000,

000

616,000,00

0

836,000,0

00

616,000,00

0

638,0 00,000

2,068,000,0

00

a.Tháng 8 616,000,

000 154,000,000

b.Tháng 9 352,000,000 88,000,000

c.Tháng 10 528,000,000 132,000,000

d.Tháng 11 704,000,000 176,000,000

e.Tháng 12 440,000,000 110,000,000

f Tháng 1 năm

NGÂN QUỸ CUNG ỨNG HÀNG HOÁ

đơn vị tính: đồng

Chỉ tiêu Tháng 8 Tháng 9 Tháng 10 Tháng 11 Tháng 12 năm N+1 Tháng 1 Tổng quý 4

1 Số hàng cần bán 70,000 40,000 60,000 80,000 50,000 60,000 190,000 2.Hàng hóa tồn

cuối kỳ 6,000 8,000 10,000 7,000 8,000 25,000

3 Hàng hóa tồn

đầu kỳ 9,000 6,000 8,000 10,000 7,000 8,000 25,000

4 Số hàng cần mua

mỗi tháng (1+2-3) 67,000 42,000 62,000 77,000 51,000 52,000 190,000

5 Giá mua 7,000 7,000 7,000 7,000 7,000 7,000

6 Dự toán chi

cung ứng hàng

hóa (5x6) 469,000,000 294,000,000 434,000,00 0 539,000,0 00 357,000,00 0 364,000,000 1,330,000,0 00

7 Dự toán chi

mua hàng

(a+b+c+d+e+f) - 469,000,000 294,000,00 0 434,000,0 00 539,000,00 0 357,000,000 1,267,000,0 00

a.Tháng 8

b.Tháng9 469,000,000

c.Tháng 10 294,000,000

Trang 6

000

f Tháng 1 năm

N+1

357, 000,000

NGÂN QUỸ CHI TIỀN

Đơn vị tính: đồng

Chỉ tiêu Tháng 8 Tháng 9 Tháng 10 Tháng 11 Tháng 12

Tháng 1 năm N+1 Tổng quý 4

1 Chi thanh

to¸n mua hµng

hãa - 469,000,000 294,000,000

434,000,00

0

539,000,00

0

357,000,00

0 1,267,000,000

2 Chi thanh

to¸n tiÒn chi

phÝ qu¶n lý 107,800,000 61,600,000 92,400,000

123,200,00

0 77,000,000 92,400,000 292,600,000

3 Chi thanh

Tæng tiÒn chi

trong th¸ng

(1+2+3) 107,800,000 530,600,000 386,400,000 649,900,000 616,000,000

449,400,00

0 1,652,300,000

3.Các yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện ngân quỹ bán hàng, ngân quỹ cung ứng

hàng hoá và kế hoạch chi tiền

* Các yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện ngân quỹ bán hàng:

+ Số lượng hàng bán: Với số lượng hàng bán dự trù không đúng theo dự tính thì

doanh thu bán hàng sẽ ảnh hưởng và ngân quỹ bán hàng sẽ ảnh hưởng theo Nếu

số lượng hàng bán tăng thì ngân quỹ tiền bán hàng tăng, có thể tăng trong tháng

hoặc các tháng sau Ngược lại, số lượng hàng bán giảm thì sẽ làm cho ngân quỹ

bán hàng giảm

+ Khả năng thanh toán của người mua hàng: Trường hợp người mua hàng thanh

toán sớm và đủ, ngân quỹ bán hàng sẽ tăng Trong trường hợp người mua thanh

toán chậm hoặc không có khả năng thanh toán, ngân quỹ bán hàng sẽ giảm

+ Kỹ năng quản lí và thu hồi công nợ của công ty: Một số khách hàng trong nhiều

trường hợp họ có khả năng thanh toán nhưng do quản lí công nợ của công ty

không chặt chẽ nên họ sẽ không thanh toán theo đúng hẹn Việc không thanh toán

theo đúng thời gian kí kết sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến ngân quỹ bán hàng

* Các yếu tố ảnh hưởng đến ngân quỹ cung ứng hàng hoá:

+ Số lượng hàng hoá bán ra: Vì dự trữ hàng hoá được duy trì ở mức 2000 đơn vị

hàng hoá và 10% lượng hàng bán ra trong tháng nên lượng hàng mua vào phụ

thuộc vào số lượng hàng bán ra của tháng sau Như vậy, nếu số lượng hàng bán ra

Trang 7

trong tháng sau ước tính nhiều hay ít sẽ ảnh hưởng đến ngân quỹ cung ứng hàng hoá của tháng này

+ Giá bán của các nhà cung cấp: Nếu các nhà cung cấp tăng giá bán thì làm cho ngân quỹ cung ứng hàng hoá tăng lên và ngược lại

+ Số lượng hàng hoá của nhà cung cấp: Giả sử có tình trạng khan hiếm hàng hoá trên thị trường làm cho người bán không cung cấp đủ hàng cho công ty thì cũng làm ảnh hưởng tới ngân quỹ cung ứng hàng hoá

+ Lượng hàng tồn đầu kỳ và cuối kỳ: Nếu công ty để số lượng hàng tồn dự trữ nhiều thì số tiền mua hàng sẽ tăng lên và ngược lại

* Các yếu tố ảnh hưởng đến kế hoạch chi tiền:

+ Doanh thu bán hàng: Vì chi phí quản lí của công ty bằng 14% doanh thu bán hàng mỗi tháng, nên doanh thu tăng hay giảm thì kế hoạch chi tiền quản lí cũng thay đổi theo

+ Các chi phí phát sinh khác: Chi phí tiền cọc mua hàng, chi phí tiền phạt hợp đồng, chi phí mở rộng kinh doanh (tài sản cố định, ), các thay đổi do khách quan như: chế độ thuế, thay đổi lương cơ bản,

+ Tiền vay: Nếu công ty thu tiền bán hàng chậm trong khi mua hàng phải thanh toán ngay, khi đó công ty cần phải vay vốn ngân hàng Điều này cũng ảnh hưởng tới kế hoạch chi tiền của công ty

+ Bên cạnh đó: nhóm các yếu tố đầu vào và đầu ra cũng ảnh hưởng trực tiếp tới kế hoạch chi tiền của công ty

Excel fike attachment cho số liệu các bảng tính trên.

Giáo trình tham khảo: Giáo trình đào tạo Thạc sỹ Kinh t ế Quản trị của Trường đại học

Griggs 2010.

Ngày đăng: 30/08/2017, 12:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w