Giả thiết này sẽ ảnh hưởng đến các ngân quỹ bán hàng, ngân quỹ cung ứng hàng hoá và kế hoạch chi tiền của công ty như thế nào?. Hãy phân tích các yếu tố có thể ảnh hưởng đến việc thực hi
Trang 1Môn: Kế toán quản trị Website: www.griggs.edu.vn Email: gamba@griggs.edu.vn
BÀI TẬP CÁ NHÂN
Môn học: Kế Toán Quản trị
Học viên: Nguyễn Trung Thủy
Ngày sinh: 20/10/1975
Lớp : GaMBA01
Trang 2ĐỀ BÀI:
C«ng ty th¾ng lîi
Công ty Thắng Lợi là một công ty thương mại mua bán nhiều loại hàng hoá khác nhau Công ty muốn lập kế hoạch ngân quỹ cho quý 4 Theo kinh nghiệm bán hàng của công ty, 55 % doanh thu bán hàng sẽ thu được trong tháng bán hàng, 35% thu được sau khi bán 1 tháng, 5% sau khi bán 2 tháng và 5 % sẽ không thu được Công ty bán rất nhiều mặt hàng với giá trung bình 11.000 đ/đơn vị hàng hoá Số liệu về số hàng hoá tiêu thụ được phản ánh như sau:
Số lượng hàng bán Tháng 8
Tháng 9
Tháng 10
Tháng 11
Tháng 12
Tháng 1 năm sau
70.000 40.000 60.000 80.000 50.000 60.000
Hàng hoá mua vào phải thanh toán tiền cho người bán trong vòng 15 ngày, do đó khoảng 50% hàng mua vào được thanh toán trong tháng mua hàng và 50 % còn lại được thanh toán vào tháng tiếp theo sau khi mua Trung bình chi phí cho một đơn vị hàng hoá mua vào là 7.000 đ Dự trữ hàng hoá cuối mỗi tháng được duy trì ở mức 2.000 đơn vị hàng hoá cộng với 10% lượng hàng được bán trong tháng sau
Dự kiến chi phí quản lý mỗi tháng bằng 14% doanh thu Khoản chi phí này được chi trả trong tháng phát sinh chi phí
Ngày 28 tháng 11 công ty sẽ phải trả một khoản vay 92.700.000 đ
Yêu cầu:
1 Lập ngân quỹ bán hàng, ngân quỹ cung ứng hàng hoá và kế hoạch chi tiền của công ty cho từng tháng trong quý 4
2 Giả thiết tiền bán hàng sẽ thu được 80% trong tháng bán hàng và 20% thu được sau khi bán một tháng, tiền mua hàng được công ty thanh toán trong tháng tiếp theo tháng mua hàng Giả thiết này sẽ ảnh hưởng đến các ngân quỹ bán hàng, ngân quỹ cung ứng hàng hoá và kế hoạch chi tiền của công ty như thế nào? Hãy lập ngân quỹ bán hàng, ngân quỹ cung ứng hàng hoá và kế hoạch chi tiền của công ty cho từng tháng trong quý 4 theo giả thiết này
3 Hãy phân tích các yếu tố có thể ảnh hưởng đến việc thực hiện ngân quỹ bán hàng, ngân quỹ cung ứng hàng hoá và kế hoạch chi tiền của công ty
Trang 3BÀI LÀM:
CÂU 1
1.1 Lập ngân quỹ bán hàng của Công ty từng tháng trong quý 4 được lập theo Bảng 1:
Bảng 1 Đơn vị tính: 1.000 đồng
CHỈ TIÊU Tháng 10 Tháng 11 Tháng 12 Qúy 4
4 Thu tiền bán hàng dự kiến (5=a+b+c+d
+ e):
555.500 737.000 643.500 1.936.000
1.2 Ngân quỹ cung ứng hàng hóa của Công ty từng tháng trong quý 4 được lập theo
Bảng 2:
1.2.1 Chi tiết xác định một số chỉ tiêu trong tháng 9, tháng 12:
- Tháng 9: Số lượng hàng dự kiến bán là 40.000 (đơn vị); Số lượng hàng cần dự trữ cuối
tháng 9 = 2.000 + (10% * 60.000) = 8.000 (đơn vị); Số lượng hàng tồn đầu tháng 9 = Số
lượng hàng cần dự trữ cuối tháng 8 = 6.000 (đơn vị) Số lượng hàng cần mua dự kiến
trong tháng 9 là (40.000 + 8.000 - 6.000) = 42.000 Chi phí mua hàng dự kiến trong
tháng 9 là 294.000 (nghìn đồng) Hàng mua tháng 9 sẽ trả tiền trong tháng 10 = 294.000
* 50% = 147.000 (nghìn đồng).
- Số lượng hàng cần dự trữ cuối tháng 12 = 2.000 + (10 %*60.000) = 8.000 (đơn vị)
1.2.2 Bảng 2 Đơn vị tính: 1.000 đồng
CHỈ TIÊU Tháng 10 Tháng 11 Tháng 12 Qúy 4
Trang 42 Số lượng hàng cần dự trữ cuối kỳ (đ.vị
h.hóa)
a Hàng mua trong tháng 9 sẽ trả tiền trong kỳ 147.000 - - 147.000
b Hàng mua trong tháng 10 sẽ trả tiền trong kỳ 217.000 217.000 - 434.000
c Hàng mua trong tháng 11 sẽ trả tiền trong kỳ - 269.500 269.500 539.000
d Hàng mua trong tháng 12 sẽ trả tiền trong kỳ - - 178.500 178.500
1.3 Kế hoạch chi tiền của Công ty Thắng Lợi từng tháng trong quý 4 được lập theo:
1.3.1 Bảng 3 Đơn vị tính: 1.000
đồng
CHỈ TIÊU Tháng 10 Tháng 11 Tháng 12 Qúy 4
1 Dự kiến Tổng chi bằng tiền (1= a+b+c): 456.400 702.400 525.000 1.683.800
a Chi tiền thanh toán mua hàng dự kiến 364.000 486.500 448.000 1.298.500
1.3.2 Chi tiết xác định một số chỉ tiêu trong Bảng 3:
- Chi phí quản lý mỗi tháng = 14% * Doanh thu của tháng đó, sẽ được chi trả trong tháng Do đó:
+ Chi phí quản lý sẽ được chi trả trong tháng 10 = 14% * 660.000 = 92.400 (nghìn đồng); + Chi phí quản lý sẽ được chi trả trong tháng 11 = 14% * 880.000 = 123.200 (nghìn đồng); + Chi phí quản lý sẽ được chi trả trong tháng 12 = 14% * 550.000 = 77.000 nghìn đồng)
CÂU 2 Ngân quỹ bán hàng từng tháng trong quý 4 theo giả thiết mới được lập tại
Bảng 3:
Trang 52.1.Giả thiết tiền bán hàng sẽ thu được 80% trong tháng bán hàng và 20% thu được sau khi bán một tháng, tiền mua hàng được công ty thanh toán trong tháng tiếp theo tháng mua hàng Giả thiết này sẽ ảnh hưởng đến các ngân quỹ bán hàng, ngân quỹ cung ứng hàng hoá và kế hoạch chi tiền của công ty như thế nào? Hãy lập ngân quỹ bán hàng, ngân quỹ cung ứng hàng hoá và kế hoạch chi tiền của công ty cho từng tháng trong quý 4 theo giả thiết này:
2.1.1 Bảng 3 Đơn vị tính: 1.000 đồng
CHỈ TIÊU Tháng 10 Tháng 11 Tháng 12 Quý 4
4.Thu tiền bán hàng dự kiến (5=a+b+c+d): 616.000 836.000 616.000 2.068.000
2.1.2 Đánh giá ảnh hưởng của giả thiết (các yếu tố khác không thay đổi, trừ tăng tiến độ và
mức độ Thu tiền dự kiến) đến ngân quỹ bán hàng từng tháng trong quý 4, chúng ta so sánh
chỉ tiêu “Thu tiền bán hàng dự kiến” tại Bảng 1 với Bảng 3 bằng cách lập Phụ bảng:
CHỈ TIÊU Tháng 10 Tháng 11 Tháng 12 Quý 4
3 Thu tiền bán hàng dự kiến theo giả thiết 616.000 836.000 616.000 2.068.000 Như vậy, do giả thiết đẩy nhanh tiến độ, tăng tỷ lệ thu tiền hàng dự kiến so với ban đầu nên chỉ tiêu Thu tiền bán hàng dự kiến theo giả thiết mới so với theo dữ kiện ban đầu: tháng 10
tăng lên 10,89%, tháng 12 tăng lên 13,43% và tháng 12 lại giảm đi 4,27%
2.2 Ngân quỹ cung ứng hàng hóa từng tháng trong quý 4 theo giả thiết mới được lập tại Bảng 4 dưới đây:
Trang 62.2.1 Bảng 4 Đơn vị tính: 1.000 đồng
CHỈ TIÊU Tháng 10 Tháng 11 Tháng 12 Quý 4
2 Số lượng hàng cần dự trữ cuối kỳ (đ.vị
h.hóa)
a Hàng mua trong tháng 9 sẽ trả tiền trong kỳ 294.000 - - 294.000
b Hàng mua trong tháng 10 sẽ trả tiền trong kỳ - 434.000 - 434.000
c Hàng mua trong tháng 11 sẽ trả tiền trong kỳ - - 539.000 539.000
Thuyết minh: Chi phí mua hàng dự kiến tháng 9 là 294.000 (nghìn đồng) - tại 1.2.2 nêu
trên - Hàng mua trong tháng 9 sẽ trả tiền trong tháng 10 = 100 % * 294.000 = 294.000
(nghìn đồng)
2.2.2 Đánh giá ảnh hưởng của giả thiết (các yếu tố khác không thay đổi, ngoài trừ tiến độ
chi tiền thanh toán mua hàng dự kiến được giãn ra 50% nhưng số tiền trả 01 lần dự kiến tăng lên 50%) đến ngân quỹ cung ứng hàng hóa từng tháng trong quý 4, chúng ta so sánh chỉ tiêu “Chi tiền thanh toán mua hàng dự kiến” tại Bảng 2 với Bảng 4 bằng cách lập Phụ bảng:
CHỈ TIÊU Tháng 10 Tháng 11 Tháng 12 Quý 4
2.Chi tiền thanh toán mua hàng d.kiến ban
đầu
364.000 486.500 448.000 1.298.500
3 Chi tiền thanh toán mua hàng dự kiến
theo giả thiết
294.000 434.000 539.000 1.267.000
Như vậy, do giả thiết giãn bớt 50 % tiến độ nhưng số tiền trả 01 lần dự kiến tăng lên 50%
so với ban đầu nên chỉ tiêu “Chi tiền thanh toán mua hàng dự kiến” theo giả thiết mới so
Trang 7với theo dữ kiện ban đầu: tháng 10 giảm 19,23%, tháng 11 giảm 10,79%, nhưng tháng 12 lại tăng 20,31 %.
2.3 Kế hoạch chi tiền từng tháng của quý 4 theo giả thiết mới được lập tại Bảng 5:
2.3.1 Bảng 5 Đơn vị tính: 1.000 đồng
CHỈ TIÊU Tháng 10 Tháng 11 Tháng 12 Quý 4
1 Dự kiến Tổng chi bằng tiền (1= a+b+c): 386.400 649.900 616.000 1.652.300
a Chi tiền thanh toán mua hàng dự kiến 294.000 434.000 539.000 1.267.000
2.3.2 Đánh giá ảnh hưởng của giả thiết (các yếu tố khác không thay đổi, trừ tiến độ chi tiền
thanh toán mua hàng dự kiến được giãn ra 50% nhưng số tiền trả 01 lần dự kiến tăng lên 50%) đến Kế hoạch chi tiền từng tháng trong quý 4, chúng ta so sánh chỉ tiêu “Dự kiến Tổng chi bằng tiền” tại Bảng 3 với Bảng 5 bằng cách lập Phụ bảng:
CHỈ TIÊU Tháng 10 Tháng 11 Tháng 12 Quý 4
2 Dự kiến Tổng chi bằng tiền ban đầu 456.400 702.400 525.000 1.683.800
3 Dự kiến Tổng chi bằng tiền theo giả thiết 386.400 649.900 616.000 1.652.300 Như vậy, do giả thiết giãn bớt 50 % tiến độ nhưng số tiền trả 01 lần dự kiến tăng lên 50% so với ban đầu nên chỉ tiêu “Dự kiến Tổng chi bằng tiền” theo giả thiết mới so với
theo dữ kiện ban đầu: tháng 10 giảm 15,34%, tháng 11 giảm 7,47%, nhưng tháng 12 lại tăng 17,33%
Tóm lại:
Với giả thiết này việc kinh doanh của Công ty có nhiều thuận lợi khả năng thanh toán của Công ty tương đối tốt không bị áp lực lớn việc trả tiền hành mua và các khoản nợ phải trả điều này ảnh hưởng tốt đến hoạt động kinh doanh của công ty
Việc thay đổi nói trên dẫn đến số liệu trong quý IV có một số thay đổi so với phương án đầu như sau:
Trong quý IV số tiền thu được của Công ty đã tăng so với kế hoạch ban đầu Việc tăng này do 2 nguyên nhân: i) Do tăng tỷ lệ thu hồi hàng bán trong tháng ii) Do tỷ lệ thu hồi
Trang 8công nợ đạt 100% không còn 5% công nợ không thu hồi được) Điều này giảm tỷ lệ rủi
ro cho Công ty trong công tác thu hồi công nợ
Trong quý IV số tiền phải thanh toán cho nhà cung cấp giảm so với kế hoạch cũ Điều này thể hiện Công ty đã chiếm dụng vốn của khách hàng tốt hơn
Với việc thay đổi trên, kết hợp với việc hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty diễn
ra bình thường, qua quá trình tích lũy càng ngày Công ty càng có có số dư tiền mặt làm cho Công ty chủ động về tài chính trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình
CÂU 3 Sau khi học xong môn kế toán quản trị nhà quản lý là phải nhìn nhận và phân
tích từ các con số để tìm ra cơ hội và thách thức trong hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị mình
Với bài tập này ta nhận thấy các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cụ thể:
3.1 Phân tích các yếu tố có thể ảnh hưởng Ngân quỹ bán hàng của Công ty:
- Tình hình thị trường, thực hiện chỉ tiêu “Doanh thu” bao gồm:
- Kênh phân phối hàng bán, thực hiện các chỉ tiêu “Số lượng hàng bán” như:
+ Nhóm các yếu tố liên quan đến những vấn đề thuộc về kinh tế vĩ mô của quốc gia và quốc tế Các chính sách, phạm vi hỗ trợ doanh nghiệp của Nhà nước
+ Quy mô hoạt động, vị thế trên thị trường, thị phần chiếm lĩnh của Công ty sẽ là tiền
đề thuận lợi để gia tăng số lượng hàng bán và ngược lại
+ Chính sách bán hàng, cơ chế khuyến mại phù hợp; tăng cường quảng cáo sản phẩm, khuyếch trương thương hiệu là những yếu tố quan trọng làm gia tăng khả năng tiêu thụ hàng hóa của Công ty và ngược lại
+ Xây dựng, phát triển, tổ chức hệ thống các kênh phân phối hoạt động có hiệu quả và bền vững
- Các yếu tố liên quan đến việc thực hiện chỉ tiêu “Đơn giá hàng bán” như : Xây dựng,
áp dụng chính sách định giá khoa học tiên tiến, linh hoạt, phù hợp với thị trường và vị thế, khả năng cạnh tranh của Công ty, góp phần gia tăng Doanh thu bán hàng cho Công ty
- Các yếu tố liên quan đến hàng tồn kho, khả năng tiêu thụ và đặc biệt là chính sách thanh toán của công ty với khách hàng, đối tác
Trang 9- Nhóm các yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện chỉ tiêu “Thu tiền bán hàng” bao gồm những vấn đề liên quan đến lĩnh vực Quản trị Nợ phải thu khách hàng:
+ Tuy nhiên, nếu Công ty không có được chính sách, hệ thống Quản trị Nợ phải thu khách hàng được điều hành có hiệu quả thì Mức dư Phải thu quá hạn sẽ tăng, tuổi Nợ phải thu quá hạn sẽ kéo dài Tạo nguy cơ rủi ro trong thanh toán; tăng chi phí trích Dự phòng phải thu khó đòi
+ Trong đàm phán, ký kết, thực hiện Hợp đồng bán hàng; Công ty cần có cơ chế, giải pháp phù hợp để đảm bảo nâng cao tỷ lệ thu tiền bán hàng, đẩy nhanh tiến độ trả tiền của khách hàng, tăng tần suất thu tiền bán hàng
3.2 Phân tích yếu tố có thể ảnh hưởng đến thực hiện Ngân quỹ cung ứng hàng hóa:
- Nhóm các yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện chỉ tiêu “Chi phí mua hàng”:
+ Các yếu tố thuộc về lĩnh vực Quản trị tồn kho thành phẩm, hàng hóa, hợp lý: Công
ty phải xây dựng, điều hành định mức tồn kho phù hợp theo nguyên tắc tồn kho là thấp nhất nhưng phải đảm bảo không đứt nguồn hàng cho kỳ sau Công ty cần có hệ thống kho tàng phù hợp, thuận tiện, vận trù hiệu quả hoạt động vận tải hàng, đảm bảo chất lượng hàng
+ Các yếu tố liên quan đến chính sách, giải pháp mua hàng để đảm bảo thực hiện chỉ tiêu “Đơn giá hàng mua” ổn định, thấp nhất trong điều kiện của Công ty: Hệ thống nhà cung cấp, tăng cường mua lô lớn, sử dụng phương tiện vận tải cước phí thấp, giảm hao hụt
- Nhóm các yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện chỉ tiêu “Chính sách thanh toán nhà
cung cấp” bao gồm những vấn đề thuộc lĩnh vực Quản trị Nợ phải trả nhà cung cấp như:
+ Xây dựng, duy trì và phát triển Hệ thống các nhà cung cấp hàng hóa trong và ngoài
nước; tăng cường quan hệ hợp tác, truyền thống, lâu dài với các nhà cung cấp này để có được sự hỗ trợ “tín dụng thương mại”: ký hợp đồng hợp tác dài lâu, mua hàng trả chậm, tần suất thanh toán nợ phù hợp với khả năng thanh toán của Công ty trong từng thời kỳ
Trang 10+ Theo dõi sát sao tình hình và chuẩn bị đủ nguồn tài chính để thanh toán kịp thời Nợ
phải trả đến hạn trả Hạn chế thấp nhất phát sinh Nợ phải trả quá hạn lâu ngày Tăng
hệ số tín nhiệm
3.3 Phân tích các yếu tố có thể ảnh hưởng đến thực hiện Kế hoạch chi tiền của Công ty:
- Các yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện chỉ tiêu “Chi phí quản lý sẽ chi trả trong kỳ”
như: Trong Chi phí bán hàng và quản lý DN, Công ty cần: hạch toán, phân định riêng các khoản Chi phí biến đổi theo Doanh thu dự kiến (xác định theo % doanh thu), các khoản chi phí không biến đổi theo Doanh thu dự kiến; đồng thời cũng cần xác định những khoản chi phí bán hàng và quản lý DN dự kiến sẽ không chi bằng tiền trong kỳ
- Các yếu tố ảnh hưởng đến quản trị vốn vay ngân hàng: cần điều hành trả vay, tránh rơi vào thời kỳ mà cân đối thu chi dự kiến gặp khó khăn vì các khoản vốn vay này thường khá lớn
Nhìn chung kế hoạch chi tiêu được hình thành từ nhiều yếu tố từ bán hàng và kiểm soát thu chi, các yếu tố ảnh hưởng đến chi tiêu của công ty cũng phản ánh kết quả hoạt động của công ty và tình hình tài chính của công ty qua từng giai đoạn và cả chu kỳ hoạt động
Nếu kế hoạch chi tiêu không đúng như kế hoạch đề ra thì việc quản trị của công ty có vấn đề trong việc nghiên cứu thị trường, dự báo, kiếm soát thu chi và điều hành hoạt động cần phải xem xét một cách cẩn trọng để đảm bảo hoạt động của công ty đúng theo
kế hoạch đề ra
Việc xây dựng kế hoạch thu chi, ngân quỹ bán hàng, Ngân quỹ cung ứng hàng hóa đối với một doanh nghiệp là việc làm rất quan trọng Nó giúp cho Công ty quản trị hoạt động của mình được tốt hơn, đảm bảo hoạt động của doanh nghiệp đi đúng hướng đã vạch ra ngay từ những ngày đầu tháng đầu của hoạt động sản xuất kinh doanh và từ bảng kế hoạch có thể quản trị và điều hành hoạt động của doanh nghiệp đi đúng hướng
đã định
Qua môn học kế toán quản trị giúp tôi nhân thức được tốt hơn cách thức nhìn nhận và đánh giá hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mình và đứng trên góc độ quản trị để
từ đó đưa ra các chiến lược kinh doanh hợp lý và đạt được mục tiêu đã đề ra
_
Trang 11TÀI LIỆU THAM KHẢO:
1 Tập bài giảng môn Kế toán Quản trị Tài chính của Chương trình đào tạo thạc sỹ quản trị kinh doanh quốc tế - Đại học GRIGGS