Nhu cầu của khách hàng: Đây là một nhân tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến tất cả các hoạt động của một doanh nghiệp bao gồm việc thiết kế sản phẩm cho đến việc thiết lập giá bán. Nhà quản lý phải xem xét mức giá mà khách hàng sẵn sàng chi trả cho sản phẩm và dịch vụ, đồng thời nhà quản lý phải xem xét giá bán đặt trong mối quan hệ với chất lượng sản phẩm mà khách hàng mong muốn. Chi phí sản xuất bán hàng: Là một yếu tố cần cân nhắc kỹ lưỡng trước
Trang 1CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH QUỐC TẾ
Global Advanced Master of Business Administration
MÔN HỌC
KẾ TOÁN QUẢN TRỊ BÀI TẬP CÁ NHÂN
Giảng viên: PGS TS
Họ và tên:
Lớp : GaMBA4.C165
Tp HCM - 2012
Trang 2BÀI KIỂM TRA HẾT MÔN Chủ đề: “Thông tin kế toán quản trị phục vụ việc ra quyết định quản lý”
Yêu cầu:
- Anh (chị) hãy chọn hai (2) quyết định thường đưa ra trong công việc kinh doanh hàng ngày có liên quan đến thông tin kế toán quản trị
- Thu thập và trình bày số liệu thông tin kế toán quản trị cần thiết liên quan đến quyết định
- Đưa ra quyết định và giải thích lý do (các lý do giải trình phải bao gồm các thông tin tài chính và phi tài chính)
BÀI LÀM
Hai quyết định thường đưa ra trong công việc kinh doanh hàng ngày có liên quan đến thông tin kế toán quản trị đó là:
1 Quyết định về giá bán sắt thép
2 Giá bán cống
Tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng 3-2, trụ sở: 45A đường Nguyễn Văn Tiết, thị trấn Lái Thiêu, huyện Thuận An, tỉnh Bình Dương
* Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định giá bán
- Nhu cầu của khách hàng: Đây là một nhân tố quan trọng nhất ảnh hưởng
đến tất cả các hoạt động của một doanh nghiệp bao gồm việc thiết kế sản phẩm cho đến việc thiết lập giá bán Nhà quản lý phải xem xét mức giá mà khách hàng sẵn sàng chi trả cho sản phẩm và dịch vụ, đồng thời nhà quản lý phải xem xét giá bán đặt trong mối quan hệ với chất lượng sản phẩm mà khách hàng mong muốn
- Chi phí sản xuất bán hàng: Là một yếu tố cần cân nhắc kỹ lưỡng trước
khi quyết định giá bán sản phẩm Trong hầu hết các ngành công nghiệp, cả yếu tố
Trang 3về thị trường và chi phí cùng được xem xét khi định giá bán Không có doanh nghiệp nào có thể định giá bán sản phẩm của mình dưới chi phí sản xuất trong dài hạn và cũng không có nhà quản lý nào ra quyết định về giá mà không xem xét đến thị trường Việc xác định giá bán phải dựa trên cả cơ sở chi phí và cân bằng với các thế lực của thị trường như phản ứng của khách hàng và của các đối thủ cạnh tranh
- Đối thủ cạnh tranh: Một doanh nghiệp không thể định giá bán mà
không để ý đến sản phẩm và chiến lược định giá của các doanh nghiệp cạnh tranh Các doanh nghiệp phải thu thập thông tin về thị trường, về đối thủ cạnh tranh để dự báo các hành vi của đối thủ cạnh tranh, nếu không doanh nghiệp sẽ bị mất thị trường và doanh thu của doanh nghiệp cũng sẽ bị mất mỗi khi các đối thủ cạnh tranh định giá bán thấp hơn cho các sản phẩm cùng loại với chất lượng tương đương
- Các yếu tố khác: Trong khi định giá bán nhà quản lý cũng phải xem xét
đến vấn đề về luật pháp, chính trị, và hình ảnh của doanh nghiệp trước công chúng Ví dụ như chính sách chống phá giá một loại hàng hóa nào đó có ảnh hưởng đến sự xáo trộn nền kinh tế nói chung, hay những quy định về giá trần cho các sản phẩm sẽ có tác động đến hoạt động của các doanh nghiệp và ngay cả đến đời sống của đại đa số người dân…
1 Quyết định thứ nhất về giá bán sắt thép
Hiện nay, Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng 3-2 chỉ có 2 mặt hàng Sản xuất kinh doanh đó là sản phẩm Cống bê tông và sản phẩm Đá xây dựng Vì vậy mà tất cả các chi phí hoạt động tại Công ty đều phân bổ hết cho 2 loại sản phẩm này Còn mặt hàng sắt thép là lĩnh vực thương mại (mua về bán lại) nên việc kinh doanh mặt hàng sắt thép chỉ là phụ thêm, cho nên việc ra quyết định về giá bán đối với mặt hàng sắt thép là rất đơn giản
Trang 4Trước tiên là xem xét giá vốn hàng bán, giá vận chuyển, bốc xếp đến tận nơi cho khách hàng; Kế đến là tìm hiểu nhu cầu khách hàng ( xem xét mức giá mà khách hàng sẵn sàng chi trả cho sản phẩm); Tiếp theo là tìm hiểu gía bán của đối thủ cạnh tranh Sau đó mới đưa ra quyết định bằng cách tính: (Gía vốn hàng bán *5%) + (Chi phí vận chuyển, bốc xếp) Tuy nhiên cũng tùy vào từng khách hàng mà ta quyết định giữ nguyên giá hay giảm xuống
Ví dụ: Trong tháng 10/2012 Công ty CP Xây dựng Khánh Bình có nhu cầu mua 50.000kg sắt Đông Nam Á, khi nhân viên kinh doanh đến chào giá là 15.225 đồng/kg (báo giá này Công ty đã cộng vào mức lợi nhuận là 5% so với giá vốn hàng bán) Tuy nhiên bên Công ty Khánh Bình đề nghị giảm giá xuống còn 14.600 đồng/kg mới chịu ký hợp đồng
Do khách hàng đề nghị mức giảm quá nhiều nên nhân viên kinh doanh về báo lại sự việc, Sau khi xem xét thấy tuy bán lô hàng này lợi nhuận đem lại thấp, nhưng tôi cũng quyết định cho bán, với các lý do sau đây:
- Ngay từ đầu Công ty đã xác định đây là mặt hàng kinh doanh phụ, nên cho dù có bán được hay không thì tất cả các chi phí như: lương nhân viên, chi phí điện nước, chi phí mặt bằng, chi phí quản lý,… đều do 2 sản phẩm chính là Cống và Đá chịu hết, cho nên nếu thấy có lãi là bán
- Lô hàng này tuy giảm giá nhiều nhưng vẫn có lãi là 5.000.000 đồng (do giá vốn hàng bán là 14.500 đồng/kg)
- Tạo thêm được công ăn việc làm cho bộ phận vận chuyển, bốc xếp
- Đây là khách hàng lớn, tiềm năng, có nhu cầu lấy hàng thường xuyên mỗi tháng trên 100.000kg và tạo mối quan hệ làm ăn, uy tín cho doanh nghiệp
Trang 5- Không để cho đối thủ cạnh tranh có cơ hội tiếp cận và tạo mối quan hệ với khách hàng
2 Quyết định thứ hai là xây dựng giá bán sản phẩm Cống bê tông
Liên quan đến xây dựng giá bán sản phẩm Cống bê tông tại Công ty
CP Đầu tư Xây dựng 3-2 Đây là mặt hàng Công ty Sản xuất xong rồi mới bán ra cho khách hàng, cho nên việc ra quyết định giá bán đối với mặt hàng này là phức tạp hơn rất nhiều so với mặt hàng sắt thép, cụ thể như:
* Thứ nhất là phải xây dựng giá thành sản xuất
Dưới đây là bảng tính giá thành thực tế tại Công ty CP Đầu tư Xây dựng 3-2
CÔNG TY CỔ PHẦN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 3-2 Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc
BẢNG TÍNH GIÁ THÀNH SẢN XUẤT SẢN PHẨM CỐNG BÊ TÔNG LY TÂM
Hạng mục: Cống bê tong ly tâm Ø300VH-4M
Đơn vị thiết kế: Công ty TNHH Tư vấn Đầu tư Xây dựng Phương Nam
- Căn cứ Thông báo số 61/TB-CY ngày 07/07/11 V/v ban hành định mức cống ly tâm;
- Căn cứ Thông báo số 431/TB-CY ngày 11/8/10 V/v qui định cách tính giá thành, giá bán các sản phẩm sản xuất tại Công ty CP Đầu tư Xây dựng 3-2;
Trang 6- Căn cứ Quyết định số: 30/QĐ-CTY ngày 28/04/12 V/v ban hành mức lương nhân công trực tiếp sản xuất tại tại Công ty CP Đầu tư Xây dựng 3-2;
- Căn cứ bảng trích khấu hao tài sản Quí II-2012 P.TC cung cấp
- Căn cứ Quyết định số: 178/2009/QĐ-CTY ngày12/06/09 ban hành định mức tiêu hao nhiên liệu và thời gian dời cống của xe tải cẩu;
- Căn cứ giá thị thường tại thời điểm ngày 08/09/2012
Khối
lượn
g bê
tông
m3
0,23
4
Stt
Diễn giải Đvt Khối lượng thi
công Đơn giá
Thành tiền
38
09
22.5
67
51
24.2
23
16
10
030
4 Xi măng PCB40 kg 81,677 1.3
55
110
635
8
3
88
Trang 791 236
55
-
55
-
91
-
10 Điện sản xuất kw 16,690 1.2
42
20
729
11 Que hàn 3.2mm kg 0,156 19.7
27
3.0
77
00
40
120
13 Dầu bôi khuôn lít 0,285 26.0
00
7.4
10
14 Dầu DO dùng cho xe
19.6
36
4.6
26
15 Bulong M16,
5.6
00
6
16
16 Bulong M24,
19.0
00
4.1
80
II CHI PHÍ NHÂN
157.1
39
1
NCSX bê tông bậc
249.8
08
122
406 2
NCSX lồng thép bậc
258.6
92
25
869 3
NC cẩu cống lên bậc
258.6
92 7.5
02
Trang 84 NC lái xe cuốc 1/4 công 0,0055
247.6
07
1.3
62
III CHI PHÍ MÁY THI
25.5
41
1 Cẩu trục 7.5T-10T ca 0,015
117.1
33
1.7
57
2 Máy trộn 1000 lít ca 0,009
36.4
14
3
28
3 Hệ thống băng tải ca 0,005
100.2
00
5
01
4 Hệ thống cân xi măng ca 0,004
31.6
85
1
27
5 Xe cuốc Solar 130 ca 0,0055
297.1
10
1.6
34
104.6
27
8
37
7 Xe rùa nạp liệu ca -
75.1
50
-
8 Giàn quay bê tông ca 0,021
160.0
17
3.3
60 9
Lò hơi đốt than
131.3
06
6
57
16.5
40
5
62
11 Máy duỗi tự động ca 0,013
5.7
19
74
12
Motơ giảm tốc 3fa,
3,7kw
quấn lồng thép
ca - 16.7
89
-
Trang 913 Khuôn cống ca 0,333
26.8
67
8.9
47
5.3
47
3
58
66.0
38
4.7
55
16 Búa thử bê tông ca 0,072
2.5
12
1
81 17
Máy nén khí, bình nén
khí, hệ thống nén khí ca 0,072
20.3
24
1.4
63
IV CHI PHÍ DỜI
25.0
58
265.0
21
4.1
43
2 Chi phí nhiên liệu lít 0,685
18.6
82
12
791 3
Chi phí nhân công di
519.6
47
8.1
24
V CHI PHÍ TRỰC
TIẾP KHÁC
12.5
92
VI CHI PHÍ TRỰC
TIẾP
đồng/cá i
642.1
68
19 VII
I
GIÁ THÀNH SẢN
XUẤT
đồng/cá i
677.4
87
25
Trang 10GIẢM i 62
00
Thuận An, ngày 04 tháng 10 năm 2012
Ghi chú: Bảng tính giá thành sản xuất trên đã được phê duyệt ngày 04/10/2012.
*Xây dựng giá bán sản phẩm
Khi cĩ giá thành sản xuất của 01 cái Cống Ø300VH-4M là 675.200 đồng, sau đĩ tơi quyết định đề nghị mức giá bán như sau:
Mặt dù giá bán được quyết định cho loại Cống Ø300VH-4M là
897.867 đồng/cái, nhưng cũng cịn tùy vào Nhu cầu của khách hàng; Hành
động của đối thủ cạnh tranh; Chi phí sản xuất và tiêu thụ sản phẩm; Các vấn đề về luật pháp, chính trị… mà tơi cĩ thể giảm thêm cho từng trường hợp cụ thể
Tài liệu tham khảo:
Trang 111 Kế toán quản trị – Nhà xuất bản thống kê – tháng 10/2010 – Biên soạn: Nguyễn Tấn Bình
2 Kế toán quản trị – Chương trình đào tạo Thạc sĩ Quản trị kinh doanh quốc tế – Tài liệu tham khảo – Lưu hành nội bộ – Tháng 8/2009