Sử dụng phân tích hoà vốn để quyết định có nên chấp nhận hợp đồng hay không; xác định khoảng an toàn?. Dự kiến, nếu quảng cáo thì doanh số sẽ tăng, có 2 khả năng: a.2. So sánh 2 phương á
Trang 1BÀI TẬP CÁ NHÂN
MÔN HỌC: KẾ TOÁN QUẢN TRỊ
Học viên : Nguyễn Anh Điệp
Lớp : GaMBA01.M02
Hà Nội, tháng 04 năm 2009
Trang 2TÓM TẮT ĐỀ BÀI
- Tên doanh nghiệp: Công ty Hợp Phát.
- Địa chỉ: Thị xã Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình
- Thời gian thành lập: 5 năm
- Ngành nghề kinh doanh: Buôn bán thiết bị âm thanh điện tử
- Công ty dự kiến ký kết với đối tác Hàn Quốc hợp đồng tiêu thụ máy nghe nhạc MP3 (là loại máy nghe nhạc kỹ thuật số đời mới, hiếm có, được giới trẻ trong nước rất ưa chuộng) Sau khi điều tra thị trường, quản lý Công ty dự tính chi phí và doanh thu của năm đầu tiên như sau:
STT Nội dung Đ.V.T Năm đầu tiên
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Sản lượng tiêu thụ Giá bán
Chi phí biến đổi (4+5)
- Giá vốn
- Chi phí biến đổi khác
Chi phí cố định (7+8+9)
- Chi phí thuê địa điểm
- Chi phí quản lý
- Chi phí cố định khác
sản phẩm (SP) đồng/SP đồng/SP đồng/SP đồng/SP đồng/năm đồng/năm đồng/năm đồng/năm
9.500 400.000
225.000
195.000 30.000
1.260.000.000
460.000.000 650.000.000 150.000.000 Yêu cầu:
1 Sử dụng phân tích hoà vốn để quyết định có nên chấp nhận hợp đồng hay không; xác định khoảng an toàn?
2 Dự kiến, nếu quảng cáo thì doanh số sẽ tăng, có 2 khả năng:
a Chi phí quảng cáo mức 140.000.000 đồng sẽ tăng khối lượng bán 10.585 chiếc/năm
Trang 3b Chi phí quảng cáo mức 300.000.000 đồng sẽ tăng khối lượng bán 11.500 chiếc/năm
So sánh 2 phương án trên và so với phương án ban đầu
BÀI GIẢI
1 Sử dụng phân tích hoà vốn để quyết định có nên chấp nhận hợp đồng hay không? Xác định khoảng an toàn?
Ta có:
+ Giá bán: 400.000 đồng/SP
+ Sản lượng tiêu thụ: 9.500 SP
+ Chi phí biến đổi: 225.000 đồng/SP
+ Lãi góp đơn vị = Giá bán - Chi phí biến đổi đơn vị
= 400.000 – 225.000
= 175.000 đồng/SP + Khối lượng hoà vốn = Chi phí cố định/Lãi góp đơn vị
= 1.260.000.000/175.000
= 7.200 SP + Doanh thu hoà vốn = Khối lượng hoà vốn x Giá bán
= 7.200 x 400.000
= 2.880.000.000 đồng
+ Khoảng an toàn (theo giá trị tuyệt đối) = Doanh thu bán hàng – Doanh thu hoà vốn
= 3.800.000.000 – 2.880.000.000
= 920.000.000 đồng
Hoặc:
+ Khoảng an toàn (theo %) = (DT bán hàng – DT hoà vốn)/DT bán hàng
Trang 4= 24,2%
* Kết luận: Công ty Hợp Phát nên chấp nhận hợp đồng, bởi vì: Doanh thu bán hàng
lớn hơn Doanh thu hoà vốn (có khoảng an toàn là 920.000.000 đồng hoặc 24,2% )
2 Tiến hành quảng cáo tăng doanh số bán:
a) Phương án 1:
+ Chi phí quảng cáo là 140.000.000 đồng.
+ Sản lượng tiêu thụ: 10.585 SP/năm
Chi phí quảng cáo đã làm tăng chi phí cố định Do đó:
+ Chi phí cố định = 1.260.000.000 + 140.000.000
= 1.400.000.000 đồng/năm Giá bán và chi phí biến đổi đơn vị không thay đổi nên:
+ Lãi góp = 175.000 đồng/SP
+ Doanh thu bán hàng = Giá bán x Sản lượng tiêu thụ
= 400.000 x 10.585
= 4.234.000.000 đồng
+ Khối lượng hoà vốn = Chi phí cố định/Lãi góp đơn vị
= 1.400.000.000/175.000
= 8.000 SP + Doanh thu hoà vốn = Khối lượng hoà vốn x Giá bán
= 8.000 x 400.000
= 3.200.000.000 đồng
+ Khoảng an toàn (theo giá trị tuyệt đối) = DT bán hàng – DT hoà vốn
= 4.234.000.000 – 3.200.000.000
= 1.034.000.000 đồng
Trang 5Hoặc:
+ Khoảng an toàn (theo %) = (DT bán hàng – DT hoà vốn)/DT bán hàng
= 24,4%
b) Phương án 2:
+ Chi phí quảng cáo là 300.000.000 đồng.
+ Sản lượng tiêu thụ: 11.500 SP/năm
Chi phí quảng cáo đã làm tăng chi phí cố định Do đó:
+ Chi phí cố định = 1.260.000.000 + 300.000.000
= 1.560.000.000 đồng/năm Giá bán và chi phí biến đổi đơn vị giữ nguyên nên:
+ Lãi góp = 175.000 đồng/SP
+ Doanh thu bán hàng = Giá bán x Sản lượng tiêu thụ
= 400.000 x 11.500
= 4.600.000.000 đồng
+ Khối lượng hoà vốn = Chi phí cố định/Lãi góp đơn vị
= 1.560.000.000/175.000
= 8.914 SP + Doanh thu hoà vốn = Khối lượng hoà vốn x Giá bán
= 8.914 x 400.000
= 3.565.600.000 đồng
+ Khoảng an toàn (theo giá trị tuyệt đối) = DT bán hàng – DT hoà vốn
= 4.600.000.000 – 3.565.600.000
= 1.034.400.000 đồng
Hoặc:
Trang 6+ Khoảng an toàn (theo %) = (DT bán hàng – DT hoà vốn)/DT bán hàng
= 22,5%
So sánh các phương án:
Chỉ tiêu PA ban đầu Phương án 1 Phương án 2
Sản lượng tiêu thụ (SP)
Giá bán (đ/SP)
Doanh thu bán hàng(đ)
Tổng chi phí biến đổi(đ)
Tổng chi phí cố định(đ)
Tổng lãi góp
Khối lượng hoà vốn(SP)
Doanh thu hoà vốn(đ)
Khoảng an toàn (trị giá)
Khoảng an toàn (%)
Lợi nhuận ròng(đ)
Đòn bẩy hoạt động
Tỉ lệ lợi nhuận/DT (%)
9.500 400.000 3.800.000.000 2.137.500.000 1.260.000.000 1.662.500.000
7.200 2.880.000.000 920.000.000
24,2 402.500.000
4,13 10,59
10.585 400.000 4.234.000.000 2.381.625.000 1.400.000.000 1.852.375.000
8.000 3.200.000.000 1.034.000.000
24,4 452.375.000
4,09 10,68
11.500 400.000 4.600.000.000 2.587.500.000 1.560.000.000 2.012.500.000
8.914 3.565.600.000 1.034.400.000
22,5 452.500.000
4,44 9,83
* Nhận xét:
Phương án 1:
+ Khoảng an toàn là 24,4% cao hơn so với Phương án ban đầu (24,2%) và Phương án 2 (22,5%)
+ Đòn bẩy hoạt động của Phương án 1 là 4,09 lần thấp hơn Phương án ban đầu (4,13) và Phương án 2 (4,44)
Trang 7Do vậy, đầu tư theo Phương án 1 mức độ rủi ro ít hơn.
+ Tỉ lệ lợi nhuận/Doanh thu là 10,68% cao hơn Phương án 1 (10,59%) và Phương
án 2 (9,83%)
Xét trên quan điểm an toàn, hiệu quả thì nên chọn Phương án 1 (Vốn đầu tư
thấp hơn, Tỉ suất lợi nhuận và Khoảng an toàn cao hơn)
Phương án 2:
+ Mặc dù chi phí đầu tư cho quảng cáo tăng cao làm cho cơ cấu chi phí cố định và đòn bẩy hoạt động tăng lên lớn hơn Phương án 1 nhưng lợi nhuận ròng tăng không đáng kể (so với Phương án 1)
+ Do sản phẩm MP3 là mặt hàng mới bán chạy nên khả năng phát triển doanh số
sẽ tốt Đòn bẩy hoạt động của Phương án 2 này cao hơn (trong điều kiện doanh số tăng) thì lợi nhuận sẽ tăng cao hơn
Nếu đứng trên quan điểm phát triển gia tăng thị phần thì có thể chọn Phương án 2