Chị Dậu đã bán một gánh khoai, một đàn chó và cả đứa con gái 7 tuổi nhng vẫn thiếu suất su của ngời em chồng đã chết.. Chị nấu cháo cho anh ăn nhng anh Dậu cha kịp bng bát cháo thì cai l
Trang 1Ngày soạn:
Ngày giảng:
I Mục tiờu (TL)
II Chuẩn bị
- GV: nghiờn cứu bài học, xõy dựng kế hoạch lờn lớp
- HS: soạn bài, bảng phụ, bỳt dạ
III Tổ chức cỏc hoạt động học tập
Hoạt động của GV v HS à HS Nội dung chính
*Khởi động:
- HS: HĐCN 2’ theo TL/24 -> Bỏo cỏo, chia sẻ.
- GV: Dẫn vào bài mới
Ngô Tất Tố là nhà văn hiện thực phê phán
xuất sắc trong nền văn học hiện thực 30- 45 Ông
viết nhiều tác phẩm có giá trị trong đó Tắt đèn“Tắt đèn” ”
là tác phẩm tiêu biểu viết về ngời nông dân trớc
CM Để hiểu sâu sắc về họ, chúng ta cùng tìm
hiểu đoạn trích "Tức nớc vỡ bờ".
H: Theo em VB này cần đọc với giọng ntn?
- Y/c: Đọc đỳng, diễn cảm: giọng chị Dậu lúc van
lơn, tha thiết, khi gay gắt, quyết liệt; giọng cai lệ:
hống hách, độc ác; anh Dậu: yếu ớt
- GV t/c cho HS đọc phân vai.
H: Em hãy kể tóm tắt ngắn gọn VB?
- HS kể tóm tắt theo HD của GV
- Vụ thu thuế đang ở thời điểm gay gắt Chị Dậu
đã bán một gánh khoai, một đàn chó và cả đứa
con gái 7 tuổi nhng vẫn thiếu suất su của ngời em
chồng đã chết
- Anh Dậu bị bắt trói, đánh đập ngoài đình rồi bị
quẳng về nh một cái xác không hồn.
- Chị Dậu hết lòng chăm sóc chồng Chị nấu cháo
cho anh ăn nhng anh Dậu cha kịp bng bát cháo thì
cai lệ và ngời nhà lí trởng đã sầm sập tiến vào.
Anh Dậu sợ quá lại ngã lăn ra.
- Chị Dậu nhún nhờng, hết lời van xin nhng cai lệ
vẫn hầm hè tiến đến để trói anh Dậu Hắn còn
bịch vào ngực chị Dậu mấy bịch và tát đánh bốp
vào mặt chị
- Chị Dậu buộc phải đứng lên liều mạng chống trả
lại cai lệ và ngời nhà lí trởng Cai lệ bị chị đẩy
ngã chỏng quèo trên mặt đất Còn ngời nhà lí
tr-ởng thì bị chị túm tóc lẳng cho một cái ngã nhào
ra thềm.
- HS: HĐCN 2’, nghiờn cứu phần chỳ thớch về tỏc
A Văn bản:
TỨC NƯỚC VỠ BỜ (Trớch Tắt đốn - Ngụ Tất Tố)
I Đọc, tìm hiểu chung BÀI 3 - TIẾT 9,10,11,12
TỨC NƯỚC VỠ BỜ
Trang 2giả và tỏc phẩm, nờu túm tắt những nột chớnh
-> Bỏo cỏo, chia sẻ -> GVKL
- GV: "Tắt đèn" ca ngợi phẩm chất tốt đẹp của
ngời nông dân trong xã hội phong kiến, phê phán
sự dã man, tàn ác của XHPK đơng thời Lấy đề tài
từ 1 vụ thuế ở làng quê Bắc Bộ
GV giới thiệu và tóm tắt ngắn gọn (SGV.26)
- HS: Tự nghiờn cứu cỏc chỳ thớch cũn lại, cú từ
nào khụng hiểu sẽ cựng cỏc bạn và cụ giỏo trao
đổi thờm
- GV: giải thích thêm: Su: Thuế thân- thuế đinh:
Đánh vào thân thể, mạng sống của con ngời Thuế
thân đánh vào ngời đàn ông (đinh) từ 18 tuổi trở
lên
- HS: HĐNB 2’ cõu hỏi 2.a, TL/29.
-> Bỏo cỏo, chia sẻ -> GV KL
- Nhà nghèo nhất nhì trong hạng cùng đinh, chị
dậu phải bán con, bán chó mới đủ đóng suất su
của anh Dậu Nhng chị còn phải buộc nộp cả suất
su của ngời em ck đã chết từ năm ngoái
- Bọn tay sai xông vào nhà chị dậu trong tình
cảnh:
+ A Dậu vừa tỉnh lại sau cơn thập tử nhất sinh,
ngời đang rất yếu, nhịn đói từ hôm qua đến giờ.
+ C Dậu đợc bà lão hàng xóm cho bát gạo nấu
cháo
+ A dậu đang run rẩy cầm bát cháo kề miệng thì
bọn tay sai xông vào nhà chị dậu kẻ roi song tay
thớc, kẻ dây thừng
H: E có nhận xét gì về tình cảnh của gia đình
chị Dậu?
GV: 1 ngời đàn bà nghèo xơ xác + 3 đứa con nhỏ,
chị sẽ phải làm gì để vợt qua h/c khó khăn này, và
trớc mắt phải làm sao có thể bảo vệ đợc ngừơi
chồng đang ốm nặng Tất cả gánh nặng này dổ
dồn hết lên đôi vai bé nhỏ của chị Có thể coi đây
là "thế tức nớc đầu tiên" đợc t/giả x/dựng
- HS: HĐNB 2’ cõu hỏi 2.b, TL/29 (Y/c: HS gạch
chân chi tiết và rút ra nhận xét)
-> Bỏo cỏo, chia sẻ -> GV KL
+ Sầm sập…roi song, tay thớc, dây thừng
+ Gõ đầu roi xuống đất, thét: Thằng kia…nộp
1 Tác giả:
- Ngô Tất Tố(1893-1954), quê Lộc
Hà, Từ Sơn, Bắc Ninh
- Là nhà văn hiện thực xuất sắc chuyên viết về ngời nông dân trớc cách mạng tháng Tám
- Là ngời am tờng trên nhiều lĩnh vực nghiên cứu, học thuật, sáng tác
2 Tác phẩm:
- Đoạn trích thuộc chơng XVIII của tác phẩm "Tắt đèn" Là tác phẩm tiêu biểu nhất của NTT
II Tìm hiểu văn bản
1 Tình thế của gia đình chị Dậu
-> Tình cảnh hết sức bi đát, thảm thơng, nguy cấp khiến bất cứ ai cũng thấy xót xa
Trang 3tiền su! mau!
+ Trợn ng ợc hai mắt, quát:… định nói…"
+ Giọng hầm hè: …Ông sẽ dỡ cả nhà mày đi…
trói cổ chồng nó, điệu ra đình kia!
+ Đùng 2 giật phắt cái thừng trong tay, chạy sầm
sập… chỗ anh Dậu.
+Bịch vào ngực chị Dậu, sấn đến trói anh Dậu
+ Tá t vào mặt chị, nhảy vào cạnh anh Dậu.
H: Em có nhận xét gì về NT miêu tả, khắc họa
nhân vật? Qua đó em có cảm nhận gì về nhân
vật cai lệ?
- Hắn chỉ là 1 tên tay sai mạt hạng, nhng lại có
quyền đánh ngời và trói ngời vô tội vạ nh vậy vì
hắn là đại diện cho “Tắt đèn”nhà nớc” nhân danh “Tắt đèn”phép
n-ớc” để hành động
-> Xã hội đầy rẫy bất công, tàn bạo, có thể gieo
hoạ xuống ngời dân lơng thiện bất kì lúc nào - một
xã hội tồn tại trên cuộc sống của các lí lẽ và hành
động bạo ngợc
- HS: HĐN 5’ cõu hỏi 2.c, TL/29 (Y/c: HS gạch
chân chi tiết và phân tích diễn biến tâm lí của n/v
chị Dậu)
-> Bỏo cỏo, chia sẻ -> GV KL
- Chị Dậu đang chăm sóc chồng:
+ Cháo chín, chị mang ra giữa nhà, ngả mâm
bát… quạt cho nguội.
+ Chị rón rén bng bát cháo đến gần chỗ chồng
nằm…thầy em đỡ xót ruột…
+ Hồi hộp chờ xem chồng ăn có ngon miệng
không.
- Chị Dậu phải một mình đối phó với bọn tay
sai để bảo vệ ck:
+ Ban đầu chị cố van xin tha thiết bằng bản năng
của ngời đàn bà nông dân thấp cổ bé họng, biết rõ
thân phận mình cùng bản tính mộc mạc, quen
nhẫn nhục cố khơi gợi lòng thơng của ông Cai
+ Khi cai lệ không thèm nghe chị lấy nửa lời, đáp
lại lời chị bằng những quả bịch vào ngực chị và cứ
xông lên trói anh Dậu thì chị đã tức quá không thể
chịu đc và đã liều mạng cự lại
+ Thoạt đầu, chị cự lại bằng lí lẽ: Ck tôi đau ốm,“Tắt đèn”
ông k đc phép hành hạ!”
-> Chị đã thay đổi cách xng hô từ cháu - ông ->
tôi - ông Bằng sự thay đổi đó, chị đã đứng lên, có
vị thế của kẻ ngang hàng
+ Đến khi tên cai lệ không thèm trả lời, còn tát
vào mặt chị đánh bốp rồi cứ nhảy vào cạnh anh
Dậu thì chị đã vụt đứng dậy với niệm căm giân
ngùn ngụt: Chị nghiến hai hàm răng: "Mày trói ck
2 Nhân vật cai lệ
-> Cách miêu tả chân thực, sinh
động, khắc họa nhân vật độc đáo cho thấy cai lệ là tên tay sai chuyên nghiệp; hành động tàn bạo, hung dữ; lời nói hống hách, thô
tục; bản chất độc ác, lòng lang dạ thú, không có tính ngời
-> Cai lệ chính là đại diện, là điển hình, là hiện thân đầy đủ, rõ rệt sinh động nhất của chế độ XH TDPK bất nhân lúc bấy giờ
3 Diễn biến tâm lí, hành động của nhân vật chị Dậu
- Trớc khi cai lệ đến:
-> Chị Dậu đang chăm sóc chồng với tình cảm yêu thơng, trìu mến,
lo lắng, quan tâm
-> Chị là ngời phụ nữ đảm đang, yêu thơng chồng tha thiết
- Sau khi cai lệ đến:
-> Chị Dậu phải một mình đối phó với bọn tay sai để bảo vệ ck
-> Ban đầu: chị nhẫn nhục, chịu
đựng, van xin tha thiết
-> Sau đó, van xin không đợc chị
Trang 4bà đi, bà cho mày xem!”
-> Chị xng hô bà - mày: kẻ bề trên
-> Thể hiện thái độ khinh bỉ cao độ và sự căm
giận, tức tối vô cùng
+Hành động: túm lấy cổ hắn, ấn dúi ra cửa khiến
hắn ngã chỏng quèo trên mặt đất, với anh chàng
hầu cận ông lí thì bị chị túm tóc lẳng cho một cái,
ngã nhào ra thềm
H: Rốt cục chị Dậu đã hạ gục 2 tên tay sai.
Theo em, do đâu chị có sức mạnh nh vậy?
- Lòng căm thù bọn tay sai, nhng cái gốc của lòng
căm thù là lòng yêu thơng chồng
- GV bình (SGV.30 đ/cuối)
H: Khi thấy 2 tên tay sai ngã chỏng quèo, anh
Dậu đã nói gì và chị TL ntn? Câu nói ấy giúp
em hiểu thêm gì về chị?
- Thà ngồi tù“Tắt đèn” … không chịu đợc ”
- Chị ko còn chịu cứ phải sống cúi đầu, mặc cho
kẻ ác chà đạp, ở chị có 1 tinh thần phản kháng
tiềm tàng mà mãnh liệt - CM cho chân lý: có áp
bức có đấu tranh
H: Theo em, sự thay đổi thái độ của chị Dậu có
đợc m/t chân thực, hợp lí k? Qua đoạn trích,
em có n/x gì về tính cách của chị Dậu?
- HS: HĐNB 2’ cõu hỏi 2.d, TL/29
-> Bỏo cỏo, chia sẻ -> GV KL
- Nhan đề : "Tức nớc vỡ bờ": Hợp lí
+ Tức nớc: Sự áp bức tàn nhẫn của tên cai lệ
+ Vỡ bờ: Sự vùng lên ko chịu đựng đợc của chị
Dậu
-> Căng nh bờ, quá nhiều nớc sẽ vỡ Cũng nh "tức
nớc" thì sẽ "vỡ bờ" Khi đã "vỡ bờ" rồi thì sẽ quật
ngã, phá vỡ tất cả Nó nh báo trớc cơn bão táp của
quần chúng nông dân nổi dậy sau này Chính vì
thế N.Tuân đã nói "Qua tp', NTT nh đã xui ngời
nông dân nổi loạn"
-> ND đoạn trích toát lên lôgíc hiện thực: Có áp
bức, có đấu tranh
-> Toát lên chân lý: Con đờng sống của quần
chúng bị áp bức chỉ có thể là con đờng đấu tranh
để tự giải phóng, ko có con đờng nào khác
- HS: HĐCCL cõu hỏi 2.e, TL/29
-> Bỏo cỏo, chia sẻ -> GV KL
- Đoạn chị Dậu đánh nhau với tên cai lệ là một
đoạn tuyệt khéo, vì:
+ Khắc hoạ tính cách 2 n/vật rõ nét, nhất là chị
Dậu
+ Ngòi bút miêu tả linh hoạt, sống động
+ Ngôn ngữ kể chuyện, miêu tả của t/g và ng2 đối
thoại của n/vật rất đặc sắc
H: Nêu đặc sắc NT của đoạn trích? ý nghĩa của
VB?
đã vùng lên, liều mình phản kháng chống trả
-> Thoạt đầu chị cự lại bằng lí lẽ, sau đó k đợc chị đã cự lại bằng hành động
-> H/a’ chị Dậu thật mạnh mẽ, khỏe khoắn, quyết liệt, sức mạnh của chị k phải chỉ là sức mạnh của ngời đàn bà lực điền mà chủ yếu là sức mạnh của lòng căm thù bắt nguồn từ tình yêu thơng ck mãnh liệt
=> TL: Với NT miêu tả tâm lí nhân vật chân thực, sinh động, hợp lí t/g’ đã khắc họa thành công n/v chị Dậu: một ngời phụ nữ mộc mạc, hiền dịu, giàu tình thơng ck, sống khiêm nhờng, biết nhẫn nhục, chịu
đựng nhng không yếu đuối, chị có một sức sống mạnh mẽ - một tinh thần phản kháng tiềm tàng mãnh liệt
Trang 5-*Khởi động:
H: Văn bản đợc tạo bởi đơn vị ngôn ngữ nào?
- VB đợc tạo nên bởi các đoạn văn Vậy thế nào là
đoạn văn? Cách xây dựng đoạn văn ntn?
- HS: HĐNB 2’ cõu hỏi 3.a, ý 1 TL/30
-> Bỏo cỏo, chia sẻ -> GV KL
- Dấu hiệu hình thức: Bắt đầu bằng chữ viết hoa lùi
đầu dòng, kết thúc bằng dấu chấm xuống dòng
- Cấu tạo: Mỗi đoạn gồm nhiều câu
- Nội dung: biểu đạt 1 ý tơng đối hoàn chỉnh
Đoạn văn
H: Qua tìm hiểu BT, em hãy khái quát đặc
điểm cơ bản của đoạn văn và cho biết thế nào là
đoạn văn?
- HS: HĐNB 2’ cõu hỏi 3.a, ý 2,3 TL/30
-> Bỏo cỏo, chia sẻ -> GV KL
H: Qua đó em hiểu thế nào là từ ngữ chủ đề và
câu chủ đề? Chúng có vai trò gì trong văn bản?
- HS: HĐN 5’ cõu hỏi 3.b,c TL/30
-> Bỏo cỏo, chia sẻ -> GV KL
- Đoạn văn 1: Không có câu chủ đề, chỉ có từ ngữ
chủ đề, các câu có quan hệ bình đẳng, ngang hàng
nhau
( ý đợc trình bày = các câu bình đẳng, mỗi câu là 1 ý nhỏ
+ Hoàn cảnh xuất thân.
+ Thành công xuất sắc.
+ Những phẩm chất tốt đẹp của N.T.Tố.
+ Các tác phẩm chính).
Nội dung trình bày theo cách song hành
Sơ đồ: (1)-(2)-(3)-(4)-(5)…
III Tổng kết
1 Nghệ thuật
- Khắc họa n/v rõ nét
- Ngòi bút miêu tả linh hoạt, sống
động
- Ngôn ngữ kể chuyện, miêu tả
của tác giả và ngôn ngữ đối thoại của nhân vật đặc sắc
2 Nội dung (SGK/33)
-B ĐOẠN VĂN VÀ CÁCH XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN
I Thế nào là đoạn văn?
1 Bài tập (TL/29,30)
*Văn bản:
Ngô Tất Tố và tác phẩm "Tắt đèn"
*Nhận xét:
- VB gồm 2 ý, mỗi ý đợc viết thành
1 đoạn văn + Đoạn 1: Nói về Ngô Tất tố
+ Đoạn 2: Nói về tác phẩm Tắt
đèn
2 Kết luận
- Ghi nhớ 1 (SGK/36)
II Cách xây dựng đoạn văn
1 Từ ngữ chủ đề và câu chủ đề
a Bài tập (TL/29,30)
- Từ ngữ chủ đề: Ngô Tất Tố, ông, nhà văn, nhà báo (lặp lại nhiều lần)
- Câu chủ đề: Tắt đèn là tác phẩm
tiêu biểu của Ngô Tất Tố ( mang ý khái quát đoạn văn)
b Kết luận
- Đoạn văn thờng có từ ngữ chủ đề
và câu chủ đề:
+ Từ ngữ chủ đề : những từ ngữ
đ-ợc lặp lại nhiều lần nhằm duy trì
đối tợng
+ Câu chủ đề: mang nội dung khái quát của đoạn
2 Cách trình bày nội dung đoạn
Trang 6câu sau tập trung làm rõ câu chủ đề (giới thiệu giá
trị ND NT của t/phẩm Tắt đèn)
Nội dung trình bày theo cách diễn dịch
Sơ đồ (1)
(2) (3) (4) (5)
- Đoạn văn c: Câu chủ đề đứng cuối đoạn văn,
chốt lại VĐ đã trình bày, các câu đầu cụ thể hoá
cho ý chính
ND trình bày theo cách quy nạp
Sơ đồ: (1) (2) (3)
(4)
H: Vậy nhiệm vụ của các câu trong đoạn văn là
gì? Có mấy cách trình bày nội dung đoạn văn?
- HS: HĐN 5’, trình bày đoạn văn trên BP
-> Ba nhúm bỏo cỏo, chia sẻ -> GV KL
văn
a Bài tập (TL/29,30)
b Kết luận
- Các câu trong đoạn văn có nhiệm
vụ triển khai và làm sáng tỏ chủ đề của đoạn
- Đoạn văn có thể đợc trình bày theo cách diễn dịch, quy nạp hoặc song hành
C Luyện tập Bài tập (TL/31)
D Vận dụng Viết bài tập làm văn số 1-Văn tự sự (HS làm ở nhà – Viết vào vở viết văn)
Đề 1: Kể lại những kỷ niệm ngày đầu tiên đi học
Đề 2: Ngời ấy (anh, chị, cha, mẹ, bạn bè, thầy, cô giáo ) sống mãi trong lòng tôi.
I Yêu cầu:
1 Yêu cầu về nội dung:
* Đề 1:
a Mở bài:
Hằng năm cứ vào cuối thu, khi nghe tiếng trống trờng rộn rã, những em nhỏ tíu tít đến
trờng, trong lòng lại cảm thấy náo nức khi nhớ về những kỷ niệm ngày đầu tiên đến
tr-ờng đi học
b Thân bài:
Kể đợc những kỷ niệm ấu thơ về ngày đầu tiên đi học, những kỷ niệm đó gợi về trong
ko gian, thời gian đáng nhớ nhất
- Tâm trạng háo hức, chờ đợi khi chuẩn bị từ tối hôm trớc
- Cảm giác mới lạ, bỡ ngỡ khi cùng ngời thân đến trờng
- Tâm trạng ngập ngừng, e sợ, lo lắng khi dời tay ngời thân bớc vào lớp và đón giờ
học đầu tiên
- Một chút buồn, vui khi giã từ tuổi thơ, bắt đầu trởng thành trong nhận thức và việc
học hành của bản thân
Trang 7- Tình yêu, niềm trân trọng sách vở, bạn bè, bàn ghế, lớp học, thầy giáo, trong buổi
học đầu tiên, đặc biệt là ấn tợng về tình cảm của ngời thầy - cô giáo khi động viên
những HS
c Kết bài: Nhấn mạnh những kỷ niệm đẹp trong buổi đầu tiên đến trờng, kỷ niệm đó
gắn liền với t/y trờng lớp, yêu quê hơng đất nớc
* Đề 2:
a Mở bài :
- Giới thiệu ngời ấy là ai (bạn, thầy, ngời thân…)?
- Giới thiệu về kỉ niệm làm bạn nhớ mãi về ngời ấy
b.Thân bài:
- Tập trung kể về những kỉ niệm đã có với nhau.(nhất là những kỉ niệm xúc động)
+ Nó xảy ra ở đâu, lúc nào, với ai…(thời gian, hoàn cảnh, nhân vật…)
+ Chuyện xảy ra nh thế nào? (mở đầu, diễn biến, kết quả)
+ Điều gì khiến em nhớ mãi?
c Kết bài:
Tình cảm, suy nghĩ của em về ngời ấy
2 Yêu cầu về hình thức:
- Viết đúng thể loại tự sự, có sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm
- Bài viết có đủ bố cục 3 phần, rõ ràng, mạch lạc, cân đối, trình bày khoa học
- Các câu văn, đoạn văn phải liên kết chặt chẽ
- Trình bày sạch sẽ, câu đúng ngữ pháp, chữ viết đúng chính tả, lời văn trong sáng, diễn
đạt lu loát
- Vận dụng sử dụng từ ngữ gợi cảm, sử dụng các biện pháp nghệ thuật phù hợp
II Biểu điểm:
- Điểm 9, 10 : Đạt các yêu cầu trên Nội dung sâu sắc
- Điểm 7, 8: Đảm bảo các yêu cầu trên, còn phạm vài lỗi về dùng từ, đặt câu, diễn đạt
- Điểm 5, 6: Nội dung đầy đủ, cha sâu Bố cục rõ ràng Diễn đạt cha hay, đôi chỗ còn
lủng củng, còn sai chính tả
- Điểm 3, 4: Bố cục cha rõ ràng Nội dung sơ sài Mắc nhiều lỗi khác: diễn đạt, chính tả,
dùng từ, đặt câu
- Điểm 1,2: Mắc các lỗi nh ở điểm 3,4 nhng trầm trọng hơn, nặng hơn - Điểm 0: Không làm bài, không nộp bài, sai đề
-@@@ -NHẬT KÍ LấN LỚP (Ghi nội dung rỳt kinh nghiệm sau tiết dạy, gúp ý về tài liệu và nhận xột, đỏnh giỏ HS) ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 8………
………
………
………
………
………
………
………
………