1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

On tap dau nam

4 154 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 80 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Về thái độ: - Vận dụng được những kiến thức đã học trong chương trình lơp 8 để giải thích một số hiện tượng trong thực tế và làm một số bài tập đơn giản.. - Câu 3: Độ lớn của vận tốc đặc

Trang 1

Ngày soạn: 14/8/2012

Ngày dạy: 15/8/2012

ÔN TẬP KIẾN THỨC LỚP 8

I Mục tiêu:

1 Về kiến thức:

- - Nhớ lại được kiến thức đã học trong chương trình lơp 8

- Hệ thống hóa được những kiến thức đã học

2 Về thái độ:

- Vận dụng được những kiến thức đã học trong chương trình lơp 8 để giải thích một số hiện tượng trong thực tế và làm một số bài tập đơn giản

3 Về thái độ:

- Nghiêm túc trong giờ học, hăng hái xây dựng bài

II Tiến trình giảng dạy:

- Ổn định lớp học, kiểm tra sĩ số

Hoạt động 1: Đặt vấn để

- Tiếp nhận vấn đề cần nghiên cứu

- Các em đã được nghiên cứu về chương trình học lớp 8, hôm nay chúng

ta cùng nhau ôn lại kiến thức đã học Hoạt động 2: Lý thuyết

- Câu 1: Chuyển động cơ học là sự thay

đổi vị trí của vật này so với vật khác

- Câu 2: Lấy ví dụ

- Câu 3: Độ lớn của vận tốc đặc trương

cho tính chất nhanh, chậm của chuyển

động công thức:

v = s

t

đơn vị: m/s; km/h …

- Câu 4: Chuyển động không đều là

chuyển động mà độ lớn vận tốc thay đổi

theo thời gian Viết biểu thức tính vận

tốc trung bình

- Câu 5: Lực có tác dụng làm thay đổi

vận tốc của chuyển động Lấy một vài

ví dụ

- Câu 6: Các yếu tố biểu diễn lực: điểm

đặt, phương, chiều của lực, độ lớn của

lực Nêu cách biểu diễn lực bằng vectơ

- Câu 7: Hai lực cân bằng là hai lực tác

dụng lên cùng một vật có cùng phương,

ngược chiều, cùng độ lớn.Vật chịu tác

dụng của hai lực cân bằng sẽ:

a) Đứng yên khi vật đang đứng yên

b) Chuyển động thẳng đều khi vật đang

- Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi phần

ôn tập

Trang 2

chuyển động.

- Trả lời câu 8

- Trả lời câu 9

- Trả lời câu 10

- Trả lời câu 11

- trả lời câu 12

- Câu 13: Trong khoa học thì “công cơ học” chỉ dung trong trường hợp có lực tác dụng nên vật làm vật chuyển dời

- Trả lời câu 14

- Trả lời câu 15

- Trả lời câu 16

- Trả lời câu 17

- Câu 1: Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt gọi là phân tử, nguyên tử

- Câu 2: Các hạt phân tử, nguyên tử chuyển động hỗn độn không ngừng và giữa chúng có khoảng cách

- Câu 3: Nhiệt độ của vật càng cao thì các phân tử, nguyên tử chuyển động càng nhanh

- Câu 4: Nhiệt năng của một vật là tổng động năng của các hạt phân tử cấu tạo nên vật Nhiệt độ của vật càng cao thì các phân tử, nguyên tử chuyển động càng nhanh và nhiệt năng của vật càng lớn

- Câu 5: Có hai cách làm biến đổi nhiệt năng của một vật: Thực hiện công và truyền nhiệt

- Câu 6:

Rắn Lỏng Khí khôngChân Dẫn

nhiệt * + + -Đối

-Bức xạ

nhiệt - + +

Câu 7: Nhiệt lượng là phần nhiệt năng vật nhận thêm được hay mất bớt đi trong quá trình truyền nhiệt

- Câu 8: Muốn cho 1kg nước nóng thêm

1oC cần cung cấp nhiệt lượng 4200J

- Câu 9: Q = m.c.∆to

- Câu 10: Phát biểu nguyên lý truyền nhiệt

Trang 3

- Câu 13:

H = Q A

- Làm phần vận dụng

Hoạt động 3: Bài tập

Bài 1:

- Tóm tắt đầu bài

Giải:

vtb1 = 1

1

s

t = 100

25 = 4 (m/s)

vtb2 = 2

2

t

s

= 50

20 = 2,5 (m/s)

vtb = 1 2

1 2

t t

s +s

+ =

150

45 = 3,33 (m/s)

- Làm bài tập 2

Bài 3:

Hia vật giống hệt nhau nên PM =PN

VM = VN = V

- Khi vật M, N đứng cân bằng trong

chất lỏng 1 và 2, tác dụng lên vật M có

trong lực PM, lực đẩy Ác – Si – Mét

FAM; lên vật N có PN và FAN Các cặp lực

này cân bằng nhau nên PM = FAM, PN =

FAN Vì phần thể tích của M ngập trong

chất lỏng 1 nhiều hơn phần thể tích của

vật N ngập trong chất lỏng 2 nên V1M >

V2N Lực Ác – Si – Mét đặt nên mỗi vật

FAM = V1M.d1, FAN = V2N.d2 Do F1 = F2

nên V1M.d1 = V2N.d2, kết quả d2 > d1,

chất lỏng 2 có khối lượng riêng lớn hơn

chất lỏng 1

- Làm bài 4

- Làm bài 5

Bài 1(TKCII):

Nhiệt lương cần cung cấp cho nước và

ấm là:

Q = Q1 + Q2 =

m1c1 ∆t1 + m2c2 ∆t2 =

2.4200.80 + 0,5.880.80 =

= 707200 (J) Nhiệt lương do dầu bị đốt cháy là:

Q’ = Q100

30 = 2357333 = 2,357.106 (J)

Lượng dầu cần dùng:

- Yêu cầu HS làm bài 1

- Yêu cầu HS làm bài 2

- Yêu cầu HS làm bài 3

- Yêu cầu HS làm bài 4

- Yêu cầu HS làm bài 5

- Yêu cầu HS làm bài 1 và 2

Trang 4

m = Q q' = 2,357. 106 6

44.10 = 0,05kg

- Bài 2:

Công mà ô to thực hiện được:

A = F.s = 1400.100000 = 14.107 (J)

Nhiệt lượng do xăng bị đốt cháy tỏa ra:

Q = q.m = 46.106.8 = 368.106 (J)

Hiệu suất của ô tô:

H = Q A = 14.1076.100%

368.10 = 38%

Hoạt động 4: Củng cố, nhắc nhở

- Tiếp nhận hệ thống hóa kiến thức

- Tiếp nhận nhiệm vụ về nhà

- Nhắc nhanh cho HS hệ thống kiến thức

- Giao nhiệm vụ về nhà

Ngày đăng: 29/08/2017, 21:40

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w