III.Các hoạt động dạy-học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Giới thiệu bài: -Giới thiệu 5 chủ điểm trong môn TV5.. B.Bài mới: Hoạt độâng của giáo viên Hoạt động của học
Trang 1Thứ hai ngày 25 tháng 08 năm 2008
TOÁN : (Tiết 1)Ôn tập: Khái niệm về phân sốI.Mục tiêu:
- Củng cố khái niệm ban đầu về phân số; đọc, viết phân số
- Ôân tập cách viết thương, viết số tự nhiên dưới dạng phân số
II.Đồ dùng dạy - học:
- Các tấm bìa cắt sẵn như SGK
- Bộ đồ dùng học tập toán 5
III.Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Giới thiệu bài.
2.Các hoạt động:
a)Hoạt động1: Ôân tập cách đọc, viết
phân số
- Hướng dẫn hs quan sát từng tấm
bìa rồi tự nêu tên gọi phân số, tự viết
phân số đó và đọc phân số (SGK )
3 , 10
5
là các phân số
b)Hoạt động 2: Ôân tập cách viết
thương hai số tự nhiên, cách viết mỗi
số tự nhiên dưới dạng phân số:
- Hướng dẫn hs lần lượt viết 1:3; 4:10;
9:2;…dưới dạng phân số
+ Giúp hs nêu:
-Viết các số tự nhiên dưới dạng phân
số: 5; 12; 2001;
+ H.Số tự nhiên có thể viết dưới dạng
phân số nào?
- Số 1 có thể viết dưới dạng phân số
nào? Em có nhận xét gì về những
phân số bằng 1?
-Số 0 có thể viết thành những phân
số nào? Em có nhận xét gì về những
phân số bằng 0?
c)Hoạt động 3: Thực hành luyện tập.
- Gọi hs nêu yêu cầu bài tập và mời
một vài hs thực hiện các bài tập:
+) Bài 1: Tổ chức làm miệng
+)Bài 2;3;4: Tổ chức hoạt động nhóm
2hs
-Nhận xét, củng cố kiến thức
3.Củng cố, dặn dò:
-Gọi vài hs nhắc lại cách đọc, viết
phân số
-Chuẩn bị bài: Ôân tập: Tnh chất cơ
bản của phân số
*Hs Quan sát, nêu:
-Băng giấy được chia thành 3 phầnbằng nhau, tô màu 2 phần tức là tômàu hai phần ba băng giấy, ta cóphân số:
3
2
, đọc là hai phần ba.-(Các tấm bìa khác hs nêu tương tựnhư trên)
-Học sinh thực hiện:
-Học sinh có thể viết:
1= ; 9
9
100
100 1
; 18
0 7
0
0 ;+Tử số bằng 0 và mẫu số khác 0
; 100
75 100 : 75
; 5
3 5 :
1
1000 1000
; 1
105 105
; 1
32
*Bài 4: a)6; b)0
-
Trang 2* -* -* -TẬP ĐỌC (Tiết 1)Thư gửi các học sinh
I.Mục đích, yêu cầu :
1.Đọc trôi chảy, lưu loát bức thư của Bác Hồ:-Đọc đúng các từ ngữ, câutrong bài
- Thể hiện được tình cảm thân ái, trìu mến, thiết tha, tin tưởng của Bác đốivới thiêùu nhi Việt Nam
2.Hiểu bài:
- Hiểu các từ ngữ trong bài
- Hiểu nội dung bức thư: Bác Hồ khuyên học sinh chăm học, nghe thầy,yêu bạn và tin tưởng rằng HS sẽ kế tục xứng đáng sự nghiệp của chaông, xây dựng thành công nước Việt Nam
3.Thuộc lòng một đoạn thư
II.Đồ dùng dạy-học:
-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
-Bảng phụ viết đoạn thư HS cần học thuộc lòng
III.Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Giới thiệu bài:
-Giới thiệu 5 chủ điểm trong môn TV5
-Tên bài: Thư gửi các học sinh
2.Luyện đọc:
-GV chia 3 đoạn :
Đoạn 1: Từ đầu đến…vậy các em
nghĩ sao?
Đoạn 2: Tiếp theo đến…công học tập
của các em
-Đoạn 3:Phần còn lại
-Rút ra từ ngữ, dấu thanh HS còn đọc
sai
-Giúp HS hiểu các từ mới và khó
-GV đọc diễn cảm toàn bài
3.Tìm hiểu bài:
a)Đoạn 1:
H Ngày khai trường tháng 9 năm
1945 có gì đặc biệt so với những
ngày khai trường khác?
b)Đoạn 2:
H.Sau cách mạng tháng Tám, nhiệm
vụ của toàn dân là gì ?
H.Học sinh có nhiệm vụ gì trong công
cuộc kiến thiết đất nước ?
c)Đoạn 3:
H.Cuối thư Bác chúc học sinh như thế
nào ?
4.Đọc diễn cảm + HTL:
-GV nhận xét, hướng dẫn luyện đọc
diẽn cảm
-Tổ chức HS luyện HTL đoạn thư (Sau
80 năm giời nô lệ…ở công học tập
của các em.)
-GV nhận xét, khen những HS đọc
hay và thuộc lòng nhanh
5.Củng cố, dặn dò:
-HS lắng nghe
-1 HS đọc toàn bài
-3 HS nối tiếp nhau đọc đoạn
+HS luyện đọc đúng
-3 HS nối tiếp nhau đọc đoạn
+Môït vài em giải nghĩa từ ngữ trongbài
- Cả lớp đọc thầm + Trả lời :+Là ngày khai trường đầu tiên củanước VN Dân chủ Cộng hòa sau khinước ta giành được độc lập sau 80năm làm nô lệ cho TDP
-1 HS đọcto, lớp đọc thầm, Trả lời:
+Xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên đểlại, làm cho nước ta theo kịp cácnước khác trên hoàn cầu
+HS phải cố gắng, siêng năng họctập, ngoan ngoãn, nghe thầy, yêubạn, góp phần đưa Việt Nam sánhvai với các cường quốc năm châu.-HS đọc thầm, trả lời:
+Bác chúc HS có một năm đầy vuivẻ và đầy kết quả tốt đẹp
-3 HS luyện đọc
-HS luyện đọc theo cặp
-HS dùng bút chì đánh dấu đoạn cầnluyện đọc
-Nhiều HS luyện đọc diễn cảm
-Từng cá nhân nhẩm thuộc lòng
-3 HS thi đọc +Lớp nhận xét
-HS nêu :
*Nội dung: Bác Hồ khuyên học sinh
Trang 3-Gợi ý HS nêu nội dung bài học.
-GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS về nhà tiếp tục HTL
đoạn thư
-Dặn HS về nhà đọc trước bài:Quang
cảnh làng mạc ngày mùa
chăm học, nghe thầy, yêu bạn vàtin tưởng rằng HS sẽ kế tục xứngđáng sự nghiệp của cha ông, xâydựng thành công nước Việt Nam
KĨ THUẬT ( Tiết 1)Đính khuy hai lỗ
I Mục tiêu: HS cần phải:
- Biết cách đính khuy hai lỗ
- Đính được khuy hai lỗ đúng quy trình, đúng kĩ thuật
- Rèn luyện tính cẩn thận
II Chuẩn bị:
- Mẫu đính khuy hai lỗ
- Một số sản phẩm may mặc được đính khuy hai lỗ
- Vật liệu và dụng cụ cần thiết:
+ Một số khuy hai lỗ được làm bằng các vật liệu khác nhau
+ Một mảnh vải có kích thước 20cm X 30cm
+ Chỉ khâu, len hoặc sợi
+ Kim khâu len và kim khâu thường, phấn vạch, thước, kéo
III Lên lớp:
1 KTBC: HS nhắc lại cách đính khuy hai lỗ.
- GV nhận xét và nhắc lại một số điểm cần lưu ý khi đính khuy hai lỗ
2 Bài mới: Giới thiệu bài.
Tiết này cho HS thực hành
- GV kiểm tra kết quả thực hành ở tiết 1 (vạch dấu các điểm đính khuy) và sựchuẩn bị dụng cụ, vật liệu thực hành đính khuy hai lỗ của HS
- GV nêu yêu cầu thực hành Hướng dẫn HS đọc yêu cầu cần đạt của sảnphẩm ở cuối bài để các em theo đó thực hiện cho đúng
- HS thực hành đính khuy hai lỗ GV có thể tổ chức cho HS thực hành theonhóm để các em trao đổi, học hỏi giúp đỡ lẫn nhau
- GV quan sát, uốn nắn cho những HS thực hiện chưa đúng thao tác kỹ thuậthoặc hướng dẫn thêm cho những HS còn lúng túng
* Đánh giá sản phẩm:
- Các nhóm trưng bày sản phẩm của nhóm mình
- Gọi HS nêu yêu cầu của sản phẩm GV ghi các yêu cầu của sản phẩm lênbảng để HS dựa vào đó mà đánh giá
- Cử 2 – 3 HS đánh giá sản phẩm của bạn theo các yêu cầu đã nêu
- GV đánh giá, nhận xét kết quả thực hành của HS
- Những nhóm nào thực hành còn vụng về chưa đạt với yêu cầu kỹ thuật thìtiết sau đánh giá lại
3 Củng cố – Dặn dò:
- GV nhắc lại quy trình các bước đính khuy hai lỗ
- Dặn HS chuẩn bị dụng cụ, vật liệu tiết sau thực hành
- Nhận xét đánh giá tiết học
Trang 4
-& -& -Thứ ba ngày 26 tháng 08 năm 2008
TOÁN (Tiết 2)Ôân tập: Tính chất cơ bản của phân số.
I.Mục tiêu:
Giúp hs:
-Nhớ lại tính chất cơ bản của phân số
-Biết vận dụng tính chất cơ bản của phân số để rút gọn phân số, quy đồngmẫu số các phân số
II.Đồ dùng dạy - học:
III.Các hoạt động dạy - học:
A.Kiểm tra bài cũ: (2hs)
-1hs đọc,viết một phân số và chỉ ra đâu là tử số, đâu là mẫu số
-1hs thực hiện bài tập 4/4
+Nhận xét, ghi điểm
B.Bài mới:
Hoạt độâng của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Giới thiệu bài:
2.Các hoạt động:
a)Hoạt động 1:Ôân tập tính chất cơ
bản của phân số
-H.Ta có thể tìm được phân số bằng
phân số đã cho bằng cách nào?
-Viết lần lượt 2 ví dụ, gợi ý hs thực
hiện
+Hai ví dụ trên thể hiện tính chất cơ
bản của phân số Em hãy nêu tính
chất cơ bản của phân số?
b)Hoạt động 2:Ứng dụng tính chất
cơ bản của phân số
-Viết ví dụ SGK lên bảng, gọi vài hs
nêu cách làm và đọc kết quả
-Yêu cầu: qua ví dụ trên, em hãy
nhắc lại cách rút gọn phân số; Quy
đồng mẫu số
c)Hoạt động 3: Thực hành, luyện
tập
*Bài 1 và 2: Chia nhóm, giao nhiệm
vụ
-Nhận xét, củng cố kiến thức
*Bài 3: Tổ chức thi đua giữa các tổ
-Nhận xét, tuyên dương
3.Củng cố, dặn dò:
-Vài hs nhắc lại tính chất cơ bản
của phân số+ Nêu ứng dụng của
tính chất cơ bản của phân số
-Làm lại bài tập 3 vào vở
-Chuẩn bị bài: “Ôn tập: So sánh hai
phân số”
-1hs nêu
-Học sinh thực hiện, nêu:
; 6
5 3 : 18
3 : 15 18
15
; 18
15 3
* 6
3
* 5 6
-Tính chất cơ bản của phân số (SGK)
*Rút gọn phân số:
; 4
3 30 : 120
30 : 90 120
9 4 : 64
4 : 36 64
36
; 3
2 9 : 27
9 : 18 27
18
; 5
3 5 : 25
5 : 15 25
* 8
3
* 5 8
5
; 24
16 8
* 3
8
* 2 3
3 3
* 4
3
* 1 4
* 8
3
* 3 8
3
; 24
20 4
* 6
4
* 5 6
20 21
12 7
4
; 100
40 30
12 5
Nhận xét đúng, sai và nhận xét
-Vài hs nhắc lại và nêu
Trang 5-& -& -LỊCH SỬ ( Tiết 1) Bình tây đại nguyên soái “ Trương Định “I.Mục tiêu :
- Học sinh biết Trương Định là tấm gương tiêu biểu của phong trào chốngthực dân Pháp của nhân dân Nam Kì
- Học sinh biết do lòng yêu nước, Trương Định đã không theo lệnh vua, ở lại cùng nhân dân chống Pháp xâm lược
- Rèn học sinh kể lại diễn biến câu chuyện, tập trung thể hiện tâm trạng Trương Định
- Giáo dục học sinh biết cảm phục và học tập tinh thần xả thân vì nước của Trương Định
II Đồ dùng dạy học
- Giáo viên: Bản đồ hành chính Việt Nam - Hình ảnh SGK/4
- Học sinh: SGK và tư liệu về Trương Định
III Các hoạt động dạy học
1 Bài cũ: Kiểm tra SGK + ĐDHT
2 Giới thiệu bài mới:
“Bình Tây Đại Nguyên Soái” Trương
3 Các hoạt động:
a) Hoạt động 1: Hoàn cảnh dẫn đến
phong trào kháng chiến dưới sự chỉ
huy của Trương Định
- Hoạt động lớp
- GV treo bản đồ + trình bày nội
- Chiều ngày 31/8/1858, thực dân
Pháp điều 13 tàu chiến dàn trận ở
cửa biển Đà Nẵng Sáng 1/9 chúng
nổ súng tấn công xâm lược nước
ta Ở Đa Nẵng, quân và dân ta
chống trả quyết liệt nên chúng
không thực hiện được ý đồ đánh
nhanh thắng nhanh
- Năm sau, thực dân Pháp phải
chuyển hướng, đánh vào GĐ Nhân
dân Nam Kì khắp nơi đứng lên
chống Pháp, đáng chú ý nhất là
phong trào kháng chiến dưới sự chỉ
huy của Trương Định
b) Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Hoạt động lớp, nhóm, cá nhân
- Thực dân Pháp xâm lược nước ta
vào thời gian nào? - Ngày 1/9/1858
- Nêu hiểu biết của em về Trương
- Năm 1862 xảy ra sự kiện gì? - Triều đình kí hòa ước cắt 3 tỉnh
miền Đông Nam Kì cho thực dân Pháp, lệnh cho Trương Định phải giải tán lực lượng kháng chiến của nhândân và đi An Giang nhậm chức lãnhbinh
-> GV nhận xét + giới thiệu thêm về
Trương Định
- GV chuyển ý, chia lớp thành 3
nhóm tìm hiểu nội dung sau:
- Các nhóm thảo luận ->
Nhómtrưởng đại diện nhóm trình bàykết quả thảo luận -> HS nhận xét
+ Trương Định có điều gì phải băn
khoăn, lo nghĩ? - Trương Định băn khoăn là ông làm quan mà không tuân lệnh vua là
mắc tội phản nghịch, bị trừng trị
Trang 6thảm khốc Nhưng nhân dân thì không muốn giải tán lực lượng và 1 dạ tiếp tục kháng chiến
+ Trước những băn khoăn đó, nghĩa
quân và dân chúng đã làm gì? - Trước những băn khoăn đó, nghĩa quân và dân chúng đã suy tôn ông
làm “Bình Tây Đại Nguyên Soái” + Trương Định đã làm gì để đáp lại
lòng tin yêu của nhân dân? - Để đáp lai lòng tin yêu của nhân dân, Trương Định không tuân lệnh
vua, ở lại cùng nhân dân chống giặc Pháp
-> Các nhóm thảo luận trong 2 phút
-> GV nhận xét + chốt từng yêu
cầu
- Trương Định băn khoăn là ông làm
quan mà không tuân lệnh vua là
mắc tội phản nghịch, bị trừng trị
thảm khốc Nhưng nhân dân thì
không muốn giải tán lực lượng và 1
dạ tiếp tục kháng chiến
- Trước những băn khoăn đó, nghĩa
quân và dân chúng đã suy tôn ông
làm “Bình Tây Đại Nguyên Soái”
- Để đáp lai lòng tin yêu của nhân
dân, Trương Định không tuân lệnh
vua, ở lại cùng nhân dân chống
giặc Pháp
-> GV giáo dục học sinh:
- Em học tập được điều gì ở Trương
-> Rút ra ghi nhớ - HS đọc ghi nhớ SGK/4
c) Hoạt động 3: Củng cố - Hoạt động lớp, cá nhân
- Em có suy nghĩ như thế nào trước
việc Trương Định quyết tâm ở lại
cùng nhân dân?
- HS lần lượt trả lời
- Ở thành phố mình có đường phố,
trường học nào mang tên Trương
Định không?
- HS trả lời
4 Củng cố - dặn dò:
- Dặn học sinh tièm hiểu thêm về:
“ Trương Định “
- Chuẩn bị: Nguyễn Trường Tộ mong
muốn đổi mới đất nước
- Nhận xét tiết học
-& -& -CHÍNH TẢ ( Tiết1) Nghe viết: Việt Nam thân yêu Quy tắc viết c/k, g/gh, ng/ngh
I.Mục đích, yêu cầu:
-Nghe-viết đúng, trình bày đúng bài chính tả Việt Nam thân yêu.-Củng cố quy tắc viết chính tả với c/k, g/gh, ng/ngh
II.Đồ dùng dạy-học:
-Vở bài tập Tiếng Việt, tập 1
-Bút dạ+một số tờ phiếu ghi trước nội dung bài tập 2,3
III.Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Giới thiệu bài:
Nghe viết: Việt Nam thân yêu
Trang 7Quy tắc viết c/k, g/gh, ng/ngh
2.Hướng dẫn học sinh nghe- viết:
a) Đọc toàn bài
-Gợi ý hs nêu nội dung chính của bài
chính tả
-Hướng dẫn luyện viết, cách trình bày
bài thơ theo thể lục bát
b)Đọc cho hs viết:
-Nhắc hs về tư thế ngồi viết
-Mỗi dòng đọc đọc 1-2 lượt
c)Chấm, chữa bài:
-Đọc toàn bài cho hs soát lỗi
-Chấm từ 5-7 bài
-Nhận xét chung
3.Làm bài tập chính tả:
a)Bài tập 2:
-Nhắc các em nắm chắc yêu cầu đề
bài
-Đính phiếu bài tâïp
-Nhận xét, chốt lại lời giải đúng: ngày,
ghi, ngát, ngữ, nghỉ, gái, có, ngày,
của,kết, của, kiên, kỉ
b)Bài 3: Tổ chức hoạt động nhóm 3
em (thi làm nhanh, đúng)
-Nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
+Đứng trước i, e, ê viết là k (hoặc gh,
ngh).Đứng trước các âm còn lại viết c
(hoặc c, g, ng)
4.Củng cố, dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Yêu cầu những em làm sai bài tập,
về nhà làm lại
-Dặn các em chuẩn bị cho tiết học
sau
-Lắng nghe
-Đọc thầm bài chính tả, nêu:
+Bài thơ nói lên niềm tự hào củatác giả, ca ngợi đất nước Việt Namtươi đẹp
-Luyện viết những chữ dễ viết sai:mênh mông, biển lúa, dập dờn,nhuộm bùn…
-Quan sát cách trình bày bài thơ.-Các em viết chính tả
-Các em tự phát hiện lỗi và sữa lỗi.-Từng cặp hs đổi tập cho nhau đểsửa lỗi
-Các em lắng nghe đẻ rút kinhnghiệm
*1hs nêu yêu cầu của bài tập 2.-1 em lên bảng làm+lớp làm vào vởbài tập
-Một vài hs nối tiếp nhau đọc lại bàivăn đã hoàn chỉnh
+Nhận xét
*1hs đọc yêu cầu bài tập 3
-Hoạt động nhóm 3 hs
-Đại diện 2 nhóm trình bày
+Nhận xét, hai, ba hs nhắc lại quytắc viết c/k, g/gh, ng/ngh
-& -& -KHOA HỌC ( Tiết 1) Sự sinh sảnI.Mục tiêu
- Học sinh nhận ra mọi trẻ em đều do bố mẹ sinh ra và con cái có những đặc điểm giống với bố mẹ của mình
- Nêu được ý nghĩa của sự sinh sản ở người
- Giáo dục học sinh yêu thích khoa học
II Đồ dùng dạy học
- Giáo viên: Bộ phiếu dùng cho trò chơi “Bé là con ai?” (đủ dùng theo nhóm)
- Học sinh: Sách giáo khoa, ảnh gia đình
III Các hoạt động dạy học
Trang 82 Bài cũ:
- Kiểm tra SGK, đồ dùng môn học
- Nêu yêu cầu môn học
3 Giới thiệu bài mới:
Sự sinh sản - Học sinh lắng nghe
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Trò chơi: “Bé là con ai?” - Hoạt động lớp, cá nhân, nhóm
- GV phát những tấm phiếu bằng giấy
màu cho HS và yêu cầu mỗi cặp HS
vẽ 1 em bé hay 1 bà mẹ, 1 ông bố
của em bé đó
- HS thảo luận nhóm đôi để chọn
1 đặc điểm nào đó để vẽ, sao cho mọi người nhìn vào hai hình có thể nhận ra đó là hai mẹ con hoặc hai bố con HS thực hành vẽ
- GV thu tất cả các phiếu đã vẽ hình
lại, tráo đều để HS chơi
- Bước 1: GV phổ biến cách chơi - Học sinh lắng nghe
Mỗi HS được phát một phiếu, nếu HS
nhận được phiếu có hình em bé, sẽ
phải đi tìm bố hoặc mẹ của em bé
Ngược lại, ai có phiếu bố hoặc mẹ sẽ
phải đi tìm con mình
Ai tìm được bố hoặc mẹ mình nhanh
(trước thời gian quy định) là thắng,
những ai hết thời gian quy định vẫn
chưa tìm thấy bố hoặc mẹ mình là
thua
- Bước 2: GV tổ chức cho HS chơi - HS nhận phiếu, tham gia trò chơi
- Bước 3: Kết thúc trò chơi, tuyên
dương đội thắng - HS lắng nghe
GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
- Tại sao chúng ta tìm được bố, mẹ
cho các em bé? - Dựa vào những đặc điểm giống với bố, mẹ của mình
- Qua trò chơi, các em rút ra điều gì? - Tất cả các trẻ em đều do bố,
mẹ sinh ra và đều có những đặc điểm giống với bố, mẹ của mình
GV chốt - ghi bảng: Tất cả trẻ em
đều do bố, mẹ sinh ra và có những
đặc điểm giống với bố, mẹ
* Hoạt động 2: Làm việc với SGK - Hoạt động lớp, cá nhân, nhóm
- Bước 1: GV hướng dẫn - Học sinh lắng nghe
- Yêu cầu HS quan sát hình 2, 3, 4
trang 4, 5 trong SGK và đọc các trao
đổi giữa các nhân vật trong hình
- HS quan sát hình 2, 3, 4
- Đọc các trao đổi giữa các nhânvật trong hình
Liên hệ đến gia đình mình - HS tự liên hệ
- Bước 2: Làm việc theo cặp - HS làm việc theo hướng dẫn của
GV
- Bước 3: Báo cáo kết quả - Đại diện các nhóm lên trình bày
kết quả thảo luận của nhóm mình
Yêu cầu HS thảo luận để tìm ra ý
nghĩa của sự sinh sản - HS thảo luận theo 2 câu hỏi + trảlời:
Nhờ đâu mà có các thế hệ trong gia đình, một dòng họ đượckế tiếp nhau?
Điều gì có thể xảy ra nếu con người không có khả năng sinh sản?
- GV chốt ý + ghi: Nhờ các khả năng
sinh sản mà cuộc sống của mỗi gia
đình, dòng họ và cả loài người được
tiếp tục từ thế hệ này sang thế hệ
khác
- Học sinh nhắc lại
* Hoạt động 3: Củng cố - Hoạt động nhóm, lớp
- Nêu lại nội dung bài học - HS nêu
Trang 9- HS trưng bày tranh ảnh gia đình và giới thiệu cho các bạn biết một vài đặc điểm giống nhau giữa mình với bố, mẹ hoặc các thành viên khác trong gia đình
- GV đánh giá và liên hệ giáo dục
5 Tổng kết - dặn dò:
- Xem lại bài
- Chuẩn bị: Bạn là con gái hay con
trai?
- Dặn học sinh về nhà học bài
-
* -* -* -Thứ tư ngày 27 tháng 08 năm 2008
LUYỆN TỪ VÀ CÂU ( Tiết 1) Từ đồng nghĩa I.Mục đích, yêu cầu:
-Hiểu thế nào là từ đồng nghĩa, từ đồng nghĩa hoàn toàn và không hoàntoàn
-Vận dụng những hiểu biết đã có, làm đúng các bài tập thực hành tìm từđồng nghĩa, đặt câu phân biệt từ đồng nghĩa
II Đồ dùng dạy-học:
-Bảng phụ viết sẵn nội dung đoạn văn của bài tập 1
-Các bảng phụ nhỏ
III
.Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Giới thiệu bài (1p): Từ đồng nghĩa.
2.Nhận xét:(14 phút)
a)Bài tập 1:
-Tổ chức hs làm bài tập
-Nhận xét chốt lại lời giải đúng:
+xây dựng-kiến thiết
+vàng xuộm-vàng hoe-vàng lịm
*Nghĩa của các từ này giống
nhau(cùng chỉ hoạt động, một
màu)
*Những từ có nghĩa giống nhau như
vậy là các từ đồng nghĩa
b)Bài tập 2 (7 phút)
-Tổ chức hs làm bài tập:
-Hướng dẫn hs nắm chắc yêu cầu
bài tập 2
-Nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
+Xây dựng và kiến thiết có thể
thay thế được cho nhau vì nghĩa
của các từ ấy giống nhau hoàn
toàn
+Vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm
không thể thay thế cho nhau vì
nghĩa của chúng không giống
nhau hoàn toàn
3.Ghi nhớ: (Xem SGK/8)
- Gv gọi 1 hs đọc trước lớp
4.Luyện tập:(15 phút)
a)Bài tập 1:(5 phút)
-1hs đọc yêu cầu bài tập 1
+1hs đọc các từ in đậm
-Học sinh làm bài cá nhân Tự sosánh nghĩa của các từ trong câu a,trong câu b
+Mỗi câu, 2hs trình bày
-Lớp nhận xét
*1hs đọc yêu cầu bài tập 2
-Từng cặp hs trao đổi làm bài
-Vài hs trình bày
+Lớp nhận xét
*3hs đọc ghi nhớ
+Cả lớp đọc thầm, học thuộc nộidung cần ghi nhớ
-Học sinh tìm thêm vài ví dụ
*1 hs đọc yêu cầu bài tập 1
-1hs lên bảng làm, lớp làm vào vởbài tập
+Nhận xét
*1hs đọc yêu cầu bài tập 2
-Học sinh làm bài theo cặp, viết ra
Trang 10-Đính bài tập 1.
-Nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
+nước nhà-non sông
+hoàn cầu-năm châu
b)Bài tập 2:(5 phút)
-Tổ chức hs làm bài; phát phiếu cho
3 cặp
-Tổ chức hs trình bày kết quả
-Nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
+Đẹp: đẹp đẽ, xinh đẹp, xinh xắn,
xinh tươi…
+To lớn: to lớn, to đùng, to xù, to sụ…
+Học tập: học, họchành, học hỏi…
c)Bài tập 3:(5 phút)
-Giao việc: Em hãy chọn một cặp
từ đồng nghĩa và đặt câu với cặp
từ đó
-Tổ chức hs trình bày
-Nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
+Ví dụ: Anh ấy luôn học hỏi đồng
nghiệp./ Chúng ta phải gắng sức
học tập
5.Củng cố, dặn dò(2 phút)
-Nhận xét tiết học, tuyên dương
-Dặn hs về nhà học thuộc phần ghi
+3 cặp làm bài trên phiếu
-Đại diện 3 cặp trình bày
+Lớp nhận xét
*1 hs đọc yêu cầu bài tập 3
-Học sinh làm bài cá nhân
+2 hs lên bảng trình bày bài làm.+Một số em trình bày thêm
Lớp nhận xét
*1 hs nêu lại ghi nhớ
-
* -* -* -TOÁN (Tiết3 )Ôn tập: so sánh hai phân số
I.Mục tiêu:
Giúp hs:
-Nhớ lại cách so sánh hai phân số có cùng mẫu số, khác mẫu số
-Biết sắp xếp các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn
II.Đồ dùng dạy - học:
III.Các hoạt động dạy - học:
A.Kiểm tra bài cũ: 2hs
1.Nêu tính chất cơ bản của phân số
2.Chữa bài tập 3/6
*Nhận xét, ghi điểm
B.Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Giới thiệu bài.
2.Các hoạt động:
a)Hoạt động 1: Ôn tập cách so sánh
hai phân số
-Lần lượt yêu cầu hs nêu cách so
sánh hai phân số cùng mẫu số;so
sánh hai phân số khác mẫu số:
*HS nêu:
-Trong hai phân số cùng mẫu số:+Phân số nào có tử số bé hơn thì béhơn
+Phân số nào có tử số lớn hơn thì lớn hơn
+Nếu tử số bằng nhau thf hai phân số đó bằng nhau
Trang 11+Nêu ví dụ( SGK),yêu cầu hs so
sánh:
+Nhận xét, chốt lại kiến thức
Muốn so sánh hai phân số khác
mẫu số, ta có thể quy đồng mẫu
số hai phân số đó rồi thực hiện như
so sánh hai phân số cùng mẫu số
b)Hoạt động 2: Thực hành.
*Bài 1: Tổ chức hs làm bài cá nhân.
-Nhận xét , chốt lại lời giải đúng
*Bài 2:Tổ chức hoạt động nhóm (tổ)
+Giúp hs nhận ra mẫu số chung từ
một trong các mẫu số đã cho
-Nhận xét, tuyên dương
3.Củng cố, dặn dò:
-Vài hs nhắc lại cách so sánh hai
phân số cùng mẫu số, khác mẫu
số
-Làm lại bài tập 2 vào vở
-Chuẩn bị bài: “Ôn tập: so sánh hai
phân số” (tiếp theo)
-Ví dụ: ;
7
2 7
5
; 7
5 7
-1 hs lên bảng làm, lớp làm vào giấy nháp:
; 28
20 4
* 7
4
* 5 7
5
; 28
21 7
* 4
7
* 3 4
9 4
3
; 12
8 3 2
; 17
10 17
15
; 14
12 7
6
; 11
6 11 4
8
; 6
5
; 2 1
Lớp nhận xét
- 2 học sinh lần lượt nhắc lại
-KỂ CHUYỆN (Tiết1 )Lý Tự Trọng I.Mục đích, yêu cầu:
-Học sinh biết thuyết minh cho nội dung mỗi tranh bằng 1-2 câu; kể được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện; biết kết hợp lời kể với điệu bộ, cử chỉ,nét mặt một cách tự nhiên
-Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi anh Lý Tự Trọng giàu lòng yêu nước, dũng cảm bảo vệ đồng chí, hiên ngang bất , khuất trước kẻ thù -Rèn hs kĩ năng nghe, nhớ chuyện; nhận xét đúng lời kể củabạn;kểtiếp dược lời bạn
II.Đồ dùng dạy-học:
-Tranh minh hoạ trong truyện (SGK)
-Bảng phụ viết sẵn lời thuyết minh cho 6 tranh:
+Tranh 1:Lý Tự Trọng rất thông minh Anh được cử ra nước ngoài học tập
+) Tranh 2:Về nước, anh được giao nhiệm vụ chuyển và nhận thư từ, tài liệu trao đổi với các tổ chức Đảng, bạn bè qua đường tàu biển
+) Tranh 3:Lý Tự Trọng rất nhanh trí, gan dạ và bình tĩnh trong công việc.+) Tranh 4:Trong buổi mít tin, anh đã bắn chết tên mật thám, cứu đồng chí và bị giặc bắt
+) Tranh 5:Trước toà án giặc, anh hiên ngang khẳng dịnh lí tưởng cách mạng của mình
Trang 12+) tranh 6:Ra pháp trường, anh vẫn hát vang bài Quốc tế ca.
III.Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Giới thiệu bài (1p)
2.Giáo viên kể chuyện:(7p)
-Kể lần 1(không sử dụng tranh)
+Giải nghĩa: sáng dạ, mít tin, luật
sư, thành niên, Quốc tế ca
-Kể lần 2(sử dụng tranh)
2.Hướng dẫn hs kể chuyện:(19p)
a)Tìm nội dung cho mỗi tranh:
-Tổ chức cho hs làm việc
-Cho hs trình bày kết quả, cần cho
hs trình bày theo mức độ tăng dần
-Nhận xét, đưa bảng phụ
b)Kể lại cả câu chuyện:
-Cho hs kể từng đoạn, thi kể cả câu
chuyện, thi kể theo lời nhân vật
-Nhận xét, khen những hs kể hay
4.Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện:
-Gợi ý hs ý nghĩa câu chuyện:
-H.Câu chuyện giúp em hiểu điều
gì?
5.Củng cố, dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Dặn hs về nhà kể lại câu chuyện
bằng cách nhập vai các nhân vật
khác nhau; tìm đọc thêm những
câu chuyện ca ngợi những anh
hùng, danh nhân của đất
nước+Chuẩn bị cho tiết kể chuyện
sau
*Học sinh lắng nghe
*Vừa qs tranh vừa nghe kể
*1 hs đọc yêu cầu 1
-Trao đổi theo cặp
-3hs thuyết minh (mỗi hs 2 tranh)-2hs thuyết minh (mỗi hs 3 tranh)+Nhận xét
-Vài hs đọc -1 hs kể đoạn 1
-1 hs kể đoạn 2
-1 hs kể đoạn 3
-2 hs thi kể cả câu chuyện
-2 hs thi kể nhập vai
+Lớp nhận xét
*Ý ønghĩa câu chuyện: Ca ngợi anhLý Tự Trọng giàu lòng yêu nước,dũng cảm bảo vệ đồng chí, hiênngang bất , khuất trước kẻ thù.-Là thanh niên sống phải có lítưởng; (Hoặc:Làm người phải biếtyêu quê hương, đât nước; cho emthấy về tấm gương về lòng dũngcảm kiên cường)
+ Các hình của bài trong SGK được phóng lớn
+ Bản đồ Việt Nam
+ Quả địa cầu (cho mỗi nhóm)
+ Lược đồ khung (tương tự hình 1 trong SGK)
+ 2 bộ bìa 7 tấm nhỏ ghi: Phú Quốc, Côn Đảo, Hoàng Sa, Trường Sa, Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia
- Học sinh: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 13Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Bài cũ:
- Kiểm tra SGK, đồ dùng học tập và
hường dẫn phương pháp học bộ
môn
- Học sinh chú ý lắng nghe
2 Giới thiệu bài mới:
- Tiết địa lí đầu tiên của lớp 5 sẽ
giúp các em tìm hiểu những nét sơ
lược về vị trí, giới hạn, hình dạng đất
nước thân yêu của chúng ta
- Học sinh nghe – ghi
3 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Vị trí Việt Nam trên
bản đồ
- Hoạt động nhóm đôi, lớp
Bước 1: Giáo viên yêu cầu học
sinh quan sát hình 1/ SGK và trả lời
vào phiếu học tập
- Học sinh quan sát và trả lời
- Lãnh thổ Việt Nam gồm có những
bộ phận nào ? - Đất liền, biển, đảo và quần đảo
- Chỉ vị trí đất liền nước ta trên lược
đồ
- Phần đất liền nước ta giáp với
những nước nào ? - Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia
- Biển bao bọc phía nào phần đất
liền của nước ta ? - Đông, Nam và Tây Nam
- Kể tên một số đảo và quần đảo
của nước ta ? - Đảo: Cát Bà, Bạch Long Vĩ, PhúQuốc, Côn Đảo
- Quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa
Giáo viên chốt ý
Bước 2:
+ Yêu cầu học sinh xác định vị trí
Việt Nam trên bản đồ + Học sinh chỉ vị trí Việt Nam trênbản đồ và trình bày kết quả làm
việc trước lớp+ Giáo viên sửa chữa và giúp học
sinh hoàn thiện câu trả lời
Bước 3:
+ Yêu cầu học sinh xác định vị trí
Việt Nam trong quả địa cầu + Học sinh lên bảng chỉ vị trí nước ta trên quả địa cầu
- Vị trí nước ta có thuận lợi gì cho
việc giao lưu với các nước khác ?
Giáo viên chốt ý:
- Vừa gắn vào lục địa Châu Á vừa có vùng biển thông với đại dương nên có nhiều thuận lợi trong việc giao lưu với các nướcbằng đường bộ và đường biển
* Hoạt động 2: Phần đất liền của
nước ta có hình dáng và kích thước
như thế nào ?
- Hoạt động nhóm, cá nhân, lớp
- tổ chức học sinh hoạt Thảo luận
nhóm
+ Tổ chức cho học sinh làm việc
theo 6 nhóm + Học sinh thảo luận
- Phần đất liền nước ta có đặc điểm
gì ? - Hẹp ngang nhưng lại kéo dài theo chiều Bắc - Nam và hơi
cong như chữ S
- Từ Bắc vào Nam, phần đất liền
nước ta dài bao nhiêu km ? - 1650 km
- Từ Tây sang Đông, nơi hẹp ngang
nhất là bao nhiêu km - Chưa đầy 50 km
- Diện tích phần đất liền của nước
ta là bao nhiêu km2 ? - 330.000 km
2
- So sánh diện tích phần đất liền của
nước ta với một số nước có trong
bảng số liệu
+So sánh:
S.Campuchia < S.Lào < S.Việt Nam < S.Nhật < S.Trung Quốc
Trang 14+ Giáo viên sửa chữa và giúp hoàn
thiện câu trả lời + Học sinh trình bày- Nhóm khác bổ sung
Giáo viên chốt ý
4 Tổng kết - dặn dò
- Chuẩn bị: “Địa hình và khoáng
sản”
- Nhận xét tiết học
-& -& -Thứ năm ngày 29 tháng 08 năm 2008
TẬP ĐỌC (Tiết 2)Quang cảnh làng mạc ngày mùaI.Mục đích, yêu cầu:
1.Đọc lưu loát toàn bài;Đọc dúng các từ ngữ khó; Biết đọc diễn cảm bàivăn với giọng tả chậm rãi, dàn trải, dịu dàng; nhấn giọng những từ ngữ tảnhững màu vàng rất khác nhau của cảnh vật
2.Hiểu các từ ngữ; Phân biệt được sắc thái của các từ đồng nghĩa chỉmàu sắc dùng trong bài
-Nắm được nôïi dung chính: Bài văn miêu tả quang cảnh làng mạc giữangày mùa, làm hiện lên bức tranh làng quê thật đẹp, sinh động và trùphú Qua đó, thể hiện tình yêu tha thiết của tác giả đối với quê hương
II.Đồ dùng dạy-học:
-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
-Sưu tầm thêm những bức ảnh khác về sinh hoạt ở làng quê vào ngàymùa
III Các hoạt động dạy-học :
A)Kiểm tra bài cũ: “Thư gửi các học sinh”
-2HS đọc đoạn 1, đoạn 2+Trả lời câu hỏi 1 và 3 (SGK)
-GV nhận xét
B)Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Giới thiệu bài: “Quang cảnh làng
mạc ngày mùa”
2.Luyện đọc:
-GV chia 4 đoạn:
Đoạn 1: Từ đầu…Nắng nhạt ngả
màu vàng hoe
Đoạn 2: Tiếp theo…vạt áo
Đoạn 3: Tiếp đến…quả ớt đỏ chót
Đoạn 4: Phần còn lại
-Rút ra từ ngữ HS dễ đọc sai
-Giúp HS hiểu các từ mới và khó
-GV đọc diễn cảm toàn bài
3.Tìm hiểu bài:
-Cho HS đọc đoạn, bài văn
H.Kể tên sự vật trong bài có màu
vàng và từ chỉ màu vàng đó
H.Hãy chọn một từ chỉ màu vàng
trong bài và cho biết từ đó gợi cho
em cảm giác gì?
H.Những chi tiết nào nói về thời tiết
của làng quê ngày mùa?
-1HS đọc toàn bài
-4 HS nối tiếp nhau đọc đoạn
+HS luyện đọc đúng
-4HS nối tiếp nhau đọc đoạn
+Vài em giải nghĩa từ ngữ trong bài
-HS đọc thầm, đọc lướt bài văn, kể:+lúa:vàng xuộm; nắng:vàng hoe;xoan:vàng lịm; lá mít:vàng ối; tàu
đu đủ, lá sắn héo: vàng tươi; quảchuối: chín vàng; tàu lá chuối:vàngối; bụi mía:vàng xọng; rơmthóc:vàng giòn; gà,chó:vàng mượt;mái nhà rơm:vàng mới;
-Mỗi HS chọn 1 từ và giải nghĩa
+Không còn có cảm giác héo tànhanh hao lúc sắp bước vào mùađông Hơi thở của dất trời, mặtnước thơm, nhè nhẹ Ngày khong
Trang 15H.Những chi tiết nào nói về con
người trong cảnh ngày mùa?
H.Các chi tiết trên làm cho bức
tranh quê thêm đẹp và sinh động
như thế nào?
H.Bài văn thể hiện tình cảm gì của
tác giả đối với quê hương?
4.Đọc diễn cảm:
-GV nhận xét, hướng dẫn luyện
đọc diễn cảm
-Cho HS đọc diễn cảm đoạn văn:
“Màu chín…vàng mới.”
-Tổ chức thi đọc điễn cảm đoạn,
bài
+Nhận xét, tuyên dương:
5.Củng cố, dặn dò:
-Gợi ý HS nêu nội dung bài học
-Nhận xét tiết học
-HS luyện đọc bài văn đã học +
chuẩn bị bài “nghìn năm văn hiến”
nắng không mưa
+…Không ai tưởng đến ngày hayđêm mà chỉ mải miết đi gặt…ngay.+Làm cho bức tranh đẹp một cáchhoàn hảo, sống động
+Bài văn thể hiện tình yêu tha thiếtcủa tác giả đối với quê hương.-4HS luyện đọc đoạn
-HS luyện đọc theo cặp
-HS dùng bút chì đánh dấu đoạncần luyện đọc
-Nhiều HS luyện đọc diễn cảm.-2HS thi đọc đoạn
-2HS thi đọc cả bài
+Lớp nhận xét
-& -& -TOÁN (Tiết4 )Ôn tập: so sánh hai phân số( Tiếp theo )
I.Mục tiêu:
Giúp hs:
-Nhớ lại cách so sánh hai phân số có cùng tử số , nhớ lại cách so sánh phân số với đơn vị
-Học sinh biết cách so sánh
II.Đồ dùng dạy - học:
- Bảng phụ
III.Các hoạt động dạy - học:
A.Kiểm tra bài cũ: 2hs
1.Nêu tính chất cơ bản của phân số
2.Chữa bài tập 3/6
*Nhận xét, ghi điểm
B.Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Giới thiệu bài.
2.Các hoạt động:
a)Hoạt động 1: Ôn tập cách so
sánh hai phân số
-Lần lượt yêu cầu hs nêu cách so
sánh hai phân số cùng mẫu số;so
sánh hai phân số khác mẫu số:
- Em hãy nêu cách nhận biết phân
số bé hơn 1 , lớn hơn 1 , và bằng 1
+Nhận xét, chốt lại kiến thức
b)Hoạt động 2: Thực hành
*Bài 1: Tổ chức hs làm bài cá nhân.
- hs lần lượt nhắc lại
- 1hs đọc đề bài 1
Trang 16-Nhận xét
- Yêu cầu hs nhớ lại đặc điểm của
phân số bé hơn 1 , lớn ơn 1 , bằng 1
*Bài 2: Tương tự bài tập 1 làm cá
nhân
+Giúp hs nhận ra hai phân số có
cùng tử số, phân số nào có mầu số
bé hơn thì phân số đó lớn hơn
-Nhận xét, tuyên dương
Bài 3
- Tổ chức hs thi giải toán nhanh thu
vở 5 bài chấm
-Nhận xét , bổ sung
Bài 4 Tổ chức hs làm việc theo
3.Củng cố, dặn dò:
-Vài hs nhắc lại cách so sánh hai
phân số cùng mẫu số, khác mẫu
số
-Làm lại bài tập 2 vào vở
-Chuẩn bị bài: “Ôn tập: so sánh hai
phân số” (tiếp theo)
- 1hs lên bảng làm
- Học sinh lần lượt nhắc lại
- Phân số có tử số lớn hơn mầu số thì phân số đó lớn hơn 1 , phân số có tử số nhỏ hơn mẫu số phân số đó nhổ hơn 1 , phân số có tử số bằng mẫu số phân số bằng 1
- 1hs đọc đề bài 2
- 1hs lên bảng làm
3
11 2
11
; 6
5 9
5
; 7
2 5
5
; 9
4 7
2
; 7
5 4
3
- Tổ thảo luận rồi tìm ra cách giải
- Đại diện lên trình bày
- Lớp nhận xét
Mẹ cho em 2/3 số quả quýt tức là
em được 6/15 số quả quýt Mà
3
1 5
2 , 15
5 15
I.Mục đích, yêu cầu:
1.Nắm được cấu tạo ba phần của bài văn tả cảnh
2.Biết phân tích cấu tạo của một bài văn cụ thể
II.Đồ dùng dạy-học:
-Bảng phụ ghi sẵn:
+Nội dung phần ghi nhớ
+Cấu tạo của bài Nắng trưa: Bài văn gồm 3 phần:
*Mở bài: (câu văn đầu) Lời nhận xét chung về nắng trưa
*Thân bài: Tả cảnh nắng trưa(4 đoạn)
Đoạn 1:Cảnh nắng trưa dữ dội
Đoạn 2:Tiếng võng đưa và câu hát ru em trong nắng trưa
Đoạn 3:Muôn vật trong nắng
Đoạn 4:Hình ảnh người mẹ trong nắng trưa
Trang 17*Kết bài:Hình ảnh người mẹ trong nắng trưa.
III.Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Giới thiệu bài.(1)
2.Nhận xét:(17)
a)Bài tập 1:
-Giao việc(3việc cụ thể)
-Tổ chức hs làm việc
-Cho hs trình bày kết quả bài làm
-Nhận xét và chốt lại: Bài văn gồm
có 3 phần và có 4 đoạn(SGK)
+Mở bài :Giới thiệu đặc điểm của
Huế lúc hoàng hôn (đặc biệt yên
tĩnh)
+Thân bài :Sự thay đổi màu sắc
của ssông Hương và hoạt động
của con người bên sông từ lúc
hoàng hôn đến lúc thành phố lên
đèn
+Kết bài :Sự thức dậy của Huế lúc
hoàng hôn
b)Bài tập 2:
-Nhắc hs chú ý nhận xét sự khác
biệt về thứ tự miêu tả của hai bài
văn
-Tổ chức cho hs làm bài
-Cho hs trình bày kết quả bài làm
- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
+Giống nhau: 2 bài đều gới thiệu
bao quát quang cảnh định tả rồi đi
vào tả cụ thể từng cảnh
+Khác nhau:
Bài: Hoàng hôn trên sông Hương
tả sự thay đổi của cảnh theo thời
gian cụ thể:tả cảnh, người từ lúc
bắt đầu hoàng hôn đến lúc tối hẳn
lên đèn
Bài: Quang cảnh làng mạc ngày
mùa tả từng bộ phận của cảnh.
-Cho hs rút ra nhận xét về cấu tạo
của bài văn tả cảnh
-Chốt lại ý đúng
+Nhận xét, chốt lại lời giải
đúng+Treo bảng phụ đã chuẩn bị
5.Củng cố, dặn dò (2)
-Dặn hs về nhà học thuộc phần ghi
nhớ; Quan sát, ghi lại những điều
em quan sát được về một buổi
sáng(hoặc trưa, chiều) trong vườn
cây,…
-Học sinh đọc yêu cầu bài tập 1.-Làm việc cá nhân: đọc thầm vănbản, chia đoạn, xác định nội dung.-Một số hs phát biểu
-Lớp nhận xét
-Học sinh ghi kết quả vào VBT
*Đọc yêu cầu bài tập 2
-Đọc lướt bài văn, trao đổi theonhóm (tổ)
-Đại diện nhóm trình bày
+Nhận xét
-2hs phát biểu
-1đến 2 hs phát biểu
*3hs đọc mục ghi nhớ
-2hs nhắc lại kết luận đã rút ra khi
so sánh 2 bài văn
*Đọc yêu cầu bài tập
-Làm bài theo cặp
+3hs trình bày kết quả
+Nhận xét
*Chép kết quả đúng vào VBT
-2 hs nhắc lại ghi nhớ
Trang 18-& -& -Khoa học Nam hay nữ ( Tiết 1)
I Mục tiêu
- Học sinh biết phân biệt được các đặc điểm giới tính và giới
- Học sinh nhận ra sự cần thiết phải tôn trọng một số quan niệm về giới
- Có ý thức tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới, không phân biệt bạn nam, bạn nữ
II.Đồ dùng dạy học :
- Giáo viên: Hình vẽ trong sách giáo khoa, các tấm phiếu trắng (để học sinh sẽ viết vào đó) có kích thước bằng
4
1
khổ giấy A4
- Học sinh: Sách giáo khoa
III Các hoạt động dạy và học
2 Bài cũ: 2hs
- Nêu ý nghĩa về sự sinh sản ở người ? - Học sinh trả lời: Nhờ có khả
năng sinh sản mà sự sống của mỗi gia đình, dòng họ và cả loài người được tiếp tục từ thế hệ này sang thế hệ khác
- Giáo viên treo ảnh và yêu cầu học
sinh nêu đặc điểm giống nhau giữa
đứa trẻ với bố mẹ Em rút ra được gì ?
- Học sinh nêu điểm giống nhau
- Tất cả mọi trẻ em đều do bố mẹ sinh ra và đều có những đặcđiểm giống với bố mẹ mình
Giáo viện cho học sinh nhận xét,
Giáo viên cho điểm, nhận xét
- Học sinh lắng nghe
3 Giới thiệu bài mới:
- Bạn là con gái hay con trai ?
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Làm việc với SGK - Hoạt động nhóm, lớp
Bước 1: Làm việc theo cặp
- Giáo viên yêu cầu 2 học sinh ngồi
cạnh nhau cùng quan sát các hình ở
trang 6 SGK và trả lời các câu hỏi
- 2 học sinh cạnh nhau cùng quan sát các hình ở trang 6 SGK và thảo luận trả lời các câu hỏi
- Liệt kê những điểm giống nhau và
khác nhau giữa hai em bé trong hình 1
trang 6 SGK
- Khi một em bé mới sinh dựa vào đâu
đề bác sĩ nói rằng đó là bé trai hay bé
gái ?
- Theo bạn, cơ quan nào xác định giới
tính của một người (nói cách khác,
người đó là con trai hay con gái)
Bước 2: Hoạt động cả lớp - Một số học sinh lên hỏi và chỉ định các bạn nhóm khác trả lời
Học sinh khác bổ sung
Giáo viên chốt - Lắng nghe , nhắc lại
* Hoạt động 2: Thảo luận về các đặc
Trang 19khoảng hai phiếu và hướng dẫn học
sinh làm bài tập sau:
Liệt kê về các đặc điểm: cấu tạo cơ
thể, tính cách, nghề nghiệp của nữ và
nam (mỗi đặc điểm ghi vào một
phiếu) theo cách hiểu của bạn
- Học sinh làm vệc cá nhân
Gắn các tấm phiếu đó vào bảng
được kẻ theo mẫu (theo nhóm)
- Học sinh gắn vào bảng được kẻ sẵn (theo từng nhóm)
Bước 2: Hoạt động cả lớp
- Giáo viên yêu cầu đại diện nhóm
báo cáo, trình bày kết quả - các nhóm thảo luận- Đại diện báo cáo trước
- các nhóm nhận xét bổ sung
Giáo viên chốt: Giới tính là sự khác
biệt về mặt sinh học giữa con trai và
con gái (ví dụ: phụ nữ có thể mang
thai, sin con ., nam giới thì không)
Đặc điểm về giới tính không thay đổi
từ khi con người xuất hiện trên Trái
đất
* Hoạt động 3: Củng cố
- Cơ quan nào xác định giới tính của
- Xác địnhgiới tính và cho biết một số
đặc điểm liên quan đến giới tính của
bạn ?
- Học sinh trả lời
5 Tổng kết - dặn dò
- Xem lại nội dung bài - 1hs đọc nội dung bài
- Chuẩn bị: “Nam hay nữ” (tiếp theo)
tìm hiểu vấn đề: Một số tính cách về
nghề nghiệp của nam và nữ có thể
đổi chỗ cho nhau được không ?
- Nhận xét tiết học
-& -& -Thứ sáu ngày 29 tháng 08 năm 2008
LUYỆN TỪ VÀ CÂU (Tiết 2)
Luyện tập về từ đồng nghĩa
I.Mục đích, yêu cầu:
1.Tìm được nhiều từ đồng nghĩa với những từ đã cho
2.Cảm nhận được sự khác nhau giữa những từ đồng nghĩa không hoàntoàn, từ đó biết cân nhắc, lựa chọn thich hợp với ngữ cảnh cụ thể
II.Đồ dùng dạy-học:
-Bút dạ+phiếu phô- tô bài tập 1 và 3
-Một vài trang từ điển (nội dung liên quan bài tập 1)
III.Các hoạt động dạy-học:
A.Kiểm tra bài cũ: (2hs)
1.Thế nào là từ đồng nghĩa? Thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn? Thếnào là từ đồng nghĩa không hoàn toàn? Cho ví dụ
2.Làm lại bài tập 2/8
*Nhận xét, ghi điểm
B.Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Giới thiệu bài.
Trang 202.Luyện tập:
a)Bài 1:
-Chia nhóm, giao việc; phát
phiếu,bút dạvà một vài trang từ
điển
-Nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
+màu xanh: xanh biếc, xanh tươi,
xanh um, xanh thắm, xanh lơ…
+màu đỏ: đỏ chói, đỏ chót, đỏ
hoe, dỏ hỏn, đỏ thắm…
+màu trắng: trắng tinh, trắng toát,
trắng muốt, trắng phau…
+màu đen: đen láy, đen sì, đen kịt,
đen ngòm…
b)Bài tập 2:
-Giao việc: Chọn một trong số các
từ vừa tìm được và đặt câu với từ
đó, nói với bạn ngồi cạnh câu văn
mình đã đặt
-Tổ chức hs thi trình bày tiếp sức
-Nhận xét,khẳng định những câu
các em đã đặt đúng, hay
c)Bài tập 3:
- Giao việc:
+Đọc lại đoạn văn
+Chọn từ thích hợp để điền vào
VBT
-Phát phiếu cho2hs
-Tổ chức hs trình bày
-Nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
Các từ đúng điền lần lượt là: điên
cuồng, tung lên, nhô len, sáng rực,
gầm vang, lao vút, chọc thủng, hối
hả
3.Củng cố, dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Yêu cầu hs về nhà làm bài tập
vào vở bài tập 3
-Xem trước bài: “ Mở rộng vốn từ:
Tổ quốc”
-1 hs đọc yêu cầu bài tập 1
-Học sinh làm việc theo nhóm, cửthư kí viết các từ tìm được vàophiếu
-Đại diện các nhóm đính phiếu đãlàm lên bảng lớp
-Nhận xét
-1 hs đọc yêu cầu bài tập 2
-Làm việc cá nhân và nói với bạnngồi cạnh câu văn mình đã đặt
-Một số hs trình bày tiếp sức
+Lớp nhận xét
*1 hs đọc yêu cầu bài tập 3
-1hs đọc đoạn văn Cá hồi vượtthác
-Làm bài theo cặp
-Một số hs trình bày
+Nhận xét
-& -& -ĐẠO ĐỨC ( tiết 1 )
EM LÀ HỌC SINH LỚP 5
I Mục tiêu: Sau bài học này HS biết:
- Vị thế của HS lớp 5 so với các lớp trước
- Bước đầu có kỹ năng tự nhận thức, kỹ năng đặt mục tiêu
- Vui và tự hào khi là HS lớp 5
Trang 21II Chuẩn bị:
- Các bài hát về chủ đề trường em
- Mi-crô không dây để chơi trò chơi phóng viên
- Giấy trắng, bút màu, các truyện nói về tấm gương HS lớp 5 gương mẫu
III.Lên lớp:
1 KTBC: KT đồ dùng học tập của HS
2 Bài mới: Giới thiệu bài
* HS thấy được vị thế mới của HS lớp 5, thấy vui và tự hào vì đã là HS lớp 5.a) GV yêu cầu HS quan sát từng tranh, ảnh trong SGK trang 3, 4 và thảo luậncả lớp theo các câu hỏi sau:
- Tranh vẽ gì? Em suy nghĩ gì khi xem các tranh, ảnh trên?
- HS lớp 5 có gì khác so với HS các khối lớp khác?
- Theo em, chúng ta cần làm gì để xứng đáng là HS lớp 5?
b) HS phát biểu ý kiến của mình, cả lớp nhận xét
c) GV kết luận: Năm nay các em đã lên lớp 5, là lớp lớn nhất trường Vì vậy,
HS lớp 5 cần phải gương mẫu về mọi mặt để cho các em HS các khối khác họctập
*Giúp HS xác định được những nhiệm vụ của HS lớp 5
- GV nêu yêu cầu của bài tập 1
- HS thảo luận bài tập theo nhóm đôi
- Một vài nhóm HS trình bày trước lớp
- GV kết luận: Các điểm a,b,c,d,e trong bài tập 1 là những nhiệm vụ của HSlớp 5 mà chúng ta cần phải thực hiện
* Giúp HS tự nhận thức về bản thân và có ý thức học tập, rèn luyện để xứngđáng là HS lớp 5
- GV yêu cầu HS tự liên hệ
- HS suy nghĩ đối chiếu những việc làm của mình từ trước đến nay với nhữngnhiệm vụ của HS lớp 5
- Cho HS thảo luận theo nhóm đôi
- Mời một số em tự liên hệ trước lớp
- GV kết luận: Các em cần cố gắng phát huy những điểm mà mình đã thựchiện tốt và khắc phục những mặt còn thiếu sót để xứng đáng là HS lớp 5
* Củng cố lại nội dung bài học
a) HS thay phiên nhau đóng vai phóng viên để phỏng vấn các HS khác về một số nội dung có liên quan đến chủ đề bài học.Ví dụ:
- Theo bạn, HS lớp 5 cần làm gì?
- Bạn cảm thấy như thế nào khi là HS lớp 5?
- Bạn đã thực hiện được những điểm nào trong chương trình “Rèn luyện độiviên”?
- Hãy nêu những điểm bạn thấy mình đã xứng đáng là HS lớp 5
-
b) GV nhận xét và kết luận
c) Gọi HS đọc phần ghi nhớ SGK
3 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn HS về nhà sưu tầm các bài thơ, bài hát, bài báo nói về HS lớp 5 gươngmẫu và lập kế hoạch phấn đấu trong năm học này để chuẩn bị cho tiết họcsau
-& -& -TOÁN (Tiết 5)Phân số thập phânI.Mục tiêu:
Giúp HS:
-Nhận biết các phân số thập phân
-Nhận ra được: có một số phân số có thể viết thành phân số thập phân; biết cách chuyển các phân số đó thành phân số thập phân
II.Đồ dùng dạy - học:
Trang 22III.Các hoạt động dạy - học:
A.Kiểm tra bài cũ:
-1hs chữa bài 4/7:
Bài giải
; 15
6 5
2
; 15
5 3
6
nên ;
3
1 5
2
Vậy em được mẹ cho nhiều quýt hơn
-GV chấm vở một số HS
+Nhận xét, ghi điểm
B.Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Giới thiệu bài.
2.Các hoạt động:
a)Hoạt động 1: Giới thiệu phân số
-H.Em hãy nêu đặc điểm của các
phân số này (mẫu số có gì đặc
biệt)
*Các phân số có mẫu số là 10; 100;
1000;…gọi là các phân số thập
phân
b)Hoạt động 2: Viết phân số thành
phân số thập phân
-Nêu, viết phân số:
5 3
-H.Em hãy tìm phân số thập phân
bằng
5
3
?-Làm tương tự với: ;
125
20
; 4 7
-H.Em hãy nêu cách chuyển một
phân số thành phân số thập phân
-Kết luận: (SGK)
c)Hoạt động 3: Thực hành, luyện
tập
*Bài 1: Tổ chức làm miệng
*Bài 2: Làm việc cá nhân
(Tổ chức làm vào bảng con)
*Bài 3: Tổ chức nhóm đôi
(Tổ chức làm vào vở)
*Bài 4: Tổ chức thi đua giữa 4 tổ
(Tổ chức làm vào bảng phụ)
Nhận xét, chốt lại kiến thức
160 8
* 125
8
* 20 125 20
; 100
175 25
* 4
25
* 7 4
7
; 10
6 2
* 5
2
* 3 5 3
475
; 100
20
; 10 7
*Bài 3: HS viết vào vở phân số thập phân trong các phân số đã cho:
; 1000
17
; 10 4
*Bài 4: Hs làm vào bảng phụ theo tổ:
10
14 5
* 2
5
* 7 2
* 4
25
* 3 4
3
Trang 233.Củng cố,dặn dò:
-Nhấn sâu 3 diểm sau:
+Phân số thập phân có đặc diiểm
đặc biệt về mẫu số
+Không phải mọi phân số đều viết
được dưới dạng phân số thập
phân
+Cách viết một phân số dưới dạng
phân số thập phân
-Nhận xét tiết học
-Dặn hs chuẩn bị bài: “Luyện tập”
10
2 3 : 30
3 : 6 30
8 : 64 800
I.Mục đích, yêu cầu:
1.Từ việc phân tích cách quan sát tinh tế của tác giả trong đoạn văn Buổisớm trên cánh đồng, hs hiểu thế nào là nghệ thuật quan sát và miêu tảtrong bài văn tả cảnh
2.Biết lập dàn ý tả cảnh một buổi trong ngày và trình bày theo dàn ýnhững điều đã quan sát
II.Đồ dùng dạy-học:
-Bảng phụ+Tranh ảnh vườn cây, cánh đồng…
-Học sinh ghi chép kkết quả quan sát cảnh một buổi trong ngày
III.Các hoạt động dạy-học:
A.Kiểm tra bài cũ: 2 hs.
1.Nhắc lại kiến thức cần ghi nhớ trong tiết Tập làm văn Cấu tạo của bàivăn tả cảnh
2.Nhắc lại cấu tạo của bài Nắng trưa
*Nhận xét, ghi điểm
B .Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Giới thiệu bài.
2.Luyện tập:
*Bài tâp 1:
-Giúp hs nắm chắc yêu cầu đề
bài
-Tổ chức hs trình bày kết quả
-Nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
a)Những sự vật được tả: cánh
đồng, bến tàu điện, đám mây,
vòm trời, giọt sương, khăn quàng,
tóc, sợi cỏ,gánh rau thơm, tía tô,
những bẹ cải , hoa huệ trắng, bầy
sáo…
b)Tác giả quan sát bằng những
giác quan: thị giác, xúc giác
c)Chi tiết thể hiện sự quan sát tinh
tế của tác giả: (câu 3)
*Bài 2:
-Giúp hs nắm chắc yêu cầu đề
bài
-Cho hs quan sát một vài trang ảnh
về vườn cây, cánh đồng…
*1 hs đọc yêu cầu bài 1
-Trao đổi làm bài theo nhóm cặp
-Một số hs trình bày
+Lớp nhận xét
*1 hs dọc yêu cầu bài 2
-Quan sát tranh ảnh
-Làm việc cá nhân: lập dàn ý
-Một số hs trình bày
+Nhận xét
Trang 24-Tổ chức hs trình bày kết quả.
-Nhận xét + tuyên dương những hs
quan sát chính xác, cách diễn đạt
độc đáo, cách trình bày rõ ràng,
biết lập dàn ý…
3.Củng cố, dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Yêu cầu hs hoàn chỉnh dàn ý đã
viết, viết lại vào vở; chuẩn bị cho
tiết sau: Viết một đoạn văn tả cảnh
một buổi trong ngày
- -Tiết 1: Sinh Hoạt
HỌP LỚP
I Mục đích, yêu cầu:
- Giúp HS đánh giá kết quả học tập trong tuần qua có những ưu điểm nào,khuyết điểm nào Từ đó cần bổ sung và khắc phục Nhằm ổn định nề nếp tronghọc tập
- Giáo dục tinh thần đoàn kết trong học tập cũng như trong hoạt động khác
- Hoạt động tập thể với chủ điểm :” Truyền thống nhà trường “
II Nội dung sinh hoạt:
1 GV nhận xét chung trong tuần qua:
* Ưu điểm:
- Trong giờ học có im lặng nghe giảng bài, phát biểu xây dựng bài tương đốisôi nổi Đa số các em về nhà có học bài và làm bài
- Vệ sinh lớp, cá nhân tương đối
- Sách vở có bao bọc, làm nhãn
* Khuyết điểm:
- Một số bạn chưa đầy đủ SGK
- Một số bạn về nhà chưa học bài, làm bài, chưa học thuộc bảng nhân(em , em , )
- Vẫn còn nói chuyện trong giờ học, ít tập trung nghe giảng bài( , , )
- Nề nếp học tập chưa đi vào nề nếp cụ thể: cách giơ tay, cách ghi bài, theodõi tiếng gõ thước
2 GV lấy ý kiến tập thể tuyên dương và phê bình 1 số em:
Tuyên dương:
Phê bình:
3.Hoạt động tập thể “ Bầu chọn cán bộ lớp “
- Giáo viên phổ biến nội quy nhà trường và nhiệm vụ của học sinh
- Tổ chức học sinh bầu bầu cán sự lớp : Lớp trường ,lớp phó
- Nhận xét bổ sung và đưa ra thống nhất :
+) Chia lớp 4 tổ ( mỗi tổ 7 em )
* Lớp trưởng : ……… chịu trách nhiệm chung , bao quát lớp
* Lớp phó học tập : ……… theo dõi tình hình học tập của cả lớp,phân công đôi bạn giúp đỡ nhau cùng tiến
* Lớp phó lao động :……… chịu trách nhiệm vệ sinh lao động
* Lớp phó Văn Thể mỹ :………phụ trách khâu văn nghệ
4 Tổng kết - nhận xét:
- GV đi đến thống nhất ý kiến của lớp
- Sinh hoạt văn nghệ
Trang 25- -Thứ hai ngày18 tháng 9 năm 2008
Toán ( Tiết 2 )
Luyện tập
I Yêu cầu: Giúp HS củng cố về:
- Viết các phân số thập phân trên một đoạn của tia số
- Chuyển một số phân số thành phân số thập phân
- Giải bài toán về tìm giá trị một phân số của số cho trước
II Lên lớp:
1.KTBC:
Hỏi: Thế nào là phân số thập phân? Cho ví dụ
2.Bài mới: Giới thiệu bài.- Ghi đề
3.Luyện tập:
GV tổ chức cho HS tự làm bài rồi chữa bài
Bài 1:GV cho HS viết vào vạch tương ứng trên tia số rồi đọc các phân số vừa
4 10
5 10
6 10
7 10
8 10 9
Bài 2: Viết các phân số sau thành phân số thập phân.
Gọi 3 HS lên bảng làm, dưới lớp làm vào vở rồi chữa bài
; 10
55 5 2
5 11
4
25 15 4
2 31 5
Bài 3: Viết các phân số sau thành phân số thập phân có mẫu số là 100.
Tiến hành tương tự như bài 2
; 100
24 4 25
4 6 25
10 : 500 1000
2 : 18 200
18
Bài 4:Điền dấu thích hợp vào chỗ trống.
Cho HS hoạt động nhóm đôi Đại diện nhóm trình bày kết quả, các nhóm khácnhận xét, GV bổ sung
;
10
9 10
7
100
87 100
92
100
50 10
5
100
29 10
8
Bài 5: Gọi 1 HS đọc đề bài và nêu tóm tắt đề toán.
Cho HS hoạt động nhóm (chia lớp thành 4 nhóm) Các nhóm làm xong lên đínhbài ở bảng , các nhóm khác nhận xét, GV bổ sung
Bài giải
Số học sinh giỏi Toán của lớp đó là:
30 X 10
3
9 (học sinh)Số học sinh giỏi Tiếng Việt của lớp đó là:
30 X 10
2
6 (học sinh)
Đáp số: 9 học sinh giỏi Toán;
6 học sinh giỏi Tiếng Việt
4.Củng cố - Dặn dò:
Nhận xét đánh giá tiết học
Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài cho tiết học sau
Trang 26- - -TẬP ĐỌC (Tiết 3)
Nghìn năm văn hiến I.Mục đích, yêu cầu ,
1.Biết đọc đúng một văn bản khoa học thường thức có bảng thống kê.Đọc rõ ràng, rành mạch với giọng tự hào
2.Hiểu nội dung bài: Việt Nam có truyền thống khoa cử lâu đời Đó là mộtbằng chứng về nền văn hiến lâu đời của nước ta
II.Đồ dùng dạy-học:
-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
-Bảng phụ viết sẵn bảng thống kê
III Các hoạt động dạy-học :
A)Kiểm tra bài cũ(4’): “Quang cảnh làng mạc ngày mùa”
-2HS đọc bài+Trả lời câu hỏi 1 và 4(SGK/11)
-GV nhận xét
B)Bài mới:
Hoạt động của dạy Hoạt động của Học
1.Giới thiệu bài (1’): “Nghìn năm
văn hiến”
2.Luyện đọc(12’):
-GV chia3 đoạn:
Đoạn 1: Từ đầu đến 3000 tiến sĩ,
cụ thể như sau
Đoạn 2: Tiếp theo đến hết bảng
thống kê
Đoạn 3: Phần còn lại
-Rút ra từ ngữ HS dễ đọc sai
-Giúp HS hiểu các từ mới và khó
-GV đọc diễn cảm toàn bài
3.Tìm hiểu bài (9’):
a)Cho HS đọc đoạn 1
-H.Đến Văn Miếu, khách nước
ngoài ngạc nhiên vì điều gì?
b)Cho HS đọc đoạn 2
-H.Em hãy đọc thầm bảng thống
kêvà cho biết: Triều đại nào tổ
chức nhiều khoa thi nhất? Triều
đại nào có tiến sĩ nhiều nhất?
Nhiều trạng nguyên nhất?
c)Cho HS đọc đoạn 3
-H.Ngày nay trong Văn Miếu còn
có chứng tích gì về một nền văn
hiến lâu đời?
-H.Bài văn giúp em hiểu điều gì
về nền văn hiến Việt Nam?
*1HS đọc toàn bài
-3 HS nối tiếp nhau đọc đoạn
+HS luyện đọc đúng
-3HS nối tiếp nhau đọc đoạn
+Vài em giải nghĩa từ ngữ trong bài
*1HS đọc to, cả lớp lắmg nghe
-Ngạc nhiên vì biết nước ta đã mở khoa thi tiến sĩ từ năm 1075, mở sớm hơn châu Aâu hơn nửa thế kỉ Bằng tiến
sĩ đầu tiên ở châu Aâu mới được cấp từ năm 1130
*1HS đọc to, lớp đọc thầm
-Cả lớp đọc thầm và phân tích bảng thống kê
-Triều đại tổ chức nhiều khoa thi nhất: triều Hậu Lê-34 khoa thi
-Triều đại có nhiều tiến sĩ nhất: triều Nguyễn-588 tiến sĩ
-Triều đại có nhiều trạng nguyên nhất:triều Mạc-13 trạng nguyên
*1HS đọc to, lớp đọc thầm
-Còn 82 tấm bia khắc tên tuổi 1306 vị tiến sĩ từ khoa thi năm 1442 đến năm thi 1779
-HS có thể phát biểu như sau:
+Người Việt Nam coi trọng việc học.+Việt Nam mở khoa thi tiến sĩ sớm hơn cả châu Aâu
+Việt Nam có nền văn hiến lâu đời
+Tự hào có nền văn hiến của đất nước
-3HS luyện đọc đoạn
-HS quan sát bảng thống kê
Trang 274.Đọc diễn cảm(7’):
-GV nhận xét, hướng dẫn luyện
đọc diễn cảm
-GV đính bảng thống kê+ đọc
mẫu
-Cho HS đọc diễn cảm đoạn 1
+Cho HS nhận xét, tuyên dương:
5.Củng cố, dặn dò (2’):
-Gợi ý HS nêu nội dung bài học
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà luyện đọc bài
văn đã học +Đọc trước bài “Sắc
màu em yêu”
+Nhiều HS đọc bảng thống kê
-1HS đọc diễn cảm đoạn 1
-HS luyện đọc theo cặp đoạn 1
-Nhiều HS luyện đọc diễn cảm
-2HS thi đọc đoạn
-HS nêu, Vài HS nhắc lại:
*Nội dung bài: Việt Nam có truyền
thống khoa cử lâu đời Đó là một bằng chứng về nền văn hiến lâu đời của nước ta
Thứ ba ngày 19tháng 09 năm 2008
TOÁN ( Tiết 7 ) Ôn tập :Phép cộng và phép trừ hai phân số
I Mục tiêu
- Giúp HS củng cố về các kĩ năng thực hiện phép cộng và phép trừ haiphân
II / Các hoạt động Dạy - học
1 KTBC
- 1hs lên bảng làm bài tập hướng dẫn
phần luyện tập
* Nhận xét - ghi điểm
2. Bài mới
a.Giới thiệu - Ghi đề
b Dướng dẫn ôn tập
GV hướng dẫn HS nhớ lại để nêu
được cách thực hiện phép cộng,
phép trừ hai phân số có cùng mẫu số
và hai phân số khác mẫu số
-: GV nêu các ví dụ:
7
5 7
3
và
15
3 15
10
rồi gọi HS nêu cách tính
và thực hiện phép tính ở trên
bảng,các HS khác làm vào vở nháp
rồi chữa bài
GV hướng dẫn HS tự nêu nhận xét
chung về cách thực hiện phép cộng
và trừ hai phân số
- Hs lên bảng làm
- 1 hs nhắc lại đề
- Hs nhắc lại cáh thực hiện phép cộng trừ hai phân số đã học
- 1Hs nêu cách tính + lớp làm ra nháp
7
8 7
5 3 7
5 7
3 10 15
3 15
27 90
70 10
3 9
56 72
63 9
7 8
Trang 28HS nêu GV ghi tóm tắt ở bảng.
Cộng, trừ haiphân sốCó cùng mẫu
- Cộng hoặc trừ hai tử số
- Giữ nguyên mẫu số chung
83 56
35 56
15 40
26 24
20 24
6 6
9 54
- 3 hs lên bảng làm + lớp làm vào vở
- Nhận xét bài của bạn , gv chữa lại
cho đúng :
3 +
5
17 5
2 15
2
= 1
-15
4 15
11 15 15
- Yêu cầu 1 hs đọc đề
- Yêu cầu các nhóm thảo luận để tìm
ra cách làm sau đó đại diện nhóm lên
làm
- Các nhóm nhận xét , bổ sung
* Gv nhận xét , bổ sung
4 Củng cố , dặn dò
- Gv nhận xét học , dặn hs làm các
bài tập trong hướng dẫn
- Chuẩn bị cho tiết
- 2hs lên bảng làm + lớp làm vào vở
1 2
5 6
Trang 29Lịch sử:( Tiết 3 )Nguyễn Trường Tộ mong muốn canh tân đất nước
I Mục tiêu: Học xong bài này HS biết:
- Những đề nghị chủ yếu để canh tân Đất nước của Nguyễn Trường Tộ
- Nhân dân đánh giá về lòng yêu nước của Nguyễn Trường Tộ như thế nào
II /Đồ dùng dạy học
- Hình vẽ trong SGK, phóng to nếu có điều kiện
III/ Các hoạt động Dạy - Học
1.KTBC 2 hs lên bảng
+ Trương Định đã làm gì để đáp lại
lòng tin yêu của nhân dân?
* Nhận xét - ghi điểm
2 Bài mới
a.Giới thiệu bài - Ghi đề
b Các hoạt động dạy học
GV tổ chức cho HS làm việc theo
nhóm thảo luận, trả lời các câu hỏi
sau:
+) Những đề nghị canh tân đất nước
của Nguyễn Trường Tộ là gì?
+ ) Những đề nghị đó có được triều
đình thực hiện không? Vì sao?
+ )Nêu cảm nghĩ của em về Nguyễn
Trường Tộ
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
làm việc của nhóm mình
- Cả lớp nhận xét, GV bổ sung
* GV kết luận : Vua quan nhà
Nguyễn lạc hậu, không hiểu được
những thay đổi ở các nước trên thế
giới Ngay cả những sự việc như: đèn
treo ngược, không có dầu vẫn sáng
(đèn điện); Xe đạp 2 bánh chuyển
động rất nhanh mà không bị đổ;
Vua quan nhà Nguyễn không tin điều
đó là sự thật Triều đình nhà Nguyễn
bảo thủ, không muốn có một sự thay
đổi Vua Tự Đức cho rằng: Không cần
nghe theo Nguyễn Trường Tộ, những
phương pháp cũ đã đủ điều khiển
quốc gia rồi
- Tại sao Nguyễn Trường Tộ lại được
người đời sau kính trong?
- GV tổ chức thảo luận để HS nhận
thức được: Trước hoạ xâm lăng, bên
cạnh những người Việt Nam yêu nước
cầm vũ khí đứng lên chống Pháp như:
Trương Định, Nguyễn Trung Trực, còn
có những người đề nghị canh tân đất
nước, mong muốn dân giàu, nước
- 2 em lên bảng trả lời câu hỏi -1 hs nhắc lại đề
- Các nhóm thảo luận và tìm câu trảlời:
+
- Mở rộng quan hệ ngoại giao, buônbán với nhiều nước
- Thuê chuyên gia nước ngoài giúp
ta phát triển kinh tế
- Mở trường dạy cách đóng tàu, đúcsúng, sử dụng máy móc,
- Triều đình bàn luận không thốngnhất, vua Tự Đức cho rằng không cầnnghe theo Nguyễn Trường Tộ
- Vì vua quan nhà Nguyễn bảo thủ.+
- Nguyễn Trường Tộ có lòng yêunước, muốn canh tân để đất nướcphát triển
- Khâm phục tinh thần yêu nước củaNguyễn Trường Tộ
- Hs lắng nghe
- Gọi vài hs phát biểu ý kiến
- Hs chú ý lắng nghe
Trang 30mạnh như Nguyễn Trường Tộ.
3 củng cố , dặn dò.
- Nhận xét tiết học
- Dặn hs về nhà học bài và chuẩn bị
bài sau
- - -CHÍNH TẢ (Tiết 2 )Nghe-viết: Lương Ngọc Quyến Cấu tạo của phần vầnI.Mục đích, yêu cầu:
1.Nghe-viết đúng, trình bày đúng bài chính tả Lương Ngọc Quyến.2.Nắm được mô hình cấu tạo vần.Chép đúng tiếng, vần vào mô hình
II.Đồ dùng dạy – học:
-Bảng lớp kẻ sẵn mô hình cấu tạo vần trong bài tập 3
III.Các hoạt động dạy – học:
A.Kiểm tra bài cũ: “Nghe viết: Việt Nam thân yêu; Quy tắc viết c/k, g/gh,
ng/ngh.”
-Một HS nhắc lại quy tắc chính tả với g/gh, ng/ngh, c/k;
-2HS viết bảng lớp, cả lớp viết vào nháp 4-5 từ ngữ bắt đầu bằng g/gh, ng/ngh, c/k
+Nhận xét
B.Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Giới thiệu bài (1’): “Nghe viết:
lương Ngọc Quyến; Cấu tạo của
phần vần”
2.Nghe-viết (20’):
a)Đọc toàn bài chính tả 1 lượt
-Nói về nhà yêu nước Lương Ngọc
Quyến: giới thiệu chân dung, năm
sinh, năm mất của Lương Ngọc
Quyến; tên ông được đặt cho
nhiều đường phố, nhiều trường học
ở các tỉnh , thành phố
-Cho HS luyện viết những chữ dễ
viết sai
b)Đọc cho HS viết
c)Chấm, chữa bài
-Đọc toàn bài cho HS soát lỗi
-Chấm 7-8 bài
-Nhận xét về ưu, khuyết điểm một
số bài của HS
3.Làm bài tập chính tả (8’):
-Tự phát hiện lỗi và sữa lỗi
-Từng cặp HS đổi tập cho nhau để chữalỗi
a)1HS đọc to yêu cầu bài tập 2, lớpđọc thầm theo
-HS làm bài cá nhân, trình bày,nhận xét:+Trạng(vần ang), nguyên(vần uyên),Nguyễn(vần uyên),…
b)Một HS đọc yêu cầu bài tập3
-HS làm bài theo cặp vào VBT,hai HS lênbảng làm
Tiếng Â.đệm Â.chính Â.cuốiVần
Trang 31-Nhận xét, chốât lại: phần vần của
các tiếng đều có âm chính Ngoài
âm chính, một số vần còn có thêm
âm cuối, âm đệm Các âm đệm
được ghi bằng chữ cái o hoặc u
Có những vần có đủ âm đệm, âm
chính và âm cuối
4.Củng cố, dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS ghi nhớ cấu tạo vần
-Dặn HS về nhà tiếp tục HTL đoạn
trong bài “Thư gửi các HS”
I.Mục tiêu: Sau bài học HS biết:
- Phân biệt các đặc điểm về mặt sinh học và xã hội giữa nam và nữ
-Nhận ra sự cầnthiết phải thay đổi một số quan niệm xãhội về nam và nữ
- Có ý thức tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới ; không phân biệtbạn nam, bạn nữ
II/ Đồ dùng dạy học
- Hình trang 6, 7 SGK.Các tấm phiếu có nội dung như trang 8 sgk
III/ Các hoạt động Dạy - Học
1.KTBC.2 hs
+ Nêu một vài điểm giống nhau và
khác nhau giữa bạn trai và bạn gái.?
* Nhận xét
2.Bài mới
a.Giới thiệu - Ghi đề
b Các hoạt động dạy học
Hướng dẫn HS tìm hiểu tiếp phần
còn lại của bài
- Thảo luận: Một số quan niệm xã hội
về nam và nữ
GV yêu cầu các nhóm thảo luận
các câu hỏi sau:
+: Bạn có đồng ý với những câu
dưới đây không? Hãy giải thích tại sao
bạn đồng ý?
a Công việc nội trợ là của phụ nữ
b Đàn ông là người kiếm tiền nuôi
cả gia đình
c Con gái nên học nữ công gia
- 2 hs lên bảng
- nhắc lại đề bài
- Các nhóm trao đổi , thảo luận vớinhau
- Đại diện nhóm phát biểu ý kiếnnhóm mình thảo luận
- Các nhóm khác nhận xét về ý kiếncủa nhóm bạn
Trang 32chánh, con trai nên học kĩ thuật.
+:Trong gia đình, những yêu cầu hay
cư xử của cha mẹ với con trai và con
gái có khác nhau không và khác như
thế nào? Như vậy có hợp lí không?
( Gợi ý: Con trai đi học về là đi chơi,
con gái đi học về thì trông em hoặc
giúp mẹ nấu cơm, )
+: Liên hệ trong lớp mình có sự phân
biệt đối xử giữa HS nam và HS nữ
không? Như vậy có hợp lí không?
+: Tại sao không nên phân biệt đối xử
giữa nam và nữ?
- Từng nhóm báo cáo kết quả và GV
kết luận
Quan hệ xã hội về nam và nữ có thể
thay đổi Mỗi HS đều có thể góp phần
tạo nên sự thay đổi này bằng cách
bày tỏ suy nghĩ và thể hiện bằng
hành động ngay từ trong gia đình,
trong lớp học của mình
3 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị
bài cho tiết học sau
+Con trai đi học về là đi chơi, con gái đihọc về thì trông em hoặc giúp mẹ nấucơm
+ Hs tự liên hệ về bản thân mình vài
em phát biểu ý kiến trước lớp -
-Hs lắng nghe
- -Thứ tư ngày 20 tháng 09 năm 2008
LUYỆN TỪ VÀ CÂU (Tiết 3)
Mở rộng vốn từ : Tổ quốcI.Mục đích, yêu cầu:
1.Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ Tổ quốc
2.Biết đặt câu với những từ ngữ nói về Tổ quốc, quê hương
II.Đồ dùng dạy - học:
-Bút dạ + một vài tờ phiếu khổ to
-Một vài trang từ điển (nội dung liên quan đến bài học)
III.Các hoạt động dạy - học:
A.Kiểm tra bài cũ: (5’)
1.Tìm một từ đồng nghĩa với mỗi từ :xanh, đỏ, trắng, đen
2.Làm lại bài tập 3/13
*Nhận xét, ghi điểm
B.Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Giới thiệu bài.(1’)
“ Mở rộng vốn từ : Tổ quốc”
2.Luyện tập : (27’)
a)Bài 1:
-Giao việc: Một nửa lớp đọc thầm
bài Thư gửi các học sinh, nửa còn lại
đọc thầm bài Việt Nam thân yêu để
tìm các từ đồng nghĩa với Tổ quốc
trong mỗi bài
-Nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
-1 hs đọc yêu cầu bài tập 1
-Học sinh làm việc theo nhóm 2, viết ragiấy nháp
-Vài HS trình bày, nhận xét:
+Bài Thư gửi các học sinh: nước nhà, nonsông
+Bài Việt Nam thân yêu: đất nước, quêhương
-1 hs đọc yêu cầu bài tập 2
-Thi tìm nhanh, đúng những từ đồngnghĩa với từ Tổ quốc:
Trang 33b)Bài tập 2:
-Giao việc chia bảng lớp làm 3
phần, mời 3 nhóm tiếp nối nhau lên
bảng thi tiếp sức
-Tổ chức hs thi trình bày tiếp sức
-Nhận xét , kết luận nhóm thắng
cuộc
c)Bài tập 3:
*Tổ chức hoạt động nhóm tổ + Phát
phiếu khổ to
-Cho các em sử dụng từ điển khi
-Tổ chức HS làm bài, trình bày:
-Nhận xét, kết luận
3.Củng cố, dặn dò:(2’)
-Nhận xét tiết học
-Yêu cầu hs về nhà viết vào vở các
từ đồng nghĩa với từ tổ quốc
-Xem trước bài: “ Luyện tập về từ
đồng nghĩa”
-Một số hs trình bày tiếp sức:
+Đất nước, quốc gia, giang sơn, quêhương,…
+Lớp nhận xét
*1 hs đọc yêu cầu bài tập 3
-4 tổ thi tìm thêm những từ chứa tiếngquốc, viết vào phiếu khổ to
+4 tổ trình bày, đọc kết quả
+Nhận xét
*2 HS đọc yêu cầu bài tập 4
-Làm bài cá nhân, trình bày
-Lớp nhận xét
TOÁN ( Tiết 8 ) Ôn tập phép nhân và chia hai phân số
Hỏi: Nêu lại cách cộng và trừ hai phân số cùng mẫu số, khác mẫu số?
2.Bài mới: Giới thiệu bài.
* Ôn tập về phép nhân và phép chia
hai phân số
GV hướng dẫn HS nhớ lại để nêu được
cách thực hiện phép nhân, phép chia
hai phân số
GV nêu ví dụ ở trên bảng rồi gọi HS
nêu cách tính và thực hiện phép tính
Ví dụ1:
63
10 9 7
5 2 9
5 7
8 5
4 8
3 : 5
4
Gọi vài HS nêu lại cách thực hiện phép
nhân và phép chia hai phân số
- Muốn nhân hai phân số ta lấy tử số
nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số
-Muốn chia một phân số cho một phân
số ta lấy phân số thứ nhất nhân với
phân số thứ hai đảo ngược
3 Hướng dẫn thực hành
- Hs nêu cách tính
- 1 hs thực hiện phép tính
15
32 3
8 5
4 8
3 : 5
Trang 34Bài 1
Gọi 2 HS lên bảng làm, dưới làm vào
vở nháp rồi chữa bài
a)
90
12 9 10
4 3 9
4 10
7 5
1
Bài 2: Gọi 2 HS lên bảng làm, dưới làm
vào vở nháp rồi chữa bài
b
35
8 7 5
4 2 7 3 5 5
4 5 2 3 21 25
20 6 21
20 25
6 20
2 13 17 51
26 13
17 26
Bài 3: Gọi 1 HS đọc đề bài và nêu tóm
tắt đề toán
Cho HS hoạt động nhóm (chia lớp
thành 4 nhóm) Các nhóm làm xong lên
đính bài ở bảng , các nhóm khác nhận
xét, GV bổ sung
4 Củng cố , dặn dò
- Nhận xét tiết học ,
- Dặn hs về nhà chuẩn bị bài sau
- Tương tự bài 1 2hs lên bảng làm
- Hsđọc đề và tóm tắt
- Đại diện nhóm lên chữa bài +Nhóm khác bổ sung
Bài giảiDiện tích của tấm bìa
26
1 3
1 2
1 3 : 6
1 Rèn kĩ năng nói :
- Biết kể tự nhiên , bằng lời của mình một câu chuyện đã nghe , đã đọcnói về các anh hùng , danh nhân của đất nước
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện ; biiết đặt câu hỉ cho bạn hoặc trả lời câu hỏicủa bạn về câu chuyện
2 Rèn kĩ năng nghe : Chăm chú nghe bạn kể , nhận xét đúng lời kể củabạn
II/ Đồ dùng dạy học
- Một số sách , bài báo viết về các anh hùng , danh nhân của đất nước
III/ Các hoạt động dạy - học
a, Giới thiệu - ghi đề
b Hướng dẫn hs kể truyện
- yêu cầu 1 hs đọc đề - Gv gạch chân
- 2 hs lên kể trước lớp
- 1 hs nhắc lại đề bài
Trang 35những từ hs cần chú ý :
Đề : Hay kể câu chuyện đã được
nghe hoặc được đọc về các anh
hùng , danh nhân của đất nước ta
- Gv giải thích : Danh nhân là người có
danh tiếng , có công trạng với đất
nước , tên tuổi được người đời ghi nhớ
- 3 Hs nối tiếp nhau đọc gợi ý SGK
- Gv gợi ý câu chuyện đã học như :
Hai bà Trưng ,Phạm ngũ Lão ,
- Gọi vài hs lên kể lại câu chuyện đã
nghe , đọc ở các lớp dưới
- Hs nhận xét theo tiêu chuẩn sau :
+ nội dung câu chuyện có hay , có
mới không ?
+ Giọng điệu kể chuyện , cử chỉ và
khả năng bạn hiểu câu chuyện không
?
câu chuyện bạn kể và trao đổi với
nhau về ý nghĩa câu chuyện
* Gv nhận xét , tuyên dương
3 Củng cố , dặn dò
- Gv nhận xét tiết học
- Dặn hs đọc trước bài sau
- Hs theo dõi trên bảng chú ý phầngạch chân của gv
- Hs lắng nghe
- 3 hs đọc gợi ý SGK
- Gọi vài hs kể trươc lớp + Lớp nhận xét
- Hs trao đổi về ý nghĩa câu chuyệnbạn kể
- - -ĐỊA LÝ ( tiết 2 ) Địa hình khoáng sản I/ Mục tiêu
Học xong bài này , hs :
- Biết dựa vào bản đồ ( lược đồ ) để nêu một số đặc điểm chínhvề địahình , khoáng sản nước ta
- Kể tên và chỉ được một số dãy núi , đồng bằng lớn của nước ta trênbản đồ ( lược đồ )
- Kể được tên một số khoáng sản ở nước ta , và chỉ trên bản đồ vị trí cácmỏ than , sắt , a-pa - tít , dầu mỏ
II/ Đồ dùng dạy học
- bản đồ địa lí tự nhiên Việt nam
-Bản đồ khoáng sản Việt nam ( nếu có )
III/ Các hoạt động Dạy - Học
1 KTBC 2 hs
+ Chỉ vị trí của nước ta trên lược đồ
Việt Nam Trong khu vực Đông Nam Á ?
* nhận xét - ghi điểm
2 Bài mới
a giới thiệu bài - Ghi đề
b Các hoạt động dạy học
Hoạt động 1 : Làm việc cá nhân
- Gv yêu cầu hs đọc mục 1 trong sgk
rồi trả lời các nội dung sau :
+ Chỉ vị trí của vùng núi và đồng bằng
trên lược đồ hình 1
+ Kể tên va øchỉ vị trí các dãy núi chính
của nước ta , trong đó có dãy núi nào
có hướng tây bắc đông nam ? Những
dãy nào có hình cánh cung ?
+Kể tên chỉ đồng bằng lớn của nước
- 2 em lên bảng chỉ vị trí Việt nam trongkhu vực Đông Nam Á
- 1 Hs nhắc lại đề
- Vài hs lên chỉ vị trí các dãy núi chínhcủa nước ta
+ Đồng bằng : Bắc Bộ , nam Bộ ,duyên hải miền trung
- Vài hs lên bảng trả lời
Trang 36ta ?
+ Nêu một số đặc điểm chính của địa
hình nước ta ?
- Gọi hs trả lời câu hỏi
* Gv kết luận : Trên phần đất liền củ
nước ta , 43 diện tích là đồi núi chủ
yếu là đồi núi thấp , 14 diện tích là
đồng bằng và phần lớn là đồng bằng
châu thổ do sông ngòi bồi đắp
Hoạt động 2 : làm việc theo nhóm
- Gv chia nhóm, yêu hs cầu dựa vào
sgk và hình 2 để hoàn thành bảng
cộngdụng
- Đại diện nhóm lên hoàn thành bảng
+ lớp nhận xét
- Gv kết luận : Nước ta có nhiều loại
khoáng sản như: Than , dầu mỏ , khí tự
nhiên , đồng thiếc
Hoạt động 3: Làm việc cá nhân
- Gv treo bản đồ : Địa lí tự nhiên và
bản đồ khoáng sản Việt Nam .- Yêu
cầu hs lên chỉ dãy hoàng Liên Sơn ,
Đồng bằng bắc bộ
3 Củng cố , dặn dò
- Gv nhận xét học
- Dặn chuẩn bị tiết sau
kí tên Nơi
phânbốchính
cộngdụng
tha
n Apatít
- Hs phát biểu ý kiến
Thứ năm ngày 21 tháng 09 năm 2008
TẬP ĐỌC (Tiết 4 ) Sắc màu em yêu I.Mục đích, yêu cầu:
1.Đọc trôi chảy, diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tha thiết
2.Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài thơ: Tình cảm của bạn nhỏ với nhữngsắc màu, những con người và sự vật xung quanh, qua đó thể hiện tình yêu củabạn với quê hương, đất nước
3.Thuộc lòng một số khổ thơ
II.Đồ dùng dạy-học:
-Tranh minh hoạ những sự vật được nói đến trong bài thơ.
-Bảng phụ viết sẵn khổ thơ cần luyện đọc
III.Các hoạt động dạy-học:
A)Kiểm tra bài cũ(4’): “Nghìn năm văn hiến”
-3HS đọc bài+Trả lời câu hỏi 1, 2, 3(SGK/16)
-GV nhận xét
B)Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Giới thiệu bài (1’): “Sắc màu em
yêu”
Trang 37-Rút ra từ ngữ HS dễ đọc sai.
-Giúp HS hiểu các từ mới và khó.
-GV đọc diễn cảm toàn bài
3.Tìm hiểu bài (9’):
*Cho HS đọc lại bài thơ một lượt,
suy nghĩ và trả lời các câu hỏi sau:
-H.Bạn nhỏ yêu những màu sắc
nào?
-H.Mỗi màu sắc gợi ra những hình
ảnh nào?
-H.Vì sao bạn nhỏ yêu tất cả các
sắc màu đó?
-H.Bài thơ nói lên điều gì về tình
cảm của bạn nhỏ với quê hương,
đất nước?
4.Đọc diễn cảm +HTL(9’):
*GV nhận xét, hướng dẫn luyện
đọc diễn cảm+ đính bảng phụ ghi
những khổ thơ luyện đọc
-Cho HS đọc diễn cảm khổ thơ,
bài
-Tổ chức HS thi đọc diễn cảm
+Cho HS nhận xét, tuyên dương:
*HS nhẩm HTL những khổ thơ mình
thích
-Tổ chức HS thi đọc thuộc lòng
+Nhận xét, tuyên dương
5.Củng cố, dặn dò (2’):
-Gợi ý HS nêu nội dung bài học.
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà luyện đọc bài văn
đã học +Đọc trước bài “Lòng dân”
-Nhiều HS nối tiếp nhau đọc khổ thơ.+HS luyện đọc đúng
-4HS nối tiếp nhau đọc khổ thơ
+HS hỏi những từ ngữ mình khoâng
hiểu
*Cả lớp đọc một lượt
-TL:Bạn yêu tất cả các màu: đỏ, xanh,vàng, trắng, đen, tím, nâu
-TL:+Màu đỏ: máu, cờ Tổ quốc, khănquàng đội viên
+Màu xanh: Đồâng bằng, rừng núi, biểncả và bầu trời
+Màu vàng: lúa chin, hoa cúc, nắng.+Màu trắng:trang giấy, hoa hồngbạch, mái tóc bà
+Màu đen: hòn than, đôi mắt em bé,màn đêm
+Màu tím: hoa cà, hoa sim; chiếc khăncủa chị, màu mực
+Màu nâu: chiếc áo sờn màu của mẹ,đất đai, gỗ rừng
-TL: Vì các sắc màu đều gắn vớinhững sự vật, những cảnh, những conngười bạn yêu quý
TL: Bạn nhỏ yêu mọi sắc màu trên đất nước Bạn yêu quê hương, đất nước
*4HS luyện đọc diễn cảm khổ thơ.-HS luyện đọc theo cặp
-Nhiều HS luyện đọc diễn cảm khổthơ
-2HS thi đọc diễn cảm
-Một số em thi đọc thuộc lòng
Nội dung :Tình cảm của bạn nhỏ với
những sắc màu, những con người vàsự vật xung quanh, qua đó thể hiệntình yêu của bạn với quê hương, đấtnước
TOÁN (Tiết 9) HỖN SỐ
Trang 38I Yêu cầu: Giúp HS:
- Nhận biết về hỗn số
- Biết đọc, viết hỗn số
II Chuẩn bị:
Các tấm bìa cắt và vẽ như hình vẽ trong SGK ( hoặc sử dụng các đồ dùngdạy và học toán 5 )
III.Lên lớp:
1 KTBC: Gọi HS nhắc lại phép nhân và
phép chia hai phân số
* Nhận xét
2 Bài mới
a giới thiệu - ghi đề
b.Hướng dẫn hs nắm kiến thức về hỗn
số
GV vẽ lại hình vẽ của SGK lên bảng
rồi hỏi HS, chẳng hạn: Có bao nhiêu
hình trònù? Sau khi HS đã nêu các
câu trả lời, GV giúp HS tự nêu Được,
chẳng hạn: Có 2 hình tròn và
4
3
hìnhtròn, ta viết gọn là 2
4
3
hình tròn; có 2và
4
3 2
; 4
3
gọilà hỗn số
đọc là: hai và ba phần tư
( cho vài HS nhắc lại )
GV hướng dẫn cách viết hỗn số: Viết
phần nguyên rồi viết phần phân số
- GV chỉ vào từng thành phần của
hỗn số để giới thiệu tiếp: hỗn số 2
4 3
có phần nguyên là 2, phần thập phân
là
4
3
, phần phân số của hỗn số bao
giờ cũng bé hơn đơn vị (cho vài HS
nhắc lại)
- GV hướng dẫn cách viết hỗn số: Viết
phần nguyên rồi viết phần phân số
Cho vài HS nhắc lại:
- Khi đọc hỗn số ta đọc phần nguyên
kèm theo “và” rồi đọc phần phân số
- Khi viết hỗn số ta viết phần nguyên
rồi viết phần thập phân
3 Hướng dẫn luyện tập
Bài 1 Cho HS nhìn hình vẽ, tự nêu
các hỗn số và cách đọc
- Có 2 hình tròn và 43 hình tròn
- hs chú ý lắng nghe
- 3 hs nối tiếp đọc :hai và ba phần tư
- 1 hs nhắc lại các phần của hỗn số
- 1 hs lên bảng viết các phần của hỗnsố
Trang 39Bài 2: GV vẽ sẵn hình lên bảng, gọi 2
HS lên bảng điền tiếp vào chỗ chấm
Dưới lớp làm vào vở rồi chữa
3 9
- Yêu cầu hs nhận xét
4 Củng cố , dặn dò
- Gv nhận xét tiết học
- Hướng dẫn hs làm trong vở bài tập
TẬP LÀM VĂN ( tiết 4 ) Luyện tập tả cảnh
( Một buổi trong ngày )
I/ Mục tiêu , nhiệm vụ
- Biết phát hiện những hình ảnh đẹp trong bài văn tả cảnh ( Rừng trưa ,chiều tối )
- Biết chuyển một phần dàn ý trong tiết trước thành một đoạn văn tảcảnh trong ngày
II/ Đồ dùng dạy học
- Tranh ảnh rừng tràm nếu có
- Những ghi chép và dàn ý hs đã lập sau khi quan sát một buổi trongngày
III/ Các hoạt động Dạy - Học
1.KTBC : 2hs
2.Bài mới
a Giới thiệu - ghi dề
b.Hướng dẫn hs làm bài tập
Bài tập 1
- 1 hs đọc yêu cầu của bài tập + lớp
đọc thầm hai bài văn
- Yêu cầu hs trả lời câu hỏi :
+ Tìm những hình ảnh em thích trong
mỗi bài văn Vì sao em thích ?
- cho hs làm bài
- hs trình bày trước lớp
- 2 hs lần lượt đọc bài viết hoàn chỉnhcủa mình
- 1 hs nhắc lại đề
- 1 hs đọc to + cả lớp đọc thầm bàivăn
- Hs ghạch dưới những từ ngữ mìnhthích bằng bút chì Giải thíc vì sao ?
- Hs trình bày trước lớp về ý kiến củamình
Trang 40-GV khen ngợi hs tìm được những hình
ảnh đẹp
Bài 2 :
- Yêu ccầu 1hs đọc đề
- Nhắc hs nên chọn phần thân bài để
làm
- 2- 3 hs làm mẫu
- Cả lớp viết vào vở bài tập
- Hs trìng bày kết quả làm việc
3 Củng cố , dặn dò
-Gv nhận xét học
- Yêu cầu hs vềnha em nào chưa làm
xong dàn bài trên lớp về nhà hoàn
chỉnh
- Chuẩn bị cho tiết sau
- 1hs đọc to, lớpđọc thầm
- hs làm bài cá nhân
- 1hs đọc doạn văn đã viết
KHOA HỌC ( Tiết 4 )
Cơ thể của chúng ta được hình thành như thế nào ? I/ Mục tiêu
Sau bài học , hs có khả năng :
-Nhận biết :cơ thể của mỗi người được hình thành từ sự kết hợp giữachứng của mẹ và tinh trùng cuả bố
- Phân biệt một vài giai đoạn phát triển của thai nhi
II/ Đồ dùng dạy học
Hình trang 10, 11 SGK
III/ Các hoạt động Dạy - Học
1 KTBC 2hs
+ Hãy nêu những điển khác biệt giữa
nam và nữ về mặt sinh học ?
+ Tại sao không nên phân biệt đối xử
giữa nam và nữ ?
* Nhận xét , ghi điểm
2 Bài mới
a giới thiệu bài - ghi đề
b Các hoạt động dạy học
Hoạt động 1 : Giảng giải
- GV đặt câu hỏi trắc nghiệm để hs
nhớ lại bài trươc :
+ Cơ quan nào trong cơ thể quyết
định giới tính của mỗi người ?
a Cơ quan tiêu hóa
b Cơ quan hô hấp
c cơ quan tuần hoàn
d Cơ quan sinh dục
+ Cơ quan sinh dục nam có khả năng
gì ?
a, Tạo ra trứng
b, Tạo ra tinh trùng
+ Cơ qun sinh dục nữ có khả năng gì ?
a, Tạo ra trứng
b, tạo ra tinh trùng
GV giảng : Cơ thể người được hình
thành nhờ sự kết hợp giữa tinh trùng
của bố và trứng của mẹ
Hoạt động 2 : Làm việc với SGK
- Yêu cầu hs làm vệc cá nhân , quan
sát các hình 1a, 1b, 1c và đọc kĩ phần
- 2 em lên bảng trả lời câu hỏi
- 1hs nhắc lại đề
- Hs chú ý lắng nge và tìm đáp ánđúng :
d.cơ quan sinh dục
b,tạo ra tinh trùng