1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Su bien doi vat li cac nguyen to BTH

2 368 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Su biến đổi vật lí các nguyên tố BTH
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Vật lý
Thể loại Báo cáo thực hành
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 56,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày soạn : 19/9/2008SỰ BIẾN ĐỔI MỘT SỐ ĐẠI LƯỢNG VẬT LÍ CỦA CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC I.MỤC ĐÍCH –YÊU CẦU: 1 Kiến thức: - HS hiểu được khái niệm và quy luật biến đổi tuần hoàn của bán kính

Trang 1

Ngày soạn : 19/9/2008

SỰ BIẾN ĐỔI MỘT SỐ ĐẠI LƯỢNG VẬT LÍ CỦA CÁC NGUYÊN

TỐ HOÁ HỌC I.MỤC ĐÍCH –YÊU CẦU:

1) Kiến thức:

- HS hiểu được khái niệm và quy luật biến đổi tuần hoàn của bán kính nguyên tử, năng lượng ion hoá, độ âm điện nguyên tử các nguyên tố trong một chu kì và trong một nhóm

2) Kĩ năng :

- Dựa vào quy luật chung suy đoán được sự biến thiên tính chất cơ bản trong chu kì( nhóm A)cụ thể : độ âm điện, năng lượng ion hoá thứ nhất,bán kính nguyên tử

II.CHUẨN BỊ:

- HS nắm vững kiến thức các bài trước và đọc bài mới

- GV chuẩn bị hệ thống câu hỏi thích hợp và tranh ảnh

III.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:

- Đàm thoại kết hợp với vận dụng kiến thức cũ khi giảng dạy

IV.TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

a) Nguyên nhân nào làm cho tính chất các nguyên tố biến đổi tuần hoàn?

b) Ion X3+ có phân lớp ngoài cùng là 3d2.Hãy:

- Viết cấu hình electron của nguyên tử X và ion X3+

- Xác định vị trí X trong BTH

3 Nội dung

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

Hoạt động 1: Bán kính nguyên tử

- GV yêu cầu HS quan sát hình 2.1 SGK và cho

biết bán kính nguyên tử thay đổi thế nào trong:

+ Một chu kì?

+ Một nhóm?

- GV hướng dẫn HS dựa vào cấu tạo của các

nguyên tố trong một chu kì và trong một nhóm để

giải thích quy luật biến đổi của bán kính nguyên

tử theo chu kì và theo nhóm

- GV kết luận cho HS : Bán kính nguyên tử của

các nguyên tố nhóm A biến đổi tuần hoàn theo

chiều tăng điện tích hạt nhân.

Hoạt động 2: Năng lượng ion hoá

- GV gợi ý: Khi nói đến khả năng tách electron ra

khỏi nguyên tử người ta thường dùng khái niệm

năng lượng ion hoá

- GV yêu cầu HS cho biết khái niệm thế nào là

năng lượng ion hoá?

- GV cho biết năng lượng ion hoá có kí hiệu là I

và được tính bằng kJ/mol

- GV bổ sung năng lượng ion hoá nói trên là năng

I.BÁN KÍNH NGUYÊN TỬ:

- Trong một chu kì( từ trái qua phải): bán kính

nguyên tử giảm dần.

- Trong một nhóm( từ trên xuống): bán kính nguyên tử tăng dần.

Giải thích:

- Trong một chu kì ( từ trái qua phải):

Các nguyên tử có cùng số lớp electron, khi Z+ tăng → lực hút giữa hạt nhân với các electron lớp ngoài cùng tăng→ bán kính nguyên tử giảm dần

- Trong một nhóm A( từ trên xuống dưới)

Đi từ trên xuống, Z+ tăng nhưng chậm hơn so với

sự tăng số lớp electron → bán kính nguyên tử tăng

II.NĂNG LƯỢNG ION HOÁ:

1) Khái niệm:

Năng lượng ion hoá thứ nhất( I1) của nguyên tử

là năng lượng tối thiểu cần để tách electron thứ nhất ra khỏi nguyên tử ở trạng thái cơ bản

Kí hiệu : I1 Đơn vị : kJ/mol

Trang 2

lượng ion hoá thứ nhất( I1) Ngoài ra còn có

I2,I3…có được khi tách các electron thứ 2,thứ 3

tạo thành các ion mang điện tích 1,2,3 …điện tích

(+) tương ứng I càng nhỏ thì khả năng tách

electron càng dễ và ngược lại

- GV gợi ý: Trong nguyên tử electron nào dễ tách

ra khỏi nguyên tử?

- GV yêu cầu HS dựa vào quy luật biến đổi bán

kính nguyên tử hãy cho biết:

+ Trong một chu kì, nguyên tử của nguyên tố nào

dễ tách electron nhất?nguyên tử nào khó tách

electron nhất? Giải thích và rút ra quy luật biến

đổi năng lượng ion hoá trong chu kì?

+ Trong một nhóm chính,nguyên tử nguyên tử

nguyên tố nào dễ tách electron nhất?Nguyên tử

nào khó tách electron nhất?Giải thích và rút ra

quy luật biến đổi năng lượng ion hoá trong một

phân nhóm chính?

- GV có thể mở rộng cho HS biết thêm về khái

niệm Ái lực electron nguyên tử: là năng lượng toả

ra hay thu vào khi nguyên tử kết hợp thêm

electron để tạo ion âm

+ Trong chu kì: ái lực electron tăng dần

+ Trong nhóm A: ái lực electron giảm dần

Hoạt động 3: Độ âm điện

- GV nêu ra khái niệm độ âm điện

- GV mở rộng cho HS:

+ Khi độ âm điện càng lớn thì tính phi kim của

nguyên tử càng mạnh

+ Khi độ âm điện nhỏ thì tính kim loại càng

mạnh

- GV lưu ý người ta lấy F2 (Flo) là phi kim mạnh

nhất để xác định độ âm điện của các nguyên tố

khác

- GV yêu cầu HS kết luận nội dung vừa nghiên

cứu

Hoạt động 4: Củng cố dặn dò

- GV yêu cầu HS về làm các bài tập trong SGK

- GV lưu ý một số dạng bài tập so sánh bán kính

nguyên tử , độ âm điện, năng lượng ion hoá

- Năng lượng ion hoá càng nhỏ thì khả năng tách electron càng dễ.

- HS trả lời: Các electron liên kết hạt nhân càng yếu thì càng dễ tách ra khỏi nguyên tử

2) Quy luật biến đổi năng lượng ion hoá thứ nhất:

- Trong một chu kì,năng lượng ion hoá tăng dần

từ trái qua phải.

Giải thích:

Z+ tăng→ lực liên kết giữa hạt nhân và lớp electron ngoài cùng tăng→ I1 tăng

- Trong một phân nhóm chính(từ trên xuống), năng lượng ion hoá giảm dần.

Giải thích:

Z+ tăng , nhưng khoảng cách giữa electron lớp ngoài cùng với hạt nhân tăng → lực liên kết giữa hạt nhân với electron lớp ngoài cùng giảm→ I1 giảm

III ĐỘ ÂM ĐIỆN:

1) Khái niệm:

Độ âm điện của một nguyên tố đặc trưng cho khả

năng hút electron của nguyên tử khi tạo thành liên kết hoá học.

2) Quy luật biến đổi độ âm điện:

- Trong một chu kì, độ âm điện tăng dần từ trái qua phải.

- Trong một phân nhóm chính, độ âm điện giảm dần từ trên xuống dưới.

Kết luận: Độ âm điện của các nguyên tố nhóm A biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân

V.NHẬN XÉT –RÚT KINH NGHIỆM:

Ngày đăng: 08/07/2013, 01:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w