Chu trình áp lực dầu trong hệ thống lái có tăng lực như hình bên dưới: Bình chứa dầu → Bơm dầu → Bộ tăng lực lái Ống dẫn Bộ tăng lực lái đầy đủ Bộ tăng lực lái đầy đủ nhằm giảm bớt lực
Trang 1HỆ THỐNG LÁI
TỔNG QUAN ST - 2 ĐẶC ĐIỂM KỸ THUẬT ST-12 TIÊU CHUẨN BẢO DƯỠNG ST-14 CHẤT BÔI TRƠN ST-14 XỬ LÝ SỰ CỐ ST-15 PHƯƠNG PHÁP BẢO DƯỠNG ST-18
Trang 2TỔNG QUAN
HỆ THỐNG LÁI CÓ TĂNG LỰC
Hệ thống tay lái cho phép tài xế thay đổi hướng di chuyển của xe một cách tự do Lực lái của vô-lăng được truyền qua trục lái,bộ tăng lực lái, cần dẫn hướng, và thanh dẫn hướng đến cần khớp nối để điều khiển xe
Hệ thống có một bộ tăng lực lái dạng đầy đủ được lắp vào hộp số để giảm bớt lực lái
Chu trình áp lực dầu trong hệ thống lái có tăng lực như hình bên dưới:
Bình chứa dầu → Bơm dầu → Bộ tăng lực lái
Ống dẫn
Bộ tăng lực lái đầy đủ
Bộ tăng lực lái đầy đủ nhằm giảm bớt lực lái bao gồm bộ phận xi-lanh phát lực (bộ phận xuất) còn được dùng làm bộ phận láivà bộ phận van điều khiển (bộ phận điều khiển)
↑
FPV56-001 Cần khớp nối
Thanh dẫn hướng
Bình chứa dầu của bộ phận tay lái có tăng lực
Bộ phận bơm dầu của bộ phận tay lái có tăng lực
Bộ tăng lực lái
Cần bộ phận lái
Trang 3FPV56-002
Bộ tăng lực lái Cần bộ phận lái
Thanh dẫn hướng 2 Cần phụ “A”
Thanh truyền Cần phụ “B”
Thanh dẫn hướng 3
Xi-lanh trợ lực Thanh dẫn hướng 1
TỔNG QUAN
Trục lái và vô-lăng
Trục lái có dạng nghiêng và lồng vào nhau và có thể điều chỉnh được
bằng cần khóa Do đó ta có thể chọn vị trí lái tốt nhất bằng cách điều
chỉnh cần khóa
Thanh nối
Lắp thanh dẫn hướng
• Dạng nhíp trong hệ thống treo: thanh dẫn hướng truyền lực của
cần dẫn hướng của bộ tăng lực lái đến cần phụ và cần khớp nối
Lò xo
Trang 4Lắp thanh nối
• Dạng nhíp trong hệ thống treo: Nó nối cần thanh nối phải và trái
Dạng xương đòn trong hệ thống treo: Nó nối thanh rờ-le và cần
thanh nối phải và trái
Điểm nối của thanh nối và cần thanh nối được giữ chặt bởi một
bu-lông tay trái ở phía trái và bu-lông tay phải ở phía phải
Núm để châm mỡ
Cần phụ (chỉ có ở dạng nhíp của hệ thống treo)
Cần phụ nối thanh dẫn hướng thứ nhất và thanh dẫn hướng thứ hai
bằng lực tăng gấp bội từ thanh dẫn 1 và thanh dẫn 2
Mối nối
Chốt xi-lanh trợ lực
Cạnh long đền
Trang 51) Đến khoang xi-lanh A
2) Từ máy bơm
3) Đến khoang xi-lanh B
4) Đến bình chứa dầu
5) Ro-to
6) Đến khoang xi-lanh A
7) Từ bình chứa dầu
8) Đến khoang xi-lanh B
9) Trục vít vô tận
10) Đến bình chứa dầu
11) Đến khoang xi-lanh A
12) Từ máy bơm
13) Đến khoang xi-lanh B
14) Đến bình chứa dầu
BỘ TĂNG LỰC LÁI ĐẦY ĐỦ
Thiết bị này bao gồm bộ phận xi-lanh phát lực (bộ phận xuất) dùng
như là bộ phận lái và bộ phận van điều chỉnh (bộ phận điều chỉnh)
nhằm giảm bớt sức lực khi điều khiển vô-lăng
Khi lái thẳng phía trước
Khi không có chuyền động quay tay lái từ vô-lăng, không có sự thay
thế liên quan giữa trục chốt và trục vít vô tận và do đó ro-to (hoặc
cuộn dây) ở vị trí số không trên trục vít vô tận (hoặc ống bọc ngoài)
Vì vậy, dầu thủy lực cung cấp bởi máy bơm dầu sẽ được cho phép
chảy qua rãnh của trục vít vô tận trở về bình chứa Cụ thể là, không có
sự khác nhau về áp lực tăng lên giữa khoang xi-lanh A và B để
pit-tông (ốc tròn) vẫn còn đứng yên ở vị trí số không
4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14
1 2
3 4 5
6 7
Trang 61 2
3 4 5
6 7
Rẽ phải
Khi trục vít vô tận xoáy qua phải, ro-to (hay cuộn dậy) quay theo chiều
kim đồng hồ khi vô-lăng được quay theo chiều kim đồng hồ Vì vậy,
trục đoạn vòng răng cũng quay theo chiều kim đồng hồ
Hoạt động không trợ lực của vô-lăng
Thậm chí trong trường hợp động cơ không hoạt động, cách quạt máy
bơm hỏng, rỉ dầu hoặc các sự cố khác do áp suất thủy lực đền bộ tăng
lực nén bị mất, cơ chế “stopper” không hợp tác giữa trục chốt và vít
vô tận cung cấp sự truyển động cơ học cưỡng bức một cách trực tiếp
từ trục chốt đến vít vô tận cho phép điều khiển không trợ lực
Từ khoang xi-lanh A Đến bình chứa dầu Đến khoang xi-lanh B Đến máy bơm
Từ khoang xi-lanh A Đến máy bơm Trục vít vô tận Đến khoang xi-lanh B Từ máy bơm
Từ khoang xi-lanh A Đến bình chứa dầu Đến khoang xi-lanh B Từ máy bơm Ro-to
Rẽ trái
Khi vô-lăng quay ngược chiều kim đồng hồ, chuyển động từ trục vít
vô tận xoắn lấy thanh xoắn và kết quả lá ro-to (hay cuộn dây) quay
theo chiều kim đồng hồ tương ứng với trục vít vô tận (khi trục vít vô
tận xoáy sang trái
Mối quan hệ giữa ro-to (hay cuộn dây) và trục vít vô tận trở nên như
hình minh họa bên dưới và dầu từ máy bơm chảy vào khoang xi-lanh
B di chuyển qua pit-tông hướng về khoang xi-lanh A Kết quả là dầu
trong xi-lanh bị ép trở về bình chứa Do đó, một sự cưỡng bức được
tăng cường để giúp trục đọan vòng răng quay ngược chiều kim đồng
hồ
Mặt khác sự cưỡng bức phát sinh do sự quay của thanh xoắn trong lúc
họat động điều khiển được truyền khi phản ứng điều khiển tác động
đến vô-lăng, điều này gây một cảm giác điều khiển vô-lăng (cản trở)
cho người lái
Nguyên lý hoạt động tương tự được áp dụng khi rẽ phải
Trang 7ST-7 TỔNG QUAN
MA560110
MA560120
MA560130
VAN ĐIỀU CHỈNH LƯU LƯỢNG
Van này gây ra số lượng dầu thừa ra để chảy về bình chứa để giữ một
lượng dầu không đổi đến bộ tăng lực lái
VAN AN TOÀN
Van này giữ cho áp lực thủy lực không đổi
Khi thiết kế đúng, van điều chỉnh lưu lượng và van an toàn phối hợp
với nhau để giữ áp lực thực thi không đổi
MÁY BƠM DẦU CỦA BỘ TAY LÁI CÓ TĂNG LỰC
Cánh quạt được gắn vào ro-to di chuyển vào ra dọc theo bề mặt bên
trong vòng cam để gây ra sức hút và tháo ra dầu thủy lực
Khoảng chạy tháo ra
vòng cam Ro-to Vòng cam
Khoảng chạy tháo ra
Hướng quay ro-to Khoảng chạy hút vào
K h o a û n g chạy hút vào
Khoang A
Cổng hút vào máy bơm Ống cuộn
Khoang B
Đến bộ tăng lực lái Dụng cụ đo lỗ phun (tăng cường sự chênh lệch áp suất nén) P=P1-P2
Khoang A Lò xo an toàn
Khoang B
Dụng cụ
đo lỗ phun
Trang 8Khoang của ZF chứa một cần điều khiển, xi-lanh có thể hoạt động và một bộ phận lái cơ học đầy đủ.
Dầu nén cho thiết bị được cung cấp từ một máy bơm chạy bằng động cơ được cung cấp từ một bình chứa
Khoang được thiết kế như một xi-lanh cho pit-tông biến đổi chuyển động quay của trục lái và vít vô tận vào một chuyển độngquanh trục và truyền vào trục đoạn vòng răng của bộ phận lái Sự ăn khớp của trục đoạn vòng răng và pit-tông là hoàn toàn vớichất lượng bề mặt cao như là một cách mà nó chỉ có khả năng đặt một thiết lập duy nhất mà không hoạt động trong sự lắp đặttrong vùng lái thẳng phía trước khi cả hai được thiết kế một cách cẩu thả ở bên nắp khoang
Pit-tông và vít vô tận nối với nhau qua một chuỗi các hòn bi Khi vít quay, được thu thập bằng một ống luân chuyển ở một đầuchuỗi và cho vào ở đầu còn lại, do đó tạo ra một chuỗi bi vô tận
Van điều chỉnh bao gồm thanh trượt van trong một ổ lăn đũa trong vít vô tận, với 6 rãnh điều chỉnh trong phần chi tiết và ốngđiều khiển trên vít vô tận, cũng có 6 rãnh điều chỉnh Thanh trượt van, được thiết kế với phần nối trục lái, quay cùng với vít vôtận khi vô-lăng được xoay
Thanh xoắn được gắn với thanh trượt van và vít vô tận, giữ van điều chỉnh ở vị trí số không trong khoảng thời gian không cósự cưỡng bức ngược lại lên vô-lăng
Khoang lái chứa một van điều chỉnh áp lực giới hạn áp lực thóat ra máy bơm ở trong giá trị cực đại đã định Một van bổ sung còncó thể sử dụng thông qua dầu được hút về nếu tay lái không được tăng cường nhờ sức nâng thủy lực
FPV56-200
Cạnh van / Trục điều khiển
Van kiểm soát áp lực Van bổ sung
HỘP TAY LÁI (ZF-SERVOCOM)
Cấu tạo
Ống điều chỉnh / Vít vô tận Trục đoạn vòng răng vít vô tận của bộ phận lái
Hồ chứa dầu Cánh quạt máy bơm ZF
Van điều chỉnh lưu lượng
Khoang Pit-tông
Thanh xoắn
Trang 9Nhờ sự truyền lực xoắn từ trục tay lái đến vít vô tận hay ngược lại, thanh xoắn bị biến dạng ở vùng đàn hồi để mà có sự xoắngiữa thanh trượt van và ống điều chỉnh Bằng cách đó rãnh điều chỉnh của thanh trượt van được dời khỏi vị trí trung tâm (sốkhông) so sánh với rãnh điều chỉnh của ống điều chỉnh
Khi vô-lăng được thả, thanh xoắn bảo đảm rằng van được trả về vị trí số không
Dầu chảy vào rãnh hình vòng của ống điều chỉnh Nó được đưa vào rãnh hình cung của thanh trượt van bên trong qua 3 lỗ tiađược sắp xếp đối xứng Vị trí của rãnh điều chỉnh trong thanh trượt van và ống điều chỉnh được đặt theo cách mà nếu van ở vịtrí số không, dầu có thể chảy vào các rãnh quanh trục của ống điều chỉnh, các rãnh này còn có hình cung, qua các cổng cảm ứng.Từ đó dầu được tháo vào mỗi mặt của hoạt động xi-lanh qua các lỗ tia Trong lúc van tay lái ở vị trí số không, dầu có thể chảyvào cả hai mặt của xi-lanh và đến 3 rãnh trở về trong thanh trượt van, từ nơi này nó chảy về bình chứa
Khi vô-lăng quay theo chiều kim đồng hồ, tông với ren theo hướng phải được đẩy về phía phải Từ đó sự di chuyển của tông giúp cho dầu di chuyển, dầu phải đi theo hướng về phía cạnh trái xi-lanh
pit-Các rãnh điều chỉnh của thanh trượt van được đẩy theo chiều kim đồng hồ và các cổng cảm ứng được mở thêm nữa để cung cấpdầu Tuy nhiên, các cổng cảm ứng đóng và chặn sự cung cấp dầu đến các rãnh quanh trục và ống điều chỉnh
Dầu chảy qua các cổng cảm ứng vào các rãnh quanh trục của ống điều chỉnh và từ đó chảy đến phía trái xi-lanh qua đường renbu-lông hành tinh, để mà sự di chuyển của pit-tông được bảo đảm cho sự trợ giúp thủy lực Các cổng cảm ứng được đóng đểngăn dầu chảy về bình chứa
Dầu từ cạnh phải xi-lanh được nén Nó chảy qua các cổng trở về đã mở đến các rãnh trở về của thanh trượt van Từ đây áp lựcdầu trở về bình chứa là không đổi qua các lỗ dầu trung tâm trong thanh trượt van
Nếu vô-lăng xoay theo hướng ngược lại, pit-tông của xi-lanh hoạt động di chuyển qua trái và ép dầu sang phải của xi-lanh Cácrãnh điều chỉnh của thanh trượt van được đẩy ngược chiều kim đồng hồ và cho dầu chảy qua các cổng cảm ứng đã mở vào cácrãnh quanh trục, từ nơi đó thiết lập kết nối với phía phải xi-lanh Dầu từ phía trái xi-lanh chảy qya đường ren bu-lông hành tinhvà các cổng trở về đã mở đến các rãnh trở về của thanh trượt van Đường vào bình chứa mở qua lỗ dầu trung tâm trong thanhtrượt van
C o å n g trỏ về
Rãnh quanh trục
Rãnh trở về Cổng trỏ về
TỔNG QUAN
Trang 10Các máy bơm dạng cánh quạt được thiết kế đặc biệt cho việc cung cấp dầu đã gia tăng áp lực đến các bộ phận của hệ thốnglái thủy lực Các bộ phận chuyển động (trục phát động, ro-to, cánh quạt), cùng với độ hở bề mặt nhỏ nhất của các bộ phận nàyhướng về các tấm mặt cạnh truyền động và tấm mặt cạnh nắp bảo đảm hiệu quả cao và tận lực tốt nhất.Việc này được tăngcường với sự sắp xếp từng cặp các vùng nén và hút vào đối nhau, ở mỗi vòng thì 2 trong 10 ngăn bơm truyền dung lượng ngăncủa nó Sự sắp xếp theo từng đôi vùng nén và hút vào gây ra hành động cưỡng bức thủy lực lên ro-to để loại ra một cái khác.Khi trục phát động quay gắn liền với ro-to thì các cánh quạt cũng quay Dầu bị nén và ép ly tâm chảy qua lỗ khoan và rãnh từkhoan nén đến các mặt bên trong cánh đẩy các cánh này ngược lại đường chạy của vòng cam Điều này tách các ngăn bơm khỏicái khác, kết quả khi hút vào là dung tích tăng và khi tháo ra là dung tích giảm Dầu chảy từ 2 khoang nén đến vùng giữa nắpvà tấm mặt, do đó nó đẩy tấm mặt này ngược lại vòng cam ở hoạt động nén: dầu sau đó chảy qua một van giới hạn lưu lượngvà bộ điều chỉnh đến dòng nén.
Với tốc độ tăng và lưu lượng chảy tăng, sức ép làm hạ dòng chảy của bộ điều chỉnh và do đó trên cạnh lò xo của pit-tông củavan thì tăng lên Chẳng bao lâu thì lực cưỡng bức thủy lực (sự sai khác sức ép x vùng pit-tông) vượt quá lực ép lò xo, pit-tông
di chuyển chống lại lò xo này, cho phép lượng dầu vượt quá chảy vào ống dẫn hút vào máy bơm qua các lỗ thoát bây giờ đãđược mở Kết quả của điều này là lượng dầu gần như không đổi chảy suốt toàn bộ phạm vi tốc độ của hệ thống lái Sức néncực đại của máy bơm có thể điều chỉnh bởi một van tự động trong pit-tông giới hạn lưu lượng
Máy bơm với đặc trưng giảm xuống được thiết kế theo cách mà lưu lượng dầu giảm xuống khi tốc độ tăng Do đó, điều này giúpcải thiện hệ thống tiếp xúc với đường Tuy nhiên, lưu lượng bị giảm vẫn đủ để duy trì sự hỗ trợ thủy lực cực đại không đổi.Hiệu quả của điều này có thể đạt được hoặc qua sự sắp xếp riêng biệt của bộ điều chỉnh trong ống dẫn ép của máy bơm hoặcqua chốt điều chỉnh hình nón để thay đổi khe hở hình khuyên trong bộ điều chỉnh Trong cả 2 trường hợp dòng chảy ép của bộđiều chỉnh, hoặc trên cạnh lò xo của pit-tông van bị giảm theo tỉ lệ không đổi khi tốc độ tăng
56-6
MÁY BƠM CỦA HỆ THỐNG LÁI (ZF)
1 Trục phát động
2 Quả cầu có rãnh
3 Bít trục quay
4 Ổ đạn đũa
5 Khoang
6 Chốt lắp
7 Tấm mặt cạnh truyền động
8 Bộ rô-to hoàn tất
9 Tấm mặt cạnh vỏ
Trang 11Nếu hệ thống lái được lắp thì sau đó xưởng lắp đặt nên thực hiện kiểm tra sau 1000 km đầu hoặc sau 25 giờ vận hành.
Thay dầu
ZF Servocom:
Nâng trục tay lái lên như chỉ dẫn của nhà sản xuất xe Nới lỏng các ống dẫn về và ống nén Nếu cần thiết, tháo các vít chốt từnắp hoặc khoang xi-lanh Sau đó khởi động động cơ trong một thời gian ngắn, khoảng 10 giây, cho đến khi dầu được rút hếtkhỏi máy bơm và bình chứa Để kiểm tra, tắt động cơ và xoay tay lái từ bên này sang bên kia cho đến khi không còn dầu chảy
ra Sẽ có một lượng dầu kha khá trong hệ thống lái Phụ thuộc vào mức độ bẩn của dầu, ví dụ như chất thải ra từ sự mài mòn củacác bộ phận bên trong máy bơm, hệ thống lái cần được tháo hoàn toàn Khi đó hệ thống cần được tháo dỡ và mở bởi một chinhánh phục vụ của ZF
Bộ tay lái có tăng lực có bi di chuyển tuần hoàn ZF có vít tháo dầu:
Nâng trục tay lái lên như chỉ dẫn của nhà sản xuất Nới lỏng vít tháo dầu ở cạnh dưới khoang
Bộ tay lái có tăng lực có bi di chuyển tuần hoàn ZF không có vít tháo dầu:
Tháo ốc chốt gắn trên mặt bên của nắp khoang Xoay tay lái cho đến khi pit-tông được đẩy vào vị trí dừng Sau đó khởi độngđộng cơ trong một thời gian ngắn, khoảng 10 giây, cho đến khi dầu được rút hết khỏi máy bơm và bình chứa
ICó khả năng sẽ có một lượng dầu khá lớn sẽ còn lại trong hệ thống lái Nếu cần thiết, chúng tôi đề nghị rằng việc thay dầuđược thực hiện một lần nữa, tức là việc thay dầu lần thứ hai sẽ được thực hiện
Để kiểm tra, tắt động cơ và xoay tay lái từ bên này sang bên kia cho đến khi không còn dầu chảy ra
Siết vít tháo dầu hoặc vít chốt M 12x1.5 và xoắn với lực từ 40 đến 45Nm
Kiểm tra mức dầu
Mức dầu nên được kiểm tra trong khoảng 5000-6000 km hoặc 100-120 giờ vận hành Trước khi tháo nắp bình chứa, làm sạch
kĩ bình chứa và vùng gần nó để không có chất bẩn lọt vào chất lưu thủy lực
1 Kiểm tra mức dầu khi động cơ không hoạt động
Để chắc rằng không có không khí hút vào khi động cơ khởi động, đầu tiên xác định có mất một ít dầu nào với động cơkhông hoạt động không Bình chứa phải có nắp với đủ dầu để mức dầu xấp xỉ 1-2 cm bên trên của cây đo mực dầu
2 Kiểm tra mức dầu khi động cơ đang chạy
Với động cơ đang chạy mức dầu vơi đi một ít do dầu cần một sức nén 2 đến 4 ba-rơ như là kết quả của sụ ngăn cản dòng chảykhi chảy qua bộ phận lái Khi dầu đổ vào đủ để mức dầu không đổi ở điểm trên cây đo, có thể dừng động cơ lại Mức dầuphải tăng cao nhất là 1-2 cm Nếu vượt quá điều này, nó cho thấy rằng vẫn còn trong dầu
Tiếng ồn có thể phát ra từ hệ thống lái nếu:
1) Hộp chứca bộ lọc bị hư hỏng, thay một cái mới
2) Vít nối trên mặt hút vào không được xoắn chặt, do đó không khí bị hút vào Siết lại chỗ nối, quét một ít vẹc ni nếu cầnthiết
3) Có quá ít dầu trong hệ thống Đổ đầy dầu vào
TỔNG QUAN
Trang 12CHI TIẾT KỸ THUẬT
Trục tay lái
Bộ phận lái
Dạng
Tỉ lệ răng
Bộ tăng lực lái
Dạng
Vùng hoạt động pit-tông (cm2)
Áp lực cao nhất ước tính (kg/cm2)
Khả năng chứa dầu ( l )
ngoàiĐường kính xi-lanh (mm)
Máy bơm dầu bộ tay lái
Dạng
Tỉ lệ tháo ra cm3[mL]/rev
Dung tích dòng được điều chỉnh dm 3 [L]/phút
Áp lực được điều chỉnh (van an toàn) kg/cm2
Số vòng chấp nhận được v/p
Chi tiết kỹ thuật
Dạng 2 nan hoa500Dạng trục nối nhiều chiều (dạng nghiêng lồng nhau)
Dạng nút tròn22.2-26.2 : 1
Đầy đủ92.051301.5 +10%
130 +10%
35~3,700-0
-0
Trang 132 nan hoa (500 mm)Trục nối nhiều chiều (với cơ chế nghiêng lồng nhau)
Dạng nút tròn22.4 : 1
Loại kết hợp
Dạng (bán kính ngoài)
Trục tay lái
Vùng hoạt động pit-tông (cm²)
Áp suất thủy lực cực đại
bình thường (kgf.cm²)
Khả năng chứa dầu (l)
Máy bơm dầu bộ tay lái
Dạng
Độ dịch chuyển(không tải) cc/vòng
Dòng được điều chỉnh lít/phút
Phạm vi quay chấp nhận được (v/p)
CHI TIẾT KỸ THUẬT
MANDO (4x2, 6x4 Xe tải thường, xe đầu kéo, xe trộn bê-tông)
4x2 xe tải thường, xe đầu kéoDòng xe
Trang 14TIÊU CHUẨN BẢO DƯỠNG
Biện pháp và nhận xét
Giá trị danh định (đường kính chuẩn trong [ ]) Giới hạn Bộ phận bảo dưỡng
Ốc (giữ vô-lăng)
Vít (giữ công tắc tổng hợp)
Bu-lông (nối cụm trục tay lái và cần bên trên)
Bu-lông (nối cụm trục tay lái và cần bên dưới)
Bu-lông (nối cụm bộ tay lái đầy đủ và cụm trục tay lái)
Hoạt động theo chiều xoay của khớp nối
Hoạt động theo hướng quanh trục của trục tay lái
Bộ phận giũ núm để tra mỡ
Bu-lông (giũ cụm trục tay lái dưới)
Độ rơ theo chiều xoay của chốt trục
Bu-lông đầu xoắn (giũ bộ khởi động)
Bộ phận giũ ống dẫn dầu
Ốc (giũ cụm bộ tay lái đầy đủ và cụm thanh dẫn hướng)
Ốc (giũ cụm bộ tăng lực lái đầy đủ)
Bu-lông (giũ cụm bộ tăng lực lái đầy đủ)
Ốc (giũ cụm trục xe trước và cụm thanh dẫn hướng)
Ốc (giũ cụm trục xe trước và cụm thanh nối)
30O hay nhỏ hơn14.2±1.5Nm [1.45±0.15 kgf.m ]
-Thay thếThay thế Thay thế -
-
-CHẤT BÔI TRƠN
Hướng dẫn sử dụng
Sử dụng để can thiệp vào bề mặt tiếp xúc của
công tắc tổng hợp
Sử dụng cho chốt trục
Cung cấp từ núm tra mở sau khi tháo chốt trục
Dầu, mỡ hoặc chật bịt
Mỡ dành cho ổ lăn bánh xe (dạng mỡ
đa năng) [ NLGI No.2 (Li soap)]
Mỡ khung gầm[NLGI N0 1 (Ba-AI soap)]
Mỡ khung gầm[NLGI No.1(Ba-AI soap)]
Số lượng
-
-Cung cấp cho đến khi mỡ bắt đầutràn ở lỗ thoát mỡ
-
-
Trang 15-ST-15 XỬ LÝ SỰ CỐ
Vô-lăng quá nâng để vận hành Vô-lăng xoay quá nhiều và không ổn định Vô-lăng bị kéo về một bên Tay lái bị rung Vô-lăng trả về không êm Vô-lăng không xoay Góc tay lái không đủ hoặc khác nhau giữa phải và trái Rỉ dầu Sức nén dầu của máy bơm không bình thường Tiếng ồn từ máy bơm (ken két) Tiếng ồn từ máy bơm (cọt kẹt) Tiếng ồn từ máy bơm (vo vo)
Nhận xét
Bạc lót bị mòn hoặc hư hại
Rãnh và bi của vít bi bị mòn
Xả không khí không đủ
Tính nhớt của dầu không đủ
Hệ thống tăng lực lái không đúng
Van điều chỉnh lưu lượng không thực hiện đúng chức năng
Răng và thanh răng vít bi bị mòn
Đệm đỡ vùng trục đoạn răng bị mòn
Bu-lông giữ bộ tăng lực lái bị lỏng
Vận hành tự do ở cụm vít bị và trục đoạn răng
không đúng
Vùng rìa van điều khiển bị hư hại hay vòng đệm
để điều chỉnh, vòng chữ O hư hại
Dầu vận hành trong hệ thống tay lái không đúng
Sự điều chỉnh lực xoắn quay của sự ăn khớp với
thanh răng không đúng
Mạch áp suất thủy lực bị lỗi
Vùng bánh răng trục bị mòn
Rãnh răng cưa của trục bị hư hay mòn
Máy tăng thế cần lái hỏng
Triệu chứngXỬ LÝ SỰ CỐ
Nguyên nhân có thể
Trang 16Vô lăng quá nâng để vận hành Vô lăng xoay quá nhiều và không ổn định Vô lăng bị kéovề một bên Tay lái bị rung Vô lăng trả về không êm Vô lăng không xoay Góc tay lái không đủ hay khác nhau giữa phải và trái Rỉ dầu Sức nén dầu của máy bơm không bình thường Tiếng ồn từ máy bơm (ken két) Tiếng ồn từ máy bơm (cọt kẹt) Tiếng ồn từ máy bơm (vo vo)
Nhận xét
Triệu chứng
Nguyên nhân có thể
Vùng khớp nối nhiều chiều bị mòn, hư hại không bình
thường hoặc tra mỡ không đúng
Thanh dẫn hướng bị biến dạng
Chốt bi của thanh dẫn hướng bị lỏng
Chốt bi cuối của thanh nối bị lỏng
Thanh nối bị cong
Vị trí lắp cần dẫn hướng không đúng
Góc tay lái không ở giữa trái và phải
Chốt chính được tra mỡ kém
Sự điều chỉnh độ thẳng hàng bánh xe trước (độ chụm, độ nghiêng, độ
nghiêng tới của trục bánh xe) không đúng
Bạc lót bị hư hại
Đệm trục bánh xe bị mòn hoặc hư hại
Chốt chính hoặc ống lót bị hòn hoặc hư hại
Trục xe trước bị biến dạng
Cần khớp nối, cần thanh nối, tấm lót sau, khớp nối
được xiết không đúng
Ốc, bù-lông hình chữ U của nhíp trước bị lỏng
Sự lệch của lốp trước, chiều thẳng hay ngang cân bằng
tĩnh hay cân bằng động có khiếm khuyết
Độ xiết chặt của các bộ phận của trục xe trước vượt quá cho phép
Điều chỉnh góc tay lái không đúng
Độ giữ và nối ở các bộ phận khác nhau bị lỏng
Điều chỉnh bu-lông khóa khớp nối không đúng
Khoang máy bơm khiếm khuyết
Miếng đệm hoặc phớt dầu khiếm khuyết
Độ xiết bu-lông không đúng
Áp lực dầu phát sinh cực đại không đủ
Dòng dầu không bình thường do bị ép hay cản trở
Không khí bị nhốt trong máy bơm
Kẹt bên trong máy bơm
Bu-lông và ốc giữ bị lỏng
Thân máy bơm khiếm khuyết
Chức năng của van không đúng
Trang 17ST-17 XỬ LÝ SỰ CỐ
Nhận xét
Triệu chứng
Nguyên nhân có thể Vô lăng quá nâng để vận hành Vô lăng xoay quá nhiều và không ổn định Vô lăng bị kéovề một bên Tay lái bị rung Vô lăng trả về không êm Vô lăng không xoay Góc tay lái không đủ hay khác nhau giữa phải và trái Rỉ dầu Sức nén dầu của máy bơm không bình thường Tiếng ồn từ máy bơm (ken két) Tiếng ồn từ máy bơm (cọt kẹt) Tiếng ồn từ máy bơm (vo vo)
Rò dầu từ bình chứa do vượt quá bình chứa
Rò dầu từ bình chứa do có không khí nhốt bên trong
Lượng dầu không đủ
Trọng lượng hàng vượt quá ở mặt trước của ngăn chở
Lò xo nhíp bị giảm hoặc nứt
Lực hãm không cân bằng
Sự khác biệt quá mức giữa mức độ mòn của lốp trái và
phải
Sự khác biệt giữa đường kính lốp trái và phải
Sự khác biệt trong khoảng cách giữa cầu xe phải và trái
Dao động vượt mức của trục cánh quạt
Khoang trục xe sau bị cong
Răng và bánh răng nén hư hại hoặc lưới răng không
đúng
Bình chứa dầu khiếm khuyết
Trang 18PHƯƠNG PHÁP BẢO DƯỠNG
LẮP RÁP HỆ THỐNG TAY LÁI
Tháo và lắp đặt
Cần khóa
Thanh truyền Cần khóa
Bộ tăng lực lái
Xi-lanh trợ lực
19-26kgf.m :22-23 kgf.m
Cần khớp nối
Lắp vòi dầu
Xi-lanh trợ lực
6-8 kgf.m
7-8 kgf.m
Trang 19ST-19 PHƯƠNG PHÁP BẢO DƯỠNG
Trụ lái và bu-lông giữ
8 Tháo công tắc khởi động bằng cách chèn một bu-lông đầu xoắn
1) Khoan một lỗ rộng 5.5~6.0mm và sâu 10~15mm trên đầu
bu-lông để xoắn
2) Chèn một kìm nhổ vít và xoay ngược chiều kim đồng hồ để
nhổ bu-lông
3) Tháo công tắc khởi động từ trụ tay lái
6 Tháo công tắc khởi động cùng với cụm trục trên và dưới như sau:
1) Trước khi tháo, sửa vô-lăng không cho xoay và đánh dấu trên
trục chốt rãnh và ống chốt rãnh
2) Tháo nắp chống bụi từ phần cuối của trụ và tháo bu-lông gắn
đỡ
3) Tháo bu-lông gắn với bộ ly hợp và cần
4) Kéo cụm trục trên và dưới lên và tháo ra
7 Đỡ chân trụ với mỏ cặp
FPV56-013
Bề mặt tháo đầu bu-lông Kìm nhổ vít
BỘ CÔNG TẮC KHỞI ĐỘNG
Tháo và lắp đặt
Tháo
1 Ngắt đầu nối bình ắc-quy (-)
2 Tháo vỏ trụ
3 Gỡ tất cả dây cáp và bộ nối công tắc khởi động
4 Gỡ bộ nối công tắc tổng hợp
5 Chèn khóa và bật lên vị trí "ON"
Gỡ dây cáp dừng động cơ từ cộn tắc khởi động
FPV56-011
Cái kẹp
Bộ nối
Công tắc đa chức năng
Vỏ trụ Công tắc khởi động Bộ nối
Điểm đánh dấu
Lắp đặt
1 Siết lông đầu xoắn mới khoảng 1.3~1.5kgf.m và nhổ đầu
bu-lông xoắn
2 Kiểm tra chức năng vận hành khóa tay lái sau khi lắp
3 Lắp đặt là quy trình ngược lại của tháo ra
FPV56-014
Công tắc khởi động 1.3-1.5 kgf.m
1.3-1.5 kgf.m
Trang 202 Tháo vòng lái bằng dụng cụ tháo vô-lăng.
Đánh dấu một dấu khớp để tháo ra
Bánh lái kéo
TRỤC TAY LÁI
Tháo và kiểm tra
Trình tự tháo
1 Cụm trục tay lái
2 Trụ
3 Cụm trục chốt rãnh
4 Ống chốt rãnh
5 Nắp bộ phận chống bụi
6 Bộ phận chống bụi
Họat động quanh trục
của trục tay lái đến trụ
NV : 0.2 mm hay nhỏ
hơn
Khớp nối trục tay lái và trục chốt rãnh vận hành theo hướng quay L
L : góc nhỏ hơn 15´
FPV56-015
1 2
3 4
5 6
Khớp nối vòng khuyết ống vận hành theo hướng quay L.
L : góc nhỏ hơn 15´
Trang 21Khi ráp bề mặt kẹp phải cùng chiều
8 kgf.m
Kẹp
Phần chữ thập
Khi nối cụm trục tay lái vào cụm ống chốt rãnh, so thẳng hàng điểm
đánh dấu và đặt bề mặt kẹp vào cùng chiều
Điểm đánh dấu
Cụm trục trên của tay lái
Cụm ống chốt rãnh
FPV56-016
Trục lái Kẹp
Trục chốt rãnh
Vỏ
Ống lót trụ
Bạc lót
Bạc đạn Bạc lót
Trục chốt rãnh
FPV56-018
Điểm đánh dấu
Trang 2216 Lò xo xoắn
17 Bộ chặn và đệm
18 Cần trên phải
19 Đòn ngang
20 Tấm đệm trụ tay lái
21 Cần trên trái
22 Bu-lông điều chỉnh
23 Mô-tơ ngắt nhiên liệu
24 Bộ phận đỡ trụ tay lái
4 5
18 19 20 21
22
23
24CÁC BỘ PHẬN ĐỠ VÀ LIÊN KẾT
Tháo
Trang 23ST-23 Các điểm cung cấp dầu, mỡ hoặc chất bịt kín
Mỡ khung gầm [NLGI No.1(Ga-AI soap)]
-Thủ thuật bảo dưỡng
1 Siết ốc 14 ở lực cho phép
2 Lắp cần vào vị trí B với góc vận hành chuẩn A, từ đây cần khóa
13 nối vào bộ chặn 17.
A : 36O đến 46O
3 Kéo cần khóa lên vị trí B, và chắc chắn rằng cần trên 18, 21 di
chuyển lên xuống một cách êm ả
4 Kéo cần khóa xuống vị trí C, và phải chắc rằng cần trên được
Tra vào vùng răng cưa cần khóa
Tra vào bề mặt ma sát của bộ chặn và đỡ trụ tay
lái
Tra vào bề mặt ma sát của bu-lông điều chỉnh và
bộ đỡ trụ tay lái
Tra vào vùng ren của bu-lông điều chỉnh
1720
Vị trí Hướng dẫn sử dụng Dầu, mỡ hoặc chất bịt kín Số lượng
PHƯƠNG PHÁP BẢO DƯỠNG
Trang 24THANH NỐI TRONG HỆ THỐNG LÁI
Thanh dẫn hướng (đòn dọc)
1 Tháo rã
Làm thẳng phần cuối chốt chế của thanh dẫn hướng, dùng kìm
kẹp đầu chốt chế vào tháo chốt chế, tháo ốc, sau đó tháo thanh
Bộ tăng lực lái
Xi-lanh trợ lực
19-26kgf.m :22-23 kgf.m
2 Tháo nắp chống bụi
CHÚ Ý:
Không tháo thanh dẫn hướng khi nó không thể giữ được.
3 Kiểm tra đinh chìm đầu tròn
1) Di chuyển phần đinh lên, xuốn, qua phải, qua trái để kiểm tra
có xoay chuyển quá mức không
2) Phủ mỡ lên vùng tối trên phần đinh
JJR56-023
Nắp chắn bụi
Thanh dẫn hướng
Phần đinh
Phần bi
Vùng tối Thanh dẫn hướng
JJR56-024
Trang 254 Lắp đặt nắp chống bụi
Đặt khít nắp chống bụi lên trên đầu và kẹp chúng giữa các công
cụ chuyên dụng, dụng cụ lắp nắp chống bụi và dụng cụ giữ đầu
Sử dụng một mỏ cặp ép vừa nắp chống bụi cho đến khi vòng tăng
cường được giữ chặt chống lại đầu Kiểm tra nắp chống bụi khi đã
khít đều
5 Đặt khít nắp chống bụi trong rãnh thanh dẫn hướng và tra mỡ đầy
nắp chống bụi
6 Lắp đặt
Siết ốc đúng quy định và đặt một chốt chế mới vào vị trí
7 Sau khi lắp, kiểm tra và điều chỉnh độ chụm
JJR56-025
Miệng phủ với mỡ
Dụng cụ lắp nắp chống bụi
Vòng tăng cường Nắp chống bụi
Đầu
Bôi mỡ (mỡ gốc molybdenum desulfide )
Vòng tăng cường Dụng cụ giữ đầu
JMS56-064
Đòn bên
1 Tháo
Thanh truyền Chốt chế
1 Nắp chống bụi
2 Cụm đầu thanh nối (đòn ngang)
3 Thanh nối (đòn ngang)
FPV56-027
3 Hư hại PHƯƠNG PHÁP BẢO DƯỠNG
Trang 26CHÚ Ý:
• Cụm đầu thanh nối không phải là bộ phận chuyển động.
Không nên thử tháo.
Không tháo nắp chống bụi trừ khi bị hư hại.
3 Kiểm tra đinh chìm đầu tròn (rô-tuyn lái)
Di chuyển phần đinh lên, xuống, qua phải, qua trái để kiểm tra có
xoay chuyển quá mức không Kiểm tra để biết rằng phần bi rung
chuyển đều xung quanh
4 Kiểm tra thanh nối (đòn ngang
Đặt một khối hình chữ V trên bàn chính xác và đặt cho vừa khoảng
cách từ 2 bên phải trái đến trung tâm khối chữ V như hình minh
họa.Sau đó thay thanh nối để kiểm tra dao động của đường tròn
ngoài Nếu phép đo vượt quá giá trị cho phép, thay thế nó
Thanh nối Đầu thanh nối
Phần bi Phần đinh
5 Quy trình lắp ráp
Lắp nắp chống bụi
Đặt vừa nắp chống bụi lên đầu
Sử dụng công cụ chuyên dụng (dụng cụ lắp nắp chống bụi và giữ
đầu) và một mỏ cặp, đẩy vừa nắp cho đến khi phần trượt tăng
cường được giữ chặt chống lại đầu Phải chắc rằng nắp được giữ
thẳng
CHÚ Ý:
Không dùng lại nắp đã sử dụng.
Miệng phủ với mỡ (mỡ gốc molybdenum desulfide)
Dụng cụ lắp nắp chống bụi Vòng tăng
cường Nắp chống bụi
Đầu
Bôi mỡ (Mỡ gốc molybdenum desulfide)
Vòng tăng cường
Dụng cụ giữ đầu
Giới hạn
2 mm
Trang 2710 Vòng ngoài dạng kim
11 Đoạn giữ lại
3 4 5 6 7
8 9 10
11 12
13
16 17
18 19 20
21
22
23
24 25
31
32
33 34
35
41
42 43 44 45
36 37
38 39
40 56
57 58
48 49
50 26
58
26
2 3 4
5 6 7 13
16 Van giới hạn áp lực
41 Vòng đệm lò xo
42 Lồng đạn đũa
51 Ốc đai siết
52 Cụm vít vô tận
Trang 28Tháo
CHÚ Ý:
Tình trạng sạch sẽ tối đa cần được thực hiện khi tháo và cất giữ các
bộ phận để bảo đảm rằng tay lái vận hành đáng tin cậy Không cố
gắng ép buộc khi tháo các bộ phận, điều này có thể làm hư đế vòng
bịt, mặt bịt Kết quả của sự hư hại này là dẫn đến không hoạt động
một phần hay tòan bộ bộ phận lái.
Chuẩn bị bộ phận lái để tháo rã
Kẹp bộ phận bằng công cụ hay bằng kẹp mềm của mỏ cặp chuẩn
Tháo và tháo rời hộp vuông góc (hộp đổi chiều chuyển động)
1 Phiên bản có đĩa chữ thập (1)
1) Tháo hộp vuông góc
• Đánh dấu vị trí hộp vuông góc và miếng nẹp trung gian(2)
• Mở vít có mũ/vít (3) sáu cạnh có long đền (4)
• Tháo hộp vuông góc hoàn toàn
• Tháo tấm đệm (5) và vòng đệm chữ O (6)
2) Tháo rời miếng nẹp trung gian (2)
• Mở vít có mũ (7)
• Mở bạc đạn và miếng nẹp trung gian (2) có đĩa chữ thập
(1) và bạc đạn (8)
• Tháo vòng đệm chữ O (9)
3) Tháo rời hộp vuông góc
CHÚ Ý:
Bánh răng vuông góc phải không bị ép để mà thay thế bạc
đạn (10) vì nó không đảm bảo rằng bánh răng chữ V khóa
an toàn (10) khi bánh răng vuông góc được ấn vào vị trí lần
thứ hai.
• Tháo vòng đệm (12) và kéo bộ phận chốngbụi (11) ra
khỏi chốt trục tay lái
• Mở ốc có rãnh (13) và mở ốc điều chỉnh (14) khỏi khoang
với công cụ
• Tháo vòng đệm chữ O (15) mở vòng đệm trục (16), vòng
giữ lại và vòng đệm trục (17)
• Mở bánh răng côn khớp vuông góc (10) khỏi khoang với
bạc đạn Tháo long đền (18)
CHÚ Ý:
Ống kim (19) chỉ nên tháo nếu cổ trục đệm của cụm
bánh răng côn khớp vuông góc có hư hại Nếu cần thiết,
ống kim (19) có thể lấy ra bằng công cụ.
• Tháo gỡ bạc đạn (20) và tháo bánh răng côn khớp vuông
góc (21)
1 2 9
5 6
19 18 10 4 3
21 20
16 14 13
17 15
12 11
Trang 292 Phiên bản có ống nối (1)
1) Tháo hộp vuông góc
• Đánh dấu vị trí của hộp vuông góc so với khoang
• Tháo vít lục giác (3) và tháo hộp vuông góc hoàn
toàn.(xem hình KEGST01A)
• Tháo ống nối (1), vòng trung tâm và vòng đệm chữ O (2)
2) Tháo ống dẫn
Tháo ống dẫn (3) Tháo vòng đệm chữ O (2)
3) Tháo rời hộp vuông góc:
• Tháo nắp bảo vệ (1) và kéo vòng đệm trục (2) bằng công
cụ (xem hình KEGST04A)
• Tháo vòng giữ lại (3) Khoan lỗ qua vòng đệm trục (1)
như trong hình KEGST03A (đường kính lỗ xấp xỉ 0.3 mm
nhỏ hơn đường kính lõi của vít kim loại để kéo vòng đệm
trục ra)
• Vặn chặt vít kim loại và kéo vòng đệm trục ra hoàn toàn
nhờ sự trọ giúp của 2 cái kìm (1)
• Tháo vòng giữ lại (5) và gỡ mọi thứ dính vào
Kẹp bánh răng côn khớp vuông góc (6) nhờ kẹp mềm và
dẫn nó ra khỏi khoang bằng cách dựa vào khoang (7) với
vồ nhựa
• Tháo vòng giữ (8), gỡ mọi thứ dính vào và tháo bánh răng
côn khớp vuông góc (9)
CHÚ Ý:
Ống kim (10) chỉ nên tháo khi cổ trục đệm của bánh
răng (6 và 9) bị hư hại.
Tháo và rã khoang van (1)
1 Tháo nắp bảo vệ (2) và miếng đệm (3)
2 Đánh dấu vị trí khoang van (1)
3 Mở vít (5) và kéo khỏi khoang van (1)
4 Tháo ống điều chỉnh (6), vòng đệm (7) và lồng bi (8)
5 Mở vít (10) có vòng đệm chữ O (11) và vòng ghép van (9) (van bổ
sung)
6 Mở vòng ghép van (12) có vòng chữ O (13) (van giới hạn áp suất)
CHÚ Ý:
Vòng ghép van (12 and 9) không được gỡ Vòng ghép van hoàn
toàn chỉ thay thế nếu có khiếm khuyết.
7 Tháo các thành phần đệm bịt (14 và15)
8 Tháo vít điều chỉnh (16) và tháo vòng đệm chữ O (17)
KEGST02A
KEGST03A
1
2 3
6 7
8
10
4 3
1
2
6 7 8
15
12
11 4
PHƯƠNG PHÁP BẢO DƯỠNG