GIÁO TRÌNH, SỬA CHỮA VÀ BẢO DƯỠNG, HỆ THỐNG LÁI.Doc
Trang 2Lời nói đầu
Giáo trình môđun Sửa chữa và bảo dỡng hệ thống lái đợc xây dựng và biên soạn trên cơ sở chơng trình khung đào tạo nghề Sửa chữa ôtô đã đợc Giám đốc Dự án Giáo dục kỹ thuật và Dạy nghề quốc gia phê duyệt dựa vào năng lực thực hiện của ng -
ời kỹ thuật viên trình độ lành nghề.
Trên cơ sở phân tích nghề và phân tích công việc (theo phơng pháp DACUM) của các cán bộ, kỹ thuật viên có nhiều kinh nghiệm, đang trực tiếp sản xuất cùng với các chuyên gia đã tổ chức nhiều hoạt động hội thảo, lấy ý kiến.v.v…, đồng thời căn cứ vào tiêu chuẩn kiến thức, kỹ năng của nghề để biên soạn Ban giáo trình môđun Sửa chữa
và bảo dỡng hệ thống lái do tập thể cán bộ, giảng viên, kỹ s của Trờng Cao đẳng Công nghiệp Huế và các kỹ thuật viên giàu kinh nghiệm biên soạn Ngoài ra có sự đóng góp tích cực của các giảng viên Trờng Đại học Bách khoa Hà Nội và cán bộ kỹ thuật thuộc Công ty Cơ khí Phú Xuân, Công ty Ô tô Thống Nhất, Công ty sản xuất vật liệu xây dựng Long Thọ.
Ban biên soạn xin chân thành cảm ơn Trờng Đại học Bách khoa Hà Nội, Trung tâm kiểm định ô tô Thừa Thiên Huế, Công ty ô tô Thống Nhất, Trờng Cao đẳng Công nghệ Đà Nẵng và trờng Trung học Giao thông Vận tải Thừa Thiên Huế, Ban quản lý
dự án GDKT&DN và các chuyên gia của Dự án đã công tác, tạo điều kiện giúp đỡ trong việc biên soạn giáo trình Trong quá trình thực hiện, Ban biên soạn đã nhận đợc nhiều ý kiến đóng góp thẳng thắn, khoa học và trách nhiệm của nhiều chuyên gia, công nhân bậc cao trong lĩnh vực nghề Sửa chữa ô tô Song do điều kiện về thời gian, mặt khác đây là lần đầu tiên biên soạn giáo trình dựa trên năng lực thực hiện, nên không tránh khỏi những thiếu sót nhất định Rất mong nhận đợc những ý kiến đóng góp để giáo trì môđun Sửa chữa và bảo dỡng hệ thống lái đợc hoàn thiện hơn, đáp ứng
đợc yêu cầu của thực tế sản xuất của các doanh nghiệp hiện tại và trong tơng lai Giáo trình môđun Sửa chữa và bảo dỡng hệ thống lái đợc biên soạn theo các nguyên tắc: Tính định hớng thị trờng lao động; Tính hệ thống và khoa học; Tính ổn
định và linh hoạt; Hớng tới liên thông, chuẩn đào tạo nghề khu vực và thế giới; Tính hiện đại và sát thực với sản xuất.
Giáo trình môđun Sửa chữa và bảo dỡng hệ thống lái cấp trình độ Lành nghề đã
đợc Hội đồng thẩm định Quốc gia nghiệm thu và nhất trí đa vào sử dụng và đợc dùng làm giáo trình cho học viên trong các khóa đào tạo ngắn hạn hoặc cho công nhân kỹ thuật, các nhà quản lý và ngời sử dụng nhân lực tham khảo.
Đây là tài liệu thử nghiệm sẽ đợc hoàn chỉnh để trở thành giáo trình chính thức trong hệ thống dạy nghề.
Ngày 15 tháng 1 năm 2010
Hiệu trởng
Nguyễn Thành Vân
Trang 3Giới thiệu về mô đun
Vị trí, ý nghĩa, vai trò mô đun:
Hệ thống lái ô tô là cụm chi tiết của gầm xe, dùng để điều khiển duy trì hoặcthay đổi hớng chuyển động của xe Hệ thống lái bao gồm: cơ cấu lái, dẫn động lái vàcầu trớc dẫn hớng
Sửa chữa và bảo dỡng hệ thống lái là một công việc có tính thờng xuyên vàquan trọng đối với nghề sửa chữa ô tô, nhằm nâng cao tuổi thọ ô tô và đáp ứng cảmgiác an toàn của ngời lái xe và hành khách đi trên xe, vì hệ thống lái không đảm bảo
an toàn sẽ trực tiếp gây ra tai nạn giao thông và đe doạ đến tính mạng của con ng ời
Do đó công việc sửa chữa không chỉ cần những kiến thức cơ học ứng dụng và kỹ năngsửa chữa cơ khí, mà nó còn đòi hỏi tinh thần trách nhiệm cao và sự yêu nghề của ng ờithợ sửa chữa ô tô
Vì vậy công việc sửa chữa và bảo dỡng hệ thống lái đã trở thành một nghiệp vụsuốt đời của ngời thợ sửa chữa ô tô
Mục tiêu của mô đun:
Nhằm đào tạo cho học viên có đầy đủ kiến thức về cấu tạo, nhiệm vụ và nguyêntắc hoạt động của các bộ phận của hệ thống lái ô tô Đồng thời có đủ kỹ năng phân
định để tiến hành bảo dỡng và kiểm tra, sửa chữa các h hỏng của các bộ phận của hệthống lái ô tô Với việc sử dụng đúng và hợp lý các trang thiết bị, dụng cụ đảm bảo
đúng quy trình yêu cầu kỹ thuật, an toàn và năng suất cao
Trang 4Mục tiêu thực hiện của mô đun:
1 Trình bày đầy đủ các yêu cầu, nhiệm vụ, phân loại của hệ thống lái ô tô
2 Trình bày đợc cấu tạo và nguyên lý hoạt động của các bộ phận: cơ cấu lái,dẫn động lái và cầu trớc dẫn hớng
3 Giải thích đúng những hiện tợng, nguyên nhân h hỏng các bộ phận: cơ cấu lái,dẫn động lái và cầu trớc dẫn hớng
4 Trình bày đợc các phơng pháp kiểm tra, sửa chữa và bảo dỡng những h hỏngcủa các bộ phận: cơ cấu lái, dẫn động lái và cầu trớc dẫn hớng
5 Tháo lắp, kiểm tra, bảo dỡng và sửa chữa các chi tiết của các bộ phận: cơ cấulái và dẫn động lái đúng quy trình, quy phạm và đúng các tiêu chuẩn kỹ thuật trongsửa chữa
6 Sử dụng đúng, hợp lý các dụng cụ kiểm tra, bảo dỡng và sửa chữa đảm bảochính xác và an toàn
Nội dung chính của mô đun:
1 Nhiệm vụ, yêu cầu và phân loại của hệ thống lái và cầu trớc dẫn hớng ô tô
2 Cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của: cơ cấu lái, dẫn động lái và cầu trớc dẫnhớng
3 Hiện tợng, nguyên nhân h hỏng và phơng pháp bảo dỡng, kiểm tra, sửa chữacác chi tiết, bộ phận của: cơ cấu lái, dẫn động lái và cầu trớc dẫn hớng
4 Bảo dỡng, tháo lắp, kiểm tra và sửa chữa các bộ phận: cơ cấu lái, dẫn độnglái và cầu trớc dẫn hớng
Trang 5Bài Danh mục các bài học Lý
thuyết
Thựchành
Các hoạt
động khác
Bài 2 Sửa chữa và bảo dỡng cơ cấu lái 2 8
Bài 3 Sửa chữa và bảo dỡng dẫn động lái 2 8
Bài 4 Sửa chữa và bảo dỡng bộ trợ lực lái 3 8
Bài 5 Sửa chữa và bảo dỡng cầu trớc dẫn hớng 2 8
Trang 6Các hình thức học tập chính trong mô đun
1 Học trên lớp về:
- Nhiệm vụ, yêu cầu và phân loại của các bộ phân: cơ cấu lái và dẫn động lái
- Cấu tạo, nguyên tắc hoạt động của: cơ cấu lái, dẫn động lái và cầu trớc dẫn hớng
2 Học tại phòng học chuyên môn hoá về:
- Hiện tợng, nguyên nhân h hỏng của: cơ cấu lái, dẫn động lái và cầu trớc dẫn hớng
- Quy trình bảo dỡng và tháo lắp: cơ cấu lái, dẫn động lái và cầu trớc dẫn hớng
- Phơng pháp kiểm tra, sửa chữa và bảo dỡng các bộ phận của: cơ cấu lái, dẫn độnglái và cầu trớc dẫn hớng
3 Thực tập tại xởng trờng về:
- Thực hành tháo lắp, bảo dỡng, kiểm tra và sửa chữa các bộ phận: cơ cấu lái, dẫn
động lái và cầu trớc dẫn hớng trong các xởng sửa chữa ô tô
4 Tham quan thực tế về:
- Bảo dỡng và sửa chữa cơ cấu lái, dẫn động lái và cầu trớc dẫn hớng trong cơ sởsửa chữa ô tô hiện đại
5 Tự nghiên cứu và làm bài tập về:
- Các tài liệu tham khảo về bộ phận của hệ thống lái ô tô
- Vẽ sơ đồ cấu tạo, trình bày đợc nhiệm vụ, yêu cầu, phân loại và nguyên tắc hoạt
động của cơ cấu lái, dẫn động lái và cầu trớc dẫn hớng
Trang 7Yêu cầu về đánh giá hoàn thành mô đun
1 Kiến thức:
- Trình bày đợc đầy đủ các nhiệm vụ, yêu cầu, cấu tạo và nguyên tắc hoạt
động các bộ phận của cơ cấu lái, dẫn động lái và cầu trớc dẫn hớng
dỡng, kiểm tra, sửa chữa các bộ phận của cơ cấu lái, dẫn động lái và cầudẫn hớng
2 Kỹ năng:
của cơ cấu lái, dẫn động lái và cầu dẫn hớng đúng quy trình, quy phạm và
đúng các tiêu chuẩn kỹ thuật trong sửa chữa
bảo chính xác và an toàn
3 Thái độ:
bảo dỡng, sửa chữa cơ cấu lái và dẫn động lái ô tô
thời gian
ra sai sót
Trang 8- Cơ cấu lái bao gồm các bộ phận: vành tay lái, trục tay lái, hộp tay lái và bộ trợlực lái.
- Dẫn động lái gồm có: đòn quay đứng, thanh kéo dọc, thanh kéo ngang
- Cầu trớc dẫn hớng gồm có các bộ phận: dầm cầu, chốt chuyển hớng, đòn camlái và bánh xe dẫn hớng
Mục tiêu thực hiện:
1 Phát biểu đúng yêu cầu, nhiệm vụ và phân loại của hệ thống lái
2 Trình bày đợc cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của hệ thống lái
3 Trình bày đợc các phơng pháp kiểm tra bảo dỡng hệ thống lái
4 Tháo lắp, kiểm tra và bảo dỡng đợc các bộ phận hệ thống lái đúng yêu cầu kỹthuật
Nội dung chính:
1 Nhiệm vụ, yêu cầu và phân loại hệ thống lái
2 Cấu tạo và hoạt động của hệ thống lái và các bộ phận
3 Phơng pháp kiểm tra bảo dỡng hệ thống lái
4 Tháo lắp, kiểm tra và bảo dỡng các bộ phận của hệ thống lái
Trang 9học trên lớp
I Giới thiệu chung về hệ thống lái
II- Nhiệm vụ, yêu cầu và phân loại hệ thống lái
1 Nhiệm vụ
Hệ thống lái có nhiệm vụ:
- Dùng để thay đổi hoặc giữ nguyên hớng chuyển động của ô tô
2 Yêu cầu
- Điều khiển nhẹ, chính xác và an toàn
- Đảm bảo quay vòng ô tô trong thời gian nhanh và ở một diện tích nhỏ
- Cấu tạo đơn giản, vận hành êm và có độ bền cao
- Loại trục vít - con lăn
III Cấu tạo và hoạt động của hệ thống lái
1 Cấu tạo (hình.1-2 )
a) Cơ cấu lái bao gồm:
- Vành tay lái và trục tay lái làm bằng thép, có phần then hoa để lắp với nhau vàlắp với hộp tay lái (có loại trục tay lái dài có thêm khớp các đăng) Bên ngoài có ốngtrục tay lái lắp với thân xe và làm giá đỡ lắp trục tay lái
Vành tay lái
Thanh kéo dọc Cần quay đứng Trục tay lái
Khung xe
Trang 10- Hộp tay lái có vỏ hộp làm bằng gang hoặc thép và đợc lắp chặt trên khung xe,bên trong có trục vít ăn khớp với con lăn ( hoặc bánh vít, hoặc vành răng) và một đầu
có then hoa để lắp chặt với trục tay lái Con lăn một đầu trục có then hoa để lắp với
Hình 1-2: Sơ đồ cấu tạo chung hệ thống lái ô tô (không có bộ trợ lực)
Vành tay lái
Thanh kéo ngang
Trục tay lái Hộp tay lái
Thanh kéo dọc
Đòn quay đứng
Cầu tr ớc dẫn h ớng Trục bánh xe
Trang 112 Nguyên tắc hoạt động
- Khi ngời lái điều khiển xoay hoặc giữ nguyên vành tay lái, thông qua trục tay
lái và cơ cấu lái dẫn động đòn quay đứng, đòn cam lái và thanh kéo ngang chuyển
động làm cho khớp chuyển hớng và hai bánh xe dẫn hớng quay theo hớng đã địnhhoặc giữ nguyên hớng chuyển động của ô tô
- Chuyển động của vành tay lái là chuyển động quay, các chuyển động của
bánh xe cũng quay quanh trụ đứng và đợc dẫn động thông qua các đòn, các thanhdẫn động
- Sự quay vòng của các bánh xe trong và ngoài quanh trụ đứng đ ợc thực hiện khôngbằng nhau nhằm đảm bảo không xảy ra sự trợt của các bánh xe Các bánh xe quayvòng xung quanh tâm quay vòng O (hình.1-3) Tâm quay vòng O luôn nằm trên đờngkéo dài của tâm trục cầu sau
Góc quay vành tay lái = 1, 5 – 2, 5 vòng về một phía và góc quay bánh xe dẫn
- Sự chuyển động và thay đổi hớng chuyển động của xe trên đờng là một quátrình phức tạp, phụ thuộc rất nhiều vào tốc độ, áp suất hơi lốp và vấn đề chất tải củaxe
Vì vậy cần phải tuân thủ chặt chẽ các quy định của các hãng sản xuất ô tô nhằmgiảm bớt các tai nạn giao thông đáng tiếc xảy ra
IV Nội dung bảo dỡng hộp tay lái
1 Làm sạch bên ngoài và xả dầu bôi trơn hộp tay lái theo định kỳ
2 Tháo rời hộp tay lái và làm sạch
Trang 123 Kiểm tra h hỏng các chi tiết
3 Kiểm tra h hỏng các chi tiết
4 Thay thế chi tiết theo định kỳ (joăng, đệm, các ổ bi)
5 Lắp hộp tay lái
6 Thay dầu bôi trơn
7 Kiểm tra và vệ sinh công nghiệp
V Câu hỏi và bài tập
1 Nhiệm vụ của hệ thống lái ?
2 Hệ thống lái trên ô tô gồm có những loại nào ?
2 (Bài tập) Trình bày cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của hệ thống lái.
Trang 13tHựC tập bảo dỡng hệ thống lái
I tổ chức chuẩn bị nơi làm việc
1 Mục đích:
- Rèn luyện kỹ năng tháo lắp hộp tay lái
- Nhận dạng các bộ phận chính của hộp tay lái
2 Yêu cầu:
- Tháo, lắp thành thạo, đúng quy trình và đúng yêu cầu kỹ thuật
- Nhận dạng đợc các bộ phận hộp tay lái
- Sử dụng dụng cụ hợp lý, chính xác
- Đảm bảo an toàn trong quá trình tháo, lắp
- Tổ chức nơi làm việc khoa học, ngăn nắp, gọn gàng
3 Chuẩn bị:
a) Dụng cụ:
- Dụng cụ tháo lắp hộp tay lái
- Khay đựng dụng cụ, chi tiết
- Giá nâng cầu xe, kích nâng và gỗ chèn kê lốp xe
II THáO LắP hộp tay lái
A Quy trình tháo rời hộp tay lái
1 Chuẩn bị dụng cụ và nơi làm việc
- Bộ dụng cụ tay nghề tháo lắp
- Bàn tháo lắp
2 Làm sạch bên ngoài hộp tay lái
- Dùng giẻ lau làm sạch bên ngoài hộp tay lái
3 Tháo đòn quay đứng
- Dùng bộ dụng cụ tay nghề sửa chữa ô tô tháo đai ốc hãm
- Dùng cảo chuyên dùng tháo đòn quay đứng
4 Tháo nắp bên và trục vành răng (hoặc trục vít)
- Tháo các đai ốc hãm nắp bên
- Dùng búa đồng đóng cả cụm trục vành răng và nắp ra ngoài
Trang 145 Tháo nắp dới và trục vít
- Vach dấu và tháo đai ốc hãm nắp
- Tháo nắp và các đệm
- Dùng búa đồng đóng cả cụm trục vít và ổ bi ra ngoài
6 Tháo rời các ổ bi của trục vít và vành răng
- Dùng cảo tháo các ổ bi
7 Làm sạch chi tiết và kiểm tra
- Dùng giẻ sạch và dung dịch rửa làm sạch các chi tiết
B Quy trình lắp
Ngợc lại quy trình tháo
- Thay dầu đúng loại và tra mỡ bôi trơn các chi tiết: ổ bi, bạc lót, vành răng
- Thay thế các chi tiết theo định kỳ bảo dỡng
- Lắp đúng vị trí các dấu và đúng quy trình lắp của hệ thống lái
Vít điều chỉnh
Trang 15III Bảo dỡng bên ngoài hệ thống lái
1 Làm sạch bên ngoài và xả dầu bôi trơn hộp tay lái
2 Tháo rời hộp tay lái và làm sạch
3 Kiểm tra h hỏng các chi tiết
4 Thay thế chi tiết theo định kỳ (joăng, đệm, các ổ bi)
5 Lắp hộp tay lái
6 Thay dầu bôi trơn và điều chỉnh cơ cấu lái
7 Kiểm tra và vệ sinh công nghiệp
- Kiểm tra và quan sát kỹ các chi tiết bị nứt và chờn hỏng ren
- Sử dụng dụng cụ đúng loại và vặn chặt đủ lực quy định
- Thay thế các chi tiết theo định kỳ và bị h hỏng
Trang 16Các bài tập mở rộng và nâng cao
i Tên bài tập
Trình bày cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của:
1 Hệ thống lái loại trục vít - bánh vít
2 Hệ thống lái loại bánh răng - thanh răng
II Yêu cầu
1 Trình bày đợc cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của hệ thống lái loại trục vít bánh vít
-2 Vẽ đúng sơ đồ cấu tạo và giải thích nguyên tắc hoạt động của hệ thống lái vàloại bánh răng - thanh răng
III Thời gian
- Sau 2 tuần nộp đủ các bài tập
Trang 17Mục tiêu thực hiện:
1 Phát biểu đúng yêu cầu, nhiệm vụ và phân loại của cơ cấu lái
2 Giải thích đợc cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của cơ cấu lái
3 Trình bày đúng các hiện tợng, nguyên nhân h hỏng của cơ cấu lái
4 Giải thích đợc các phơng pháp kiểm tra bảo dỡng, sửa chữa cơ cấu lái
5 Tháo lắp, bảo dỡng và sửa chữa đợc cơ cấu lái đúng yêu cầu kỹ thuật
Nội dung chính:
1 Nhiệm vụ, yêu cầu và phân loại cơ cấu lái
2 Cấu tạo và hoạt động của cơ cấu lái
3 Hiện tợng, nguyên nhân h hỏng của hệ thống lái cơ cấu lái
4 Phơng pháp kiểm tra bảo dỡng, sửa chữa cơ cấu lái
5 Tháo lắp, bảo dỡng và sửa chữa cấu lái
Trang 18học trên lớp
I Nhiệm vụ, yêu cầu và phân loại cơ cấu lái
1 Nhiệm vụ
Cơ cấu lái dùng để điều khiển dẫn động lái thực hiện giữ nguyên hoặc thay
đổi hớng chuyển động của ô tô
2 Yêu cầu
- Điều khiển nhẹ, chính xác, ổn định ở mọi địa hình và tốc độ
- Cấu tạo đơn giản, vận hành nhẹ nhàng, êm và có độ bền cao
- Loại trục vít - con lăn
II Cấu tạo và hoạt động của cơ cấu lái
1 Cấu tạo (hình 2-1 )
a) Vành tay lái
Vành tay lái làm bằng thép có bọc nhựa bên ngoài, có phần then hoa để lắp vớitrục tay lái và gá lắp còi hoặc túi khí an toàn
b) Trục tay lái (vô lăng)
- Trục tay lái làm bằng thép, hai đầu có phần then hoa để lắp với vành lái vàhộp tay lái (có loại trục tay lái dài có thêm khớp các đăng) Bên ngoài có ống trục taylái lắp với thân xe và làm giá đỡ lắp trục tay lái và các công tăc đèn, gạt nớc ma
c) Hộp tay lái
- Hộp tay lái có vỏ hộp làm bằng gang hoặc nhôm và đợc lắp chặt trên khung
xe, bên trong có trục vít làm bằng đồng lắp trên hai ổ bi côn và lắp chặt với trục chủ
động làm bằng thép có một đầu có ống then hoa để lắp chặt với trục tay lái
Vành răng và trục làm bằng thép lắp trên hai ổ bi trong vỏ hộp, một đầu trục cóthen hoa để lắp với đòn quay đứng Bên trong hộp tay lái còn có các đệm để điềuchỉnh khe hở đầu trục tay lái
Trang 192 Nguyên tắc hoạt động:
- Chuyển động của vành tay lái là chuyển động quay, các chuyển động củabánh xe quay quanh trụ đứng và đợc dẫn động thông qua đòn quay đứng, các thanhkéo dọc và thanh kéo ngang dẫn động hai bánh xe
Khi quay vành tay lái, thông qua trục tay lái làm cho trục vít quay tạo ra lực đẩytrên vành răng làm quay trục đòn quay đứng để điều khiển dẫn động lái chuyển độngchính xác và nhẹ nhàng
Góc quay vành tay lái bằng: 1,5 - 2,5 vòng về một phía và góc quay bánh xe dẫn
III Hiện tợng và nguyên nhân h hỏng của cơ cấu LáI
- Bánh vít, con lăn và ổ bi: mòn, nứt vỡ, rỗ nhiều, thiếu dầu bôi trơn
- Trục tay lái: cong vênh
2 Điều khiển tay lái nặng và không ổn định
Trục tay lái Vành tay lái
Ông trục tay lái
Khung xe
Hộp tay lái lailái
Vành răng
Đệm
Đòn kéo dọc Thanh kéo dọc
Trục bánh xe
Khung xe
Thanh kéo ngang
Trang 20- Hộp tay lái: vỡ ổ bi, thiếu dầu bôi trơn
- Trục tay lái:cong vênh nhiều
- Khe hở đầu trục vít không có (hoặc điều chỉnh sai)
- Bộ trợ lực lái hỏng
- Điều chỉnh sai các góc nghiêng và độ chụm các bánh xe
Hình 2-2 Sơ đồ cấu tạo cơ cấu lái loại thanh răng - trục răng
3 Cơ cấu lái không có tác dụng (mất lái)
a) Hiện tợng
Khi ô tô đang hoạt động, ngời lái xoay vành tay lái không có tác dụng điều khiển,
xe vận hành không ổ định (mất lái) rất nguy hiểm
b) Nguyên nhân
- Đứt, gãy thanh kéo dọc hoặc gãy, đứt khớp cầu
- Đứt, gãy thanh kéo ngang hoặc gãy, đứt khớp cầu
4 Hộp tay lái và bộ trợ lực lái chảy rỉ dầu
a) Hiện tợng
- Bên ngoài vỏ hộp tay lái và bộ trợ lực lái có vết bẩn, chảy rỉ dầu bôi trơn
b) Nguyên nhân
- Vỏ hộp tay lái: bị nứt, hở và hỏng các đầu nối, đệm
- Bộ trợ lực lái: bị nứt, hở và hỏng các đầu nối, đệm
B Kiểm tra cơ cấu lái
1 Kiểm tra khi vận hành
- Khi vận hành ô tô điều khiển tay lái nặng và nghe tiếng hú, ồn khác thờng ởcụm cơ cấu lái, nếu có tiếng ồn và điều khiển tay lái nặng cần phaỉ kiểm tra và sửachữa kịp thời
2 Kiểm tra bên ngoài cơ cấu lái
- Kiểm tra sự gãy, lỏng của khớp cầu đòn quay đứng và đầu nối trục tay lái
- Dùng kính phóng đại để quan sát các vết nứt bên ngoài các chi tiết cơ cấu lái
IV nội dung bảo dỡng cơ cấu lái
1 Làm sạch bên ngoài và xả dầu bôi trơn hộp tay lái
2 Tháo rời, làm sạch và kiểm tra h hỏng chi tiết
3 Thay thế chi tiết theo định kỳ (joăng, đệm, các ổ bi)
4 Tra mỡ và lắp các chi tiết và bộ phận
5 Thay dầu bôi trơn
Trục tay lái Vành tay lái
Hộp tay lái lailái Bánh xe
Thanh kéo ngang
Trang 216 KiÓm tra vµ ®iÒu chØnh c¬ cÊu l¸i.
a) b)
Trang 22V Câu hỏi và bài tập
1 Trình bày các nguyên nhân h hỏng của cơ cấu lái làm cho tay lái nặng ?
2 Nguyên nhân nào làm cho cơ cấu lái hoạt động có tiếng ồn nhiều ?
3 (Bài tập) Các h hỏng thờng gặp và phơng pháp kiểm tra, sửa chữa chi tiết của
cơ cấu lái
tHựC tập sửa chữa và bảo dỡng cơ cấu lái
I tổ chức chuẩn bị nơi làm việc
1 Mục đích:
- Rèn luyện kỹ năng tháo lắp cơ cấu lái
- Nhận dạng các bộ phận chính của cơ cấu lái
2 Yêu cầu:
- Tháo, lắp thành thạo, đúng quy trình và đúng yêu cầu kỹ thuật
- Nhận dạng đợc các bộ phận cơ cấu lái
- Sử dụng dụng cụ hợp lý, chính xác
- Đảm bảo an toàn trong quá trình tháo, lắp
- Tổ chức nơi làm việc khoa học, ngăn nắp, gọn gàng
3 Chuẩn bị:
a) Dụng cụ:
- Dụng cụ tháo lắp cơ cấu lái
- Khay đựng dụng cụ, chi tiết
- Giá nâng cầu xe, kích nâng và gỗ chèn kê lốp xe
II tháo lắp cơ cấu lái
A Quy trình Tháo cơ cấu lái trên xe ô tô
1.Chuẩn bị dụng cụ và nơi làm việc
- Bộ dụng cụ tay nghề tháo lắp
- Kích nâng, giá kê chèn lốp xe
2 Làm sạch bên ngoài cụm hệ thống lái
- Dùng bơm nớc áp suất cao và phun nớc rửa sạch các cặn bẩn bên ngoài gầm
ô tô
- Dùng bơm hơi và thổi khí nén làm sạch cặn bẩn và nớc bám bên ngoài cụmcơ cấu lái
3 Tháo vành tay lái
- Vạch dấu giữa hai phần then hoa của trục tay lái và vành tay lái
- Tháo các đai ốc hãm
Trang 23- Tháo vành tay lái.
Hình 2 -4: Tháo cơ cấu lái từ xe ô tô
a- Vạch dấu và tháo trục tay lái;
b- Vạch dấu giữa đòn quay đứng và đầu trục vành răng;
c- Tháo thanh kéo dọc; d- Tháo hộp tay lái;
Vạch dấu
Trục tay lái Đòn quay đứng
Hộp tay lái Vạch dấu
Đòn quay đứng Cảo tháo Hộp tay lái
Trục vành răng
Trang 244 Tháo trục tay lái và ống trục tay lái
- Vạch dấu giữa trục tay lái và đầu trục vít của hộp tay lái (hình 2-4a)
- Tháo các đầu nối, dây dẫn bắt với trục tay lái
- Tháo đai ốc hãm đầu trục vít
- Tháo các đai ốc hãm ống trục tay lái và các cần điều khiển còi, đèn (nếu có)
- Lấy trục và ống trục tay lái ra ngoài
B Quy trình tháo
5.Tháo hộp tay lái ra khỏi ô tô
- Xả dầu hộp tay lái
- Vạch dấu giữa đòn quay đứng và đầu trục vành răng (hình 2-4b)
- Tháo đai ốc hãm và dùng cảo tháo đòn quay đứng (hình 2-4c)
- Tháo các bulông hãm hộp tay lái
- Tháo hộp tay lái ra ngoài
6 Tháo bơm trợ lực lái và bộ trợ lực lái (nếu có)
7 Làm sạch chi tiết và kiểm tra
- Kê kích và chèn lốp xe an toàn khi làm việc dới gầm xe
- Thay dầu đúng loại và tra mỡ bôi trơn các chi tiết: ổ bi, then hoa và bánh vít
- Thay thế các chi tiết theo định kỳ bảo dỡng
- Lắp đúng vị trí dấu của các chi tiết của cơ cấu lái
- Điều chỉnh cơ cấu lái
III Bảo dỡng cơ cấu lái
A Quy trình bảo dỡng
1 Chuẩn bị dụng cụ và nơi làm việc
- Bộ dụng cụ tay tháo lắp cơ cấu lái và các bộ vam, cảo chuyên dùng
- Mỡ bôi trơn và dung dịch rửa
2 Tháo rời và làm sạch các chi tiết cơ cấu lái
- Tháo vành, trục tay lái và đòn quay đứng
- Tháo rời hộp tay lái
- Dùng dung dịch rửa, bơm hơi, giẻ sạch để làm sạch, khô bên ngoài các chi tiết
3 Kiểm tra bên chi tiết
- Kiểm tra bên ngoài các chi tiết: trục vít, bánh vít, joăng, đệm, các ổ bi
Trang 25- Dùng cân lực để kiểm tra và dùng các đệm để điều chỉnh độ rơ của hộp tay lái.
6 Kiểm tra tổng hợp và vệ sinh công nghiệp
- Vệ sinh dụng cụ và nơi bảo dỡng sạch sẽ, gọn gàng
- Kê kích và chèn lốp xe an toàn
- Kiểm tra và quan sát kỹ các chi tiết bị nứt và chờn hỏng ren
- Sử dụng dụng cụ đúng loại và vặn chặt đủ lực quy định
- Thay thế các chi tiết theo định kỳ và bị h hỏng
- Điều chỉnh cơ cấu lái đúng yêu cầu kỹ thuật
Hình 2 -5 Cấu tạo hộp tay lái tháo rời
Trục vít
ổ bi Hộp tay lái
Trang 26B Điều chỉnh cơ cấu lái
1 Điều chỉnh khe hở dọc trục tay lái (hình 2- 6)
a) Kiểm tra
Tháo thanh kéo dọc, dùng tay lắc cần quay đứng Nếu cảm thấy có độ rơ lớnhơn tiêu chuẩn cần phải điều chỉnh
b) Điều chỉnh
- Tháo nắp hộp tay lái (hoặc chốt hãm của đai ốc điều chỉnh)
- Tiến hành thêm hoặc bớt đệm dới trục vít (hoặc vặn đai ốc điều chỉnh vàohoặc ra) để đạt đợc độ rơ tiêu chuẩn
2) Điều chỉnh hành trình tự do (độ rơ tự do)
a) Kiểm tra hành trình tự do của vành tay lái (hình 2- 7)
thanh kéo dọc mòn nhiều hoặc điều chỉnh sai
- Để xe ở vị trí đi thẳng, gắn đồng hồ đo góc lên vành tay lái
- Sau đó xoay vành tay lái qua trái và qua phải cho đến khi có lực cản nặng thìdừng lại và đọc số đo trên đồng hồ và so với tiêu chuẩn (hành trình tự do vành tay lái
Trang 27Tháo chốt hãm đầu thanh kéo dọc, dùng tua vít vặn chặt đai ốc hãm bạc khớpcầu, sau đó vặn ra đến vị trí lắp đợc chốt hãm
3 Điều chỉnh lực quay vành tay lái
a) Kiểm tra hành trình lực quay vành tay lái
Gắn đồng hồ đo lực lên vành tay lái, sau đó xoay vành tay lái qua trái và quaphải làm cho bánh xe dịch chuyển nhẹ nhàng, với một lực đúng yêu cầu kỹ thuật Nếulực vặn lớn hơn cần phải tiến hành điều chỉnh
b) Điều chỉnh
Tiến hành nới lỏng đai ốc hãm vít điều chỉnh trục vành răng (hoặc trục bánh vít)
ở nắp bên hộp tay lái ra, sau đó vặn vít điều chỉnh ra hoặc vào cho đến khi đạt lựcquay vành tay lái nhẹ đúng tiêu chuẩn (vặn vít vào theo chiều kim đồng hồ làm cholực quay tăng lên, vặn vít ra ngợc chiều kim đồng hồ làm cho lực quay giảm xuống)
a) b)
Hình 2 - 7 Kiểm tra và điều chỉnh hành trình tự do của vành tay lái
a) Kiểm tra vành tay lái; b) Điều chỉnh độ rơ của vành tay lái;
Hình 2 - 5 Kiểm tra và điều chỉnh haỡnh trỗnh tổỷ do vaỡ lổc quay tay lái
a- Kiểm tra hộp tay láI b- Điều chỉnh đệm hộp tay lái
Vành tay lái
Thanh kéo dọc
Đòn quay đứng
Trang 28IV Sửa chữa cơ cấu lái
1 Vành tay lái
a) H hỏng và kiểm tra
- H hỏng chính của vành tay lái là: vênh, nứt và mòn lỗ then hoa lắp trục tay lái
- Kiểm tra: dùng thớc cặp đo độ mòn của lỗ so với tiêu chuẩn kỹ thuật
Dùng kính phóng đại để quan sát các vết nứt bên ngoài vành tay lái
b) Sửa chữa
- Phần then hoa của vành tay lái bị mòn, mòn hỏng then hoa có thể hàn đắp giacông lại then hoa
- Vành tay lái nứt, vênh phải thay thế
2 Trục tay lái và ống trục tay lái
(hình 2- 9)
a) H hỏng và kiểm tra
- H hỏng trục tay lái và ống trục tay lái:
nứt, cong và mòn phần then hoa
Hình 2 - 8 Kiểm tra và điều chỉnh lực quay vành tay lái
a, b) Kiểm tra lực quay vành tay lái; c) Điều chỉnh lực quay vành tay lái;
Hình 2 - 9 Kiểm tra trục tay lái cong
Trục tay lái
Đồng hồ đo lực
Vành tay lái Đồng hồ đo Hộp tay lái
lực
Vít đ/ chỉnh
Trang 29b) Sửa chữa
- Trục tay lái và ống trục tay lái bị cong, vênh có thể nắn hết cong,
- Trục tay lái bị nứt, mòn phần then hoa quá giới hạn cho phép có thể hàn đắpgia công lại then hoa
3 Vỏ hộp tay lái
a) H hỏng và kiểm tra
- H hỏng của vỏ hộp tay lái: nứt, mòn các lỗ lắp ổ bi, chờn hỏng các lỗ ren
- Kiểm tra: dùng thớc cặp để đo độ mòn của các lỗ so với tiêu chuẩn kỹ thuật Dùng kính phóng đại để quan sát các vết nứt bên ngoài vỏ hộp tay lái
- Trục vít và vành răng bị mòn suốt chiều dài răng, mặt đầu bị x ớc, sứt mẻ phải
đợc thay thế, mòn phần lắp ổ bi và phần then hoa, đầu ren có thể hàn đắp sau đó giacông lại kích thớc ban đầu
Trang 30Các bài tập mở rộng và nâng cao
i Tên bài tập
Trình bày cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của:
1 Cơ cấu lái loại trục vít - bánh vít
2 Cơ cấu lái loại trục vit - con lăn
3 Lập bảng kiểm tra, phân loại chi tiết cơ cấu lái TOYOTA.
Bảng kiểm tra phân loại chi tiết
- Ngày kiểm tra: Ngày tháng năm 200
- Nhóm (ngời) kiểm tra:
- Tên chi tiết, bộ phận: Cơ cấu lái Loại ô tô: TOYOTA
Đủ, thiếu
Kíchthớcmòn
TìnhtrạngKT
Thaythế
Sửachữa
Phòng kỹ thuật Ngời kiểm tra
II Yêu cầu
1 Trình bày đợc cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của cơ cấu lái loại trục vít –bánh vít
2 Vẽ đúng sơ đồ cấu tạo và giải thích nguyên tắc hoạt động của cơ cấu lái loạitrục vit - con lăn
3 Lập bảng kiểm tra chi tiết của cơ cấu láI đầy đủ và chính xác
III Thời gian
- Sau 2 tuần nộp đủ các bài tập
Trang 31Mục tiêu thực hiện:
4 Phát biểu đúng yêu cầu, nhiệm vụ của dẫn động lái
5 Trình bày đợc cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của dẫn động lái
6 Giải thích đúng các hiện tợng, nguyên nhân h hỏng của dẫn động lái
7 Trình bày đợc các phơng pháp kiểm tra bảo dỡng, sửa chữa
8 dẫn động lái
9 Tháo lắp, kiểm tra và bảo dỡng sửa chữa đợc dẫn động lái đúng yêu cầu kỹthuật
Nội dung chính:
1 Nhiệm vụ, yêu cầu của dẫn động lái
2 Cấu tạo và hoạt động của cơ cấu lái
3 Hiện tợng, nguyên nhân h hỏng của dẫn động lái
4 Phơng pháp kiểm tra bảo dỡng, sửa chữa dẫn động lái
5 Tháo lắp, kiểm tra và bảo dỡng sửa chữa dẫn động lái
Trang 32- Cấu tạo đơn giản và có độ bền cao.
II Cấu tạo và hoạt động của dẫn động lái
1 Cấu tạo (hình 3-1 )
a) Đòn quay đứng
- Đòn quay đứng làm bằng thép, một đầu có phần then hoa để lắp và chuyển
động với trục con lăn của hộp tay lái, đầu kia lắp với thanh kéo dọc bằng khớp cầu
b) Thanh kéo dọc
- Thanh kéo dọc làm bằng thép, hai đầu đợc lắp với đòn quay đứng và đòncam lái của bánh xe dẫn hớng
c) Thanh kéo ngang
- Thanh kéo ngang làm bằng thép, hai đầu có ren lắp với hai khớp cầu có tácdụng điều chỉnh độ chụm của hai bánh xe Thanh kéo ngang lắp với hai đòn cam láicủa hai bánh xe để dẫn động hai bánh xe cùng chuyển động
Trang 33- Đòn cam lái làm bằng thép, một đầu lắp với thanh kéo ngang bằng khớp cầu,một đầu lắp chặt với cam lái của bánh xe dẫn hớng để điều khiển bánh xe chuyển
động
2 Nguyên tắc hoạt động
- Khi quay vành tay lái, thông qua hộp tay lái làm quay trục vành răng và đònquay đứng quay, thông qua thanh kéo dọc, thanh kéo ngang và đòn cam lái làm haibánh xe dẫn hớng quay theo hớng điều khiển của ngời lái xe
Góc quay vành tay lái từ 1,5 - 2,5 vòng về một phía tơng ứng với góc quay của
- Các khớp cầu mòn nhiều và thiếu mỡ bôi trơn
- Các đai ốc hãm khớp cầu bị lỏng hoặc chờn hỏng ren
2 Điều khiển vành tay lái nặng và không ổn định
a) Hiện tợng
Khi điều khiển vành tay lái cảm thấy nặng hơn bình thờng và rung giật, tốc độcàng lớn sự rung giật càng tăng
b) Nguyên nhân
- Đòn quay đứng: cong, vênh và mòn phần then hoa
- Các thanh kéo dọc và ngang: cong
- Điều chỉnh sai độ chụm các bánh xe
3 Điều khiển vành tay lái không có tác dụng lái xe
Thanh răng
Thanh kéo ngang
Trang 34- Khi điều khiển vành tay lái không còn tác dụng lái xe.
b) Nguyên nhân
- Đòn quay đứng: lỏng then hoa, tuột đai ốc hãm hoặc đứt, gãy chốt cầu
- Các thanh kéo dọc và ngang: đứt, gãy chốt cầu
B Kiểm tra dẫn động lái
1 Kiểm tra khi vận hành
- Khi vận hành ô tô điều khiển vành tay lái không ổn định, có tiếng ồn ở cụmdẫn động lái phaỉ kiểm tra và sửa chữa kịp thời
2 Kiểm tra bên ngoài dẫn động lái
- Kiểm tra sự gãy, lỏng của các vị trí lắp ráp các khớp cầu, các thanh kéo
- Dùng kính phóng đại để quan sát các vết nứt bên ngoài chi tiết dẫn động lái
IV Nội dung bảo dỡng dẫn động lái
1 Làm sạch bên ngoài
2 Tháo rời các chi tiết dẫn động lái và làm sạch
3 Kiểm tra h hỏng chi tiết
4 Thay thế chi tiết theo định kỳ (bạc, chốt cầu và lò xo)
5 Tra mỡ và lắp các chi tiết
6 Kiểm tra và điều chỉnh độ chụm hai bánh xe dẫn hớng
7 Thay dầu bôi trơn
VI Câu hỏi và bài tập
1 Nhiệm vụ của dẫn động lái ?
2 Dẫn động lái có những h hỏng nào làm cho hệ thống lái không có tác dụng?
3 (Bài tập) Vẽ sơ đồ cấu tạo của các loại dẫn động lái và trình bày các hiện
t-ợng, nguyên nhân h hỏng của dẫn động lái
Trang 35tHựC HàNH sửa chữa và bảo dỡng dẫn động lái
I tổ chức chuẩn bị nơi làm việc
- Sử dụng dụng cụ hợp lý, chính xác
- Đảm bảo an toàn trong quá trình tháo, lắp
- Tổ chức nơi làm việc khoa học, ngăn nắp, gọn gàng
3 Chuẩn bị:
a) Dụng cụ:
- Dụng cụ tháo lắp dẫn động lái
- Khay đựng dụng cụ, chi tiết
- Giá nâng cầu xe, kích nâng và gỗ chèn kê lốp xe
- Bố trí nơi làm việc cho nhóm học viên đủ diện tích, ánh sáng và thông gió
II tháo lắp dẫn động lái
A Quy trình Tháo dẫn động lái trên xe ô tô
1.Chuẩn bị dụng cụ và nơi làm việc
- Bộ dụng cụ tay nghề tháo lắp
- Kích nâng, giá kê chèn lốp xe
2 Làm sạch bên ngoài cụm hệ thống lái
- Dùng bơm nớc áp suất cao và phun nớc rửa sạch các cặn bẩn bên ngoài gầm
Trang 36- Vạch dấu giữa hai phần then hoa của trục vành răng và đòn quay đứng.
- Tháo các đai ốc hãm đòn kéo dọc
- Dùng cảo tháo đòn quay đứng
- Tháo đai ốc hãm chốt cầu thanh kéo dọc
- Tháo thanh kéo dọc
4 Tháo thanh kéo ngang
- Tháo các đai ốc chốt cầu
- Tháo các chốt cầu
- Tháo thanh kéo ngang
5.Tháo rời các thanh kéo (Hình 3-3)
- Vạch dấu giữa phần lắp chốt cầu và thanh kéo ngang
- Tháo đai ốc hãm và chốt cầu
- Tháo rời phần lắp chốt cầu
Trang 376 Làm sạch chi tiết và kiểm tra
- Làm sạch chi tiết
B Quy trình lắp
Ngợc lại quy trình tháo (sau khi sửa chữa và thay thế các chi tiết h hỏng)
- Kê kích và chèn lốp xe an toàn khi làm việc dới gầm xe
- Tra mỡ bôi trơn các chi tiết: chốt cầu và bạc khớp cầu
- Thay thế các chi tiết theo định kỳ bảo dỡng
- Lắp đúng vị trí dấu của các chi tiết của dẫn động lái
- Điều chỉnh dẫn động lái
III Bảo dỡng dẫn động lái
A Quy trình bảo dỡng
1 Chuẩn bị dụng cụ và nơi làm việc
- Bộ dụng cụ tay tháo lắp dẫn động lái và các bộ vam, cảo chuyên dùng
- Mỡ bôi trơn và dung dịch rửa
2 Tháo rời và làm sạch các chi tiết dẫn động lái
- Tháo đòn quay đứng và các thanh kéo
- Tháo rời các thanh kéo và chốt cầu
- Dùng dung dịch rửa, bơm hơi, giẻ sạch để làm sạch, khô bên ngoài các chi tiết
3 Kiểm tra bên chi tiết
- Dùng kính phóng đại và mắt thờng quan sát
- Kiểm tra bên ngoài các chi tiết: bạc, chốt cầu, lò xo, phần ren và then hoa
4 Lắp và bôi trơn các chi tiết
-Tra mỡ bôi trơn
- Lắp các chi tiết
5 Điều chỉnh dẫn động lái
- Dùng cân lực để kiểm tra và dùng các đệm để điều chỉnh độ rơ của dẫn động lái
- Điều chỉnh độ chụm hai bánh xe và độ rơ chốt cầu của thanh kéo dọc
6 Kiểm tra tổng hợp và vệ sinh công nghiệp
- Vệ sinh dụng cụ và nơi bảo dỡng sạch sẽ, gọn gàng
- Kê kích và chèn lốp xe an toàn
- Kiểm tra và quan sát kỹ các chi tiết bị nứt và chờn hỏng ren
- Sử dụng dụng cụ đúng loại và vặn chặt đủ lực quy định
- Thay thế các chi tiết theo định kỳ và bị h hỏng
- Điều chỉnh dẫn động lái đúng yêu cầu kỹ thuật
B Điều chỉnh dẫn động lái
1 Điều chỉnh khe hở thanh kéo dọc (trục tay lái) (hình 3- 4)
a) Kiểm tra
Trang 38Tháo thanh kéo dọc, dùng tay lắc cần quay đứng Nếu cảm thấy có độ rơ lớnhơn tiêu chuẩn cần phải điều chỉnh
b) Điều chỉnh
- Tháo nắp hộp tay lái (hoặc chốt hãm của đai ốc điều chỉnh)
- Tiến hành thêm hoặc bớt đệm dới trục vít (hoặc vặn đai ốc điều chỉnh vàohoặc ra) để đạt đợc độ rơ tiêu chuẩn
2 Điều chỉnh thanh kéo ngang (độ chụm bánh xe)
a) Kiểm tra độ chụm của hai bánh xe dẫn hớng (hình 3- 5a)
- Độ chụm bánh xe trớc = A – B (= 2-5 mm)
(A và B là khoảng cách phía sau và phía trớc của tâm hai bánh xe dẫn hớng)
Độ chụm của hai bánh xe trớc đảm bảo cho hai bánh xe luôn chuyển động songsong với nhau Vì lực cản của mặt đờng có xu hớng xoay các bánh xe ra phía ngoài để
bù trừ cho khe hở khi lắp ráp và tránh mòn lốp nhanh
- Khi kiểm tra để xe ở vị trí đi thẳng, trên mặt đờng bằng phẳng Dùng thớc đochuyên dùng đo khoảng cách giữa hai vị trí của tâm ở phía trớc (B) và phía sau (A) Sau đó lấy trị số bằng A - B (mm) và so sánh với tiêu chuẩn cho phép để tiếnhành điều chỉnh
b) Điều chỉnh (hình 3- 5b)
- Tháo thanh kéo ngang khỏi đòn cam lái
- Tháo lỏng hai đầu nối ren của thanh kéo ngang, sau đó vặn ra hoặc vào để
Hình 3 - 4 Kiểm tra và điều chỉnh khe hở thanh kéo dọc
a) Kiểm tra; b) Điều chỉnh;
Đòn quay đứng
Thanh kéo dọc
Đòn quay đứng