BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA CÔNG NGHỆ BỘ MÔN KỸ THUẬT CƠ KHÍ LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG LÁI TRÊN CÁC DÒNG XE ÔTÔ CỦA MITSUBISHI CÁN BỘ HƯỚ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA CÔNG NGHỆ
BỘ MÔN KỸ THUẬT CƠ KHÍ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG LÁI TRÊN CÁC DÒNG XE ÔTÔ CỦA
MITSUBISHI
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN SINH VIÊN THỰC HIỆN
Nguyễn Quan Thanh Nguyễn Định Nguyên Đức(MSSV:1117686)
Ngành : Cơ khí giao thông – Khóa : 37
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM KHOA CÔNG NGHỆ Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BỘ MÔN KỸ THUẬT CƠ KHÍ
-Cần Thơ, ngày 25 tháng 01 năm 2015
PHIẾU ĐỀ NGHỊ ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP CHO SINH VIÊN
NĂM HỌC: 2014 – 2015
1 Họ và tên cán bộ hướng dẫn: Nguyễn Quan Thanh
2 Tên đề tài: Nghiên cứu hệ thống lái trên các dòng xe ô tô của Mitsubishi
3 Địa điểm thực hiện: Công ty Cổ phần Cơ khí ô tô Cần Thơ
4 Số lượng sinh viên thực hiện: 01
5 Thời gian thực hiện: từ ngày 12/01 đến 08/05/2015
6 Sinh viên thực hiện: Nguyễn Định Nguyên Đức MSSV: 1117686
7 Mục tiêu đề tài: Nghiên cứu tìm hiểu hệ thống lái trên các dòng xe ô tô củaMitsubishi
8 Các nội dung chính và giới hạn của đề tài:
a Giới thiệu về hãng Mitsubishi
Trang 3NHẬN XÉT CỦA CƠ SỞ THỰC TẬP
Cần Thơ, ngày…tháng…năm…
Cán bộ hướng dẫn
Trang 4NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Cần Thơ, ngày…tháng…năm…
Cán bộ hướng dẫn
Trang 5NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Cần Thơ, ngày…tháng…năm…
Giáo viên phản biện
Trang 6LỜI CÁM ƠN
Trong suốt quá trình thực tập và làm luận văn em đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ tận tình từ các thầy (cô), các anh chị và các bạn Để đề tài luận văn cơ bản hoàn thành như ngày hôm nay em xin gửi lời cám ơn chân thành nhất tới:
Quý thầy cô bộ môn Kỹ thuật cơ khí – Khoa Công Nghệ - Trường Đại học Cần Thơ đã tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ em trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn
Thầy Nguyễn Quan Thanh người đã tận tình hướng dẫn, sửa chữa sai sót và có những góp ý quý báo để em hoàn thành luận văn tốt nghiệp này
Ban lãnh đạo và toàn thể các anh chị công nhân viên công ty Cổ Phần Cơ Khí Ôtô Cần Thơ đã tạo điều kiện thuận lợi, chỉ bảo và giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập tại công ty
Sau cùng em xin kính chúc quý thầy (cô), ban lãnh đạo và toàn thể anh chị công nhân viên công ty dồi dào sức khỏe, gặt hái được nhiều thành công hơn nữa trong tương lai Xin chân thành cám ơn
Cần Thơ, ngày…tháng…năm… Sinh viên thực hiện
Nguyễn Định Nguyên Đức
Trang 7TRANG CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác
Cần Thơ, ngày…tháng…năm…
Người thực hiện
Nguyễn Định Nguyên Đức
Trang 8TÓM TẮT ĐỀ TÀI
1 Đặt vấn đề
Đất nước ta đang bước vào thời kỳ phát triển mạnh mẽ về kinh tế nhờ vào quá trình công nghệ hóa – hiện đại hóa đất nước và sự hội nhập của các ngành công nghiệp, trong đó ngành kỹ thuật ô tô đang từng ngày được chú trọng và phát triển Gần đây, nhằm thực hiện cam kết của Việt Nam khi gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) năm 2015 nhiều loại ô tô được giảm thuế nhập khẩu tạo ra thị trường cạnh tranh mạnh mẽ của các hãng xe Và tạo điều kiện cho ta hội nhập, tiếp thu những công nghệ kỹ thuật tiên tiến của các nước có nền công nghiệp phát triển
Một trong những hệ thống đặc biệt quan trọng của ô tô là hệ thống lái Hệ thống này có chức năng điều khiển hướng chuyển động của ô tô, nó đảm bảo tính năng ổn định chuyển động thẳng cũng như quay vòng của bánh xe dẫn hướng Trong quá trình chuyển động hệ thống lái có ảnh hưởng rất lớn đến an toàn chuyển động và quỹ đạo chuyển động của ô tô, đặc biệt đối với xe có tốc độ cao
Với đề tài “Nghiên cứu hệ thống lái trên các dòng xe ô tô của Mitsubishi” nhằm tìm hiểu về hệ thống lái các dòng xe hiện có mặt tại Việt Nam, bổ sung thêm nguồn tài liệu tham khảo theo các dòng xe để biết thêm về cấu tạo, nguyên lý, cách chăm sóc, bảo dưỡng, chẩn đoán, sửa chữa
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Tìm hiểu hệ thống lái trên các dòng xe của Mitsubishi
- Tìm hiểu cấu tạo, nguyên lý hoạt động của từng hệ thống lái tương ứng với từng dòng xe
- Chẩn đoán và phân tích các hiện tượng hư hỏng đưa ra hướng khắc phục, thay thế
3 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp lược khảo tài liệu
- Phương pháp quan sát
Trang 9Mục lục
MỤC LỤC
Trang
MỤC LỤC i
LỜI NÓI ĐẦU x
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU VỀ HÃNG XE MITSUBISHI 1
1.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN 1
1.1.1 Giới thiệu chung 1
1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 2
1.2 CÁC DÒNG XE Ô TÔ MITSUBISHI TẠI VIỆT NAM 7
1.2.1 Dòng xe Mitsubishi Pajero 8
1.2.2 Dòng xe Mitsubishi Jolie 9
1.2.3 Dòng xe Mitsubishi Grandis 10
1.2.4 Dòng xe Mitsubishi Zinger 11
1.2.5 Dòng xe Mitsubishi Triton 13
1.2.6 Dòng xe Mitsubishi Pajero Sport 15
1.2.7 Dòng xe Mitsubishi Mirage 16
CHƯƠNG 2 TỔNG QUÁT VỀ HỆ THỐNG LÁI 18
2.1 CÔNG DỤNG, PHÂN LOẠI, YÊU CẦU 18
2.1.1 Công dụng 18
2.1.2 Phân loại 18
2.1.3 Yêu cầu 19
2.2 CẤU TẠO CHUNG CỦA HỆ THỐNG LÁI 20
2.2.1 Hệ thống lái với cầu dẫn hướng loại liền (hệ thống treo phụ thuộc) 20
2.2.2 Hệ thống lái với bánh dẫn hướng trong hệ thống treo độc lập 21
2.2.3 Hệ thống lái có cường hóa 22
2.3 CẤU TẠO CÁC BỘ PHẬN TRONG HỆ THỐNG LÁI 23
2.3.1 Trục lái 23
Trang 10Mục lục
2.3.2.5 Cơ cấu lái loại bánh răng trụ thanh răng 30
2.3.3 Dẫn động lái 32
2.3.3.1 Đòn quay 32
2.3.3.2 Đòn kéo 32
2.3.3.3 Hình thang lái 33
2.4 GÓC ĐẶT BÁNH XE 37
2.4.1 Góc nghiêng ngang của bánh xe (camber) 37
2.4.2 Góc nghiêng dọc trụ quay đứng (caster) 41
2.4.3 Góc nghiêng ngang của trụ quay đứng (kingpin) 43
2.4.4 Độ chụm (độ mở) bánh xe 45
2.5 HỆ THỐNG LÁI CÓ CƯỜNG HÓA 46
2.5.1 Công dụng 46
2.5.2 Phân loại 46
2.5.3 Yêu cầu 47
CHƯƠNG 3 HỆ THỐNG LÁI TRÊN CÁC DÒNG XE Ô TÔ CỦA MITSUBISHI 48
3.1 HỆ THỐNG LÁI TRỢ LỰC ĐIỆN TRÊN MITSUBISHI MIRAGE 48
3.1.1 Ưu điểm của hệ thống lái trợ lực điện 50
3.1.2 Thông tin chung của hệ thống lái trợ lực điện (General information) 51
3.1.2.1 Các tính năng chính (Features) 51
3.1.2.2 Thông số kỹ thuật của hệ thống (Specification) 51
3.1.2.3 Sơ đồ bố trí hệ thống (Construction diagram) 53
3.1.3 Vô lăng (Steering wheel) 53
3.1.4 Cột và trụ lái (Steering shaft and column) 55
3.1.5 Hệ thống lái trợ lực điện 56
3.1.5.1 Thông tin chung 56
3.1.5.2 Thông số kỹ thuật 57
3.1.5.3 Mô tả chung về hệ thống 57
3.1.5.4 Chức năng của các bộ phận điện 58
3.1.5.5 Cấu hình hệ thống 59
3.1.5.6 Motor trợ lực lái 59
3.1.5.7 Cảm biến motor xoắn 60
3.1.5.8 Bộ điều khiển trung tâm (EPS – ECU) 61
3.2 HỆ THỐNG LÁI TRỢ LỰC THỦY LỰC TRÊN CÁC DÒNG XE CỦA MITSUBISHI (PAJERO, JOLIE, GRANDIS, ZINGER, TRITON, PAJERO SPORT) 64
3.2.1 Vô lăng và cột lái 65
Trang 11Mục lục
3.2.2 Bộ trợ lực thủy lực 66
3.2.2.1 Cấu tạo bộ trợ lực thủy lực 66
3.2.2.2 Nguyên lý hoạt động của bộ trợ lực lái thủy lực 66
3.2.3 Van điều khiển (van quay) 67
3.2.3.1 Cấu tạo van quay 67
3.2.3.2 Nguyên lý hoạt động của van quay 67
3.2.4 Bơm thủy lực 70
3.2.4.1 Cấu tạo bơm thủy lực 70
3.2.4.2 Nguyên lý hoạt động của bơm trợ lực thủy lực 71
3.2.5 Bình chứa dầu trợ lực và ống dẫn dầu 71
CHƯƠNG 4 NHỮNG HƯ HỎNG VÀ CÁCH KHẮC PHỤC 73
4.1 QUY TRÌNH CHẨN ĐOÁN HƯ HỎNG 73
4.1.1 Trình tự kiểm tra xử lý mã chẩn đoán 76
4.1.2 Chức năng tự chẩn đoán 78
4.1.2.1 Cách đọc chẩn đoán 78
4.1.2.2 Cách xóa mã chẩn đoán 82
4.1.2.3 Kiểm tra dữ liệu khối 82
4.1.3 Kiểm tra đèn cảnh báo trợ lực lái bằng điện (Electric power steering warning lamp) 83
4.1.4 Bảng danh sách dữ liệu tham khảo 85
4.1.5 Kiểm tra tại electric power steering – ECU 90
4.1.6 Kiểm tra bảo dưỡng sửa chữa trên xe 93
4.1.6.1 Kiểm tra độ rơ tay lái 93
4.1.6.2 Kiểm tra góc bánh xe 94
4.1.6.3 Kiểm tra độ rơ lỏng của tie - rod 95
4.1.6.4 Kiểm tra chụp bụi khớp quay (ball joint) 96
4.1.6.5 Kiểm tra moment quay của khớp quay ball joint 96
4.1.6.6 Kiểm tra lực quay tay lái khi đứng yên 98
4.1.6.7 Kiểm tra độ trả về của tay lái 99
4.1.6.8 Kiểm tra cơ cấu lái giảm sóc của cụm trục tay lái (Steering column shaft assembly) 100
4.1.6.9 Kiểm tra tổng moment trục tay lái 101
Trang 12Mục lục
4.1.6.14 Kiểm tra mạch áp lực tay lái trợ lực (Power steering pressure switch check)
105
4.2 NHỮNG HƯ HỎNG THƯỜNG GẶP VÀ CÁCH KHẮC PHỤC 107
4.2.1 Một số hư hỏng và biện pháp khắc phục đối với hệ thống lái trợ lực điện 107
4.2.2 Một số hư hỏng và biện pháp khắc phục đối với hệ thống lái trợ lực dầu 108
4.2.3 Các hư hỏng thường gặp 110
4.2.3.1 Cơ cấu lái 110
4.2.3.2 Đặc điểm hư hỏng đối với dẫn động lái trợ lực thủy lực 111
4.2.4 Biện pháp khắc phục 113
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 114
5.1 KẾT LUẬN 114
5.2 KIẾN NGHỊ 115
TÀI LIỆU THAM KHẢO 116
Trang 13Mục lục bảng biểu
MỤC LỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1 Các thông số tổng quát và tiêu chuẩn 49
Bảng 3.2 Thông số kỹ thuật của hệ thống lái trợ lực điện 52
Bảng 3.3 Thông số kỹ thuật của hệ thống trợ lực lái 57
Bảng 3.4 Chức năng của các bộ phận điện 58
Bảng 3.5 Chế độ dự phòng khi gặp sự cố 62
Bảng 4.1 Dụng cụ chuyên dùng 73
Bảng 4.2 Danh sách các mục hiển thị 82
Bảng 4.3 Bảng mã chẩn đoán 84
Bảng 4.4 Bảng danh sách dữ liệu tham khảo 85
Bảng 4.5 Kiểm tra tại Electric Power Steering – ECU (ACB03571) 91
Bảng 4.6 Kiểm tra tại Electric Power Steering – ECU (ACB03572) 91
Bảng 4.7 Kiểm tra tại Electric Power Steering – ECU (ACB03570) 92
Bảng 4.8 Kiểm tra tại Electric Power Steering – ECU (ACB03572) 93
Bảng 4.9 Giá trị tiêu chuẩn 94
Bảng 4.10 Giá trị tiêu chuẩn 99
Bảng 4.11 Kiểm tra thông mạch điện từ 101
Bảng 4.12 Một số hư hỏng, nguyên nhân và biện pháp khắc phục 107
Bảng 4.13 Một số hư hỏng, nguyên nhân và biện pháp khắc phục 108
Trang 14Mục lục hình
MỤC LỤC HÌNH
Hình 1.1 Yataro Iwasaki người sáng lập Mitsubishi 2
Hình 1.2 Logo biểu tượng của hãng Mitsubishi 2
Hình 1.3 Mitsubishi Model A 3
Hình 1.4 Mitsubishi PX33 3
Hình 1.5 Mitsubishi Colt 1000 4
Hình 1.6 Mitsubishi Galant 5
Hình 1.7 Mitsubishi Starion 6
Hình 1.8 Mitsubishi Pajero (1982) 7
Hình 1.9 Dòng xe Mitsubishi Pajero 9
Hình 1.10 Dòng xe Mitsubishi Jolie 10
Hình 1.11 Dòng xe Mitsubishi Grandis 11
Hình 1.12 Dòng xe Mitsubishi Zinger 12
Hình 1.13 Dòng xe Mitsubishi Triton 14
Hình 1.14 Dòng xe Mitsubishi Pajero Sport 16
Hình 1.15 Dòng xe Mitsubishi Mirage 17
Hình 2.1 Hệ thống lái với cầu dẫn hướng loại liền 20
Hình 2.1 Hệ thống lái với bánh dẫn hướng trong hệ thống treo độc lập 21
Hình 2.3 Hệ thống lái có cường hóa 23
Hình 2.4 Cấu tạo trục lái 24
Hình 2.5 Cơ cấu lái loại trục vít cung răng 26
Hình 2.6 Cơ cấu lái loại trục vít con lăn 28
Hình 2.7 Cơ cấu lái loại trục vít chốt quay 29
Hình 2.8 Cấu tạo cơ cấu lái loại trục vít êcu bi cung răng 29
Hình 2.9 Cơ cấu lái loại trục vít êcu bi cung răng 30
Trang 15Mục lục hình
Hình 2.10 Cơ cấu lái loại bánh răng trụ thanh răng 31
Hình 2.11 Đòn quay 32
Hình 2.12 Đòn kéo 33
Hình 2.13 Động lực học quay vòng ô tô 34
Hình 2.14 Hình thang lái 35
Hình 2.15 Kết cấu hình thang lái cầu trước phụ thuộc 36
Hình 2.16 Kết cấu hình thang lái cầu trước độc lập 36
Hình 2.17 Hệ thống lái có thanh răng kết hợp làm thanh lái ngang 37
Hình 2.18 Góc nghiêng ngang của bánh xe (camber) 38
Hình 2.19 Camber dương 39
Hình 2.20 Lý do bố trí camber 0 40
Hình 2.21 Ảnh hưởng góc camber đối với ô tô 41
Hình 2.22 Góc nghiêng dọc của trục quay đứng (caster) 42
Hình 2.23 Caster có các công dụng hồi vị bánh xe 43
Hình 2.24 Góc kingpin 44
Hình 2.25 Góc kingpin làm giảm moment cản quay vòng 45
Hình 2.26 Độ chụm (độ mở) bánh xe 46
Hình 3.1 Các thông số tiêu chuẩn của xe Mitsubishi Mirage 50
Hình 3.2 Sơ đồ bố trí hệ thống lái trợ lực điện 53
Hình 3.3 Vô lăng (vành lái) 53
Hình 3.4 Túi khí an toàn đôi 54
Hình 3.5 Hệ thống căng đai tự động 55
Hình 3.6 Cột và trục lái 55
Hình 3.7 Trạng thái trục lái trước và sau khi bị tai nạn 56
Trang 16Mục lục hình
Hình 3.12 Cấu tạo cảm biến moment xoắn 61
Hình 3.13 Hoạt động của EPS – ECU khi khởi động 63
Hình 3.14 Hoạt động của vô lăng 63
Hình 3.15 Bố trí của hệ thống lái trợ lực 64
Hình 3.16 Vô lăng và túi khí an toàn SRS 65
Hình 3.17 Hệ thống lái an toàn trên xe 65
Hình 3.18 Bộ phận lực thủy lực 66
Hình 3.19 Cấu tạo van phân phối kiểu xoay 67
Hình 3.20 Nguyên lý làm việc của van xoay khi ở vị trí trung gian 68
Hình 3.21 Nguyên lý làm việc của van xoay khi quay vòng phải 69
Hình 3.22 Nguyên lý làm việc của van xoay khi quay vòng trái 70
Hình 3.23 Kết cấu bơm trợ lực kiểu cánh gạt 70
Hình 3.24 Nguyên lý hoạt động của bơm trợ lực thủy lực 71
Hình 3.25 Bình chứa dầu trợ lực 72
Hình 3.26 Đường ống dẫn dầu bằng cao su 72
Hình 4.1 Sơ đồ chuẩn chẩn đoán trục trặc 77
Hình 4.2 Cách đọc mã chẩn đoán 79
Hình 4.3 Biểu tượng M.U.T – III trên máy tính 80
Hình 4.4 Nối dây cáp chính A với V.C.I 80
Hình 4.5 Nối dây cáp chính A với Diagnosis Connector trên xe 81
Hình 4.6 Màn hình khởi động M.U.T – III trên máy tính 81
Hình 4.7 Kiểm tra tại EPS – ECU (ACB03571) 90
Hình 4.8 Kiểm tra tại EPS – ECU (ACB03572) 91
Hình 4.9 Kiểm tra tại EPS – ECU (ACB03570) 92
Hình 4.10 Kiểm tra tại EPS – ECU (ACB03572) 93
Hình 4.11 Kiểm tra góc đặt bánh xe 95
Hình 4.12 Kiểm tra đọ rơ lỏng tie – rod 96
Hình 4.13 Dụng cụ tháo tie – rod 97
Trang 17Mục lục hình
Hình 4.14 Cách dùng dụng cụ 97
Hình 4.15 Dụng cụ chuyên dụng đo moment quay khớp tay 98
Hình 4.16 Kiểm tra lực quay tay lái khi đứng yên 98
Hình 4.17 Kiểm tra độ trả về của tay lái 99
Hình 4.18 Kiểm tra mức dầu trợ lực lái 103
Hình 4.19 Kiểm tra áp lực bơm dầu 105
Hình 4.20 Kiểm tra áp suất mạch tay lái trợ lực 107
Trang 18Lời nói đầu
LỜI NÓI ĐẦU
Trong vài năm gần đây, nền kinh tế Việt Nam có những bước phát triển vượt bậc, đời sống người dân được nâng cao, cùng với đầu tư nhiều vào quy hoạch và xây dựng
hệ thống giao thông vận tải, đã khiến ô tô trở thành phương tiện đi lại tiện nghi và phổ biến, được nhiều người quan tâm Vì thế, việc nghiên cứu về ô tô là rất cần thiết, nó là
cơ sở để các nhà nhập khẩu cũng như các nhà sản xuất trong nước kiểm tra chất lượng
xe khi nhập khẩu cũng như sau khi xe xuất xưởng, đồng thời trang bị kiến thức cho người dân mua và sử dụng xe có hiệu quả kinh tế cao
Với yêu cầu ngày càng cao của công nghệ vận tải về kỹ thuật cũng như về tính thẩm mỹ thì tính tiện nghi của ô tô ngày càng phải hoàn thiện hơn, đặc biệt là tính êm dịu chuyển động của xe để tạo cho con người cảm giác thoải mái khi ngồi trên xe, các nhà sản xuất xe hàng đầu thế giới đã và đang không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm của mình về kiểu dáng , độ bền, và đặc biệt là sự tiện nghi, thân thiện mang lại sự thoải mái, an toàn cho người sử dụng Và một trong những nghiên cứu nhằm đáp ứng những yêu cầu đó là nghiên cứu về hệ thống lái trên ô tô
Vì thế, đề tài “Nghiên cứu hệ thống lái trên các dòng xe ô tô của Mitsubishi” được thực hiện nhằm phần nào bổ sung thêm nguồn tài liệu tham khảo, giúp sinh viên tìm hiểu
và tiếp cận với hệ thống lái trên các dòng xe ô tô của Mitsubishi Đồng thời, cũng giúp sinh viên hiểu biết thêm về cách bảo dưỡng, chẩn đoán, sửa chữa trên hệ thống lái của các dòng xe Mitsubishi
Trang 19Chương 1 Giới thiệu về hãng xe Mitsubishi
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU VỀ HÃNG XE MITSUBISHI
1.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
1.1.1 Giới thiệu chung
Mitsubishi Motors là hãng sản xuất ô tô thứ 6 của Nhật Bản và xếp thứ 17 trong số các hãng xe có doanh số toàn cầu cao nhất Mitsubishi thuộc hệ thống tập đoàn Mitsubishi, một tập đoàn công nghiệp lớn nhất Nhật Bản
Mitsubishi Motor được thành lập năm 1970 từ công ty con chuyên sản xuất
ô tô của Công ty công nghiệp nặng Misubishi Từ khi ra đời, Mitsubishi Motor đã hợp tác với nhiều đối tác nước ngoài và là hãng đi tiên phong trong chiếc lược
mở rộng thị trường khi chủ tịch đầu tiên của công ty, Tomio Kubo còn tương chức Đến nay hãng vẫn tiếp bước thành công của Chủ tịch Tomio Kubo Năm
1971, Mitsubishi đã bán bớt cổ phần cho công ty Chrysler trong 22 năm và DaimlerChrysler trở thành cổ đông đều hành từ năm 2000 đến 2005 Trong khi liên doanh sản xuất và thỏa thuận cấp phép công nghệ với công ty Hyundai (Hàn Quốc) và Proton (Malaysia) thì ở Châu Âu, Mitsubishi cùng với Volvo đồng sở hữu xưởng sản xuất lớn nhất Hà Lan Trong 10 năm của thập niên 90 Đến năm
2001, Mitsubishi hoàn toàn là chủ sở hữu xưởng sản xuất này Nhờ vào các hợp đồng liên minh mà Mitsubishi đã thu được mức lợi nhuận lớn trong thập niên 70
và 80, tăng doanh số bán hàng năm 250.000 lên 1,5 triệu xe Tuy nhiên, việc đầu
tư mạnh mẽ vào thị trường Đông Nam Á khiến Mitsubishi phải vật lộn với nhiều
Trang 20Chương 1 Giới thiệu về hãng xe Mitsubishi
Hình 1.1 Yataro Iwasaki người sáng lập Mitsubishi
Hình ảnh Logo với “ba viên kim cương” đỏ hướng về 3 phía được thiết kế bởi Yataro Iwasaki, người sáng lập Mitsubishi Biểu tượng này được lấy từ gia huy của gia tộc Tosa, gia tộc đầu tiên đã thuê Yataro Iwasaki làm việc và nóc nhà được lấy được thiết kế với 3 hình thoi chụm đầu vào nhau thành một khối của gia đình ông
Hình 1.2 Logo biểu tượng của hãng Mitsubishi
1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển
Tuy chính thức thành lập năm 1970 nhưng thực chất Mitsubishi cho ra đời chiếc xe đầu tiên từ năm 1917, Model A khi còn là công ty Mitsubishi Shipbuilding Co., Ltd Đây là chiếc ô tô được sản xuất hàng loạt đầu tiên của Nhật Bản, là kiểu xe sedan 7 chỗ, hoàn toàn được làm bằng tay dựa trên mẫu xe Fiat
Trang 21Chương 1 Giới thiệu về hãng xe Mitsubishi
Tipo 3 Model này đắt hơn so với các đối thủ đến từ 2 châu lục Âu – Mỹ Đến năm 1921, con số xuất xưởng của model này dừng lại ở 22 xe
Hình 1.3 Mitsubishi Model A
Năm 1939, Mitsubishi Shipbuilding sáp nhập với Mitsubishi Aircraft Co., một công ty chuyên sản xuất động cơ máy bay được thành lập năm 1920 Công
ty mới sáp nhập có tên là Mitsubishi Heavy Industries (MHI) và trở thành công
ty tư nhân lớn nhất Nhật Bản MHI tập trung sản xuất máy bay, tàu thủy, xe lửa
và thiết bị máy móc Tuy nhiên, năm 1937, công ty đã cho ra đời model PX33, chiếc sedan đầu tiên dùng cho quân đội Đây là chiếc xe du lịch dẫn động 4 bánh đầu tiên của Nhật, với công nghệ lắp ráp sẽ được công ty sử dụng trong suốt 50 năm sau để sản xuất xe thể thao và gặt hái được vô số thành công
Trang 22Chương 1 Giới thiệu về hãng xe Mitsubishi
Ngay khi chiến tranh thế giới thứ 2 kết thúc, công ty bắt tay ngay vào việc sản xuất ô tô Xe buýt Fuso lại tiếp tục được sản xuất, loại xe chở hàng cỡ nhỏ 3 bánh Mizshima và xe scuto (vétpa) Silver Pigeon cũng được phát triển rầm rộ Tuy nhiên, các tập đoàn công nghiệp lớn của Nhật Bản đều bị giải thể theo yêu cầu của lực lượng Đồng Minh vào năm 1950 và MHI bị tách thành 3 công ty nhỏ, đều tham gia phát triển và sản xuất ô tô: West Japan Heavy – Industries, Central Japan – Industries, và East Japan Heavy – Industries Đầu những năm 60, nền kinh tế Nhật Bản phát triển mạnh, mức lương cơ bản tăng cao là tiền đề chắp cánh cho loại xe gia đình ra đời Central Japan Heavy – Industries, ngày nay là công ty Shin Mitsubishi Heavy – Industries, đã thành lập một ban chuyên về ô tô ngay tại trụ sở công ty năm 1953 Để đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng, Mitsubishi
500 ra đời, theo sau là Minica (1962) – chiếc compact 4 chỗ siêu nhỏ, động cơ 2
kỳ, 359cc vẫn còn tồn tại đến tận nay và Colt 1000, model đầu tiên của dòng xe gia đình cỡ nhỏ, Colt đã ra đời năm 1963
Hình 1.5 Mitsubishi Colt 1000
West Japan Heavy – Industries (nay là Mitsubishi Shipduilding & Engineering) và East Japan Heavy – Industries (nay là Mitsubishi Nihon – Industries) cũng tiến hành mở rộng sản xuất ô tô từ thập niên 50 Đến năm 1964,
3 công ty lại được sáp nhập thành Mitsubishi Heavy Industries Trong 3 năm liền doanh số bán của công ty là 75.000 xe/năm Nối tiếp thành công là sự ra đời của chiếc Ganlant vào năm 1969 Lúc này công ty quyết định nên có một công ty con chỉ tập trung hoạt động trong ngành công nghiệp ô tô và Mitsubishi Motors Corporation (MMC) được thành lập vào ngày 22/4/1970 dưới sự lãnh đạo của một kỹ sư lắp ráp máy bay nổi tiếng, Tomio Kubo
Trang 23Chương 1 Giới thiệu về hãng xe Mitsubishi
Một trong chiếc lược mở rộng nhằm tăng lượng xe xuất khẩu của Kubo là liên minh với các công ty ô tô nước ngoài danh tiếng Vì vậy, năm 1971, MHI đã bán 15% cổ phần của Mitsubishi Motors Corporation cho đại gia Chrysler, Mỹ Nhờ hợp đồng này mà Chrysler đã bán model Galants tại Mỹ với tên gọi Dodge Colts, đẩy doanh số bán của Mitsubishi Motors Corporation lên tới hơn 250.000 xe/năm Năm 1976, Galants được bán tại Úc dưới cái tên Chrysler Scorpion Số
xe xuất xưởng hàng năm tăng từ 500.000 xe (1973) lên tới 965.000 xe (1978) khi Chrysler bán xe Galant với tên gọi Dodge Challenge và Plymouth Sapporo Tuy nhiên, đây lại chính là khởi nguồn dẫn tới xích mích: Chrysler nhận thấy nguồn lợi nhuận lớn thu được từ những chiếc xe subcompact do Mitsubishi Motors Corporation sản xuất trên thị trường quốc tế, trong khi Mitsubishi Motors Corporation thấy rằng ông lớn nay đang can dự quá nhiều vào việc ra quyết định của công ty
Hình 1.6 Mitsubishi Galant
Năm 1980, doanh số bán của Mitsubishi Motors Corporation đạt mức 1 triệu xe Cũng trong năm này, để tránh bị phá sản, Chrysler buộc phải bán chi nhánh tại Úc cho Mitsubishi Motors Corporation và tên công ty được đổi thành Mitsubishi Motors Australia Ltd (MMAL)
Năm 1982, lần đầu tiên thương hiệu Mitsubishi được giới thiệu tại thị trường Mỹ cùng với model Tredia sedan, Cordia và Starion coupe được bán tại
Trang 24Chương 1 Giới thiệu về hãng xe Mitsubishi
Hình 1.7 Mitsubishi Starion
Năm 1982, Mitsubishi ra mắt mẫu Pajero (được gọi là Shougun ở Anh hay Montero ở Tây Ban Nha, Ấn Độ và Châu Mỹ, trừ Braxin), là model SUV thành công nhất của Mitsubishi Pajero nhanh chóng trở thành chiếc xe bán chạy nhất thế giới và giành giải thưởng “Chiếc 4 x 4 của năm” tại Anh, Pháp, Tây Ban Nha
và Tây Đức Mức dù doanh số bán xe SUV và xe tải nhẹ được đánh giá là bùng
nổ tại Mỹ nhưng các công ty sản xuất ô tô Nhật Bản lại gạt bỏ ý kiến cho rằng điểu này cũng có thể xảy ra tại đất nước mặt trời mọc của họ Tuy nhiên, Hirokazu Nakamura, Chủ tịch mới của Mitsubishi từ năm 1989, lại đầu tư ngân sách vào nghiên cứu và phát triển xe SUV Kết quả, Nakamura đã giành phần thắng trong lần đánh cược này: dòng xe dẫn động 4 bánh của Mitsubishi từ Pajero, Mini kei car đến xe khách Delica đã trở thành làn sóng tiêu thụ xe SUV tại Nhật Bản trong những năm đầu thập niên 90 Đến năm 1995, thị phần trong nước của công ty tăng tới 11,6%
Trang 25Chương 1 Giới thiệu về hãng xe Mitsubishi
Hình 1.8 Mitsubishi Pajero (1982)
Mở rộng sản xuất ra nước ngồi cũng được tiến hành nhanh chĩng thơng qua hợp đồng liên minh với các hãng như Hyundai (Hàn Quốc), Proton (Malaysia), Volvo (Thụy Điển), PSA Peugeot Citoën (Pháp)
Mitsubishi Motors Corporation dự kiến sẽ tung ra thị trường model xe ơ tơ điện với cơng nghệ chuyển động iMiEV (Mitsubishi In - wheel motor Electric Vehicle) vào năm 2009 Đồng thời hãng cũng lên kế hoạch cho các doanh nghiệp
và các thành phố tự trị thuê xe mini car và đợi đến năm 2010 sẽ cho bán tại các điểm bán lẻ
1.2 CÁC DỊNG XE Ơ TƠ MITSUBISHI TẠI VIỆT NAM
Vina Star Motor nhà phân phối độc quyền của Mitsubishi Motors Corporation tại Việt Nam từ năm 1994 Các dịng xe ơ tơ của Mitsubishi Motors
Trang 26Chương 1 Giới thiệu về hãng xe Mitsubishi
1.2.1 Dòng xe Mitsubishi Pajero
Mitsubishi Pajero trình làng lần đầu tiên trên thị trường từ năm 1982, trải qua 4 thế hệ, có mặt tại 170 quốc gia, với phong cách thiết kế mạnh mẽ, khả năng vượt địa hình xuất sắc cùng 12 lần vô địch giải đua xe khắc nghiệt nhất hành tinh Dakar Rally, Pajero đã trở thành một biểu tượng off – road đáng ngưỡng mộ trên thế giới
Ở Việt Nam, mẫu SUV huyền thoại này được chính thức phân phối tại nước ta từ năm 1996 thông qua liên doanh Vina Star Motor đơn vị sản xuất và phân phối độc quyền của Mitsubishi Motors tại Việt Nam Những bản Pajero đầu tiên có mặt là Pajero GL, Pajero GLX và Pajero GLS nhập khẩu nguyên chiếc Cuối năm 1997, Vina Star Motor bắt đầu phân phối Pajero theo dạng lắp ráp linh kiện nhập khẩu (CKD)
Sang năm 1999, dù thế hệ thứ ba của Pajero đã xuất hiện nhưng Vina Star Motor vẫn duy trì phân phối thế hệ thứ hai và đổi tên lần lượt các phiên bản Pajero
GL thành Pajero XX, Pajero GLX thành Pajero X và Pajero GLS thành Mitsubishi Supreme để tránh gây nhầm lẫn với các phiên bản cùng tên của thế hệ mới Đến năm 2008, Vina Star Motor ngừng phân phối mẫu xe
Trong 12 năm có mặt ở thị trường Việt Nam, Pajero không chỉ là sự lựa chọn thường xuyên cho những người đam mê off – road mà còn được các ngân hàng và cơ quan nhà nước đặc biệt ưa chuộng
Pajero 2015 thuộc thế hệ thứ tư, chủ yếu được nâng cấp nhẹ về hình thức
xe, còn máy móc không thay đổi Bên ngoài, cùng với những đường nét hầm hố đặc trưng, diện mạo mẫu xe trở nên bắt mắt hơn nhờ thiết kế lưới tản nhiệt mới với những thanh dọc mạ crôm kéo xuống phần dưới của ba - đờ - sốc, đèn sương
mù kiểu dáng khác biệt tích hợp dải đèn LED chiếu sáng ban ngày Nội thất xe nổi bật những chi tiết trang trí bằng kim loại cùng vật liệu cách âm bổ sung ở ốp cửa và dưới cụm đồng hồ
Trang 27Chương 1 Giới thiệu về hãng xe Mitsubishi
Mitsubishi Jolie có 2 model tại Việt Nam là Mitsubishi Jolie SS và Mitsubishi Jolie MB Hiện tại Mitsubishi Jolie đã không còn sản xuất tại Việt Nam nữa
Trang 28Chương 1 Giới thiệu về hãng xe Mitsubishi
Hình 1.10 Dòng xe Mitsubishi Jolie
1.2.3 Dòng xe Mitsubishi Grandis
Grandis có một thế hệ xe duy nhất được sản xuất năm 2003 – 2011, Mitsubishi dùng Grandis thay thế cho các mẫu Chariot/Space Wagon và Nimbus trước đó Phiên bản Grandis 2003 sử dụng động cơ Mivec I4 2.4L và động cơ diesel tăng áp DI – D 2.0L từ hãng Volkswagen
Ngoại thất của Grandis được thiết kế theo kiểu Olivier Boulay trước đây của mẫu Mitsubishi Space Liner được trưng bày lần đầu tiên tại Tokyo Motor Show 2001 Mẫu xe Grandis nổi bật với thiết kế mặt cắt, đầu xe là lưới tản nhiệt được vuốt lên với các đường chạy dài lên nắp ca – pô, Grandis chia sẽ nền tảng chung với mẫu xe Mitsubishi Airtrek
Mitsubishi Grandis đặt nền móng cho phiên bản concept Mitsubishi FCV (Fuel Cell Vehicle) sử dụng công nghệ pin nhiên liệu được phát triển bởi đối tác nắm cổ phiếu kiểm soát tại thời điểm đó là Daimler Chrysler
Grandis là mẫu xe giành được giải thưởng xe MPV tốt nhất năm liên tiếp tại triển lãm Bangkok Motor Show từ 2005-2010 Tuy nhiên, hãng xe Nhật đã ngừng sản xuất Grandis vào năm 2011 cho đến nay
Hiện tại, hãng Mitsubishi dự định sẽ đưa cái tên Grandis trở lại thị trường vào năm 2016 để cạnh tranh với Opel Zafira Tourer, Volkswagen Touran và
Trang 29Chương 1 Giới thiệu về hãng xe Mitsubishi
Peugeot 5008 Grandis 2016 có thể sẽ thừa hưởng thiết kế từ bản Concept Mitsubishi AR - "Active Runabout" Mẫu xe mới sẽ hứa hẹn mang lại không gian nội thất rộng rãi và đẹp mắt hơn, đồng thời là thiết kế hiện đại cùng động cơ tăng
áp công suất cao
Mẫu xe Grandis xuất hiện tại Việt Nam lần đầu tiên vào 2005 thông qua nhà phân phối Vinastar, Mitsubishi Grandis 2.4 Mivec sử dụng động cơ 2.4L I4
16 van tích hợp công nghệ điều khiển van biến thiên MIVEC cho công suất cực đại 175.6 mã lực, trang bị hộp số tự động 4 cấp INVECS - II
Năm 2010, Grandis Limited được giới thiệu trên thị trường, cấu hình chính của mẫu xe này tương tự như Grandis 2.4 Mivec 2010, năm 2012 Mitsubishi ngừng phân phối mẫu xe này tại Việt Nam
Hình 1.11 Dòng xe Mitsubishi Grandis
1.2.4 Dòng xe Mitsubishi Zinger
Trang 30Chương 1 Giới thiệu về hãng xe Mitsubishi
Mitsubishi Zinger được sản xuất từ 2005 đến nay với hình mẫu 5 - cửa MPV Zinger còn có tên gọi khác tại thị trường Philipines là Mitsubishi Fuzion Các phiên bản Zinger sử dụng động cơ I4 dung tích 2.4L cùng hộp số sàn 5 - cấp hoặc số tự động 4 - cấp Mivec - 4G69 trên các model sản xuất từ năm 2008
Zinger được liên doanh Vinastar giới thiệu tại thị trường Việt Nam lần đầu tiên vào 2008 với 4 phiên bản Zinger GL, GLS AT và GLS MT Mặc dù là mẫu
xe 7 chỗ tương tự Toyota Innova nhưng doanh số bán của Zinger khá thấp và thường xuyên bị lỗi, đây cũng là một trong những mẫu xe đa dụng không thành công tại thị trường Việt Nam như Nissan Grand Livina và Chevrolet Orlando
Tháng 11/2011, Vinastar tung ra phiên bản Mitsubishi Zinger Limited thay đổi một số chi tiết ngoại thất và thêm 3 lựa chọn màu sơn gồm: trắng ngọc, nâu
và xám đậm
Mitsubishi Zinger Limited vẫn được trang bị động cơ 2.4L công suất cực đại 137 mã lực (SAE), moment xoắn cực đại 21.1 kg.m và hai loại hộp số: hộp số tay 5 cấp và hộp số tự động 4 cấp Một số thay đổi ở thiết kế ngoại thất đáng chú ý: lưới tản nhiệt lớn hơn với viền mạ crôm, đèn pha được phun màu, cản trước sơn hai tông màu, ốp cản sau màu bạc, đèn sau hai màu vàng/đỏ, cánh hướng gió lớn hơn Ngoài ra, phiên bản này không có gì thay đổi so với phiên bản cũ
Sự tăng trưởng của các dòng xe SUV/ Crossover đã làm suy giảm khả năng tiêu thụ dòng xe MPV cộng với việc đối thủ Toyota Innova chiếm nhiều ưu thế, sản lượng bán hàng của Zinger èo uột đã khiến Vinastar Motor quyết định ngừng phân phối mẫu xe này từ năm 2014
Trang 31Chương 1 Giới thiệu về hãng xe Mitsubishi
Hình 1.12 Dòng xe Mitsubishi Zinger
1.2.5 Dòng xe Mitsubishi Triton
Triton là mẫu xe mang kiểu dáng pha trộn giữa SUV và bán tải tương tự như Ford Ranger Mẫu xe này được nhiều người tiêu dùng Việt Nam thích thú đón nhận với tên gọi vui vẻ "Trai tân", dòng xe bán tải của Mitsubishi nhanh chóng ghi điểm và luôn lọt "Top 3" xe bán chạy nhất phân khúc từ khi mới ra mắt
Mitsubishi Triton được sản xuất từ 1978 – 1986 tại Nhật Bản với tên gọi Mitsubishi Forte, sau đó đổi thành Strada Năm 1982, Mitsubishi tự nhập khẩu loại xe này bán trên thị trường Hoa Kỳ, Triton có tên gọi là Mighty Max (1982 - 1996), và kể từ đó nhãn hiệu Plymouth cũng chấm dứt
Triton thế hệ thứ 4 được sản xuất bởi công ty Mitsubishi ThaiLand từ năm
2005 dưới bàn tay của nhà thiết kế Akinoki Nakanishi, các mẫu xe Triton thế hệ này sử dụng động cơ diesel tăng áp dung tích 3.2L và 2.5L, động cơ xăng V6 dung tích 3.5L cùng hệ dẫn động 4 bánh 4WD
Trang 32Chương 1 Giới thiệu về hãng xe Mitsubishi
hành mạnh mẽ, bền bỉ mà còn có không gian cabin xe rộng rãi với các trang thiết
bị tiện nghi và công nghệ an toàn cao cấp
Tại Việt Nam, Mitsubishi Triton được phân phối với 4 phiên bản GL trang
bị động cơ 2.4L cùng hộp số sàn 5 cấp và hệ dẫn động cầu sau bán thời gian có giá bán 482 triệu đồng Phiên bản GLX trang bị động cơ 2.5L cùng hộp số sàn 5 cấp và hệ dẫn động cầu sau có giá bán 524 triệu đồng Hai phiên bản Triton GLS cao cấp trang bị động cơ 2.5L cùng hộp số sàn 5 cấp/số tự động 4 cấp và hệ dẫn động 2 cầu Easy Select có giá bán tương ứng 603 và 638 triệu đồng
Vừa qua, Mitsubishi cũng giới thiệu phiên bản thế hệ mới Triton 2015 với một số thay đổi về thiết kế ngoại thất và công nghệ an toàn, tiện nghi Triton 2015
có 4 phiên bản động cơ, một bản động cơ xăng 2,4L mang mã 4G64 công suất
128 mã lực và moment xoắn cực đại 194 N.m Ba bản động cơ dầu gồm bản mã L200 với động cơ dầu 2,4L mới công suất 181 mã lực, moment xoắn 430 N.m và hai bản động cơ dầu 2,5L mã 4D56 công suất 128 mã lực, moment xoắn 240 N.m
và bản 178 mã lực, moment xoắn 400 N.m Hộp số dạng tùy chọn số sàn 6 cấp và
tự động 5 cấp
Mitsubishi Triton 2015 được bán ra tại Thái Lan với giá từ 24.000 - 30.700 USD Đây là bản nâng cấp của gã "Trai tân" này nhằm cạnh tranh với các đối thủ Mazda BT - 50, Ford Ranger, Chevrolet Colorado hay ISUZU D - Max
Hình 1.13 Dòng xe Mitsubishi Triton
Trang 33Chương 1 Giới thiệu về hãng xe Mitsubishi
1.2.6 Dòng xe Mitsubishi Pajero Sport
Pajero Sport mẫu xe mở ra một phân khúc riêng trong danh mục sản phẩm của Mitsubishi (xen vào giữa Pajero và Outlander), nó có nhiều đặc điểm thiết kế, ứng dụng công nghệ từ đàn anh Parejo và các mẫu xe đua địa hình Repsol, Ralliart hay Rally Dakar
Pajero Sport là mẫu xe SUV thứ 4 của hãng Mitsubishi Thế hệ đầu tiên của Pajero Sport được sản xuất dựa trên chiều dài cơ sở của xe Pajero thế hệ thứ hai Xe có hệ thống treo trước là loại độc lập dùng thanh xoắn và cầu sau là loại cầu cứng giống bậc đàn anh của mình
Thế hệ Pajero Sport thứ hai (2008 – nay) lại được Mitsubishi phát triển dựa trên khung xe hình thang của mẫu xe địa hình Mitsubishi Triton và được giới thiệu lần đầu tiên tại triển lãm Auto Matxcova 2008 Pajero Sport thế hệ thứ 2 có hai mình mẫu là SUV 5 chỗ hoặc 7 chỗ, động cơ diesel Common Rail 2.5L hoặc 3.2L và máy xăng V6 3.0L hoặc 3.5L
Pajero Sport chính thức được Vinastar giới thiệu tại thị trường Việt Nam tại triển lãm Vietnam Motor Show 2010 và phân phối vào 8/2011, mẫu xe này được sản xuất và lắp ráp trong nước tại Bình Dương
Mitsubishi Pajero Sport phiên bản mới nhất 2014 đã chính thức được Mitsubishi giới thiệu vào đầu tháng 09/2014 Đặc điểm nổi bật nhất của Pajero Sport 2014 chính là dải sản phẩm mới (3 phiên bản) cùng sự xuất hiện của phiên bản máy xăng MIVEC V6 3.0L, kết hợp cùng hệ thống dẫn động 2 cầu Super Select và hộp số tự động 5 cấp INVECS - II
Pajero Sport là dòng xe SUV 7 chỗ dành cho gia đình hay người dùng trẻ yêu thích một mẫu xe SUV mạnh mẽ, cảm giác lái tốt và khả năng đi địa hình tuyệt vời Mitsubishi Pajero Sport là mẫu xe sở hữu nhiều điểm nổi bật hơn so với các đối thủ cùng phân khúc như Ford Everest, Toyota Fortuner
Trang 34Chương 1 Giới thiệu về hãng xe Mitsubishi
Hình 1.14 Dòng xe Mitsubishi Pajero Sport
1.2.7 Dòng xe Mitsubishi Mirage
Mirage là mẫu xe hatchback cỡ nhỏ của hãng Mitsubishi được sản xuất vào 1978, ngừng sản xuất vào 2003 Mãi đến 2012, Mitsubishi mang tên Mirage trở lại thị trường xe hơi cỡ nhỏ phân khúc B cùng với các đối thủ nặng ký như Toyota Yaris, Ford Fiesta, Mazda 2, Suzuki Swift, Hyundai i20 hay Kia Rio
Thế hệ Mirage đầu tiên là một mẫu hatchback 5 - cửa, sau đó Mitsubishi mới phát triển thêm phiên bản sedan và station wagon Mẫu xe này ngừng sản xuất sau mười năm phát triển (2002 – 2012) và thay vào đó là chiếc Mitsubishi Colt
Từ 1978 - 2003, có đến 5 thế hệ Mirage được ra đời Mirage thế hệ thứ nhất được trang bị động cơ xăng I4 1.2L, 1.4L và 1.6L với công suất tối đa 88 mã lực trên phiên bản GT 1600 Phiên bản nâng cấp Sport vào 1982 sử dụng động cơ 1.4L tăng áp công suất 105 mã lực trên Mirage GT 1400 Turbo
Thế hệ Mirage thứ 6 được Mitsubishi mang trở lại tại triển lãm Geneva Motor Show 2011 và Tokyo Motor Show 2011, mẫu xe này có tên gọi khác là Mitsubishi Space Star tại thị trường châu Âu
Trang 35Chương 1 Giới thiệu về hãng xe Mitsubishi
Thế hệ Mirage mới có thiết kế khá bắt mắt với nhiều tùy chọn màu sắc, đường nét đơn giản và tiện nghi vừa tầm so với giá bán Mẫu xe Mirage 2013 được Mitsubishi chính thức ra mắt người tiêu dùng Việt Nam tại triển lãm Vietnam Motor Show 2013 Phiên bản mới Mirage 2014 được lắp thêm bộ phụ kiện thể thao bao gồm: Bộ ốp thân xe, đèn sương mù, cánh gió thể thao, bệ cửa mới đi cùng bộ tem Ralliart đặc trưng ở ngoại thất Tay nắm cần số Ralliart, viền trang trí bảng đồng hồ và tấm lót sàn cho khoang hành lý ở nội thất
Mirage 2013 được nhập khẩu nguyên chiếc từ Thái Lan có giá bán từ 440 triệu đồng cho phiên bản hộp số sàn và 510 triệu đồng ở phiên bản hộp số vô cấp, bản động cơ 1.2L MIVEC công suất 78 mã lực Đây là mẫu hatchback rộng rãi
và thuận tiện đi lại trong thành phố, kiểu dáng bắt mắt là lựa chọn phù hợp của các khách hàng nữ bên cạnh các dòng xe khác như Kia Morning, Chevrolet Spark, Ford Fiesta hay Toyota Yaris
Hình 1.15 Dòng xe Mitsubishi Mirage
Trang 36Chương 2 Tổng quát về hệ thống lái
- Theo cách bố trí vành tay lái:
+ Hệ thống lái với vành lái bố trí bên phải (theo chiều chuyển động của
ô tô) được dùng trên ô tô của các nước có luật đi đường bên phải như
ở Việt Nam và một số nước khác
+ Hệ thống lái với vành lái bố trí bên trái (theo chiều chuyển động của ô tô) được dùng trên xe ô tô của các nước có luật đi đường bên trái như
ở Anh, Nhật, Thụy Điển,…
- Theo kết cấu của cơ cấu lái:
+ Cơ cấu lái loại trục vít – bánh trăng
+ Cơ cấu lái loại trục vít – cung răng
Trang 37Chương 2 Tổng quát về hệ thống lái
+ Cơ cấu lái loại trục vít – con lăn
+ Cơ cấu lái loại trục vít chốt quay
+ Cơ cấu lái loại liên hợp (gồm trục vít, ê cu, cung răng)
+ Cơ cấu lái loại bánh răng trụ - thanh răng
- Theo số lượng cầu dẫn hướng:
+ Hệ thống lái với các bánh dẫn hướng ở cầu trước
+ Hệ thống lái với các bánh dẫn hướng ở cầu sau
+ Hệ thống lái với các bánh dẫn hướng ở tất cả các cầu
- Theo kết cấu và nguyên lý làm việc của bộ cường hóa:
+ Hệ thống lái có cường hóa thủy lực
+ Hệ thống lái có cường hóa khí nén
+ Hệ thống lái có cường hóa liên hợp
2.1.3 Yêu cầu
Hệ thống lái phải bảo đảm các yêu cầu sau:
- Quay vòng ô tô thật ngoặt trong một thời gian rất ngắn trên diện tích rất bé
- Lái nhẹ, tức là lực cần thiết để quay vành tay lái phải nhỏ
Trang 38Chương 2 Tổng quát về hệ thống lái
- Người lái ít tốn sức, đủ cảm giác để quay vòng tay lái và hệ thống lái đủ sức ngăn cản va đập của các bánh dẫn hướng lên vành tay lái (người lái đỡ mệt)
- Ô tô chuyển động thẳng phải ổn định
- Đặt cơ cấu lái trên phần được treo (để kết cấu của hệ thống treo bánh trước không ảnh hưởng đến động học của cơ cấu lái)
2.2 CẤU TẠO CHUNG CỦA HỆ THỐNG LÁI
2.2.1 Hệ thống lái với cầu dẫn hướng loại liền (hệ thống treo phụ thuộc)
Hình 2.1 Hệ thống lái với cầu dẫn hướng loại liền
1.Vành lái; 2 Trục lái; 3 Trục vít; 4 Cung răng; 5 Đòn quay đứng; 6 Đòn kéo
dọc; 7 Cam quay; 8, 9, 10 Hình thang lái; 11 Trục bánh xe
Hệ thống lái này thường được bố trí trên ô tô tải nhỏ và trung bình
Hệ thống lái bao gồm các bộ phận chính như sau:
Trang 39Chương 2 Tổng quát về hệ thống lái
- Vành lái: Vành lái cùng với trục lái có nhiệm vụ truyền lực quay vòng của người lái từ vành lái đến trục vít của cơ cấu lái
- Cơ cấu lái: Cơ cấu lái ở sơ đồ trên gồm trục vít 3 và cung răng 4 Nó có nhiệm
vụ biến chuyển động quay của trục lái thành chuyển động góc của đòn quay đứng và khuếch đại lực điều khiển trên vành lái
- Dẫn động lái: Dẫn động lái bao gồm đòn quay đứng 5, thanh kéo dọc 6, cam quay 7 Nó có nhiệm vụ chuyển động góc của đòn quay đứng 5 thành chuyển động góc của trục bánh xe dẫn hướng
- Hình thang lái: Hình thang lái bao gồm các đòn 8, 9 và 10 Ba khâu này hợp với dầm cầu dẫn hướng tạo thành bốn khâu dạng hình thang nên gọi là hình thang lái
Hình thang lái có nhiệm vụ tạo chuyển động góc của hai bánh xe dẫn hướng theo một quan hệ xác định bảo đảm các bánh xe không bị trượt khi quay vòng
2.2.2 Hệ thống lái với bánh dẫn hướng trong hệ thống treo độc lập
Trang 40Chương 2 Tổng quát về hệ thống lái
Ở hệ thống lái cần liền (hệ thống treo phụ thuộc), khi ô tô hoặc cầu dao động thì toàn bộ các chi tiết của hình thang lái dao động cùng một khối với cầu dẫn hướng Nhưng ở hệ thống lái với hệ thống độc lập (hình 2.2), các bánh xe dẫn hướng bên trái hoặc bên phải có thể dao động độc lập với nhau nên cấu tạo của dẫn động lái và hình thang lái có khác so với loại cầu liền Đó là thanh ngang của hình thang lái không thể làm liền mà phải cắt rời thành nhiều đoạn và liên kết với nhau bằng các khớp cầu
Còn lại các bộ phận khác như vành tay lái, trục lái, cơ cấu lái cũng có cấu tạo và nguyên lý làm việc như mô tả trong mục 2.2.1
2.2.3 Hệ thống lái có cường hóa
So với hệ thống lái không có cường hóa đã trình bày ở trên, cấu tạo chung của
hệ thống lái có cường hóa gồm hai phần chính: phần lái cơ khí có cấu tạo và nguyên lý giống như các trường hợp đã trình bày trên; phần cường hóa với các bộ phận chính sau:
- Nguồn năng lượng của bộ cường hóa, trong hình 2.3 là bơm thủy lực
- Van phân phối (van điều khiển)
- Cơ cấu chấp hành (xylanh lực)