Đối tượng nộp thuế Đối tượng nộp thuế được xác định theo hai tiêu thức : Cư trú và nguồn phát sinh thu nhập • 1.1.Theo tiêu thức cư trú thì người cư trú phải nộp thuế cho các khoản nhập
Trang 1Thuế thu nhập cá nhân
A Lý luận chung về thuế thu nhập
cá nhân
B Thuế thu nhập cá nhân tại Việt
nam
Trang 2A.Lý luận chung về thuế thu
nhập cá nhân
• I.Khái niệm và vai trò của thuế TNCN
• 1 Khái niệm
• Thuế thu nhập cá nhân là loại thuế trực thu,
đánh vào thu nhập nhận được từ các nguồn khác nhau của các cá nhân trong xã hội, trong một thời kỳ nhất định ( thường là một năm) hoặc từng lần phát sinh.
Trang 3I.Khái niệm và vai trò của thuế
TNCN
• 2 Lịch sử hình thành và phát triển
• Thuế TNCN xuất hiện đầu tiên tại nước Anh
vào năm 1789
• Thuế TNCN lan rộng sang một số quốc gia có
nền công nghiệp phát triển như : Nhât Bản (1887), Mỹ (1913), Pháp (1914),Trung Quốc (1936), Hàn Quốc (1974)…
• Ngày nay thuế TNCN là sắc thuế sử dụng
rộng rãi ở tất cả các nước có nền kinh tế thị trường
Trang 4• 3.Đặc điểm và vai trò của thuế TNCN
• Thuế TNCN là loại thuế trực thu, tác dụng điều
tiết thu nhập rất mạnh, do vậy nó có vai trò quan trọng trong việc thực hiện công bằng xã hội, rút ngắn khoảng cách giàu nghèo
• Thuế thu nhập cá nhân có diện chịu thuế rất
rộng, do vậy nó tạo ra nguồn thu quan trọng cho Ngân sách Nhà Nước , đặc biệt là các nước phát triển
• Thuế thu nhập cá nhân là công cụ để quản lý
thu nhập của cá nhân, giúp Nhà nước phát hiện được các thu nhập ngầm và chống hiện tượng rửa tiền
Trang 5Thuế TNCN ở Việt Nam
Trang 6• II Các yếu tố cơ bản của thuế TNCN
• 1 Đối tượng nộp thuế
Đối tượng nộp thuế được xác định theo hai tiêu thức : Cư trú và nguồn phát sinh thu nhập
• 1.1.Theo tiêu thức cư trú thì người cư trú phải nộp thuế cho các khoản nhập phát sinh cả ở trong và ngoài lãnh thổ, người không cư trú chỉ phải nộp thuế cho thu nhập phát sinh trong lãnh thổ
Tiêu thức cư trú được xác định theo nhiều cách khác nhau :
• Ví dụ: tại Anh người cư trú là người sống tại Anh từ 183 ngày trở lên trong năm tài chính
Trang 7• Tại Áo : Người cư trú là người có nhà ở cố định và hợp pháp tại Áo hoặc có thời gian sống ở Áo từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế
• Tại Nhật bản : Người cư trú là người có nhà
ở Nhật bản hoặc sinh sống ở Nhật Bản nhiều hơn một năm kể từ khi có mặt tại Nhật Bản
• 1.2 Theo tiêu thức nguồn phát sinh thu nhập,
cá nhân phải nộp thuế cho mọi khoản thu nhập phát sinh tại nước đó ( Hồng Công), tiêu thức này thích hợp với quốc gia có nhiều người nước ngoài đến làm việc và đầu tư
Trang 82.Đối tượng chịu thuế
Đối tượng chịu thuế TNCN là thu nhập của cá nhân,
để thuận lợi cho việc tính thuế, thu nhập của cá nhân được phân loại theo các tiêu thức khác nhau:
• Căn cứ vào nguồn hình thành:Thu nhập được phân
loại thành các loại sau : Thu nhập từ lao động, thu nhập từ kinh doanh, thu nhập từ tài sản, thu nhập từ đầu tư
• Căn cứ vào tính đều đặn của việc phát sinh, thu nhập
được phân loại thành : Thu nhập thường xuyên và thu nhập không thường xuyên
• Căn cứ theo phạm vi lãnh thổ, thu nhập phân loại
thành: Thu nhập trong nước và thu nhập từ nước ngoài
Trang 9• 3 Phương pháp tính thuế và thuế suất :
3.1.Phương pháp tính thuế
Có 2 phương pháp tính thuế:
• Thuế tính trên tổng thu nhập hàng năm của
cá nhân không phân biệt nguồn gốc tính chất hay địa điểm phát sinh thu nhập (Các nước
EU, Mỹ ….)
• Thuế tính trên từng khoản thu nhập và sử dụng các quy tắc khác nhau để xác định số thuế phải nộp, việc nộp thuế có thể theo từng lần hoặc theo kỳ tính thuế ( Nhật Bản, Trung Quốc, Việt Nam …)
3.2 Thuế suất: Thuế suất thuế TNCN là thuế suất tương đối cố định, hoặc thuế suất tương đối lũy tiến từng phần hoặc toàn phần
Trang 10B Thuế TNCN tại Việt Nam
• I Đối tượng nộp thuế
• Ở Việt Nam đối tượng nộp thuế được xác định theo
tiêu thức cư trú
Đối tượng nộp thuế là các cá nhân cư trú có thu nhập trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, cá nhân không cư trú có thu nhập trên lãnh thổ Việt Nam
Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau :
• 1 Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên trong một
năm dương lịch hoặc tính trong 12 tháng liên tục kể
từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt nam
• 2 Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam ( Có nơi ở
đăng ký thường trú hoặc nhà thuê để ở theo hợp đồng thuê dài hạn ( từ 90 ngày trở lên trong năm tính thuế )
Trang 11B Thuế TNCN tại Việt Nam
• II Đối tượng chịu thuế ( Thu nhập chịu thuế)
Thu nhập chịu thuế gồm 10 khoản
1 Thu nhập từ kinh doanh
Thu nhập từ kinh doanh là thu nhập có được
từ việc sản xuất, kinh doanh hàng hóa và cung ứng dịch vụ của các cá nhân ( gồm hộ kinh doanh cá thể, cá nhân hành nghề độc lập)
2 Thu nhập từ tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, trợ cấp, tiền thù lao, tiền thưởng, trừ một số khoản sau :
Trang 12II Đối tượng chịu thuế
• Phụ cấp đối với người có công với cách
mạng, phụ cấp an ninh, quốc phòng, phụ cấp độc hại, phụ cấp vùng sâu, vùng xa, trợ cấp đột xuất, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí trả một lần, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm
* Các khoản tiền thưởng kèm theo các danh hiệu được Nhà nước phong tặng, tiền thưởng kèm theo các giải thưởng quốc gia, giải thưởng quốc tế, tiền thưởng cải tiến kỹ thuật, sáng chế, phát minh được Nhà nước công nhận, tiền thưởng về việc phát hiện, khai báo các hành vi vi phạm pháp luật
Trang 133 Thu nhập từ đầu tư vốn
Bao gồm: Lãi được chia từ vốn góp, lãi cho vay, lãi trái phiếu ( trừ lãi từ trái phiếu Chính phủ), lãi tín phiếu, cổ tức
4 Thu nhập từ chuyển nhượng vốn
Thu nhập từ chuyển nhượng vốn là các khoản lãi nhận được từ việc chuyển nhượng vốn trong các trường hợp :
+ Chuyển nhượng phần vốn góp trong các công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, công ty cổ phần, các hợp đồng hợp tác kinh doanh, hợp tác xã + Chuyển nhương chứng khoán ( chuyển nhượng
cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quĩ và các loại chứng khoán khác theo qui định của luật chứng khoán
+ Chuyển nhương vốn dưới các hính thức khác
Trang 14II Đối tượng chịu thuế
• 5 Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản
Thu nhập chuyển nhượng bất động sản là
các khoản lãi mà cá nhân nhận được từ việc chuyển nhượng bất động sản, bao gồm:
• Chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển
nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn
liền với đất ( bao gồm : nhà ở, kết cấu hạ
tầng và công trình xây dựng gắn liền với đất, các tài sản khác gắn liền với đất ( sản phẩm
Trang 15II Đối tượng chịu thuế
6 Thu nhập từ trúng thưởng
Thu nhập từ trúng thưởng bao gồm:
+ Trúng thưởng xổ số do các công ty xổ số thực hiện
+ Trúng thưởng trong các hình thức khuyến mãi khi tham gia mua hàng hóa, dịch vụ
+ Trúng thưởng trong các hình thức cá cược, đặt cược được pháp luật cho phép
+ Trúng thưởng trong các casino được pháp luật cho phép
+ Trúng thưởng trong các trò chơi, cuộc thi có thưởng và các hình thức trúng thưởng khác
Trang 16II Đối tượng chịu thuế
7 Thu nhập từ bản quyền
Là thu nhập nhận được khi chuyển nhượng, chuyển giao quyền sử dụng của quyền sở hữu trí tuệ theo qui định của luật
sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ theo qui định của luật chuyển giao công nghệ
8 Thu nhập từ nhượng quyền thương mại
Nhượng quyền thương mại là hoạt động thương mại, theo đó bên nhượng quyên cho phép và yêu cầu bên nhận quyền tự mình tiến hành việc mua bán hàng hóa, cung ứng dịch
vụ theo các điều kiện của bên nhượng quyền, khoản thu nhập cá nhân nhận được từ hợp đồng chuyển nhượng cũng là thu nhập thuộc diện chịu thuế TNCN
Trang 17II Đối tượng chịu thuế
9 Thu nhập từ nhận thừa kế
Thu nhập từ thừa kế là các khoản thu nhập mà
cá nhân nhận được theo di chúc hoặc theo quy định của pháp luật về tài sản thừa kế, tài sản thừa kế bao gồm: Chứng khoán (cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quĩ ), vốn góp, bất động sản
và các tài sản khác phải đăng ký quyền sở hữu
10 Thu nhập từ quà tặng
Thu nhập từ quà tặng là các khoản thu nhập
mà cá nhân nhận được từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, Tài sản là quà tặng bao gồm các loại tài sản như tài sản trong mục 9
Trang 18Thu nhập được miễn thuế
Thu nhập được miễn thuê bao gồm :
1 Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản giữa vợ với chồng; cha, mẹ đẻ với con đẻ; cha, mẹ nuôi với con nuôi; cha, mẹ vợ với con rể; cha, mẹ chồng với con dâu
2 Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền
sử dụng đất ở và tài sản gắn liền trên đất ở của cá nhân trong trường hợp người chuyển nhượng chỉ có một nhà duy nhất
Trang 193 Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của
cá nhân được Nhà nước giao đất không phải trả quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật
4.Thu nhập từ thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa những ngưới có quan hệ như trong khoản 1
5 Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng và đánh bắt thủy sản chưa qua chế biến hoặc mới sơ chế thông thường
6 Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp của
hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất
để sản xuất
Trang 20Thu nhập được miễn thuế
7 Thu nhập từ lãi tiền gửi tại ngân hàng, tổ chức tín
dụng, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ
8 Thu nhập từ kiều hối
9 Phần trả cao hơn của tiền lương, tiền công làm đêm
làm thêm giờ so với tiền lương tiền công làm ban ngày, làm trong giờ theo quy định của pháp luật
10 Tiền lương hưu do bảo hiểm xã hội chi trả
Trang 21• Giảm thuế TNDN
Các cá nhân là đối tượng nộp thuế được xem xét giảm thuế trong các trường hợp gặp khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo, mức thuế được giảm tương ứng với mức thiệt hại nhưng không vượt quá số thuế phải nộp
Trang 22III Phương pháp tính thuế
Ở Việt Nam thuế thu nhập cá nhân được tính
trên từng khoản thu nhập của cá nhân mà không tính trên tổng thu nhập của cá nhân trong kỳ tính thuế, số thuế phải nộp cho từng khoản thu nhập được xác định căn cứ vào thu nhập chịu thuế và thuế suất
1.Xác định thu nhập chịu thuế
1.1 Thu nhập chịu thuế từ sản xuât, kinh
doanh
Trang 23-Các khoản chi phí hợp lý được khấu trừ
+
Thu nhập chịu thuế khác
-Giảm trừ gia cảnh
Trang 241.2 Thu nhập chịu thuế là tiền lương,
lương, tiền công
và CK có tính chất tiền
lương
-Một số khoản trợ cấp, phụ câp được
miễn thuế và giảm trừ gia cảnh
Trang 251.3 Thu nhập chịu thuế từ đầu
tư vốn dưới mọi hình thức
Trang 261.4 Thu nhập từ chuyển nhượng
-Giá mua hay giá vốn và các CP liên quan
Trang 271.5 Thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng bất động sản
-Giá mua bất động sản và
các CP liên quan
Trang 281.6 Thu nhập chịu thuế từ trúng
Trang 291.7 Thu nhập chịu thuế từ bản
chuyển quyền
Trang 301.8 Thu nhập chịu thuế từ
nhượng quyền thương mại
triệu đồng theo từng hợp đồng nhượng quyền thương mại
Trang 311.9 Thu nhập chịu thuế từ thừa
và quà tặng vượt trên 10 triệu đồng theo từng lần
phát sinh
Trang 32Giảm trừ gia cảnh
• Giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu
nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh hoặc thu nhập từ tiền lương, tiền công của đối tượng nộp thuế là cá nhân cư trú ( các khoản thu nhập khác và cá nhân không
cư trú đều không được tính giảm trừ gia cảnh)
Trang 33Giảm trừ đối với các khoản đóng góp từ thiện,
nhân đạo, khuyến học
• Các khoản được giảm trừ vào thu nhập chịu thuế
bao gồm : các khoản đóng góp của cá nhân cho các
tổ chức, cơ sở chăm sóc nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, người tàn tật, người già không có nơi nương tựa; các khoản đóng góp vào quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo,quỹ khuyến học Điều kiện để khấu trừ là các cơ sở và tổ chức nhận khoản đóng góp phải được thành lập và hoạt động theo quy định của Nhà nước
• Chú ý khoản giảm trừ này chỉ được khấu trừ vào
thu nhập chịu thuế từ sản xuât, kinh doanh hoặc thu nhập từ tiền lương , tiền công ( Thu nhập thường xuyên)
Trang 342 Thuế suất thuế TNDN
• 2 Thuế suất thuế TNDN
• 2.1 Thuế suất lũy tiến từng phần:
• Biểu thuế suất lũy tiến từng phần được áp
dụng để tính thuế phải nộp cho thu nhập thường xuyên của đối tượng nộp thuế , bao gồm : Thu nhập từ sản xuất, kinh doanh và thu nhập từ tiền lương, tiền thưởng
• Mức thuế phải nộp được xác định và quyết
toán theo từng năm và tạm thu theo tháng
• Biểu thuế suất này áp dụng cho cả người cư
trú và không cư trú ( người Việt Nam và người nước ngoài)
Trang 35Biểu thuế suất lũy tiến từng
Trang 36Biểu thuế suất tương đối cố định
• Biểu thuế suất này áp dụng để xác định thuế
phải nộp cho các loại thu nhập không thường xuyên, bao gồm: Thu nhập từ đầu tư vốn, chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng bất động sản và các khoản thu nhập khác (thu nhập từ bản quyền, từ nhượng quyền thương mại,từ thừa kế, từ quà tặng, từ tiền thưởng)
Trang 37Biểu thuế suất tương đối cố định
1 Thu nhập từ đầu tư vốn 5%
2 Thu nhập từ bản quyền và
3.Thu nhập từ trúng thưởng 10%
4.Thu nhập từ thừa kế, quà tặng 10%
5 Thu nhập từ chuyển nhượng vốn 20%
6 Thu nhập từ chuyển nhượng bất
Trang 38Thuế suất thuế TNDN
• Chú ý :
1.Đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán cá nhân được chọn phương pháp tính thuế theo 2 mức thuế suất khác nhau
+ Tính trên lợi nhuận thu được
( Giá bán chứng khoán – Giá mua hay giá vôn chứng khoán và chi phí chuyển nhượng) * 20% + Tính trên giá chuyển nhượng:
Giá bán chứng khoán * 0,1 %
Nếu tính thuế trên lợi nhuận, thuế phải nộp được tính và quyết toán theo năm, nếu tính trên giá bán sẽ tính và thu thuế theo từng lần bán
Trang 39Thuế suất thuế TNCN
2 Đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản thuế thu nhập phải nộp được xác định theo 2 phương pháp
+ Tính trên lợi nhuận thu được
(Giá chuyển nhượng – giá mua và các chi phí liên quan) * 25%
Chi phí liên quan bao gồm : các loại phí
và lệ phí mà người bán đã nộp, chi phí cải tạo đất,chi phí san lấp mặt bằng ( nếu có), chi phí xây dựng , cải tạo , nâng cấp các công trình trên đất ( nếu có), lãi tiền vay, các chi phí khác liên quan trực tiếp tới chuyển nhượng
Trang 40Thuế suất thuế TNCN
• Tính trên giá chuyển nhượng :
Phương pháp này được áp dụng trong trường hợp không xác định được giá vốn của bất động sản chuyển nhượng
Thuế phải nộp = Giá chuyển nhượng * 2%
3 Đối với cá nhân không cư trú
Thuế TNCN phải nộp cho từng khoản thu nhập được tính giống như cá nhân cư trú, tuy vậy có một số điểm khác biệt cần lưu ý
Trang 41Thuế TNCN đối với cá nhân không cư trú
• 3.1 Thuế phải nộp cho thu nhập từ sản xuất,
doanh
x Thuế suât 1%,
2% hoặc 5%
Trang 42Thuế TNDN đối với cá nhân không cư trú
• 3.2 Thuế phải nộp cho thu nhập là tiền
lương tiền công
từ tiền lương, tiền công
x
Thuế suất
20 %