1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HÀNH VI TUÂN THỦ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

18 766 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 65,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lý do nghiên cứuĐể đảm bảo phát triển kinh tế xã hội ổn định, bền vững và chủ động hội nhập kinh tế quốc tế, việc tuân thủ các chính sách tài chính trong đó hệ thống chính sách thuế nói

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HỒ CHÍ MINH

KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

*************

MÔN PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

Đề cương nghiên cứu:

CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HÀNH VI

TUÂN THỦ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

1 Bùi Nam Trung

2 Lê Vũ Anh Thư

3 Đặng Thị Việt Hà

4 Lê Thị Hồng Nhung

5 Phạm Văn Hoan

Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 04 năm 2015

Trang 2

MỤC LỤC

Nội dung Tran

1 Lý do nghiên cứu 2

2 Đặt vấn đề 2

3 Câu hỏi nghiên cứu 3

4 Mục tiêu nghiên cứu 3

5 Các khái niệm 3

5.1 Tuân thủ thuế 3

5.2 Không tuân thủ thuế 5

6 Cơ sở lý thuyết 5

6.1 Những vấn đề cơ bản về thuế TNCN 5

6.1.1 Khái niệm thuế TNCN 5

6.1.2 Đặc điểm của thuế thu nhập cá nhân 6

6.1.3 Vai trò của thuế TNCN 6

6.2 Những vấn đề về tuân thủ thuế và các nhân tố tác động đến hành vi tuân thủ thuế TNCN 8

6.2.1 Lý thuyết tuân thủ thuế 8

6.2.2 Các nhân tố tác động đến hành vi tuân thủ thuế TNCN 9

7 Giải thiết nghiên cứu 12

8 Phương pháp nghiên cứu và mô hình nghiên cứu 13

8.1 Phương pháp nghiên cứu 13

8.2 Mô hình nghiên cứu 13

8.2.1 Mô hình nghiên cứu 13

8.2.2 Giải thích các biến 13

9 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 13

9.1 Đối tượng nghiên cứu 13

9.2 Phạm vi nghiên cứu 13

10 Dữ liệu nghiên cứu 13

10.1 Nguồn dữ liệu 13

10.2 Phương pháp lấy dữ liệu 14

11 Ý nghĩa và hạn chế của luận văn nghiên cứu 14

11.1 Ý nghĩa của luận văn 14

11.2 Hạn chế của luận văn 15

12 Kế cấu dự kiến của luận văn nghiên cứu 15

13 Tiến độ thực hiện nghiên cứu 15

14 Tài liệu tham khảo 16

Trang 3

1 Lý do nghiên cứu

Để đảm bảo phát triển kinh tế xã hội ổn định, bền vững và chủ động hội nhập kinh tế quốc tế, việc tuân thủ các chính sách tài chính trong đó hệ thống chính sách thuế nói chung, thuế thu nhập cá nhân nói riêng là hết sức cần thiết, nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ phân bổ nguồn lực đồng thời giải quyết tốt các mối quan hệ giữa tiết kiệm, đầu tư và tiêu dùng, giữa tăng trưởng với công bằng xã hội và xóa đói giảm nghèo

Việc tuân thủ thuế thu nhập cá nhân nhằm đảm bảo ổn định nguồn lực cho ngân sách nhà nước Thuế thu nhập cá nhân cũng sẽ góp phần nâng cao tỷ trọng thu nội địa để ổn định thu cho ngân sách nhà nước trong quá trình hội nhập kinh tế quốc

tế

Số thu Thuế TNCN ngày càng chiếm tỷ trọng cao trong tổng số thu ngân sách, nếu năm 2008 mới chiếm tỷ trọng 7,6% thì đến 2014 đã chiếm khoảng 12% Theo chiến lược cải cách thuế và lộ trình cắt giảm thuế suất thuế gián thu thì nguồn thu từ thuế trực thu, trong đó có thuế TNCN sẽ ngày càng quan trọng trong số thu ngân sách nhà nước

Dựa vào những lý luận trên, ta thấy việc tuân thủ các quy định của thuế Thu nhập cá nhân là cần thiết và hữu ích đối với xã hội Tuy nhiên, thực trạng vẫn còn các yếu tố bất cập ảnh hưởng đến việc tuân thủ thuế TNCN Trong thời gian vừa qua, chưa có nhiều nghiên cứu về những yếu tố tác động đến hành vi tuân thủ thuế thu nhập cá nhân của người nộp thuế nhằm giúp cho nhà quản lý hoàn thiện chính sách thuế nói chung và các văn bản pháp luật về thuế nói riêng để đảm bảo có được

hệ thống thuế thống nhất, phù hợp Đồng thời, hệ thống thuế phải đạt được các yêu cầu về công bằng, rõ ràng, minh bạch, tạo thuận lợi cho người nộp thuế Đó chính là

lý do, tôi chọn đề tài: “Các nhân tố tác động đến hành vi tuân thủ thuế thu nhập

cá nhân tại địa bàn TP.HCM”

2 Đặt vấn đề

Đề tài này nghiên cứu những nhân tố tác động đến hành vi tuân thủ thuế gồm nhân tố từ môi trường kinh tế - xã hội, từ phía cơ quan thuế và từ phía người nộp, sau đó gợi ý giải pháp mà cơ quan thuế cần phải làm để khuyến khích người nộp thuế tuân thủ hiệu quả Địa bàn nghiên cứu là thành phố Hồ Chí Minh Đây là một

Trang 4

địa phương có số thu từ thuế, phí và thu khác thuộc ngân sách bằng 21,21% cả nước, nhưng riêng số thu từ thuế thu nhập cá nhân bằng 38% thuế thu nhập cá nhân

cả nước Do đó, nếu phát hiện đúng các nhân tố, định lượng được mức tác động của chúng đến hành vi tuân thủ thuế thu nhập cá nhân đồng thời đưa ra được giải pháp hoàn thiện tuân thủ tại đây sẽ góp phần lớn vào tổng thu thuế của cả nước

Nhóm sử dụng mô hình định lượng để khám phá và khẳng định nhân tố nào tác động đến hành vi tuân thủ thuế thu nhập cá nhân Mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến hành vi tuân thủ Từ đó đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao tính tự nguyện tuân thủ thuế và tăng nguồn thu cho NSNN uế)

3 Câu hỏi nghiên cứu

Luận văn được thực hiện nhằm trả lời hai câu hỏi:

- Nhân tố nào tác động đến mức tuân thủ thuế thu nhập cá nhân?

- Giải pháp cơ bản để cá nhân nâng cao mức độ tuân thủ pháp luật thuế

TNCN?

4 Mục tiêu nghiên cứu

Luận văn hướng đến mục tiêu:

- Nhận diện và định lượng mức ảnh hưởng của các nhân tố đến rủi ro tuân

thủ thuế thu nhập cá nhân

- Đưa ra được những giải pháp cơ bản nhằm thúc đẩy người nộp thuế tuân

thủ thuế thu nhập cá nhân tốt hơn

5 Các khái niệm

5.1 Tuân thủ thuế

 Việc tuân thủ thuế của người nộp thuế tại nước ta quy định ở các văn bản pháp lý theo Luật định, Nghị định, Thông tư, các văn bản hướng dẫn liên quan và được quy định tổng quát ở thời điểm hiện tại căn cứ vào Điều 7 của Luật Quản Lý Thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006 của Quốc Hội khoá XI, kỳ họp thứ 10 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản Lý Thuế số 21/2012/QH13 ngày 20/11/2012 của Quốc Hội liên quan đến nghĩa vụ của người nộp thuế như sau:

Điều 7 Nghĩa vụ của người nộp thuế

1 Đăng ký thuế, sử dụng mã số thuế theo quy định của pháp luật

Trang 5

2 Khai thuế chính xác, trung thực, đầy đủ và nộp hồ sơ thuế đúng thời hạn; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ thuế

3 Nộp tiền thuế đầy đủ, đúng thời hạn, đúng địa điểm

4 Chấp hành chế độ kế toán, thống kê và quản lý, sử dụng hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật

5 Ghi chép chính xác, trung thực, đầy đủ những hoạt động phát sinh nghĩa

vụ thuế, khấu trừ thuế và giao dịch phải kê khai thông tin về thuế

6 Lập và giao hoá đơn, chứng từ cho người mua theo đúng số lượng, chủng loại, giá trị thực thanh toán khi bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật

7 Cung cấp chính xác, đầy đủ, kịp thời thông tin, tài liệu liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế, số hiệu và nội dung giao dịch của tài khoản mở tại ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác; giải thích việc tính thuế, khai thuế, nộp thuế theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế

8 Chấp hành quyết định, thông báo, yêu cầu của cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế theo quy định của pháp luật

9 Chịu trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật trong trường hợp người đại diện theo pháp luật hoặc đại diện theo ủy quyền thay mặt người nộp thuế thực hiện thủ tục về thuế sai quy định

 Tuân thủ thuế là một thuật ngữ phức tạp để xác định Đơn giản chỉ cần hiểu rằng tuân thủ thuế liên quan đến việc hoàn thành tất cả các nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật một cách tự nguyện và đầy đủ (Theo Marti (2000), trích bởi Nguyễn Thị Mai, 2013)

nghĩa vụ của người nộp thuế theo đúng luật định, bao gồm các hoạt động đăng ký,

kê khai, báo cáo, nộp thuế Bất kỳ sự vi phạm nào xuất hiện ở một trong các khâu trên đều dẫn đến sự không tuân thủ ở các mức độ khác nhau

bản: đăng ký thuế (registration), khai báo thuế (filing of tax return), điều chỉnh khai báo (correct declaration) và nộp thuế (payment of tax due) Ngoài ra, tuân thủ thuế

Trang 6

còn bao gồm: giữ sổ sách chứng từ, hạch toán theo chuẩn mực và chấp hành quyết định của cơ quan thuế

5.2 Không tuân thủ thuế

 Hành vi không tuân thủ thuế là hành vi trái với quy định tại Điều 7 của Luật Quản Lý Thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006 của Quốc Hội khoá XI, kỳ họp thứ 10 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản Lý Thuế số 21/2012/QH13 ngày 20/11/2012 của Quốc Hội và trái với các nghị định, thông tư, các văn bản hướng dẫn liên quan

 Ba hình thức không tuân thủ thuế khác nhau: (1) không nộp tờ khai thuế thuộc bất kỳ loại nào; (2) không kê khai thu nhập nhận được trên tờ khai thuế; và (3) giảm thu nhập chịu thuế bằng cách kê khai không đúng những khoản miễn giảm, loại trừ, hay khấu trừ (Boidman (1983), Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright Niên khóa 2011-2013, Chương 36 Cải thiện sự tuân thủ thuế)

pháp, kỹ thuật khác nhau nhằm đo mức độ của các nhân tố tác động đến sự không tuân thủ thuế, nhưng tựu trung có hai nhóm nhân tố lớn là nhóm nhân tố xã hội và nhóm nhân tố cá nhân Đồng thời có một kết luận rằng, mức độ tuân thủ thuế của mỗi người không chỉ phụ thuộc vào các yếu tố cá nhân, mà còn chịu ảnh hưởng lớn

từ những bối cảnh xã hội khác nhau

 Tổng quát, không tuân thủ thuế có những hình thức biểu hiện sau:

i Chậm hoặc không nộp tờ khai thuế;

ii Khai thu nhập không chính xác;

iii Khai khống các khoản được giảm trừ;

iv Không nộp thuế đầy đủ, đúng hạn

6 Cơ sở lý thuyết

6.1 Những vấn đề cơ bản về thuế TNCN

6.1.1 Khái niệm thuế TNCN

Thuế thu nhập cá nhân là loại thuế trực thu đánh vào thu nhập thực nhận được của cá nhân trong một kỳ tính thuế nhất định (thường là 1 năm) không phân

biệt nguồn gốc phát sinh thu nhập (Trường Nghiệp vụ Thuế (2010), Giáo trình

Trang 7

pháp luật thuế, Hà Nội, NXB Chính trị - Hành chính, trích bởi Nguyễn Hoàng,

2013)

6.1.2 Đặc điểm của thuế thu nhập cá nhân

- Là một loại thuế trực thu nên thuế TNCN luôn tạo cảm giác gánh nặng

về thuế đối với người chịu thuế Người chịu thuế khó có thể chuyển gánh nặng về thuế cho người khác Đây là loại thuế liên quan trực tiếp đến lợi ích của người chịu thuế, do đó rất nhạy cảm và dễ bị phản ứng

- Do thực hiện vai trò điều tiết công bằng thu nhập giữa các tầng lớp dân

cư, thuế TNCN thực hiện điều tiết thu nhập theo nguyên tắc phù hợp với khả năng trả thuế Do đó, thuế suất thường được thiết kế theo biểu thuế lũy tiến

- Khác hẳn với thuế gián thu, thuế TNCN là loại thuế có chú trọng đến gia cảnh của người chịu thuế thông qua các quy định giảm trừ cho cá nhân người chịu thuế thông qua các quy định giảm trừ cho cá nhân người chịu thuế và những người phụ thuộc Các quy định giảm trừ góp phần cho thuế TNCN thực hiện nguyên tắc công bằng theo chiều dọc trong điều tiết thu nhập của người dân Mặt khác còn tạo sự đồng thuận của xã hội nói chung khi áp dụng luật thuế

- Đối tượng chịu thuế, thu nhập chịu thuế của thuế TNCN rất đa dạng và phức tạp Ngoài ra, do phải thực hiện mục tiêu điều tiết công bằng thu nhập nên thuế TNCN có biểu thuế khá phức tạp Công tác quản lý thu thuế cũng không đơn giản và đòi hỏi nhiều về tính trung thực của người chịu thuế Từ đó làm chi phí hành thu của thuế gia tăng, để giảm bớt chi phí thường áp dụng biện pháp khấu trừ thuế tại nguồn chi trả

6.1.3 Vai trò của thuế TNCN

Là một bộ phận của hệ thống thuế, thuế thu nhập cá nhân vừa mang các vai trò chủ yếu của thuế nói chung, vừa có các vai trò riêng mà các loại thuế khác không có được

 Đối với nền kinh tế - xã hội:

- Tạo lập nguồn tài chính cho ngân sách nhà nước Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước, trong đó thuế thu nhập cá nhân là một trong những bộ phận quan trọng cấu thành thuế nói chung nên cũng góp một phần quan trọng để tạo nguồn tài chính cho nhà nước Thuế thu nhập cá nhân được tính với diện rộng, khả

Trang 8

năng tạo nguồn thu cho ngân sách rất lớn Bên cạnh đó, thuế thu nhập cá nhân tác động trực tiếp vào thu nhập của dân cư mà người dân của bất kỳ quốc gia nào cũng đều mong muốn và cố gắng có thu nhập ngày càng cao để nâng cao đời sống vật chất tinh thần Thuế thu nhập cá nhân luôn có sự gia tăng nhanh chóng cùng với sự tăng lên của thu nhập bình quân đầu người

- Góp phần thực hiện công bằng xã hội Thực hiện công băng xã hội là một trong nhưng vai trò quan trọng của thuế nói chung, ngoài ra với thuế thu nhập

cá nhân vùng với việc thực hiện biểu thuế luỹ tiến từng phần, thuế thu nhập cá nhân

đã thực hiện được việc điều tiết thu nhập, đảm bảo công bằng trong xã hội

- Điều tiết thu nhập , tiêu dùng và tiết kiệm Thuế thu nhập cá nhân cũng

có tác dụng điều tiết vĩ mô đối với nền kinh tế Loại thuế này điều tiết trực tiếp thu nhập cá nhân nên một mặt tác động trực tiếp đến tiết kiệm, mặt khác làm cho khả năng thanh toán của các cá nhân bị giảm.Từ đó cầu hàng hoá, dịch vụ giảm sẽ tác động đến sản xuất

- Góp phần phát hiện thu nhập bất hợp pháp Thực tế đã chứng minh nhiều khoản thu nhập của một số cá nhân nhận được từ việc thực hiện các hành vi bất hợp pháp hoặc bằng cách lợi dụng những kẽ hở của pháp luật mà nhà nước không kiểm soát được như tham ô, nhận hối, buôn bán hàng quốc cấm, trốn tránh thuế , lừa đảo chiếm đoạt tài sản của nhà nước và công dân Những hành vi này ảnh hưởng rất xấu đến đời sống kinh tế–xã hội của mỗi quốc gia Phải kết hợp hữu hiệu nhiều biện pháp để ngăn chặn và chống lại những hành vi trên, một trong số các biện pháp ngăn chặn đó thì phải kể đến vai trò của thuế thu nhập cá nhân

 Đối với hệ thống thuế

- Góp phần khắc phục nhược điểm của một số loại thuế khác Một số thuế gián thu như thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt đều có nhược điểm là

có tính luỹ thoái và ảnh hưởng đến người nghèo nhiều hơn người giàu vì khi tiêu thụ cùng một lượng hàng hoá mọi người không phân biệt giàu nghèo và đều phải chịu thuế như nhau Nếu tính thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp luỹ tiến từng phần sẽ góp phần khắc phục được nhược điểm này

- Góp phần hạn chế sự thất thu thuế thu nhập doanh nghiệp Trong doanh nghiệp thường tồn tại cả thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập cá nhân Giữa

Trang 9

hai loại thuế này luôn luôn tồn tại mối quan hệ gắn bó với nhau Thuế thu nhập cá nhân còn góp phần khắc phục sự thất thu thuế thu nhập doanh nghiệp khi có sự thông đồng giữa các doanh nghiệp hay giữa doanh nghiệp với cá nhân Trong trường hợp doanh nghiệp kê khai cao hơn thực tế những chi phí phải trả cho các cá nhân để làm giảm thu nhập tính thuế của doanh nghiệp hòng trốn thuế thu nhập doanh nghiệp thì các cá nhân nhận được những khoản trả nói trên sẽ phải nộp thêm thuế thu nhập cá nhân đối với phần thu nhập nhận được kê khai tăng thêm đó Thu nhập của doanh nghiệp tăng thường kéo theo sự tăng lên của thuế thu nhập cá nhân

và thuế thu nhập doanh nghiệp

6.2 Những vấn đề về tuân thủ thuế và các nhân tố tác động đến hành vi tuân

thủ thuế TNCN

6.2.1 Lý thuyết tuân thủ thuế

Nộp thuế là một nghĩa vụ bắt buộc của mọi công dân dù là thể nhân hay pháp nhân Là một nhiệm vụ dân sự, người ta dự kiến rằng các công dân tự nguyện

sẽ tuân thủ các nghĩa vụ đó, nhưng với một số công dân thì không phải thế

Alm Martinez-Vazquez và Schneider (2003) đã công nhận rằng hầu hết mọi người không muốn nộp thuế, đó là khó khăn cho cơ quan thuế để đánh thuế và thu thuế ở bất cứ đâu và bất cứ lúc nào

Theo Kirchler, Hoelz và Wahl (2008) cho biết chính phủ có trách nhiệm quan tâm hàng đầu tới việc đảm bảo các công dân thực hiện theo đúng nghĩa vụ của mình và cư xử phù hợp với quy định của pháp luật thuế, không phân biệt địa vị xã hội của họ

Để đảm bảo tuân thủ luật thuế và các quy định, hệ thống thuế xây dựng dựa trên pháp luật về thuế, chính sách thuế và quản lý thuế được đặt ra

Theo Marti (2000), sự tồn tại của hệ thống thuế thúc đẩy các tổ chức, các cá nhân đóng góp một phần thu nhập của họ cho chính phủ như nộp thuế

Silvani (1992) nói thêm rằng mục tiêu của quản lý thuế là thúc đẩy sự tuân thủ tự nguyện

Fisher và các nhà nghiên cứu khác đã phân các nhân tố thành 4 nhóm chính trong mô hình tuân thủ thuế và mô hính này đã trở nên rất nổi tiếng Bốn nhóm này bao gồm: Hệ thống thuế (thuế suất, hình phạt, khả năng bị phát hiện và sự phức tạp

Trang 10

của hệ thống thuế); Thái độ và nhận thức ( sự công bằng, đạo đức và ảnh hưởng của nhóm); Cơ hội không tuân thủ ( mức thu nhập, nguồn thu nhập và nghề nghiệp); và Các yếu tố nhân khẩu học ( độ tuổi, giới tính và giáo dục) Mô hình Fisher là một

mô hính đơn, tìch hợp các yếu tố kinh tế, xã hội, tâm lý và một khuôn khổ khả thi

để có thể hiểu được hành vi tuân thủ thuế (Chan, Troutman & O’Bryan, 2000)

Tuy nhiên, Alm (1999) cho rằng không có một mô hình đơn nào có thể giải thích hết cho những yếu tố lớn ảnh hưởng đến quyết định tuân thủ thuế Ông cũng đưa ra một vài yếu tố khác cũng có thể có liên quan trong việc giải thích hành vi tuân thủ thuế Vì lý do này, một số nhà nghiên cứu đã mở rộng mô hình của Fisher

để kết hợp các yếu tố khác có liên quan (Chan và cộng sự, 2000; Châu & Leung, 2009; Manaf, 2004; Mustafa, năm 1997; Tayib, 1998)

Trong Chương trình nghiên cứu quốc tế của Trường nghiên cứu chính sách Andrew Young thuộc Đại Học Georgia, Atlanta, Mỹ, một bài nghiên cứu đã được công bố vào tháng 12 năm 2007 với tên gọi “Why pay taxes? A review of tax compliance decisions”, nhóm tác giả Erich Kirchler, Stephan Muehlbache, Barbara Kastlunger, Ingrid Wahl chọn mô hình chuẩn để nghiên cứu là mô hình của Allingham và Sandmo (1972) và Srinivasan (1973) Trong mô hình này, trốn thuế thu nhập đã được mô hính hóa như sự quyết định dưới sự không chắc chắn Từ đó, các thông số quy định trong mô hình chính thức đã được nghiên cứu thực nghiệm trong các nghiên cứu khác nhau Đánh giá này tóm tắt kết quả và kết luận của các nghiên cứu về các quyết định tuân thủ thuế trong mô hình tối đa hóa lợi nhuận Sau khi minh họa mô hình, các tham số trong mô hính được giải quyết một cách riêng rẽ

để đưa ra các bằng chứng thực nghiệm chứng minh hay chống lại các tác động của

nó tới tuân thủ thuế Cuối cùng, dựa trên các tóm tắt có được sẽ thảo luận về các vấn đề điển hính và các phương pháp tiếp cận thay thế trong nghiên cứu tuân thủ thuế

6.2.2 Các nhân tố tác động đến hành vi tuân thủ thuế TNCN

 Theo Nguyễn Thị Mai (2013), kết luận:

- Sự tin tưởng của NNT đối với hệ thống quản lý là chưa cao cho nên nhiều người vẫn còn hời hợt trong nhận thức về tuân thủ thuế

Ngày đăng: 15/05/2015, 13:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w