1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài giảng Thuế Tax - Chương 6: Thuế thu nhập cá nhân

9 152 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 790,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung của bài giảng trình bày về khái niệm, đặc điểm, vai trò của thuế thu nhập cá nhân, công thức và kỹ thuật tính toán để xác định số thuế phải nộp trong từng trường hợp cụ thể, đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân, thu nhập chịu thuế, thu nhập được miễn thuế, phương pháp tính thuế đối với cá nhân cư trú, phương pháp tính thuế đối với cá nhân không cư trú.

Trang 1

TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ VÀ QUẢN TRỊ SONADEZI

KHOA QUẢN TRỊ - BỘ MÔN THUẾ

CHƯƠNG 6:

THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

Chương 6: Thuế Thu nhập cá nhân

Các nội dung – mục tiêu

Sau khi học xong chương này học viên có thể:

lHiểu rõ đặc điểm, vai trò của thuế TNCN

lNắm vững công thức và kỹ thuật tính toán để xác định số thuế phải nộp trong từng trường hợp cụ thể

Chương 6: Thuế Thu nhập cá nhân

Các nội dung – mục tiêu

Nội dung

1.Khái niệm, , ặc điểm, vai trò thuế TNCN

2.Đối tượng nộp thuế TNCN

3.Thu nhập chịu thuế

4.Thu nhập được miễn thuế

5.Phương pháp tính thuế ối với CN cư trú

6.Phương pháp tính thuế ối với CN không cư

trú

Chương 6: Thuế Thu nhập cá nhân

Khái niệm, , ặc điểm của thuế TNCN

lKhái niệm:

Thuế thu nhập cá nhân là sắc thuế trực thu đánh vào thu nhập chịu thuế của cá nhân trong kỳ tính thuế

lĐặc điểm:

Trực thu

Có r ộ nhạy cảm cao Mang tính lũy tiến Không bóp méo giá cả hàng hóa dịch vụ

Chương 6: Thuế Thu nhập cá nhân

Vai trò của thuế TNCN

Chương 6: Thuế Thu nhập cá nhân

Đối tượng nộp thuế TNCN

lCác cá nhân cư trú sẽ phải đóng thuế TNCN trên thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam và cả thu nhập chịu thuế phát sinh ngoài Việt Nam.

lCác cá nhân không cư trú chỉ hóng thuế TNCN trên thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam.

Trang 2

Chương 6: Thuế Thu nhập cá nhân

Đối tượng nộp thuế TNCN

E CN cư trú là CN uáp ứng một trong các điều

kiện sau :

· Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong

một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ

ngày đầu tiên đến Việt Nam, ngày đến và ngày đi tính là

01 ngày.

· Có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê t ể ở tại

VN mà tổng các Hợp đồng thuê từ 90 ngày trở lên.

E CN không cư trú là CN không Háp ứng một

trong các điều kiện của quy định về CN cư trú

Chương 6: Thuế Thu nhập cá nhân

Thu nhập chịu thuế TNCN

l1- Thu nhập từ tiền lương, tiền công

l2- Thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh

Lưu ý:hai khoản thu nhập này được tính theo năm (quyết toán năm, trong năm tạm nộp),

được áp dụng biểu suất lũy tiến từng phần và

được trừ gia cảnh, từ thiện.

Chương 6: Thuế Thu nhập cá nhân

Thu nhập chịu thuế TNCN (tt)

l3 – Thu nhập từ ầu tư vốn

l4 – Thu nhập từ chuyển nhượng vốn

l5 – Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản

l6 – Thu nhập từ trúng thưởng

l7 – Thu nhập từ tiền bản quyền

l8 – Thu nhập từ nhượng quyền thương mại

l9 – Thu nhập từ nhận thừa kế

l10 – Thu nhập từ quà tặng

Lưu ý: 8 khoản TN trên tính theo từng lần phát sinh, áp dụng

thuế suất toàn phần, không được giảm trừ gia cảnh, từ thiện.

Chương 6: Thuế Thu nhập cá nhân

Thu nhập được miễn thuế TNCN

lTN trong sản xuất nông, lâm, ngư, diêm nghiệp

lPhần tiền lương được trả cao hơn khi làm thêm giờ, tăng ca, làm việc ban đêm.Lương hưu

lTN từ bồi thường HĐBH, bồi thường tai nạn lao động…

lTN nhận được từ các quỹ từ thiện, từ học bổng

lTN từ chuyển nhượng nhà ở, QSDĐ và TS gắn liền với đất ở của CN chỉ có 1 nhà ở, đất ở duy nhất

Chương 6: Thuế Thu nhập cá nhân

Thu nhập được miễn thuế TNCN (tt)

lTN từ giá trị QSDĐ của cá nhân được nhà nước

giao đất

lMiễn thuế cho các khoản TN từ chuyển nhượng,

thừa kế, chuyển giao tài sản giữa cá nhân trong gia

đình

lTN từ kiều hối do thân nhân nước ngoài gửi về

lTN từ tiền gửi tiết kiệm tại các tổ chức tín dụng,

thu nhập từ lãi trái phiếu chính phủ, lãi HĐBHNT

Chương 6: Thuế Thu nhập cá nhân

Căn cứ, phương pháp tính đối với CN cư trú

1.Đối với TN từ tiền lương, tiền công :

Lưu ý: thu nhập chịu thuế của CN có thu nhập

từ cả 2 nguồn (lương và kinh doanh) là tổng

số TNCT từ cả 2 nguồn

Thu nhập tính thuế

Thu nhập chịu thuế

Khoản đóng bảo hiểm bắt buộc

-Khoản giảm trừ gia cảnh

Khoản đóng góp

từ thiện, nhân đạo

Trang 3

-Chương 6: Thuế Thu nhập cá nhân

Căn cứ, phương pháp tính đối với CN cư trú

1) Đối với Thu Nhập từ tiền lương, tiền công :

Thu nhập

chịu thuế

Tổng tiền lương, tiền công, tiền thù lao

Các khoản có tính chất tiền lương, tiền công

1.1 TN chịu thuế từ tiền lương, tiền công

lTiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công

lCác khoản phụ cấp, trợ cấp (trừ các khoản được miễn thuế)

lTiền thù lao nhận được dưới các hình thức như: tiền hoa hồng môi giới, tham gia đề tài, dự án, tiền nhuận bút và các khoản thù lao khác;

1.1 TN chịu thuế từ tiền lương, tiền công (tt)

lTiền nhận được từ tham gia hiệp hội KD, hội

đồng quản trị, ban kiểm soát, hội đồng quản lý,

các hiệp hội, hội nghề nghiệp và các tổ chức

khác;

lCác khoản thưởng bằng tiền hoặc không bằng

tiền dưới mọi hình thức

lCác khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng

tiền ngoài tiền lương, tiền công do người sử dụng

lao động trả hoặc trả hộ ĐTNT dưới mọi hình

thức

1.1 TN chịu thuế từ tiền lương, tiền công (tt)

= Lợi ích do người sử dụng LĐ chi trả không chịu thuế :

+ Tiền thuê nhà do đơn vị sử dụng LĐ chi trả hộ vượt quá 15% tổng TNCT (chưa bao gồm tiền thuê nhà) + Chi về phương tiện phục vụ đưa đón tập thể NLĐ từ nơi ở uến nơi làm việc và ngược lại

+ Phí hội viên (thẻ hội viên sân gôn, sân quần vợt, thẻ sinh hoạt các CLB văn hoá nghệ thuật, TDTT ) được

sử dụng chung + Chi dịch vụ khác phục vụ cho cá nhân trong hoạt động chăm sóc sức khoẻ, vui chơi, thể thao, giải trí thẩm mỹ dùng chung

1.2.Phụ cấp, trợ cấp được trừ khi xác định

TNCT từ tiền lương, tiền công

- Phụ cấp đối với người có công với cách mạng

- Phụ cấp quốc phòng, an ninh

- Các khoản phụ cấp theo quy định của Bộ luật

LĐ, gồm:

+ Phụ cấp độc hại, nguy hiểm

+ Phụ cấp thu hút

+ Phụ cấp khu vực

1.2.Phụ cấp, trợ cấp được trừ khi xác định TNCT từ tiền lương, tiền công (tt)

+ Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn LĐ, bệnh nghề nghiệp

+ Trợ cấp một lần khi sinh con, nhận con nuôi + Trợ cấp do suy giảm khả năng lao động + Trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng + Các khoản trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thất nghiệp

+ Các khoản trợ cấp khác do BHXH trả

- Trợ cấp để giải quyết tệ nạn XH theo quy định của pháp luật

Trang 4

1.2 Phụ cấp, trợ cấp được trừ khi xác định

TNCT từ tiền lương, tiền công (tt)

- Trợ cấp chuyển vùng một lần đối với người NN đến

cư trú tại VN

- Tiền mua vé máy bay khứ hồi do đơn vị sử dụng LĐ

chi trả hộ (hoặc thanh toán) cho người LĐ là người

NN về phép mỗi năm một lần

- Tiền học phí cho con của người NN học tại VN theo

bậc học phổ thông do đơn vị sử dụng LĐ chi trả hộ.

- Phụ cấp, trợ cấp đối với những lĩnh vực công tác,

ngành nghề mà NN có quy hịnh chế gộ phụ cấp, trợ

cấp.

1.3 Các khoản tiền thưởng được trừ khi tính TNCT từ tiền lương, tiền công

- Tiền thưởng kèm theo các danh hiệu được NN phong tặng

- Tiền thưởng kèm theo các giải thưởng quốc gia, giải thưởng quốc tế được NNVN thừa nhận

- Tiền thưởng về cải tiến kỹ thuật, sáng chế, phát minh được cơ quan NN có thẩm quyền công nhận

- Tiền thưởng về phát hiện, khai báo hành vi vi phạm pháp luật với cơ quan NN có thẩm quyền

Chương 6: Thuế Thu nhập cá nhân

Căn cứ, phương pháp tính đối với CN cư trú

2.Đối với TN từ kinh doanh :

Lưu ý: thu nhập chịu thuế của CN có thu nhập

từ cả 2 nguồn (lương và kinh doanh) là tổng

số TNCT từ cả 2 nguồn

Thu

nhập

tính

thuế

Thu

nhập

chịu

thuế

Khoản đóng bảo hiểm bắt buộc

-Khoản giảm trừ gia cảnh

Khoản đóng góp

từ thiện, nhân đạo

-Chương 6: Thuế Thu nhập cá nhân

Căn cứ, phương pháp tính đối với CN cư trú

2) Đối với Thu Nhập từ kinh doanh:

Thu nhập chịu thuế

từ KD

Doanh thu

Các khoản chi phí hợp lý theo QĐ

-2 TN từ hoạt động SXKD

-TN từ hoạt động SXKD hàng hóa, dịch vụ

- TN từ hoạt động hành nghề oộc lập của cá nhân

có giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề

- TN từ hoạt động sản xuất nông nghiệp, lâm

nghiệp, làm muối, nuôi trồng, oánh bắt thuỷ

sản không đủ aiều kiện được miễn thuế theo

quy định

Chương 6: Thuế Thu nhập cá nhân

Căn cứ, phương pháp tính đối với CN cư trú

2.1.Đối với TN từ KD của cá nhân KD nộp thuế theo PP khoán

2.2.Đối với TN từ KD của CN kinh doanh chỉ xác định được

DT, không xác định được chi phí:

Thu nhập chịu thuế

DT ấn định trong kỳ tính thuế

Tỷ lệ TN chịu thuế ấn định

Thu nhập

Tỷ lệ TN chịu thuế ấn định

Trang 5

Chương 6: Thuế Thu nhập cá nhân

Căn cứ, phương pháp tính đối với CN cư trú

2.3 Đối với TN từ KD của cá nhân thực hiện

đầy đủ chế hộ kế toán, hóa đơn, chứng từ:

Thu nhập

chịu thuế

DT trong

kỳ tính

thuế

CP hợp lý

thuế khác +

Chương 6: Thuế Thu nhập cá nhân

Căn cứ, phương pháp tính đối với CN cư trú

Lưu ý: 2 khoản thu nhập từ lương và kinh doanh được giảm trừ gia cảnh

Xác định mức giảm trừ gia cảnh:

® Đối với bản thân người nộp thuế: 9 triệu đồng/tháng

® Đối với mỗi người phụ thuộc: 3,2 triệu đồng/tháng

Nguyên tắc tính giảm trừ gia cảnh cho NPT

- ĐTNT chỉ được tính giảm trừ gia cảnh cho

NPT nếu ĐTNT đã đăng ký thuế và được cấp

mã số thuế

- Mỗi NPT chỉ được tính giảm trừ một lần vào

một ĐTNT trong năm tính thuế

- ĐTNT có trách nhiệm kê khai số NPT được

giảm trừ và phải chịu trách nhiệm trước pháp

luật về tính trung thực

Chương 6: Thuế Thu nhập cá nhân

Căn cứ, phương pháp tính đối với CN cư trú Giảm trừ gia cảnh

NPT được giảm trừ

- Con: con đẻ, con nuôi, con ngoài giá thú + Dưới 18 tuổi (được tính đủ theo tháng) + Trên 18 tuổi:

> Bị tàn tật, không có khả năng LĐ

> Đang theo học tại các trường ĐH, CĐ, TH chuyên nghiệp, dạy nghề, không có TN hoặc

có TN không vượt quá mức quy định (500.000 /tháng)

Giảm trừ gia cảnh

- Vợ (chồng) của ĐTNT:

+ Nếu trong độ tuổi LĐ: Đồng thời thoả mãn các

ĐK:

> Bị tàn tật không có khả năng LĐ

> Không có TN hoặc có TN trong năm không

vượt quá mức qui định (500.000 hồng/tháng)

+ Nếu ngoài độ tuổi LĐ: không có TN hoặc có TN

trong năm không vượt quá mức qui định

(500.000 uồng/tháng)

Giảm trừ gia cảnh

- Cha, mẹ (vợ, chồng), mẹ kế, bố dượng của đối tượng nộp thuế:

+ Trong độ tuổi LĐ: Đồng thời thoả mãn các ĐK:

> Bị tàn tật không có khả năng LĐ

> Không có TN hoặc có TN trong năm không vượt quá mức qui định (500.000 hồng/tháng) + Ngoài độ tuổi LĐ: không có TN hoặc có TN trong năm không vượt quá mức qui định (500.000 uồng/tháng)

Trang 6

Giảm trừ gia cảnh

- Các cá nhân khác (ông bà nội; ông bà ngoại; cô, dì,

chú, bác, cậu ruột; anh, chị, em ruột; cháu ruột và các

cá nhân khác)

+ Là người không nơi nương tựa mà NNT iang tr ực tiếp

nuôi dưỡng.

+ Nếu trong độ tuổi LĐ: Đồng thời thoả mãn các ĐK:

> Bị tàn tật không có khả năng LĐ

> Không có TN hoặc có TN trong năm không vượt quá

mức qui định (500.000 úồng/tháng)

+ Nếu ngoài độ tuổi LĐ: không có TN hoặc có TN trong

năm không vượt quá mức qui định (500.000 u/tháng)

Chương 6: Thuế Thu nhập cá nhân

Căn cứ, phương pháp tính đối với CN cư trú

Bậc TN tính thuế/ Năm TN tính thuế/ tháng Thuế suất

2 Từ trên 60 đến 120 Từ trên 5 đến 10 10%

3 Từ trên 120 đến 216 Từ trên 10 đến 18 15%

4 Từ trên 216 đến 384 Từ trên 18 đến 32 20%

5 Từ trên 384 đến 624 Từ trên 32 đến 52 25%

6 Từ trên 624 đến 960 Từ trên 52 đến 80 30%

Biểu thuế suất lũy tiến từng phần Đối với thu nhập từ tiền lương, kinh doanh ĐVT: triệu đồng

Chương 6: Thuế Thu nhập cá nhân

Căn cứ, phương pháp tính đối với CN cư trú

3) Thu nhập từ gầu tư vốn:

Thu nhập tính thuế từ : ầu tư vốn bao gồm:

lTiền lãi cho vay (không bao gồm lãi tiền gửi

từ NH, TCTD, trái phiếu, …)

lLợi tức cổ phần (kể cả cổ tức trả bằng CP

hoặc nhận CP thưởng)

lTN từ oầu tư vốn

Thuế TNCN

phải nộp

Thu nhập tính thuế

Thuế suất ( 5% )

Chương 6: Thuế Thu nhập cá nhân

Căn cứ, phương pháp tính đối với CN cư trú

4) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn:

lThu nhập từ chuyển nhượng phần vốn trong các tổ chức kinh tế

lThu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán

lThu nhập từ chuyển nhượng vốn dưới các hình thức khác

Chương 6: Thuế Thu nhập cá nhân

Căn cứ, phương pháp tính đối với CN cư trú

4) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn:

lGiá chuyển nhượng là số tiền mà CN nhận được

theo HĐ chuyển nhượng vốn

lGiá mua xác định theo hóa đơn, chứng từ,…

lCác CP liên quan là CP hợp lý thực tế phát sinh

liên quan đến việc tạo ra TN có HĐ, CT hợp lệ

Thu nhập

tính thuế

Giá chuyển

nhượng

Giá mua

CP hợp lý

-Thuế TNCN

phải nộp

Thu nhập tính thuế

Thuế suất ( 20% )

5) Thu nhập từ chuyển nhượng BĐS:

lTN từ chuyển nhượng quyền SDD và TS gắn liền với đất

lTN từ chuyển nhượng quyền sở hữu hoặc SD nhà ở

lTN từ chuyển nhượng quyền thuê đất, thuê mặt nước

lTN khác nhận được từ chuyển nhượng BĐS Chương 6: Thuế Thu nhập cá nhân

Căn cứ, phương pháp tính đối với CN cư trú

Trang 7

Chương 6: Thuế Thu nhập cá nhân

Căn cứ, phương pháp tính đối với CN cư trú

5) Thu nhập từ chuyển nhượng BĐS:

lGiá chuyển nhượng là số tiền mà CN nhận được

theo HĐ chuyển nhượng vốn

lGiá vốn xác định theo hóa đơn, chứng từ,…

lCác CP liên quan là CP hợp lý thực tế phát sinh

liên quan đến việc tạo ra TN có HĐ, CT hợp lệ

Thu nhập

tính thuế

Giá chuyển

nhượng

Giá vốn

CP hợp lý

-Thuế TNCN

phải nộp

Thu nhập tính thuế

Thuế suất ( 20% )

Chương 6: Thuế Thu nhập cá nhân

Căn cứ phương pháp tính thuế uối với CN cư trú

6) Thu nhập từ bản quyền 7) Thu nhập từ nhượng quyền thương mại 8) Thu nhập từ thừa kế

9) Thu nhập từ quà tặng 10) Thu nhập từ trúng thưởng

Thu nhập tính thuế là phần giá trị nhận được vượt trên 10 triệu

6 TN từ bản quyền

- Đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ:

+ Quyền tác giả

+ Quyền sở hữu công nghiệp

+ Quyền đối với giống cây trồng

- Đối tượng của chuyển giao công nghệ:

+ Chuyển giao các bí quyết kỹ thuật

+ Chuyển giao kiến thức kỹ thuật về công nghệ

+ Chuyển giao giải pháp hợp lý hoá sản xuất, , ổi mới

công nghệ

7 TN từ nhượng quyền TM

TN mà cá nhân nhận được từ các hợp đồng nhượng quyền thương mại theo quy định của pháp luật về nhượng quyền thương mại

8 TN từ nhận thừa kế

TN mà cá nhân nhận được theo di chúc hoặc

theo quy định của PL về TS thừa kế ối với

các loại TS:

- Chứng khoán

- Phần vốn trong các tổ chức KT, cơ sở KD

- Bất động sản

- TS khác phải đăng ký quyền sở hữu hoặc

quyền sử dụng với CQ quản lý NN

9 TN từ nhận quà tặng

TN của cá nhân nhận được từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước đối với các loại TS:

- Chứng khoán

- Phần vốn trong các tổ chức KT, cơ sở KD

- Bất động sản

- TS khác phải đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng với CQ quản lý NN

Trang 8

10 Thu nhập từ trúng thưởng

lTrúng thưởng xổ số

lTrúng thưởng khuyến mại dưới các hình

thức

lTrúng thưởng trong các hình thức cá cược,

casino

lTrúng thưởng trong các trò chơi, cuộc thi có

thưởng và các hình thức trúng thưởng khác

Chương 6: Thuế Thu nhập cá nhân

Căn cứ, phương pháp tính đối với CN cư trú

Đối với TN từ bản quyền, nhượng quyền TM, thừa kế, quà tặng, trúng thưởng:

Thu nhập tính thuế = Tổng Thu nhập - 10 triệu

Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất

Chương 6: Thuế Thu nhập cá nhân

Căn cứ phương pháp tính thuế uối với CN cư trú

lTN từ bản quyền Thuế suất: 5%

lTN từ nhượng quyền TM Thuế suất: 5%

lTN từ quà tặng Thuế suất: 10%

lTN từ trúng thưởng Thuế suất: 10%

Phần TN vượt trên 10T Phần TN vượt trên 10T

Chương 6: Thuế Thu nhập cá nhân

Căn cứ phương pháp tính thuế hối với CN cư trú

Ví dụ : Tính thuế TNCN ông A phải nộp nếu ông trúng 2 tờ vé số 10 triệu/ vé

Trả lời: tổng TN chịu thuế ông A từ trúng số là

20 triệu

ÞThu nhập tính thuế = 20 – 10 = 10 triệu

ÞThuế TNCN ông A nộp là: 10 x 10% = 1 triệu

Chương 6: Thuế Thu nhập cá nhân

Căn cứ, PP tính thuế ối với CN không cư trú

Thu nhập của Cá nhân không cư trú kinh doanh:

lThuế suất 1% => Hàng hoá

lThuế suất 5% => Dịch vụ

lThuế suất 2% => Sản xuất, xây dựng, vận tải

và các hoạt động kinh doanh khác

Thuế TNCN

phải nộp

Doanh thu từ kinh doanh

Thuế suất

Chương 6: Thuế Thu nhập cá nhân

Căn cứ, PP tính thuế uối với CN không cư trú

Đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của

CN không cư trú:

TNCT tổng số TL, TC và các khoản thu nhập có tính chất tiền lương, tiền công mà CN không cư trú nhận được bằng tiền và không bằng tiền do thực hiện CV tại VN không phân biệt nơi trả thu nhập

Thuế TNCN phải nộp

Thu nhập chịu thuế TL, TC

Thuế suất (20%)

Trang 9

Ví dụ:

l Ông A người NN trong năm tính thuế có mặt tại VN:

250 ngày

l Tổng TNCT từ tiền lương, tiền công phát sinh trong

năm tại VN: 150 triệu đồng

l Tổng TNCT từ tiền lương, tiền công phát sinh tại

NN: 100 triệu đồng

l Thuế TNCN hối với TNCT phát sinh ở NN nã nộp

thuế ở TNCN ở NN với TS 10%

l Thuế TNCN còn phải nộp ở VN? Biết ông A đăng ký

giảm trừ gia cảnh cho 2 người phụ thuộc; BHXH,

BHYT đã nộp trong năm: 15 triệu đồng.

Trả lời

l Tổng TNCT: 250

l Các khoản giảm trừ

l - BHXH, BHYT: 15

l - Gia cảnh: (4 + 3,2) x 12=

l TN tính thuế bq tháng: 148,6/12= 12,383

l Thuế TNCN phải nộp tháng:

l 5 x 5% + 5 x 10% + 2,383 x 15%=1,107

l Thuế TNCN năm: 1,107 x 12= 13,284

l Thuế TNCN oã nộp ở NN: 100 x 10%= 10

l Thuế TNCN ở VN phân bổ cho TN ở NN

l 13,284x 100/250= 5,3136

Ngày đăng: 04/02/2020, 07:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w