1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp tăng cường quản lý công tác hoàn thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh bắc giang

106 584 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 808,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trường hợp cơ sở kinh doanh có quyết định thành lập các Ban Quản lý dự án hoặc chi nhánh đóng tại các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác với tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

————————————

NGUYỄN THỊ HOA

GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC HOÀN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Hà Nội, 2014

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

————————————

NGUYỄN THỊ HOA

GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC HOÀN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG

Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn

đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Hoa

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành bản luận văn này, ngoài sự cố gắng của tác giả còn nhận

được sự giúp đỡ tận tình của nhiều cá nhân và của các Phòng, đơn vị thuộc

Cục Thuế tỉnh Bắc Giang

Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Ngô Thị Thuận người đã dành nhiều thời gian và công sức, tận tình chỉ bảo, hướng dẫn thực

hiện và để hoàn thành luận văn này

Xin chân thành cảm ơn các thầy, cô trong Học viện Nông nghiệp Việt

Nam, Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp

đỡ tác giả trong suốt quá trình nghiên cứu

Xin cảm ơn các nguồn tư liệu quý báu từ cơ sở dữ liệu ngành thuế của

các tác giả trong và ngoài nước

Xin cảm ơn gia đình, ban bè và đồng nghiệp đã giúp đỡ, tạo điều kiện,

động viên tác giả trong suốt quá trình nghiên cứu luận văn

Bắc Giang, ngày tháng năm 2014

Tác giả

Nguyễn Thị Hoa

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục viết tắt vi

Danh mục bảng vii

PHẦN I: MỞ ĐẦU 1

1.1 Sự cần thiết phải nghiên cưu đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3

1.3 Câu hỏi nghiên cứu 4

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

PHẦN II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC HOÀN THUẾ GTGT ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP 6

2.1 Lý luận về hoàn thuế GTGT đối với các doanh nghiệp 6

2.1.1 Các khái niệm có liên quan 6

2.1.2 Đối tượng và các trường hợp được hoàn thuế GTGT 6

2.1.3 Nội dung và phương pháp hoàn thuế GTGT 13

2.1.4 Tác dụng và yêu cầu của công tác hoàn thuế GTGT 26

2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác hoàn thuế GTGT 28

2.1.6 Các chủ trương, chính sách của Đảng và nhà nước có liên quan về hoàn thuế GTGT 31

2.2 Thực tiễn công tác hoàn thuế GTGT đối với các doanh nghiệp trên thế giới và ở Việt Nam 33

2.2.1 Một số nước trên thế giới 33

2.2.2 Ở Việt Nam 34

2.2.3 Các công trình nghiên cứu trước đây có liên quan đến công tác hoàn thuế GTGT 35

Trang 6

2.3 Các nhận xét rút ra từ nghiên cứu lý luận và thực tiễn về hoàn

thuế GTGT đối với các doanh nghiệp 35

PHẦN III: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 38

3.1 Đặc điểm cơ bản địa bàn nghiên cứu 38

3.1.1 Đặc điểm Cục thuế tỉnh Bắc Giang 38

3.1.2 Đặc điểm các doanh nghiệp hoàn thuế GTGT trên địa bàn tỉnh Bắc Giang 41

3.2 Phương pháp nghiên cứu 42

3.2.1 Phương pháp tiếp cận 42

3.2.2 Phương pháp chọn điểm khảo sát 42

3.2.3 Phương pháp thu thập dữ liệu 43

3.2.4 Phương pháp xử lý, tổng hợp dữ liệu 44

3.2.5 Phương pháp phân tích thông tin 44

3.2.6 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 44

PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 46

4.1 Tổng quan về các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang 46

4.1.1 Số lượng và cơ cấu doanh nghiệp 46

4.1.2 Doanh thu và lợi nhuận của các doanh nghiệp 49

4.1.3 Các trường hợp được phép hoàn thuế GTGT 51

4.2 Thực trạng công tác hoàn thuế GTGT đối với các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang 52

4.2.1 Tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế 52

4.2.2 Phân loại hồ sơ hoàn thuế GTGT 54

4.2.3 Giải quyết hồ sơ hoàn thuế 56

4.2.4 Thẩm định pháp chế 59

4.2.5 Quyết định hoàn thuế 61

4.3 Đánh giá kết quả công tác hoàn thuế GTGT đối với các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang 64

Trang 7

4.3.1 Điểm mạnh, yếu, cơ hội và thách thức trong công tác hoàn thuế

GTGT 64

4.3.2 Tác động tích cực và hạn chế trong công tác hoàn thuế GTGT đối với DN trên địa bàn tỉnh Bắc Giang 66

4.4 Giải pháp tăng cường quản lý công tác hoàn thuế GTGT đối với doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang 69

4.4.1 Căn cứ đề xuất 69

4.4.2 Định hướng tăng cường quản lý 72

4.4.3 Các giải pháp nhằm tăng cường quản lý 73

PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 83

5.1 Kết luận 83

5.2 Kiến nghị 84

5.2.1 Kiến nghị đối với Chính phủ 84

5.2.2 Kiến nghị với Bộ Tài chính- Tổng cục Thuế 85

5.2.3 Kiến nghị đối với địa phương 86

5.2.4 Kiến nghị đối với Cục Thuế 87

LỜI KẾT 88

TÀI LIỆU THAM KHẢO 89

PHỤ LỤC 91

Trang 8

SXKD Sản xuất kinh doanh

TINC Phần mềm ứng dụng đăng ký thuế

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Trang

Bảng 3.1 Kết quả thu thuế, phí của Cục Thuế tỉnh Bắc Giang 40

Bảng 4.1 Số lượng các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang 46

Bảng 4.2 Phân loại các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang 47

Bảng 4.3 Doanh thu bình quân 01 doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh

Bắc Giang 49

Bảng 4.4 Lợi nhận bình quân 1 DN trên địa bàn tỉnh Bắc Giang 50

Bảng 4.5 Số lượng DN được phép hoàn thuế trên địa bàn tỉnh

Bắc Giang 51

Bảng 4.6 Tình hình tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế GTGT của Cục Thuế Bắc Giang 53

Bảng 4.7 Kết quả phân loại hồ sơ hoàn thuế GTGT Cục Thuế

Bắc Giang 55

Bảng 4.8 Bảng phân tích nội dung công việc hoàn thuế GTGT đối với trường hợp hoàn thuế trước kiểm tra sau 56

Bảng 4.9 Bảng phân tích nội dung công việc hoàn thuế GTGT đối với trường hợp kiểm tra trước kiểm tra hoàn thuế sau 57

Bảng 4.10 Kết quả giải quyết hồ sơ hoàn thuế GTGT Cục Thuế

Bắc Giang 58

Bảng 4.11 Kết quả thẩm định pháp chế hồ sơ hoàn thuế GTGT

Cục Thuế Bắc Giang 59

Bảng 4.12 Kết quả thẩm định pháp chế các DN hoàn thuế đại diện năm 2012 của Cục Thuế Bắc Giang 60

Bảng 4.13 Bảng nội dung công việc ban hành quyết định hoàn thuế GTGT cho các DN của Cục Thuế Bắc Giang 61

Bảng 4.14 Kết quả quyết định hoàn thuế GTGT cho các DN của Cục Thuế Bắc Giang 62

Trang 10

Bảng 4.15 Điểm mạnh, yếu, cơ hội và thách thức trong công tác hoàn

thuế GTGT đối với các DN trên địa bàn tỉnh Bắc Giang 64Bảng 4.16 Tổng hợp các ý kiến của cán bộ thuế về hạn chế và nguyên

nhân hạn chế trong công tác hoàn thuế GTGT của Cục Thuế Bắc Giang trên địa bàn tỉnh Bắc Giang 67Bảng 4.17 Kết hợp điểm mạnh, yếu với cơ hội và thách thức trong công

tác hoàn thuế GTGT cho các DN trên địa bàn tỉnh Bắc Giang 70

Trang 11

PHẦN I: MỞ ĐẦU 1.1 Sự cần thiết phải nghiên cưu đề tài

Thuế là nguồn thu chủ yếu của Ngân sách Nhà nước (NSNN), là công

cụ quan trọng để phân phối và phân phối lại tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân, là vấn đề quan trọng của mỗi Quốc gia, đặc biệt trong tiến trình hội nhập quốc tế Nhận thức được tầm quan trọng đó, Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm đến thực thi chính sách thuế, hoàn thiện hệ thống thuế

Ở nước ta thuế giá trị gia tăng (thuế GTGT) trước đây được gọi là thuế doanh nghiệp Từ khi cải cách thuế bước 1 vào năm 1990 thì nó được đổi tên thành thuế doanh thu Thuế doanh thu có nhiều mức thuế suất, được phân biệt theo ngành và mặt hàng, nó có nhược điểm lớn nhất là thu thuế trùng lắp cho nên khi chuyên môn hoá càng sâu thì số thuế phải nộp lại càng nhiều Do vậy, khi nước ta chuyển sang nền kinh tế thị trường, giá cả hàng hoá do cung - cầu trên thị trường quyết định thì thuế doanh thu với nhiều mức thuế suất đã không còn phù hợp nữa, nếu ta vẫn tiếp tục duy trì thì sẽ chỉ làm tăng lên khó khăn, phức tạp trong quản lý và tạo nhiều kẽ hở cho việc trốn lậu thuế Nhà nước đã và đang thực hiện cải cách thuế giai đoạn hai (bước 2)

Điểm nổi bật của cuộc cải cách này là thay thế Luật Thuế Doanh thu bằng Luật thuế giá trị gia tăng vào năm 1997, được thông qua tại kỳ họp thứ

11 Quốc hội khoá IX, Luật thuế GTGT có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/1999 Sau hơn mười năm thực hiện đến nay, Luật Thuế GTGT đã góp phần to lớn vào sự phát triển kinh tế của đất nước, đã khuyến khích các hoạt động đầu tư trong nước, thu hút hoạt động đầu tư nước ngoài, mở rộng và phát triển xuất khẩu, thúc đẩy sản xuất kinh doanh, tạo nguồn thu ổn định và ngày càng tăng cho ngân sách nhà nước

Tuy nhiên trong quá trình thực thi Luật thuế GTGT, cũng nảy sinh nhiều khó khăn vướng mắc cần được sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với tình

Trang 12

hình mới, Chính phủ và Bộ Tài chính đã phải ban hành nhiều văn bản để hướng dẫn thi hành Luật Một trong những vướng mắc ấy nổi cộm lên là công tác hoàn thuế GTGT Công tác hoàn thuế GTGT là một nghiệp vụ của Luật thuế GTGT, nó bao hàm rất nhiều mục tiêu kinh tế - xã hội và từ đây cũng đã nảy sinh nhiều vấn đề phức tạp, thuế GTGT là loại thuế gián thu, đánh vào người tiêu dùng, các doanh nghiệp chỉ là người nộp ở khâu trước và sau đó được khấu trừ và hoàn lại số thuế này, xuất phát từ đây, nhiều doanh nghiệp

đã lợi dụng kẽ hở của chính sách để lừa đảo, chiếm đoạt tiền của Nhà nước Thực tế đó đòi hỏi phải nghiên cứu để hoàn thiện công tác hoàn thuế GTGT nhằm đảm bảo thực hiện nghiêm chỉnh Luật thuế, tránh làm thất thoát Ngân sách Nhà nước, đồng thời khuyến khích các doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh

Bắc Giang là một tỉnh miền núi, mấy năm gần đây các doanh nghiệp được thành lập mới không ngừng tăng lên về số lượng đã góp phần giải quyết việc làm và tăng thu cho ngân sách Nhà nước Phòng Kê khai và Kế toán thuế thuộc Cục Thuế tỉnh Bắc Giang có chức năng quản lý, theo dõi việc kê khai thuế, thực hiện phân loại hồ sơ hoàn thuế và trực tiếp thực hiện hoàn thuế cho các doanh nghiệp thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau Thực tế việc thực hiện công tác theo dõi kê khai thuế và hoàn thuế GTGT không phải lúc nào cũng diễn ra suôn sẻ, mà liên tục nảy sinh những vấn đề cần phải hoàn thiện: có nhiều doanh nghiệp liên tiếp kêu ca về việc hoàn thuế chậm, phiền phức; bên cạnh đó đã có nhiều trường hợp lợi dụng hoàn thuế để lừa đảo chiếm đoạt tiền thuế thông qua việc kê khai không đúng số thuế GTGT đầu

ra, thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, dùng hóa đơn bất hợp pháp để hợp thức hóa chi phí, trong đó có khấu trừ thuế GTGT đầu vào để hoàn thuế v.v Các đề tài nghiên cứu trước đây mới tập chung vào Luật quản lý thuế nói chung, các sắc thuế nói riêng như Luật thuế TNCN, Luật thuế TNDN… Chưa có một nghiên cứu nào về công tác hoàn thuế GTGT Đặc biệt trên địa

Trang 13

bàn tỉnh Bắc Giang, công tác hoàn thuế GTGT của các doanh nghiệp trong thời gian vừa qua đã đem lại nhiều kết quả tốt Tuy nhiên vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế, bất cập và đây cũng là tình trạng chung của nhiều doanh nghiệp trên cả nước, những hạn chế này đã đặt ra một đòi hỏi là phải nghiên cứu vấn đề hoàn thuế GTGT nói chung và công tác hoàn thuế GTGT của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang nói riêng để nắm bắt được những bất cập, những tồn tại trong công tác hoàn thuế GTGT, từ đó đưa ra các giải pháp hợp lý để góp phần tăng cường quản lý cơ chế, chính sách liên quan đến công tác hoàn thuế GTGT, ngăn chặn kịp thời những hành vi vi phạm chính sách thuế GTGT và việc hoàn thuế GTGT của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang đạt hiệu quả, đảm bảo đúng chính sách, pháp luật của Nhà nước

Từ các lý do trên, chúng tôi chọn nghiên cứu đề tài: "Giải pháp tăng

cường quản lý công tác hoàn thuế GTGT đối với các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang"

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

a) Mục tiêu nghiên cứu chung

Trên cơ sở đánh giá thực trạng, hạn chế, tồn tại và các yếu tố ảnh hưởng mà đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý công tác hoàn thuế GTGT của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang nhằm thực hiện tốt Luật Thuế GTGT

b) Mục tiêu nghiên cứu cụ thể

- Hệ thống hoá lý luận và thực tiễn về công tác hoàn thuế nói chung, hoàn thuế GTGT nói riêng đối với các doanh nghiệp;

- Đánh giá thực trạng công tác hoàn thuế GTGT đối với các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang những năm gần đây;

Trang 14

- Đề xuất một số giải pháp tăng cường quản lý công tác hoàn thuế

GTGT đối với các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang trong những năm tới

1.3 Câu hỏi nghiên cứu

- Nội dung, nguyên tắc, phương pháp và trình tự tiến hành công tác hoàn thuế GTGT đối với các doanh nghiệp như thế nào ?

- Hệ thống tổ chức quản lý thuế GTGT, hoàn thuế GTGT đối với các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang ra sao?

- Kết quả công tác hoàn thuế GTGT đối với các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang những năm qua như thế nào ?

- Những hạn chế, tồn tại và các yếu tố cản trở đến công tác hoàn thuế GTGT đối với các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang là gì ?

- Để tăng cường quản lý công tác hoàn thuế GTGT đối với các doanh

nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang cần áp dụng các giải pháp nào ?

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

a Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các hoạt động có liên quan đến công tác hoàn thuế GTGT đối với các doanh nghiệp Cụ thể là:

- Các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh đóng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang;

- Cục thuế và Chi cục thuế các huyện, thành phố thuộc tỉnh Bắc Giang;

Trang 15

giai đoạn từ năm 2010 – 2012 và đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường quản lý công tác hoàn thuế GTGT cho các doanh nghiệp

- Dữ liệu sơ cấp sẽ khảo sát ở các năm 2013-2014;

- Các giải pháp đề xuất áp dụng đến năm 2020

Trang 16

PHẦN II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC HOÀN

THUẾ GTGT ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP 2.1 Lý luận về hoàn thuế GTGT đối với các doanh nghiệp

2.1.1 Các khái niệm có liên quan

+ Thuế là một khoản nộp bắt buộc mà các thể nhân và pháp nhân có nghĩa vụ phải thực hiện đối với Nhà nước, phát sinh trên cơ sở các văn bản pháp luật do Nhà nước ban hành, không mang tính chất đối giá và hoàn trả trực tiếp cho đối tượng nộp thuế Thuế không phải là một hiện tượng tự nhiên

mà là một hiện tượng xã hội do chính con người định ra và nó gắn liền với phạm trù Nhà nước và pháp luật

+ Thuế là nguồn thu chủ yếu của Ngân sách Nhà nước (NSNN), là công

cụ quan trọng để phân phối và phân phối lại tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân

+ Thuế GTGT:là thuế tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng

+ Hoàn thuế: là số tiền thuế của các đơn vị sản xuất kinh doanh, các cá nhân, các tổ chức còn dư đã nộp cho ngân sách nhà nước nay muốn lấy lại + Hoàn thuế GTGT: là việc Ngân sách nhà nước trả lại cho cơ sở kinh doanh hoặc tổ chức, cá nhân mua hàng hóa, dịch vụ số tiền thuế đầu vào đã trả khi mua hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở kinh doanh còn chưa được khấu trừ trong kỳ tính thuế hoặc hàng hóa, dịch vụ trong trường hợp tiêu dùng của tổ chức, cá nhân đó không thuộc diện chịu thuế

+ Công tác hoàn thuế GTGT: là một chuỗi các nghiệp vụ theo quy trình nhất định nhằm thực hiện đầy đủ các bước công việc hoàn trả lại tỉền thuế cho

tổ chức, cá nhân được phép hoàn thuế

2.1.2 Đối tượng và các trường hợp được hoàn thuế GTGT

Đối tượng được hoàn thuế GTGT bao gồm các trường hợp sau:

Trang 17

(1) Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế nếu có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết trong tháng (đối với trường hợp kê khai theo tháng) hoặc trong quý (đối với trường hợp kê khai theo quý) thì được khấu trừ vào kỳ tiếp theo; trường hợp lũy kế sau ít nhất mười hai tháng tính từ tháng đầu tiên hoặc sau ít nhất bốn quý tính từ quý đầu tiên phát sinh số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết mà vẫn còn số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế

(2) Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư đã đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hoặc dự án tìm kiếm thăm dò và phát triển mỏ dầu khí đang trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào hoạt động, nếu thời gian đầu tư từ 01 năm (12 tháng) trở lên thì được hoàn thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ sử dụng cho đầu tư theo từng năm Trường hợp, nếu số thuế GTGT luỹ kế của hàng hoá, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT

(3) Hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư mới

a) Cơ sở kinh doanh đang hoạt động thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới (trừ dự án đầu tư xây dựng nhà để bán) cùng tỉnh, thành phố, đang trong giai đoạn đầu tư thì cơ sở kinh doanh thực hiện kê khai riêng đối với dự án đầu tư và phải kết chuyển thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư để bù trừ với việc kê khai thuế GTGT của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện Số thuế GTGT được kết chuyển của dự án đầu tư tối đa bằng số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của cơ sở kinh doanh

Sau khi bù trừ nếu số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư mới chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT cho dự

án đầu tư

Trang 18

Sau khi bù trừ nếu số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư mới mà chưa được khấu trừ hết nhỏ hơn 300 triệu đồng thì kết chuyển vào số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư của kỳ kê khai tiếp theo

Trường hợp trong kỳ kê khai, cơ sở kinh doanh có số thuế GTGT đầu vào của hoạt động sản xuất kinh doanh chưa được khấu trừ hết và số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư mới thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế theo hướng dẫn tại khoản 1 và khoản 3 Điều này theo quy định

b) Trường hợp cơ sở kinh doanh đang hoạt động thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới (trừ dự án đầu tư xây dựng nhà để bán) tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác với tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính, đang trong giai đoạn đầu tư chưa đi vào hoạt động, chưa đăng ký kinh doanh, chưa đăng ký thuế thì cơ sở kinh doanh lập hồ sơ khai thuế riêng cho dự án đầu tư đồng thời phải kết chuyển thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư để bù trừ với việc kê khai thuế GTGT của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện Số thuế GTGT được kết chuyển của dự án đầu tư tối đa bằng số thuế GTGT phải nộp của hoạt động

sản xuất kinh doanh trong kỳ của cơ sở kinh doanh

Sau khi bù trừ nếu số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư mới chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT cho dự

án đầu tư

Sau khi bù trừ nếu số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư mới chưa được khấu trừ hết nhỏ hơn 300 triệu đồng thì kết chuyển vào số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư của kỳ kê khai tiếp theo

Trường hợp trong kỳ kê khai, cơ sở kinh doanh có số thuế GTGT đầu vào của hoạt động sản xuất kinh doanh chưa được khấu trừ hết và số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư mới thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế theo hướng dẫn tại khoản 1 và khoản 3 Điều này theo quy định

Trang 19

Riêng đối với dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư và quy định tiêu chuẩn dự án thì không thực hiện kết chuyển

mà thực hiện theo hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính

Trường hợp cơ sở kinh doanh có quyết định thành lập các Ban Quản lý

dự án hoặc chi nhánh đóng tại các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác với tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính để thay mặt người nộp thuế trực tiếp quản lý một hoặc nhiều dự án đầu tư tại nhiều địa phương; Ban Quản lý dự

án, chi nhánh có con dấu theo quy định của pháp luật, lưu giữ sổ sách chứng

từ theo quy định của pháp luật về kế toán, có tài khoản gửi tại ngân hàng, đã đăng ký thuế và được cấp mã số thuế thì Ban Quản lý dự án, chi nhánh phải lập hồ sơ khai thuế, hoàn thuế riêng với cơ quan thuế địa phương nơi đăng ký thuế Khi dự án đầu tư để thành lập doanh nghiệp đã hoàn thành và hoàn tất các thủ tục về đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuế, cơ sở kinh doanh là chủ

dự án đầu tư phải tổng hợp số thuế giá trị gia tăng phát sinh, số thuế giá trị gia tăng đã hoàn, số thuế giá trị gia tăng chưa được hoàn của dự án để bàn giao cho doanh nghiệp mới thành lập để doanh nghiệp mới thực hiện kê khai, nộp thuế và đề nghị hoàn thuế giá trị gia tăng theo quy định với cơ quan thuế quản

lý trực tiếp

Dự án đầu tư được hoàn thuế GTGT theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này là dự án đầu tư được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về đầu tư Trường hợp dự án đầu tư không thuộc đối tượng được phê duyệt theo quy định của pháp luật về đầu tư thì phải có phương án đầu tư được người có thẩm quyền ra quyết định đầu tư phê duyệt

(4) Cơ sở kinh doanh trong tháng (đối với trường hợp kê khai theo

tháng), quý (đối với trường hợp kê khai theo quý) có hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu nếu thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu chưa được

khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng theo

tháng, quý; trường hợp trong tháng, quý số thuế giá trị gia tăng đầu vào của

Trang 20

hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu chưa được khấu trừ chưa đủ 300 triệu đồng thì được khấu trừ vào tháng, quý tiếp theo

Cơ sở kinh doanh trong tháng/quý vừa có hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu, vừa có hàng hoá, dịch vụ bán trong nước thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế GTGT cho hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu nếu số thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên

Số thuế GTGT đầu vào được hoàn cho hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu được xác định như sau:

Tổng số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trong tháng/quý (bao gồm: thuế GTGT đầu vào phục vụ hoạt động xuất khẩu, phục vụ hoạt động kinh doanh trong nước chịu thuế trong tháng/quý và thuế GTGT chưa khấu trừ hết từ tháng/quý trước chuyển sang)

×

Tổng doanh thu xuất khẩu

trong kỳ

× 100% Tổng doanh thu hàng hóa, dịch

vụ trong kỳ bán ra chịu thuế (bao gồm cả doanh thu xuất khẩu)

Riêng đối với cơ sở kinh doanh thương mại mua hàng hóa để thực hiện xuất khẩu thì số thuế GTGT đầu vào được hoàn cho hàng hoá xuất khẩu được xác định như sau:

-

Số thuế GTGT đầu vào của hàng hoá còn tồn kho cuối tháng/quý

×

Tổng doanh thu xuất khẩu

trong kỳ

×100% Tổng doanh thu hàng hóa,

dịch vụ trong kỳ bán ra chịu thuế (bao gồm cả doanh thu xuất khẩu)

Trang 21

Nếu số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu đã tính phân bổ như trên chưa được khấu trừ nhỏ hơn 300 triệu đồng thì cơ sở kinh doanh không được xét hoàn thuế theo tháng/quý mà kết chuyển sang kỳ tính thuế tiếp theo; nếu số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế GTGT theo tháng/quý

Đối tượng được hoàn thuế trong một số trường hợp xuất khẩu như sau: Đối với trường hợp uỷ thác xuất khẩu, là cơ sở có hàng hoá uỷ thác xuất khẩu; đối với gia công chuyển tiếp, là cơ sở ký hợp đồng gia công xuất khẩu với phía nước ngoài; đối với hàng hoá xuất khẩu để thực hiện công trình xây dựng ở nước ngoài, là doanh nghiệp có hàng hoá, vật tư xuất khẩu thực hiện

công trình xây dựng ở nước ngoài; đối với hàng hoá xuất khẩu tại chỗ là cơ sở

kinh doanh có hàng hoá xuất khẩu tại chỗ

(5) Cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế được hoàn thuế giá trị gia tăng khi chuyển đổi sở hữu, chuyển đổi doanh nghiệp, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động có số thuế giá trị gia tăng nộp thừa hoặc số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết

Trường hợp cơ sở kinh doanh trong giai đoạn đầu tư chưa đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh giải thể không phát sinh thuế GTGT đầu ra của hoạt động kinh doanh chính theo dự án đầu tư thì không thuộc đối tượng được hoàn thuế GTGT Trường hợp cơ sở kinh doanh đã được hoàn thuế cho dự án đầu tư thì phải truy hoàn số thuế đã được hoàn cho ngân sách nhà nước

(6) Hoàn thuế GTGT đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) không hoàn lại hoặc viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo:

a) Đối với dự án sử dụng vốn ODA không hoàn lại: chủ chương trình,

dự án hoặc nhà thầu chính, tổ chức do phía nhà tài trợ nước ngoài chỉ định

Trang 22

việc quản lý chương trình, dự án được hoàn lại số thuế GTGT đã trả đối với hàng hoá, dịch vụ mua ở Việt Nam để sử dụng cho chương trình, dự án

b) Tổ chức ở Việt Nam sử dụng tiền viện trợ nhân đạo của tổ chức, cá nhân nước ngoài để mua hàng hoá, dịch vụ phục vụ cho chương trình, dự án viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo tại Việt Nam thì được hoàn thuế GTGT đã trả của hàng hoá, dịch vụ đó

Việc hoàn thuế GTGT đã trả đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) không hoàn lại thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính

(7) Đối tượng được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao theo quy định của pháp luật về ưu đãi miễn trừ ngoại giao mua hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam để sử dụng được hoàn số thuế giá trị gia tăng đã trả ghi trên hoá đơn giá trị gia tăng hoặc trên chứng từ thanh toán ghi giá thanh toán đã có thuế giá trị gia tăng

(8) Người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hộ chiếu hoặc giấy tờ nhập cảnh do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp được hoàn thuế đối với hàng hoá mua tại Việt Nam mang theo người khi xuất cảnh Việc hoàn thuế GTGT thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về hoàn thuế GTGT đối với hàng hoá của người nước ngoài, người Việt Nam định cư

ở nước ngoài mua tại Việt Nam mang theo khi xuất cảnh

(9) Cơ sở kinh doanh có quyết định xử lý hoàn thuế của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật và trường hợp hoàn thuế giá trị gia tăng theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên

(Điều 18 Thông tư 219 ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng)

Trang 23

2.1.3 Nội dung và phương pháp hoàn thuế GTGT

Hoàn thuế GTGT gồm các nội dung được sắp xếp theo trình tự 5 bước là: (1)Tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế; (2) Phân loại hồ sơ hoàn thuế; (3) Giải quyết hồ sơ hoàn thuế; (4) Thẩm định pháp chế; (5) Quyết định hoàn thuế Ở nội dung bước 3 về giải quyết hồ sơ hoàn thuế được thực hiện theo 1 trong 2 phương pháp: Một là Hoàn thuế trước kiểm tra sau; Hai là Kiểm tra trước, hoàn thuế sau:

Nội dung chi tiết từng bước được cụ thể hoá như sau:

Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế

Việc tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế của Người nộp thuế (NNT) được thực hiện theo quy định của Quy chế hướng dẫn, giải đáp vướng mắc về chính sách thuế, quản lý thuế và giải quyết các thủ tục hành chính thuế của NNT theo cơ chế “một cửa” ban hành kèm theo Quyết định số 78/2007/QĐ-BTC Cụ thể là: (1) Hồ sơ hoàn thuế gửi qua đường bưu chính, bộ phận HCVT tiếp nhận hồ sơ thực hiện:

- Đăng ký văn bản “đến” theo quy định

- Nhập vào chương trình ứng dụng QHS của ngành Thuế

- Chuyển hồ sơ đến bộ phận “một cửa” ngay sau khi hoàn thành nhập

- Trường hợp hồ sơ hoàn thuế chưa đầy đủ, đúng thủ tục:

+ Hồ sơ hoàn thuế nhận trực tiếp từ NNT: Hướng dẫn, cung cấp mẫu biểu cho NNT để bổ sung, điều chỉnh hồ sơ hoàn thuế theo quy định

Trang 24

+ Hồ sơ hoàn thuế nhận qua đường bưu chính: Lập Thông báo hồ sơ chưa đủ thủ tục (mẫu số 01/QTr-HT ban hành kèm theo Quy trình này) chuyển bộ phận HCVT gửi NNT Thời gian thực hiện chậm nhất không quá

02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hoàn thuế

- Trường hợp hồ sơ hoàn thuế nhận trực tiếp tại bộ phận “một cửa” đã đầy đủ, đúng thủ tục, thực hiện:

+ Đăng ký văn bản “đến” theo quy định

+ Nhập vào chương trình ứng dụng QHS của ngành Thuế

+ Lập và in Phiếu hẹn trả kết quả giải quyết hồ sơ hoàn thuế cho NNT

từ chương trình ứng dụng QHS của ngành Thuế để gửi NNT và lưu 01 bản; thời gian hẹn trả kết quả giải quyết là 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày CQT nhận đủ hồ sơ hoàn thuế theo quy định và ghi thêm dòng “Trường hợp hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau, CQT sẽ có thông báo gửi NNT ngay sau khi có kết quả phân loại hồ sơ”

Thời gian thực hiện các công việc nêu trên là ngay khi tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế của NNT

(3) Hồ sơ hoàn thuế gửi đến qua giao dịch điện tử: Bộ phận “một cửa” tiếp nhận hồ sơ thực hiện tiếp nhận, kiểm tra thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử theo quy định Hồ sơ NNT gửi đến CQT thông qua giao dịch điện tử phải tuân thủ đúng các quy định của pháp luật về giao dịch điện tử

- Trường hợp hồ sơ hoàn thuế chưa đầy đủ, đúng thủ tục theo quy định thì lập và gửi thư điện tử cho NNT thông báo hồ sơ chưa đầy đủ thủ tục (mẫu

số 01/QTr-HT ban hành kèm theo Quy trình này)

- Trường hợp hồ sơ hoàn thuế đầy đủ, đúng thủ tục theo quy định thì lập và gửi thư điện tử cho NNT Phiếu hẹn trả kết quả giải quyết hồ sơ hoàn thuế cho NNT từ chương trình ứng dụng QHS của ngành Thuế; thời gian hẹn trả kết quả giải quyết là 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày CQT nhận đủ hồ sơ hoàn thuế theo quy định và ghi thêm dòng “Trường hợp hồ sơ thuộc diện

Trang 25

kiểm tra trước, hoàn thuế sau, CQT sẽ có thông báo gửi NNT ngay sau khi có kết quả phân loại hồ sơ”

Thời gian thực hiện các công việc nêu trên là ngay khi tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế của NNT

(4) Bộ phận tiếp nhận hồ sơ nêu trên có trách nhiệm chuyển hồ sơ đã đầy đủ, đúng thủ tục đến bộ phận có liên quan ngay trong ngày làm việc hoặc chậm nhất là đầu giờ ngày làm việc tiếp theo kể từ khi nhận được hồ sơ hoàn thuế của NNT tại CQT, cụ thể:

- Hồ sơ hoàn thuế thu nhập cá nhân chuyển đến bộ phận có chức năng quản lý thuế thu nhập cá nhân để thực hiện phân loại hồ sơ hoàn thuế

- Hồ sơ hoàn thuế khác chuyển đến bộ phận phân loại hồ sơ hoàn thuế theo chức năng quy định

(5) CQT không trả lại hồ sơ hoàn thuế kể cả trường hợp có đề nghị của NNT khi các bộ phận tiếp nhận hồ sơ nêu trên đã chuyển hồ sơ đến bộ phận phân loại hồ sơ hoàn thuế

Bước 2: Phân loại hồ sơ hoàn thuế

Bộ phận phân loại hồ sơ hoàn thuế thực hiện:

- Kiểm tra, đối chiếu với quy định hiện hành để phân loại hồ sơ hoàn thuế thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau hoặc kiểm tra trước, hoàn thuế sau

Trong quá trình phân loại nếu xác định hồ sơ không thuộc trường hợp được hoàn thuế: Dự thảo Thông báo về việc không được hoàn thuế (mẫu số 02/HT-TB ban hành kèm theo Thông tư số 28/2011/TT-BTC) kèm theo toàn

bộ hồ sơ, trình thủ trưởng CQT duyệt ký gửi NNT

- Lập Phiếu phân loại hồ sơ hoàn thuế (mẫu số 02/QTr-HT ban hành kèm theo Quy trình này)

- Hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau: Chuyển đến bộ phận giải quyết hồ sơ hoàn thuế trước, kiểm tra sau

Trang 26

- Hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau: Dự thảo Thông báo

hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau (mẫu số 01/HT-TB ban hành kèm theo Thông tư số 28/2011/TT-BTC, trong đó ghi rõ thời hạn giải quyết hồ sơ) kèm theo hồ sơ, trình thủ trưởng CQT duyệt ký gửi NNT và chuyển đến

bộ phận giải quyết hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau

Thời gian thực hiện các công việc nêu trên chậm nhất không quá 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ do bộ phận tiếp nhận hồ

sơ chuyển đến

Bước 3: Giải quyết hồ sơ hoàn thuế

(1) Đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau:

Bộ phận giải quyết hồ sơ hoàn thuế sẽ thực hiện các công việc:

a) Phân tích hồ sơ hoàn thuế:

- Căn cứ hồ sơ đề nghị hoàn thuế của NNT và số liệu kê khai của NNT

có tại Cơ quan thuế (CQT), như:

+ Đối chiếu thông tin trên hồ sơ hoàn thuế với dữ liệu đăng ký thuế trên

hệ thống tin học của CQT;

+ Đối chiếu số thuế đề nghị hoàn và các số liệu liên quan đến số thuế hoàn trên hồ sơ hoàn thuế với dữ liệu khai thuế hàng tháng của NNT có liên quan trên hệ thống ứng dụng tin học của CQT (chương trình ứng dụng QLT, ) như: số thuế đầu ra, số thuế đầu vào (lưu ý phân bổ số thuế GTGT đầu vào), số thuế đã nộp, số thuế đề nghị hoàn kỳ này (chỉ tiêu [42] trên Tờ khai thuế GTGT có liên quan), số thuế còn được khấu trừ,

- Phối hợp với bộ phận Quản lý nợ (QLN) để xác định số nợ tiền thuế, tiền phạt của NNT tại thời điểm hoàn thuế làm căn cứ bù trừ với số thuế được hoàn trong trường hợp còn nợ tiền thuế, tiền phạt, cụ thể:

+ Bộ phận giải quyết hồ sơ lập Phiếu xác nhận tình trạng nợ thuế của NNT (mẫu số 04/QTr-HT ban hành kèm theo Quy trình này), chuyển bộ phận QLN; trường hợp NNT thuộc Cục Thuế quản lý trực tiếp nhưng tiền thuê đất,

Trang 27

tiền sử dụng đất do Chi cục Thuế quản lý hoặc NNT do Chi cục Thuế này quản lý nhưng có dự án sử dụng đất hoặc được thuê đất ở huyện, thị xă, quận khác trong cùng một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thì phải chuyển Phiếu xác nhận tình trạng nợ thuế đến Chi cục Thuế nơi phát sinh khoản thu tiền thuê đất, tiền sử dụng đất

+ Bộ phận QLN, Chi cục Thuế xác nhận số tiền thuế, tiền phạt còn nợ, tính chất nợ (tính đến thời điểm xác nhận nợ) và chuyển cho bộ phận đã đề nghị đối chiếu nợ

Thời hạn bộ phận QLN, Chi cục Thuế phải chuyển kết quả đối chiếu nợ cho bộ phận giải quyết hồ sơ hoàn thuế chậm nhất không quá 01 (một) ngày làm việc đối với trường hợp cùng CQT và 02 (hai) ngày làm việc đối với trường hợp khác, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị đối chiếu nợ

Phiếu xác nhận tình trạng nợ thuế của NNT và kết quả xác nhận tình trạng nợ thuế của NNT đã được cấp có thẩm quyền duyệt ký được gửi qua đường thư điện tử gắn chữ ký số Trường hợp chưa sử dụng chữ ký số thì ngay sau đó phải gửi văn bản bằng giấy

Trường hợp NNT vẫn còn nợ tiền thuế, tiền phạt nhưng không đề nghị

bù trừ thì dự thảo Thông báo tạm dừng hoàn thuế (mẫu số 05/QTr-HT ban hành kèm theo Quy trình này, nêu rõ lý do dừng hoàn theo quy định tại Điểm 6.4.1 Mục I Phần B Thông tư số 128/2008/TT-BTC, thời hạn dừng hoàn không quá 10 ngày kể từ ngày CQT có thông báo dừng hoàn, thời hạn này không tính vào tổng số thời gian giải quyết hồ sơ hoàn thuế theo quy định), trình thủ trưởng CQT duyệt ký gửi NNT

Hết thời hạn ghi trên Thông báo tạm dừng hoàn thuế, nếu NNT không xuất trình được chứng từ nộp thuế hoặc chưa lập giấy đề nghị hoàn trả khoản thu NSNN và ghi rõ nội dung đề nghị bù trừ khoản phải nộp gửi CQT thì xử

lý bù trừ và tiếp tục giải quyết hồ sơ hoàn thuế theo quy định

Trang 28

Trường hợp NNT cam kết không nợ thuế nhưng trên Sổ theo dõi thu nộp thuế và Sổ theo dõi nợ thuế của từng NNT tại CQT vẫn còn nợ thuế, bộ phận giải quyết hồ sơ phối hợp với bộ phận QLN xác định nợ chờ điều chỉnh và vẫn giải quyết hoàn thuế, đồng thời thông báo NNT đối chiếu nợ thuế với CQT

- Trong quá trình phân tích hồ sơ hoàn thuế cần giải quyết một số thủ tục sau:

+ Đối với số thuế chưa đủ điều kiện được hoàn thuế, còn thiếu thông tin cần giải trình, bổ sung tài liệu: Dự thảo Thông báo giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu (mẫu số 01/KTTT ban hành kèm theo Thông tư số 28/2011/TT-BTC), trình thủ trưởng CQT duyệt ký gửi NNT

Trường hợp NNT giải trình trực tiếp tại CQT: Lập Biên bản làm việc (mẫu số 02/KTTT ban hành kèm theo Thông tư số 28/2011/TT-BTC) theo quy định; Thông báo cho bộ phận tiếp nhận hồ sơ để theo dõi, ghi nhận thời hạn giải trình bổ sung của NNT

Trường hợp NNT đã giải trình bổ sung mà chưa đủ theo yêu cầu của CQT thì dự thảo Thông báo giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu (lần 2), trình thủ trưởng CQT duyệt ký gửi NNT (Thời hạn NNT giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu theo hướng dẫn tại Khoản 1(b) Điều 55 Thông tư số 28/2011/TT-BTC: không quá 10 ngày làm việc đối với thông báo lần một và 10 ngày làm việc đối với thông báo lần hai, kể từ ngày CQT có thông báo yêu cầu giải trình bổ sung; Thời gian chờ NNT giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu không tính trong tổng số thời gian giải quyết hồ sơ hoàn thuế của CQT)

+ Đối với số thuế đã xác định đủ điều kiện được hoàn thuế: Lập Phiếu đề xuất hoàn thuế (mẫu số 06/QTr-HT ban hành kèm theo Quy trình này) và thực hiện tiếp các công việc nêu tại Điểm 1(b) Bước này để giải quyết hoàn thuế ngay

Thời gian thực hiện các công việc nêu trên chậm nhất không quá 03 (ba) ngày làm việc

Trang 29

- Trường hợp hết thời hạn theo Thông báo mà NNT không giải trình bổ sung theo yêu cầu, hoặc giải trình, bổ sung (lần 2) nhưng không chứng minh được số thuế khai là đúng thì thực hiện:

+ Lập Phiếu nhận xét hồ sơ hoàn thuế (mẫu số 03/QTr-HT ban hành kèm theo Quy trình này);

+ Dự thảo Thông báo về việc chuyển hồ sơ sang diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau (mẫu số 01/HT-TB ban hành kèm theo Thông tư số 28/2011/TT-BTC), trình thủ trưởng CQT duyệt ký gửi NNT;

+ Chuyển hồ sơ đến bộ phận giải quyết hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau có liên quan để tiếp tục giải quyết hoàn thuế

Thời gian thực hiện các công việc chuyển hồ sơ sang diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau chậm nhất không quá 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày hết thời hạn giải trình bổ sung hoặc kể từ ngày nhận được văn bản giải trình bổ sung (lần 2) của NNT nhưng không chứng minh được số thuế

đã khai là đúng

b) Đề xuất hoàn thuế:

- Dự thảo Quyết định hoàn thuế mẫu số 01/QĐHT ban hành kèm theo Thông tư số 28/2011/TT-BTC hoặc Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu NSNN mẫu số 02/QĐHT ban hành kèm theo Thông tư số 28/2011/TT-BTC đối với số thuế được hoàn (kèm theo thông tin số tài khoản, ngân hàng/KBNN nơi NNT mở tài khoản đối với trường hợp lựa chọn hình thức hoàn trả bằng chuyển khoản hoặc số CMND/hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp đối với trường hợp lựa chọn hình thức hoàn trả bằng tiền mặt và địa chỉ của NNT để bộ phận KK&KTT có đủ căn cứ lập lệnh hoàn trả), và/hoặc Thông báo về việc không được hoàn thuế (mẫu số 02/HT-TB ban hành kèm theo Thông tư số 28/2011/TT-BTC)

- Chuyển toàn bộ hồ sơ đề nghị thẩm định đến bộ phận Pháp chế để thẩm định theo quy định hiện hành

Trang 30

- Sau khi nhận được ý kiến thẩm định của bộ phận Pháp chế: Bộ phận giải quyết hồ sơ tổng hợp ý kiến và thực hiện:

+ Nếu kết quả thẩm định nhất trí với nội dung dự thảo: trình thủ trưởng CQT duyệt, ký quyết định hoàn thuế

+ Nếu kết quả thẩm định không nhất trí với nội dung dự thảo: tổng hợp

ý kiến và đề xuất hướng xử lý trình thủ trưởng CQT xem xét quyết định

Thời gian thực hiện các công việc nêu trên chậm nhất không quá 01 (một) ngày làm việc

(2) Đối với hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau

Bộ phận giải quyết hồ sơ hoàn thuế:

a) Kiểm tra hồ sơ tại CQT:

- Phối hợp với bộ phận QLN, Chi cục Thuế để xác định nợ thuế làm căn cứ bù trừ với số thuế được hoàn trong trường hợp còn nợ tiền thuế, tiền phạt theo quy định tại Điểm 1(a) Bước này

- Kiểm tra sơ bộ hồ sơ hoàn thuế và dự thảo Quyết định kiểm tra hoàn thuế tại trụ sở NNT (mẫu số 03/KTTT ban hành kèm theo Thông tư số 28/2011/TT-BTC), trình thủ trưởng CQT duyệt ký gửi NNT

- Đối chiếu với kế hoạch thanh tra để tránh trùng lặp

Thời gian thực hiện các công việc nêu trên chậm nhất không quá 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau do bộ phận phân loại hồ sơ hoặc bộ phận giải quyết hồ sơ hoàn thuế trước, kiểm tra sau chuyển đến

b) Kiểm tra hoàn thuế tại trụ sở NNT:

- Thực hiện các công việc kiểm tra thuế tại trụ sở NNT theo đúng quy định tại Quy trình Kiểm tra thuế của Tổng cục Thuế, trong đó xác định rõ số thuế được hoàn và số thuế không được hoàn; số nợ tiền thuế, tiền phạt

Trang 31

c) Đề xuất hoàn thuế:

- Căn cứ kết luận kiểm tra hoàn thuế tại trụ sở NNT, gồm: biên bản kiểm tra; quyết định xử lý kết quả kiểm tra, kết quả xác nhận nợ và các tài liệu có liên quan (nếu có), lập Phiếu đề xuất hoàn thuế (mẫu số 06/QTr-HT ban hành kèm theo Quy trình này)

Trường hợp số nợ tiền thuế, tiền phạt trên biên bản kiểm tra hoàn thuế

có chênh lệch với kết quả xác nhận nợ của bộ phận QLN, Chi cục Thuế thì thực hiện đối chiếu lại với bộ phận QLN, Chi cục Thuế có liên quan

- Thực hiện các bước công việc như quy định tại Điểm 1(b) Bước này

để trình cấp có thẩm quyền quyết định hoàn thuế

Thời gian thực hiện công việc nêu trên chậm nhất không quá 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày có kết luận kiểm tra hoàn thuế tại trụ sở NNT

d) Xử lý các vi phạm:

Trường hợp qua kiểm tra trước hoàn thuế tại trụ sở của NNT, nếu CQT xác định NNT có dấu hiệu vi phạm pháp luật về thuế; hoặc CQT đã có kế hoạch thanh tra NNT, hoặc nhận được đơn khiếu nại, tố cáo NNT, hoặc nhận được yêu cầu phải thanh tra thuế của cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên

Trang 32

quan thì CQT ra thông báo về việc tạm dừng giải quyết hồ sơ hoàn thuế để tiến hành thanh tra thuế gửi cho NNT và CQT sẽ tiếp tục giải quyết hồ sơ hoàn thuế ngay sau khi có kết luận thanh tra Việc thực hiện thanh tra thuế tại trụ sở NNT theo đúng quy định tại Quy trình Thanh tra thuế của Tổng cục Thuế, trong đó xác định rõ số thuế được hoàn và số thuế không được hoàn; số

nợ tiền thuế, tiền phạt

Trường hợp việc giải quyết hồ sơ hoàn thuế do một bộ phận thuộc CQT thực hiện toàn bộ các bước công việc từ phân loại hồ sơ đến khi trình đề nghị thủ trưởng CQT quyết định hoàn thuế thì bộ phận đó phải lập đầy đủ các nội dung, in và ký Phiếu đề xuất hoàn thuế (mẫu số 06/QTr-HT ban hành kèm theo Quy trình này), không phải in Phiếu phân loại hồ sơ hoàn thuế và Phiếu nhận xét hồ sơ hoàn thuế

Trường hợp việc thực hiện phân loại hồ sơ hoàn thuế và giải quyết hồ

sơ hoàn thuế thuộc diện “hoàn thuế trước, kiểm tra sau” do một bộ phận thuộc CQT thực hiện, trong quá trình giải quyết hồ sơ nếu xác định hồ sơ hoàn thuế thuộc diện “hoàn thuế trước, kiểm tra sau” chuyển sang diện “kiểm tra trước, hoàn thuế sau” phải chuyển cho bộ phận khác thực hiện thì lập đầy đủ các nội dung, in và ký Phiếu nhận xét hồ sơ hoàn thuế (mẫu số 03/QTr-HT ban hành kèm theo Quy trình này), không phải in Phiếu phân loại hồ sơ hoàn thuế làm căn cứ trình thủ trưởng CQT ra thông báo hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau và chuyển kèm theo hồ sơ đến bộ phận có liên quan

Bước 4: Thẩm định pháp chế

- Bộ phận Pháp chế thực hiện thẩm định về pháp chế đối với hồ sơ hoàn thuế theo nội dung thẩm định quy định tại Quy chế thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật và văn bản hành chính tại CQT các cấp của Tổng cục Thuế, trong đó bao gồm các nội dung như: thủ tục hồ sơ đề nghị hoàn thuế, căn cứ pháp lý xác định đối tượng và trường hợp hoàn thuế, thẩm quyền

và trình tự ban hành quyết định hoàn thuế

Trang 33

- Bộ phận Pháp chế chuyển trả kết quả thẩm định kèm theo toàn bộ hồ

sơ đến bộ phận đã đề nghị thẩm định

- Thời gian thẩm định chậm nhất không quá 02 (hai) ngày làm việc, kể

từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị thẩm định hoàn thuế

Bước 5: Quyết định hoàn thuế

1 Phê duyệt hoàn thuế:

Thủ trưởng CQT duyệt hồ sơ hoàn thuế, ký quyết định hoàn thuế và các văn bản có liên quan theo thẩm quyền quy định

Thời gian thực hiện chậm nhất không quá 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình

2 Lưu hành văn bản hoàn thuế:

a) Bộ phận HCVT thực hiện:

- Thực hiện thủ tục đăng ký văn bản “đi” theo quy định

- Nhập vào chương trình ứng dụng QHS của ngành Thuế đối với hồ sơ của NNT hoặc QLCV đối với trường hợp khác theo quy định

- Chuyển quyết định hoàn thuế và các văn bản có liên quan như sau: + Gửi quyết định hoàn thuế và các văn bản có liên quan (nếu có) qua đường bưu chính cho NNT đối với trường hợp NNT không đến nhận trực tiếp tại CQT theo phiếu hẹn trả kết quả; trường hợp NNT đến nhận trực tiếp tại CQT theo phiếu hẹn trả kết quả thì Bộ phận HCVT chuyển cho Bộ phận “một cửa” trả kết quả giải quyết hồ sơ cho NNT

+ Chuyển quyết định hoàn thuế và các văn bản có liên quan đến các bộ phận có liên quan thuộc CQT và lưu trữ theo chế độ quy định Trường hợp Chi cục Thuế ban hành quyết định hoàn thuế GTGT đối với NNT không còn

nợ tiền thuế, tiền phạt của các loại thuế khác và sau khi bù trừ mà NNT vẫn còn số tiền thuế được hoàn thì phải chuyển 01 bản chính quyết định hoàn thuế

về Cục Thuế để lập lệnh hoàn trả Trong mọi trường hợp hoàn thuế nêu trên,

Trang 34

bộ phận KK&KTT được nhận 01 bản chính quyết định hoàn thuế để lập lệnh hoàn trả theo quy định

+ Gửi các văn bản có liên quan (nếu có) cho các cơ quan có liên quan qua đường bưu chính

b) Bộ phận “một cửa” trả kết quả giải quyết hồ sơ cho NNT đến nhận trực tiếp tại CQT theo Phiếu hẹn trả kết quả

Trường hợp quá thời trả kết quả theo đường bưu chính mà NNT chưa nhận được kết quả giải quyết hoàn thuế thì NNT liên hệ trực tiếp với CQT và trả kết quả tại bộ phận “một cửa”

Thời gian thực hiện các công việc nêu trên ngay trong ngày làm việc hoặc chậm nhất là đầu giờ ngày làm việc tiếp theo kể từ khi nhận được quyết định hoàn thuế và các văn bản có liên quan đã được thủ trưởng CQT ký

3 Lập và lưu hành lệnh hoàn trả khoản thu NSNN:

Căn cứ quyết định hoàn thuế (kèm theo thông tin số tài khoản, ngân hàng/KBNN nơi NNT mở tài khoản đối với trường hợp lựa chọn hình thức hoàn trả bằng chuyển khoản hoặc số CMND/hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp đối với trường hợp lựa chọn hình thức hoàn trả bằng tiền mặt và địa chỉ của NNT do bộ phận giải quyết hồ sơ hoàn thuế cung cấp), bộ phận KK&KTT thực hiện:

- Dự thảo Lệnh hoàn trả khoản thu NSNN (mẫu số 01/LHT ban hành kèm theo Thông tư số 28/2011/TT-BTC) trong trường hợp không còn nợ tiền thuế, tiền phạt hoặc có số tiền còn được hoàn trả sau khi đã bù trừ nợ thuế Đối với hồ sơ hoàn thuế GTGT của NNT do Chi cục Thuế quản lý trực tiếp thì Chi cục Thuế không phải lập lệnh hoàn trả

Căn cứ phương thức hoàn trả, quy trình hoàn thuế và bù trừ nợ, trả lãi

do chậm giải quyết hoàn thuế, hình thức chi trả cho NNT như: trả bằng tiền mặt, trả vào tài khoản tại KBNN hoặc ngân hàng, hoàn trả tại KBNN khác địa bàn, để lập lệnh hoàn trả đảm bảo các đối tượng liên quan có đủ chứng từ để

Trang 35

theo dõi, hạch toán và đối chiếu thanh toán theo quy định tại Điều 53 Thông

tư số 28/2011/TT-BTC

- Trình thủ trưởng CQT duyệt, ký lệnh hoàn trả

- Phối hợp với bộ phận HCVT để thực hiện thủ tục đăng ký văn bản

“đi” theo quy định (lệnh hoàn trả phải được đánh số thứ tự theo dõi riêng)

- Chuyển lệnh hoàn trả kèm theo 01 bản sao quyết định hoàn thuế cho KBNN có liên quan

Thời gian thực hiện các công việc nêu trên là 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định hoàn thuế đã được thủ trưởng CQT ký

- Căn cứ quyết định hoàn thuế, lệnh hoàn trả (đã có xác nhận của KBNN): Thực hiện hạch toán hoàn trả, thu nợ thuế, trả lãi do chậm giải quyết hoàn thuế và lưu trữ theo quy định

+ Đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau chậm nhất không quá 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày CQT nhận được đủ hồ sơ theo quy định

+ Đối với hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau chậm nhất không quá 60 (sáu mươi) ngày kể từ ngày CQT nhận được đủ hồ sơ theo quy định

+ Đối với hồ sơ hoàn thuế theo Thông tư số 92/2010/TT-BTC và Thông

tư số 94/2010/TT-BTC: Căn cứ các bước công việc giải quyết hồ sơ hoàn thuế nêu trên và thời gian giải quyết hoàn thuế tại các Thông tư này, CQT tổ chức

Trang 36

công việc và phân công cán bộ thực hiện các khâu công việc từ tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra giải quyết hồ sơ hoàn thuế đảm bảo thời gian quy định

+ Thủ trường CQT được điều chỉnh thời gian giải quyết của từng bước công việc, từng bộ phận cho phù hợp với đặc thù của CQT nhưng phải đảm bảo đúng thời gian thực hiện theo các quy định, hướng dẫn tại các văn bản pháp luật có liên quan và đúng chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận có liên quan thuộc CQT Việc điều chỉnh thời gian giải quyết nêu trên phải được thủ trưởng CQT ban hành văn bản để thực hiện trong thời hạn nhất định

(Quyết định số 905/QĐ-TCT ngày 01 tháng 7 năm 2011 của Tổng cục

Thuế về việc ban hành quy trình hoàn thuế)

2.1.4 Tác dụng và yêu cầu của công tác hoàn thuế GTGT

a) Tác dụng của công tác hoàn thuế GTGT

Luật thuế GTGT được áp dụng đã phát huy được tính tự giác cao của người nộp thuế (NNT) bởi vì thuế GTGT yêu cầu các đối tượng nộp thuế tự khai, tự tính thuế theo đúng quy định Đặc biệt, NNT phải thực hiện đầy đủ các chế độ hoá đơn, chứng từ ghi rõ số thuế GTGT đầu vào, đầu ra để cơ quan

có thẩm quyền làm căn cứ xét hoàn thuế cho mình Khi nền kinh tế có sự chuyển đổi thì việc xét hoàn thuế GTGT đã có tác dụng lớn, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp khắc phục khó khăn khi kinh doanh không đạt hiệu quả như mong muốn

Cơ chế thị trường đòi hỏi NNT phải rất năng động trong kinh doanh, tuy nhiên việc gặp khó khăn trong kinh doanh là điều không thể tránh khỏi Chính

vì vậy, việc hoàn thuế đã đóng góp một phần nhất định tạo điều kiện về tài chính khi NNT kinh doanh gặp khó khăn

Bên cạnh đó, nếu các cơ sở kinh doanh đầu tư mở rộng, đầu tư chiều sâu, nếu số thuế đầu vào của tài sản đầu tư đã tính khấu trừ lớn trên 300 thì được xét hoàn lại số thuế chưa được khấu trừ Việc quy định như vậy đã tạo điều

Trang 37

kiện thuận lợi cho cơ sở kinh doanh trong quá trình đầu tư, mở rộng sản xuất,

từ đó khuyến khích họ đầu tư mở rộng sản xuất phát triển

Việc hoàn thuế GTGT còn góp phần khuyến khích xuất khẩu Điều này được thể hiện như sau: Hàng hoá xuất khẩu được hưởng thuế suất thuế GTGT

là 0% (tức là hoàn thuế đầu vào) Việc thực hiện hoàn thuế này đã góp phần cho NNT có điều kiện thuận lợi để cạnh tranh với hàng hoá trên thị trường quốc tế Ngoài ra, việc hoàn thuế GTGT còn thúc đẩy NNT thực hiện đầy đủ chế độ hoá đơn, chứng từ, sổ sách kế toán, phần nào khuyến khích NNT tự giác trong việc tự kê khai, tự tính thuế, nâng cao ý thức của các doanh nghiệp, buộc họ phải thực hiện đúng quy trình thì mới được cơ quan có thẩm quyền xét hoàn thuế

Nói tóm lại, việc hoàn thuế GTGT cho các doanh nghiệp đã tạo được rất nhiều thuận lợi trong quá trình kinh doanh, khuyến khích đầu tư mở rộng sản xuất, khuyến khích xuất khẩu hàng hoá, tạo được thế mạnh trên thị trường thế giới và thúc đẩy việc mở rộng quan hệ kinh tế với các nước, đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế hiện nay, nhất là trong điều kiện chúng ta đã gia nhập vào tổ chức thương mại thế giới

b) Yêu cầu của công tác hoàn thuế GTGT

Để công tác hoàn thuế được thực hiện theo đúng quy định, phát huy tối

đa các tác dụng của mình thì việc hoàn thuế GTGT phải được thực hiện theo đúng các yêu cầu cơ bản sau:

- NNT phải tự giác trong việc tự kê khai, tự tính thuế, nâng cao ý thức của mình để làm sao đảm bảo hồ sơ hoàn thuế chính xác, đúng căn cứ và đúng quy định

- Cơ quan có thẩm quyền hoàn thuế phải thận trọng xem xét các vấn đề như: hoá đơn, chứng từ; nếu có sự sai sót phải yêu cầu các đối tượng nộp thuế giải trình, bổ sung, hoàn thiện đầy đủ theo đúng yêu cầu đã quy định; nếu

Trang 38

không có vấn đề gì sai sót thì cơ quan có thẩm quyền tiến hành thực hiện hoàn thuế cho đối tượng theo đúng quy trình hoàn thuế GTGT

- Quá trình thực hiện hoàn thuế phải đảm bảo theo đúng quy trình, có như vậy công tác hoàn thuế GTGT mới bảo đảm chính xác, đúng yêu cầu và tránh được tình trạng gian lận trong việc lợi dụng hoàn thuế để chiếm đoạt tiền của Nhà nước

2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác hoàn thuế GTGT

a) Nhân tố chủ quan (cơ quan thuế)

Việc triển khai thực hiện các qui trình quản lý, các văn bản chỉ đạo của Tổng cục Thuế chưa được coi trọng, chưa phát huy được hiệu quả, cụ thể như:

- Việc phối hợp quản lý, kiểm tra tình hình sử dụng hoá đơn của các doanh nghiệp giữa các bộ phận trong cơ quan thuế (bộ phận bán ấn chỉ, các

bộ phận quản lý thuế) chưa có quy chế cụ thể, chưa đáp ứng đúng yêu cầu: nhanh, chính xác để phục vụ tốt cho công tác quản lý thuế

- Sự phối hợp giữa các bộ phận quản lý thu với các bộ phận thanh tra - kiểm tra ở cơ quan thuế các cấp chưa chặt chẽ, mang tính rời rạc, riêng lẻ, dẫn đến thông tin và kết hợp kiểm tra khi phát hiện đối tượng nộp thuế có các hành vi khai gian lận, trốn thuế hoặc có hành vi không chấp hành các qui định của cơ quan thuế Không được phát hiện kịp thời, số lượng và chất lượng của các cuộc kiểm tra đạt hiệu quả chưa cao

- Chương trình kế hoạch thanh tra, kiểm tra chưa được xây dựng và thực hiện tốt, nếu có thì cũng chưa rõ ràng, cụ thể, không có trọng tâm, trọng điểm

- Hoạt động thông tin, nối mạng giữa các cơ quan thuế còn hạn chế nên không thể nắm được đầy đủ, kịp thời các hoạt động kinh doanh và tình hình nộp thuế của các doanh nghiệp khi cần thiết Mặt khác, do công tác xác minh, đối chiếu hoá đơn giữa các địa phương hiện nay vẫn làm theo phương pháp thủ công (xác minh bằng văn thư), vì vậy không phát hiện kịp thời việc sử

Trang 39

dụng các hoá đơn đã thông báo mất, thông báo hết hiệu lực sử dụng, hoá đơn mua bán bất hợp pháp

- Lực lượng kiểm tra, thanh tra về thuế còn ít, chất lượng cán bộ về chuyên môn nghiệp vụ chưa cao, chưa có kinh nghiệm nên không thể đáp ứng yêu cầu thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp, các đơn vị hành chính sự nghiệp, phục vụ cho công tác quản lý Mặt khác, theo quy định của pháp luật thì cơ quan thuế không có chức năng điều tra, từ đó việc quản lý, thanh tra, kiểm tra khi phát hiện có những dấu hiệu vi phạm pháp luật thì cơ quan thuế không thể tiếp tục dùng các biện pháp cho việc điều tra, khai thác sâu hơn để kết luận sai phạm cụ thể, chỉ tiến hành kiểm tra được trên sổ sách, chứng từ kế toán do doanh nghiệp cung cấp do đó hạn chế đến kết quả thanh tra, kiểm tra

- Công tác thanh tra, kiểm tra hiện tại được thực hiện chỉ qua 1 khâu, các biên bản thanh tra, kiểm tra về thuế nếu không bị khiếu nại, tố cáo thì hầu như không được phúc tra (xem xét lại) nên dễ dẫn tới việc buông lỏng quản lý, sót nguồn thu hoặc dễ tạo điều kiện cho một số cán bộ thoái hoá thông đồng với doanh nghiệp gây thất thu NSNN

- Do việc Ngân hàng phải đảm bảo bí mật về thông tin và quyền lợi của người gửi tiền (chủ tài khoản) nên sự phối hợp giữa cơ quan thuế và ngân

Trang 40

hàng trong việc thực hiện cưỡng chế để đảm bảo thu đủ tiền thuế vào NSNN của đối tượng nộp thuế theo qui định của pháp luật chưa được thực hiện

- Xử lý các hành vi vi phạm của các cơ quan chức năng còn chậm và chưa nghiêm là một nguyên nhân làm cho việc chiếm dụng tiền thuế ngày càng nghiêm trọng Cụ thể là một số doanh nghiệp được hoàn thuế GTGT bị

cơ quan thuế và công an phát hiện có sự gian lận, nhưng cho đến nay vẫn chưa được xử lý dứt điểm với nhiều lý do như thiếu kinh phí, con người để điều tra, xác minh hoặc tội danh chưa rõ Đối với những trường hợp đã bị xử

lý thì mức phạt chưa nghiêm không có tác dụng răn đe, giáo dục

- Việc cưỡng chế thi hành các quyết định xử lý về thuế, về phạt có nhiều bất cập về lực lượng, tổ chức, các trình tự thủ tục cưỡng chế đảm bảo thu đủ tiền thuế, tiền phạt

- Công tác thống kê, khai thác thông tin kinh tế - xã hội trong công tác quản lý thu thuế bị coi nhẹ dẫn đến các cơ quan quản lý Nhà nước không nắm sát tình hình sản xuất kinh doanh ở địa phương nên khi kiểm tra không so sánh đối chiếu được thực lực, khả năng nguồn hàng của địa phương cung cấp

để từ đó có cơ sở đối chiếu, đấu tranh với các hành vi sai phạm, cũng như hoạch định chính sách kinh tế của địa phương

- Về phía cơ quan pháp luật (Công an, Viện kiểm soát) do lực lượng cán

bộ chưa nắm rõ và cập nhật đầy đủ các chính sách, chế độ, nghiệp vụ trong lĩnh vực thuế, chưa quan tâm được nhiều tới việc bố trí lực lượng đủ mạnh để phối hợp thường xuyên với cơ quan thuế trong công tác điều tra xác định rõ hành vi sai phạm của các đối tượng trong lĩnh vực thuế để xử lý công khai kịp thời các tội phạm trốn thuế, chiếm đoạt tiền thuế, nhằm giáo dục răn đe các đối tượng khác trong việc kê khai, thực hiện nghĩa vụ thuế

Việc trao đổi thông tin, uỷ thác điều tra, xác minh giữa Việt Nam và các nước khác trong lĩnh vực thuế còn hạn chế

Ngày đăng: 05/07/2015, 16:56

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài chính (2008). Thông tư 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế GTGT và hướng dẫn thi hành Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 của Chính Phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế GTGT, Hà Nội Khác
2. Bộ Tài chính (2011). Thông tư 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 và Nghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010 của Chính phủ, Hà Nội Khác
3. Bộ Tài chính (2012). Thông tư 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế GTGT và hướng dẫn thi hành Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 và Nghị định 121/2011/NĐ-CP ngày 27/12/2011 của Chính Phủ, Hà Nội Khác
4. Bộ Tài chính (2013). Thông tư 65/2013/TT-BTC ngày 17/5/2013 sửa đổi bổ sung Thông tư 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế GTGT và hướng dẫn thi hành Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 và Nghị định 121/2011/NĐ-CP ngày 27/12/2011 của Chính Phủ, Hà Nội Khác
5. Bộ Tài chính (2013). Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP, Hà Nội Khác
6. Bộ Tài chính (2013). Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng, Hà Nội Khác
7. Chính Phủ (2007) Nghị định 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật quản lý thuế, Hà Nội Khác
8. Chính Phủ (2008). Nghị định 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế GTGT, Hà Nội Khác
9. Chính Phủ (2008). Nghị định 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính Phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính, Hà Nội Khác
10. Chính Phủ (2010). Nghị định 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 08/9/2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân, Hà Nội Khác
11. Chính Phủ (2011). Nghị định 121/2011/NĐ-CP ngày 27/12/2011 của Chính Phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 của Chính Phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế GTGT, Hà Nội Khác
12. Chính Phủ (2013). Nghị định 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 thay thế Nghị định 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 và Nghị định 106/2010/NĐ-CP ngày Khác
13. Chính Phủ (2013). Nghị định 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính Phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế GTGT, Hà Nội Khác
14. Cục Thuế tỉnh Bắc Giang (Báo tổng kết công tác thuế các năm 2011, 2012, 2013) Khác
15. Cục Thuế tỉnh Bắc Giang (Báo cáo tổng kết công tác hoàn thuế các năm 2011, 2012, 2013) Khác
16. Quốc hội Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam (Khóa XII) Luật Thuế GTGT số 13/2008/QH12 ngày 03/6/2008, Hà Nội Khác
17. Quốc hội Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam (Khóa XI, kỳ họp thứ 10- 2006) Luật quản lý thuế số 78/2006/QH1, Hà Nội Khác
18. Quốc hội Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam (Khóa XIII), Luật quản lý thuế số 21/2012/QH13 ngày 20/11/2012 sửa đổi bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11, Hà Nội Khác
19. Quốc hội Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam (Khóa XIII), Luật 31/2013/QH13 ngày 19/6/2013 sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Thuế GTGT, Hà Nội Khác
20. Tổng cục Thuế (2010). Quyết định số 502/QĐ-TCT ngày 29/3/2010. Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ của các phòng thuộc Cục Thuế, Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Hệ thống tổ chức quản lý của Cục Thuế tỉnh Bắc Giang - Giải pháp tăng cường quản lý công tác hoàn thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh bắc giang
Sơ đồ 1 Hệ thống tổ chức quản lý của Cục Thuế tỉnh Bắc Giang (Trang 49)
Bảng 3.1. Kết quả thu thuế, phí của Cục Thuế tỉnh Bắc Giang - Giải pháp tăng cường quản lý công tác hoàn thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh bắc giang
Bảng 3.1. Kết quả thu thuế, phí của Cục Thuế tỉnh Bắc Giang (Trang 50)
Bảng 4.1. Số lượng các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang - Giải pháp tăng cường quản lý công tác hoàn thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh bắc giang
Bảng 4.1. Số lượng các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang (Trang 56)
Bảng 4.2. Phân loại các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang - Giải pháp tăng cường quản lý công tác hoàn thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh bắc giang
Bảng 4.2. Phân loại các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang (Trang 57)
Bảng 4.3. Doanh thu bình quân 01 doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang - Giải pháp tăng cường quản lý công tác hoàn thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh bắc giang
Bảng 4.3. Doanh thu bình quân 01 doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang (Trang 59)
Bảng 4.4. Lợi nhận bình quân 1 DN trên địa bàn tỉnh Bắc Giang - Giải pháp tăng cường quản lý công tác hoàn thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh bắc giang
Bảng 4.4. Lợi nhận bình quân 1 DN trên địa bàn tỉnh Bắc Giang (Trang 60)
Bảng 4.5. Số lượng DN được phép hoàn thuế trên địa bàn tỉnh Bắc Giang - Giải pháp tăng cường quản lý công tác hoàn thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh bắc giang
Bảng 4.5. Số lượng DN được phép hoàn thuế trên địa bàn tỉnh Bắc Giang (Trang 61)
Bảng 4.6. Tình hình tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế GTGT của - Giải pháp tăng cường quản lý công tác hoàn thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh bắc giang
Bảng 4.6. Tình hình tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế GTGT của (Trang 63)
Bảng 4.7. Kết quả phân loại hồ sơ hoàn thuế GTGT Cục Thuế Bắc Giang - Giải pháp tăng cường quản lý công tác hoàn thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh bắc giang
Bảng 4.7. Kết quả phân loại hồ sơ hoàn thuế GTGT Cục Thuế Bắc Giang (Trang 65)
Bảng 4.10. Kết quả giải quyết hồ sơ hoàn thuế GTGT Cục Thuế Bắc Giang - Giải pháp tăng cường quản lý công tác hoàn thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh bắc giang
Bảng 4.10. Kết quả giải quyết hồ sơ hoàn thuế GTGT Cục Thuế Bắc Giang (Trang 68)
Bảng  4.12 . Kết quả thẩm định pháp chế các DN hoàn thuế đại diện năm - Giải pháp tăng cường quản lý công tác hoàn thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh bắc giang
ng 4.12 . Kết quả thẩm định pháp chế các DN hoàn thuế đại diện năm (Trang 70)
Bảng 4.17. Kết hợp điểm mạnh, yếu với cơ hội và thách thức trong công  tác hoàn thuế GTGT cho các DN trên địa bàn tỉnh Bắc Giang - Giải pháp tăng cường quản lý công tác hoàn thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh bắc giang
Bảng 4.17. Kết hợp điểm mạnh, yếu với cơ hội và thách thức trong công tác hoàn thuế GTGT cho các DN trên địa bàn tỉnh Bắc Giang (Trang 80)
2.1  Hình thức Tuyên truyền hỗ trợ NNT  5  4  3  2  1 - Giải pháp tăng cường quản lý công tác hoàn thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh bắc giang
2.1 Hình thức Tuyên truyền hỗ trợ NNT 5 4 3 2 1 (Trang 106)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm