1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý thuế giá trị gia tăng trên địa bàn tỉnh phú thọ

104 405 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 1,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ các vấn đề trên, tác giả chọn đề tài nghiên cứu “Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý thuế GTGT trên địa bàn tỉnh Phú Thọ” với mục tiêu mang đến cái nhìn tổng quan nhất, nhữ

Trang 1

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

––––––––––––––––––––––––––––––

TẠ THỊ QUÝ NHUNG

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ

Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ

Mã số: 60 34 04 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN BÌNH GIANG

THÁI NGUYÊN - 2014

Trang 2

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Tôi xin cam đoan toàn bộ

06 năm 2014

Tạ Thị Quý Nhung

Trang 3

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

LỜI CẢM ƠN

ờ:

, các Thầy cô giảng dạy Trường kinh tế và quản trị kinh doanh - Đại họ

, đã truyền thụ những kiến thức quý báu cho tôi trong

Trang 4

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

MỤC LỤC

i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vii

DANH MỤC CÁC BẢNG viii

DANH MỤC CÁC HÌNH ix

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4 Những đóng góp mới của luận văn 3

5 Kết cấu của luận văn 4

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ VÀ HIỆU QUẢ QUẢN LÝ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG 5

1.1 Cơ sở lý luận 5

1.1.1 Khái quát về thuế giá trị gia tăng 5

1.1.2 Khái quát về quản lý thuế giá trị gia tăng 7

1.1.3 Hiệu quả quản lý thuế giá trị gia tăng 8

1.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý thuế GTGT 10

1.2 Cơ sở thực tiễn 10

1.2.1 Nội dung cơ bản thuế GTGT ở Việt Nam 10

1.2.2 Các văn bản về quản lý thuế GTGT tại Phú Thọ 18

1.2.3 Quan điểm của Đảng và cơ chế chính sách của Nhà nước về thuế GTGT và quản lý thuế GTGT 21

Trang 5

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

1.2.4 Kinh nghiệm quản lý thuế GTGT ở một số địa phương và bài

học cho Phú Thọ 22

Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27

2.1 Các câu hỏi đặt ra mà đề tài cần giải quyết 27

2.2 Phương pháp nghiên cứu 27

2.2.1 Cơ sở phương pháp luận 27

2.2.2 Phương pháp thu thập thông tin 28

2.2.3 Phương pháp tổng hợp thông tin 28

2.2.4 Phương pháp phân tích thông tin 28

2.3 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 29

Chương 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VÀ HIỆU QUẢ QUẢN LÝ THUẾ GTGT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ TỪ NĂM 2008 - 2013 30

3.1 Khái quát đặc điểm tự nhiện, kinh tế - xã hội tỉnh Phú Thọ 30

3.1.1 Đặc điểm về điều kiện tự nhiên của tỉnh Phú Thọ 30

3.1.2 Dân cư 30

3.1.3 Đặc điểm kinh tế - xã hội tỉnh Phú Thọ 31

3.2 Khái quát đặc điểm ngành thuế tỉnh Phú Thọ 33

3.2.1 Đặc điểm về tổ chức quản lý của các cơ quan thuế trên địa bàn tỉnh Phú Thọ 33

3.2.2 Tình hình doanh nghiệp do Văn phòng Cục Thuế tỉnh Phú Thọ quản lý 39

3.3 Thực trạng công tác quản lý và hiệu quả quản lý thuế GTGT trên địa bàn tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2008 - 2013 41

3.3.1 Hiệu quả quản lý thuế giá trị gia tăng 41

3.3.2 Thuận lợi, khó khăn của công tác quản lý thuế GTGT trên địa bàn tỉnh Phú Thọ thời gian qua 47

3.3.3 Những kết quả đạt được 49

Trang 6

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

3.3.4 Những hạn chế, tồn tại 53

3.3.5 Nguyên nhân của những hạn chế, tồn tại 54

3.3.6 Tác động của thuế GTGT đến phát triển kinh tế tỉnh Phú Thọ 55

3.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý thuế GTGT trên địa bàn tỉnh Phú Thọ giai đoạn vừa qua 57

3.4.1 Những nhân tố góp phần vào thành tựu đạt được 57

3.4.2 Ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, xã hội 59

3.4.3 Tác động của môi trường đầu tư và cơ chế quản lý 59

3.4.4 Ảnh hưởng của văn hóa kinh doanh và sự phát triển bền vững 60

3.4.5 Nhân tố liên quan đến thực thi một số chủ trương, chính sách liên quan 63

3.5 Phân tích cơ hội, thách thức đối với việc nâng cao hiệu quả quản lý thuế GTGT trên địa bàn tỉnh Phú Thọ 67

Chương 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP CƠ BẢN NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ THUẾ GTGT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ 71

4.1 Bối cảnh trong nước và tỉnh Phú Thọ và yêu cầu đối với công tác quản lý thuế GTGT trên địa bàn tỉnh Phú Thọ trong giai đoạn tới 71

4.1.1 Bối cảnh phát triển kinh tế trong nước 71

4.1.2 Mục tiêu và định hướng phát triển kinh tế xã hội tỉnh Phú Thọ đến năm 2020 74

4.1.3 Yêu cầu đối với quản lý thuế GTGT trên địa bàn tỉnh Phú Thọ 74

4.2 Quan điểm, định hướng đối với công tác quản lý thuế GTGT trên địa bàn tỉnh Phú Thọ 76

4.2.1 Quan điểm 76

4.2.2 Định hướng 77

4.3 Các giải pháp 78

4.3.1 Giải pháp về công tác chỉ đạo điều hành 78

Trang 7

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

4.3.2 Tăng cường Công tác Tuyên truyền, hỗ trợ NNT 79

4.3.3 Giải pháp về công tác kê khai kế toán thuế 79

4.3.4 Mở rộng thực hiện cơ chế tự khai - tự nộp 80

4.3.5 Thực hiện áp dụng kê khai thuế qua mạng Internet 81

4.3.6 Cải cách hiện đại hoá hệ thống quản lý thuế hiện hành 81

4.3.7 Tăng cường thanh tra, kiểm tra về thuế 82

4.3.8 Đẩy mạnh quản lý nợ và cưỡng chế thuế 83

4.3.9 Ứng dụng công nghệ tin học nhằm nâng cao hiệu quả quản lý thuế 84

4.3.10 Tăng cường quản lý hoá đơn 86

4.4 Các kiến nghị 88

4.4.1 Kiến nghị với Nhà nước, Bộ Ngành Trung ương (Các cơ quan ra văn bản pháp luật thuế như: Quốc hội, Chính Phủ, Bộ Tài chính) 88

4.4.2 Kiến nghị chính quyền tỉnh Phú Thọ 88

KẾT LUẬN 91

TÀI LIỆU THAM KHẢO 93

Trang 8

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

CBCC : Cán bộ công chức CCHC : Cải cách hành chính CNTT : Công nghệ thông tin CSDL : Cơ sở dữ liệu

CSKD : Cơ sở kinh doanh ĐTNN : Đầu tư nước ngoài

GTGT : Giá trị gia tăng HĐND : Hội đồng nhân dân HTKK : Hỗ trợ kê khai KBNN : Kho bạc Nhà nước

NSNN : Ngân sách Nhà nước SXKD : Sản xuất kinh doanh TNCN : Thu nhập cá nhân TNDN : Thu nhập doanh nghiệp TTĐB : Tiêu thụ đặc biệt

UBND : Uỷ ban nhân dân

Trang 9

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn về thuế GTGT của Cục Thuế

từ năm 2008 - 2013 19

Bảng 1.2 Các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn về thuế GTGT của UBND tỉnh từ năm 2008 - 2013 20

Bảng 3.1 Thống kê kết quả nộp tờ khai thuế GTGT tháng 1 năm 2013 43

Bảng 3.2 Tình hình thu nộp và nợ đọng thuế GTGT 43

Bảng 3.3 Mức động viên ngân sách từ thuế GTGT ở một số quốc gia 46

Bảng 3.4 Kết quả thanh tra, kiểm tra thuế trên địa bàn tỉnh Phú Thọ giai đoạn từ năm 2008 - 2013 (không gồm kiểm tra hoàn thuế) 47

Bảng 3.5 Kết quả thực hiện thu NSNN từ năm 2008-2013 50

Bảng 3.6 Số lượng người nộp thuế được cấp MST từ năm 2008 - 2013 50

Trang 10

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 3.1: Tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh Phú Thọ 31

Hình 3.2: Cơ cấu tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh Phú Thọ 32

Hình 3.3: Tổ chức bộ máy Cục Thuế tỉnh Phú Thọ hiện nay 35

Hình 3.4 Hệ thống ứng dụng CNTT Ngành Thuế đến năm 2012 52

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đại hội lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam đã khởi xướng công cuộc đổi mới mà nội dung chủ yếu là đổi mới kinh tế, phát triển kinh tế nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, mở rộng hợp tác kinh tế với tất cả các nước trong khu vực và trên thế giới, thực hiện từng bước dân chủ hoá đời sống xã hội; đại hội đảng lần thứ VII, VIII đều có Nghị quyết về công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước Từ định hướng

đó của Đảng, nhiều chính sách kinh tế cũng như hệ thống pháp luật của nước

ta từng bước được điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung để dần dần phù hợp với kinh

tế đất nước Trong đó chính sách thuế được Nhà nước quan tâm chú trọng nhiều nhất Dưới sự lãnh đạo của Đảng, Nhà nước ta đã tiến hành cải cách thuế bước I (1990-1998), cải cách thuế bước II (1999 đến 2004), cải cách và hiện đại hóa (2005 đến nay)

Trong nền kinh tế thị trường, thuế là một trong những công cụ quan trọng không thể thiếu của Nhà nước Trước hết thuế là nguồn thu chủ yếu của NSNN, bên cạnh đó thuế còn thực hiện chức năng điều tiết vĩ mô nền kinh tế, phân phối lại thu nhập xã hội, góp phần đảm bảo công bằng xã hội và khuyến khích phát triển sản xuất

Thuế GTGT hiện hành ở Việt Nam mà tiền thân của nó là thuế doanh thu được áp dụng từ những năm 90 của thế kỷ XX Thuế doanh thu tỏ ra rất hiệu quả trong giai đoạn này, nó được áp dụng cho mọi tổ chức, cá nhân có hoạt động SXKD thuộc mọi thành phần kinh tế Tuy nhiên, khi luật doanh nghiệp ra đời, cùng với chính sách mở của Nhà nước, phát triển kinh tế thị trường thì loại thuế này bắt đầu bộ lộ những điểm hạn chế của nó Chính vì vậy, ngày 10/5/1997, Quốc hội đã thông qua Luật Thuế GTGT có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/1999 để khắc phục những hạn chế của thuế doanh thu đang được áp dụng trước đó Thuế GTGT đã khắc phục được nhược điểm của

Trang 12

thuế doanh thu là thuế đánh chồng lên thuế, thuế GTGT chỉ đánh lên phần giá trị tăng thêm của sản phần hàng hoá ở từng khâu, từng giai đoạn sản xuất, lưu thông hàng hoá Đây là một loại thuế gián thu khá phổ biến, thuế được cộng vào giá bán nên chỉ người tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ cuối cùng mới chịu thuế

Thuế GTGT là một loại thuế tiến bộ, điều tiết rộng rãi hầu hết mọi đối tượng trong nhân dân, những người tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ chịu thuế Sau 14 năm thi hành Luật Thuế GTGT, bên cạnh những thành tựu đạt được, còn tồn tại nhiều vấn đề bất cập Trong những năm qua ngành thuế tỉnh Phú Thọ luôn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ thu Ngân sách Nhà nước, số thu năm sau luôn cao hơn năm trước Tuy nhiên trong công tác quản lý thuế vẫn còn những hạn chế, chưa đồng bộ hoàn thiện, chưa phát huy được hết khả năng, hiệu quả quản lý thuế chưa thực sự được nâng cao Đặc biệt là các khoản thu

về thuế GTGT, vẫn còn tình trạng nợ đọng, vẫn còn thất thu cả về ĐTNT lẫn doanh thu và mức thuế, hiệu quả quản lý thuế chưa cao Để góp phần đảm bảo công bằng giữa các chủ thể có nghĩa vụ nộp thuế thì việc nghiên cứu cơ chế thi hành quản lý thuế GTGT có ý nghĩa quan trọng trong đánh giá thực trạng

và những giải pháp để nâng cao hiệu quả quản lý thuế GTGT

Xuất phát từ các vấn đề trên, tác giả chọn đề tài nghiên cứu “Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý thuế GTGT trên địa bàn tỉnh Phú Thọ” với mục

tiêu mang đến cái nhìn tổng quan nhất, những mặt được và chưa được trong công tác quản lý thuế GTGT tại địa bàn tỉnh Phú Thọ, đồng thời góp phần vào việc quản lý thuế GTGT ở Phú Thọ ngày càng hiệu quả để tạo ra môi trường đầu tư và kinh doanh bình đẳng, minh bạch, thúc đẩy thu hút đầu tư vào tỉnh, khuyến khích các doanh nghiệp làm ăn nghiêm túc, tuân thủ đúng pháp luật

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu tổng quát

Mục tiêu tổng quát thông qua phân tích thực trạng để làm rõ những tồn tại, hạn chế và nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả công tác quản lý thuế GTGT,

Trang 13

từ đó đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý thuế GTGT trên địa bàn tỉnh Phú Thọ trong thời gian tới

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hóa và làm rõ thêm một số vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý và hiệu quả quản lý thuế GTGT

- Phân tích, đánh giá thực trạng của công tác quản lý và hiệu quả quản

lý thuế GTGT trên địa bàn tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2008-2013, chỉ ra những thành công, hạn chế và nguyên nhân của những thành công, hạn chế đó

- Phân tích rõ những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả công tác quản lý thuế GTGT trên địa bàn tỉnh Phú Thọ thời gian qua

- Đề xuất một số giải pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý thuế GTGT trên địa bàn tỉnh Phú Thọ thời gian tới

3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là quản lý và hiệu quả quản lý thuế GTGT

4 Những đóng góp mới của luận văn

- Góp phần hệ thống hóa một số lý luận cơ bản về thuế GTGT, quản lý thuế GTGT, hiệu quả quản lý thuế GTGT trên địa bàn tỉnh Phú Thọ Phân tích kinh nghiệm quản lý thuế GTGT ở 1 số địa phương trong nước, từ đó rút ra bài học cho cho tỉnh Phú Thọ

- Làm rõ thực trạng quản lý và hiệu quả quản lý thuế GTGT trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, chỉ rõ những thành công, hạn chế và nguyên nhân Nêu rõ

Trang 14

vai trò và tác động của quản lý thuế GTGT đến phát triển kinh tế của tỉnh; những thành công, hạn chế, những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý thuế GTGT trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

- Đưa ra một số giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả quản lý thuế GTGT trên địa bàn tỉnh Phú Thọ trong thời gian tới

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung của luận văn gồm 4 chương, cụ thể:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý và hiệu quả quản lý thuế GTGT

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng quản lý và hiệu quả quản lý thuế GTGT trên địa bàn tỉnh Phú Thọ từ năm 2008-2013

Chương 4: Một số giải pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả quản lý thuế GTGT trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

Trang 15

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ VÀ HIỆU QUẢ QUẢN LÝ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG 1.1 Cơ sở lý luận

1.1.1 Khái quát về thuế giá trị gia tăng

Thuế giá trị gia tăng (GTGT) là loại thuế gián thu được tính trên phần giá trị tăng thêm của hàng hoá và dịch vụ phát sinh trong quá trình sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng và được thu ở khâu tiêu thụ hàng hoá, dịch vụ cuối cùng Thuế GTGT do người tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ chịu

Thuế GTGT thể hiện rõ tính chất của loại thuế gián thu, giá bán và thuế GTGT được thể hiện ngay trên hoá đơn GTGT Người tiêu thụ hàng hoá, dịch

vụ biết rõ được khoản thuế mà bản thân mình nộp cho Nhà nước thông qua việc tiêu dùng hàng hoá dịch vụ đó Đây là điểm khác biệt lớn so với thuế doanh thu trước đây Thuế doanh thu gắn luôn vào giá bán hàng hoá dịch vụ nên người tiêu dùng không biết mình mua hàng hoá đó phải thực hiện nghĩa

vụ thuế như thế nào và khó phân biệt được ai là người chịu thuế, ai là NNT,

do đó chưa tranh thủ được sự đồng tình ủng hộ của nhân dân và dư luận xã hội đấu tranh với các biểu hiện trốn, lậu thuế của các cơ cở kinh doanh

Thuế GTGT đánh vào các giai đoạn sản xuất kinh doanh (SXKD) nhưng chỉ tính phần giá trị tăng thêm của mỗi giai đoạn Vì thế, tổng số thuế thu được ở các giai đoạn sẽ bằng với số thuế tính theo giá bán cho người tiêu dùng cuối cùng

Đối tượng điều tiết của thuế GTGT là phần thu nhập của người tiêu dùng sử dụng để mua hàng hoá và dịch vụ Như vậy về nguyên tắc chỉ cần thu thu thuế ở khâu bán hàng cuối cùng là đủ Tuy nhiên trên thực tế rất khó phân biệt đâu là tiêu dùng cuối cùng và đâu là tiêu dùng trung gian vì thế cứ có hành vi mua hàng là phải tính thuế Nếu là tiêu dùng trung gian thì số thuế đó

sẽ tự động chuyển vào giá bán hàng cho người mua ở gia đoạn sau

Trang 16

Bên cạnh đó, thuế GTGT còn có tính trung lập kinh tế cao Thuế GTGT không chịu ảnh hưởng bởi kết quả kinh doanh của NNT, không phải là yếu tố của chi phí mà chỉ đơn thuần là một khoản cộng thêm vào giá bán cho người cung cấp hàng hoá dịch vụ

Thuế GTGT không bị ảnh hưởng bởi quá trình tổ chức và phân chia các chu trình kinh tế Như ta đã biết GTGT là phần giá trị mới được tạo ra trong quá trình SXKD Nó được xác định bằng chênh lệch giữa tổng giá trị sản xuất

và tiêu thụ với tổng giá trị hàng hoá, dịch vụ mua vào tương ứng Tổng GTGT

ở tất cả các giai đoạn luân chuyển có giá trị bằng giá bán của sản phẩm ở giai đoạn cuối cùng, nên việc thu thuế trên GTGT ở từng giai đoạn đảm bảo cho tổng số thuế thu được tương đương với số thuế tính trên giá bán trong giai đoạn cuối cùng Chính vì thế quá trình tổ chức kinh tế và phân chia các chu trình kinh tế có diễn ra dài hay ngắn hay như thế nào đi nữa thì thuế GTGT cũng không bị ảnh hưởng Và tổng số thuế ở các giai đoạn luôn khớp với số tính thuế trên giá bán ở giai đoạn cuối cùng bất kể số giai đoạn nhiều hay ít

Như vậy, thuế GTGT thể hiện rõ tính chất của loại thuế gián thu, giá bán và thuế GTGT được thể hiện ngày trên hoá đơn GTGT Người tiêu thụ hàng hoá, dịch vụ biết rõ được khoản thuế mà bản thân mình nộp cho Nhà nước thông qua việc tiêu dùng hàng hoá dịch vụ đó

Thuế GTGT đã thực sự góp phần khuyến khích đầu tư, thúc đẩy phát triển SXKD, giúp cho các cơ sở ổn định và phát triển SXKD, góp phần khuyến khích xuất khẩu, khuyến khích đầu tư, khuyến khích chuyển dịch cơ cấu kinh tế Thuế GTGT chiếm tỷ trọng cao trong tổng thu Ngân sách, luôn luôn hoàn thành vượt mức dự toán Nhà nước giao, năm sau tăng trưởng thuế cao hơn năm trước đảm bảo nhu cầu chi tiêu thường xuyên cho Ngân sách và dành một phần cho tích luỹ, tái sản xuất mở rộng, đầu tư xây dựng hiện đại hoá đất nước Thuế GTGT được áp dụng chung cho mọi thành phần kinh tế, mọi tầng lớp dân cư nên từng bước đảm bảo sự bình đẳng và công bằng xã

Trang 17

hội, khuyến khích đầu tư vào các vùng kinh tế chậm phát triển, góp phần xóa đói, giảm nghèo; đồng thời thúc đẩy các cơ sở sản xuất, kinh doanh tăng cường hạch toán kinh doanh, củng cố công tác kế toán, sử dụng hoá đơn, chứng từ; từng bước nâng cao hiệu quả SXKD; nâng cao nhận thức và ý thức chấp hành luật thuế của NNT

Về danh nghĩa, đây là thuế tiêu dùng do người tiêu dùng chịu, tuy nhiên trong điều kiện cụ thể - quan hệ cung cầu nên gánh nặng thuế có thể được chia cho người chịu thuế và NNT (người tiêu dùng và người sản xuất) Với mức thuế GTGT hiện nay cao nhất là 10% bảo đảm phù hợp với kinh tế thị trường, doanh nghiệp - người sản xuất không phải chịu gánh nặng về thuế quá cao Bên cạnh đó quy định thuế suất 0% đối với hàng hóa dịnh vụ xuất khẩu

đã khuyến khích xuất khẩu kể cả xuất khẩu tại chỗ, nhất là các doanh nghiệp trong khu công nghiệp, khu chế xuất góp phần tăng kim ngạch xuất khẩu Việc quy định đối tượng không chịu thuế GTGT, trong đó có bộ phận sản phẩm nông - lâm - thủy sản đã khuyến khích mạnh mẽ phát triển lĩnh vực nông - lâm sản, một thế mạnh của Tỉnh Phú Thọ như chè, gỗ Trong lĩnh vực xây dựng, với việc thực hiện thuế GTGT tạo điều kiện cho giá thành các công trình đầu tư xây dựng cơ bản giảm, vì toàn bộ thuế GTGT của công trình xây dựng cơ bản được hạch toán riêng không tính vào giá thành công trình như thuế doanh thu, vì vậy chi phí khấu hao tài sản cũng giảm thấp hơn Với quy định khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào đối với tất cả hàng hóa dịch vụ và tài sản cố định mua vào đã bảo đảm dù lại phần vốn dự trữ cho cho doanh nghiệp tạo điều kiện cho hoạt động SXKD được bình thường, có tác động lớn đối với các doanh nghiệp lớn, có vốn dự trữ lớn cho sản xuất như các ngành: Sản xuất giấy, sản xuất chè thành phẩm, sản xuất vật liệu xây dựng

1.1.2 Khái quát về quản lý thuế giá trị gia tăng

Quản lý nói chung là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đã đề ra Quản lý thuế GTGT

Trang 18

là hoạt động của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền tác động tới các đối tượng

có nghĩa vụ thực hiện thuế GTGT nhằm đạt mục tiêu thu Ngân sách Nhà nước

và mục tiêu khác của thuế Xuất phát từ sự cần thiết của thuế, cần thiết phải quản lý thuế để bảo đảm tiền thuế được thu nộp vào Ngân sách Nhà nước và thực hiện các mục tiêu của thuế

Theo Luật quản lý thuế ở nước ta, nội dung quản lý thuế GTGT nói riêng, quản lý thuế nói chung gồm:

(a) Đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, ấn định thuế

(b) Thủ tục hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế

(c) Xoá nợ tiền thuế, tiền phạt

(d) Quản lý thông tin về NNT

(e) Kiểm tra thuế, thanh tra thuế

(f) Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế

(g) Xử lý vi phạm pháp luật về thuế

(h) Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế

1.1.3 Hiệu quả quản lý thuế giá trị gia tăng

Hiệu quả quản lý thuế nói chung và thuế GTGT nói riêng có thể nhìn

theo hai cách khác nhau

* Cách thứ nhất là dựa vào số chênh lệch giữa số thu từ thuế và chi phí phải bỏ ra cho công tác thu

Thu lớn hơn chi là có hiệu quả và ngược lại là không có hiệu quả

Mức chênh lệch thu lớn hơn chi càng cao nghĩa là hiệu quả càng cao Điều này giải thích tại sao lại quy định miễn thuế GTGT cho các hộ, cá nhân có doanh thu hàng năm dưới 100 triệu đồng Ngoài việc thể hiện tính nhân đạo của nhà nước là khuyến khích các hộ gia đình, cá nhân tăng gia sản suất, kinh doanh vươn lên xóa đói giảm nghèo, còn có một lý do khác là giảm chi phí, các hộ, cá nhân này thường ở các vùng sâu, vùng xa dân cư thưa thớt, khi thu thuế GTGT các đối tượng đó không đủ bù chi phí bỏ ra cho công tác thu

Trang 19

Nâng cao hiệu quả quản lý thuế có thể là tăng mức chênh lệch giữa số thu và chi phí để thu Chênh lệch càng cao nghĩa là hiệu quả càng cao Tiêu chí đánh giá hiệu quả theo cách này là chênh lệch giữa số thu và chi phí

* Cách thứ hai là chỉ đơn giản dựa vào số thu thực tế so với chỉ tiêu thu (kế hoạch đặt ra); sự chấp hành nghĩa vụ thuế của người nộp thuế

(NNT) Đây là cách hiểu phổ biến áp dụng cho nhiều cơ quan thu hiện nay ở Việt Nam Theo cách này, thì không có việc “không hiệu quả” hay “có hiệu quả”, mà chỉ có hiệu quả cao hay thấp Nếu tỷ lệ giữa số thu thực tế và số cần thu theo chỉ tiêu của cơ quan cấp trên đặt ra cho cơ quan thu càng cao; NNT càng chấp hành tốt nghĩa vụ thuế thì hiệu quả quản lý thuế càng cao Nâng cao hiệu quả quản lý thuế chính là việc tăng tỷ lệ hoàn thành kế hoạch thu và làm cho NNT chấp hành tốt hơn nghĩa vụ thuế

Ngoài ra, cũng có một số cách hiểu nhầm lẫn về hiệu quả quản lý thuế khi cho rằng mức độ đạt được mục đích điều tiết đối tượng thu chính là hiệu quả quản lý thuế Hoặc cho rằng mở rộng cơ sở thu (tax base) là tăng hiệu quả quản lý Đây đều không phải là hiệu quả quản lý thuế mà là hiệu quả của thuế

Trong luận văn này, hiệu quả quản lý thuế được hiểu là độ lớn của tỷ lệ giữa số thu thực tế của thuế giá trị gia tăng so với chỉ tiêu hàng năm đặt ra cho cục thuế Phú Thọ (kế hoạch do Bộ tài chính giao, UBND tỉnh giao); việc chấp hành nghĩa vụ thuế của NNT

Nâng cao hiệu quả quản lý thuế trong luận văn này được hiểu là tăng tỷ

lệ hoàn thành kế hoạch thu và việc chấp hành nghĩa vụ thuế của NNT được tốt hơn

Tiêu chí để đánh giá hiệu quản quản lý thuế GTGT:

- Là tỷ lệ hoàn thành so với kế hoạch được giao cao hay thấp

- NNT chấp hành tốt nghĩa vụ thuế hay không chấp hành

- Nâng cao hiệu quả quản lý thuế GTGT là tăng tỷ lệ hoàn thành kế hoạch và tăng số thu hàng năm về thuế GTGT; việc chấp hành nghĩa vụ thuế của NNT được tốt

Trang 20

1.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý thuế GTGT

Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý thuế GTGT, có những yếu tố chung, có những yếu tố đặc thù từng địa phương, có thể kể đến một số yếu tố sau:

Một là, sự tăng trưởng của nền kinh tế Thuế được động viên từ nền

kinh tế, nguồn của thuế chính là nền kinh tế, vì vậy khi nền kinh tế tăng trưởng mạnh, sản phẩm hàng hóa sản xuất ra và tiêu thụ với khối lượng lớn thì hiệu quả quản lý thuế GTGT sẽ cao, ngược lại nền kinh tế suy giảm lượng hàng tồn kho lớn, vốn không quay vòng được thì hiệu quả quản lý thuế GTGT

sẽ thấp

Hai là, mức độ tuân thủ của NNT Khi kinh tế - xã hội phát triển, cơ

chế quản lý thuế được áp dụng là cơ chế tự khai tự nộp, NNT theo luật đến kỳ

tự kê khai và tự nộp thuế vào Ngân sách Nhà nước không cần thông báo nộp thuế của cơ quan thuế Như vậy ý thức của NNT càng cao, tinh thần phục vụ

hỗ trợ của cơ quan thuế càng tốt thì hiệu quả quản lý thuế GTGT càng cao

Ba là, trình độ ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thuế GTGT

Với khối lượng thông tin rất lớn ngày nay không thể quản lý thuế bằng phương pháp thủ công, cơ quan thuế đã hỗ trợ NNT cùng ứng dụng công nghệ thông tin lập tờ khai thuế mã vạch đến nộp tờ khai qua mạng dữ liệu sẽ cập nhật tự động vào hệ thống của cơ quan thuế Do vậy, càng ứng dụng sâu rộng công nghệ thông tin vào quản lý thuế thì hiện quả mang lại sẽ rất lớn - hiệu quả kép không chỉ cho NNT mà cả cơ quan thuế và toàn xã hội

1.2 Cơ sở thực tiễn

1.2.1 Nội dung cơ bản thuế GTGT ở Việt Nam

1.2.1.1 Các văn bản quy phạm pháp luật

Luật Thuế GTGT số 02/1997/QH9 được Quốc hội khoá IX thông qua tại kỳ họp thứ 11 ngày 10/5/1997 (thực hiện ngày 01/1/1999) Luật số 07/2003/QH11 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế GTGT được Quốc

Trang 21

hội khoá XI thông qua tại kỳ họp thứ 11 ngày 17/6/2003 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2004) Luật Thuế GTGT số 13/2008/QH12 được Quốc hội khoá XII thông qua tại kỳ họp thứ 3 ngày 03/06/2008 (thực hiện ngày 01/01/2009) thay thế Luật Thuế GTGT năm 1997

Ở cấp dưới luật, Chính phủ đã ban hành một số nghị định hướng dẫn thực hiện luật, Bộ Tài chính cũng đã ban hành một số thông tư hướng dẫn thực hiện nghị định nói trên của Chính phủ

Đối tượng nộp thuế GTGT là tất cả các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT (gọi chung là cơ sở kinh doanh - CSKD) và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa, chịu thuế GTGT từ nước ngoài (gọi chung là người nhập khẩu)

1.2.1.3 Căn cứ tính thuế

Căn cứ tính thuế GTGT là giá tính thuế và thuế suất

Giá tính thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ là giá bán chưa có thuế GTGT Như vậy, giá thanh toán bằng giá bán chưa có thuế GTGT cộng với thuế GTGT Giá thanh toán được xác định căn cứ vào hợp đồng mua bán hoặc hoá đơn bán hàng hoá, dịch vụ Trong trường hợp trong giá thanh toán đã bao gồm cả những khoản không chịu thuế GTGT, nếu có chứng từ hợp pháp thì những khoản chi này được trừ đi trong giá (doanh thu) tính thuế GTGT

Trang 22

Trường hợp pháp luật có quy định về khung giá thì giá tính thuế được xác định trong phạm vi khung giá quy định

Giá tính thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ chịu thuế TTĐB ở khâu sản xuất, kinh doanh trong nước là giá bán đã có thuế TTĐB nhưng chưa

có thuế GTGT

Giá tính thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ nhập khẩu là giá nhập khẩu tại cửa khẩu cộng (+) với thuế nhập khẩu cộng (+) thuế TTĐB (nếu có) nhưng chưa có thuế GTGT

Trường hợp hàng hóa nhập khẩu được miễn, giảm thuế nhập khẩu thì giá tính thuế GTGT là giá hàng hoá nhập khẩu cộng với (+) thuế nhập khẩu xác định theo mức thuế phải nộp sau khi đã được miễn, giảm

Thuế suất thuế GTGT ở nước ta hiện có ba mức như sau

Mức thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vận tải quốc tế và hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài; dịch vụ tái bảo hiểm ra nước ngoài; dịch vụ cấp tín dụng, chuyển nhượng vốn, dịch vụ tài chính phái sinh; dịch vụ bưu chính, viễn thông; sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa qua chế biến quy định tại

Mức thuế suất 5% áp dụng cho hàng hoá, dịch vụ thiết yếu cho đời sống xã hội, đồ chơi trẻ em, nguyên liệu và các phương tiện phục vụ trực tiếp cho sản xuất cho các lĩnh vực: nông nghiệp, y tế, giáo dục, khoa học- kỹ thuật, nhằm thực hiện chính sách xã hội, khuyến khích đầu tư sản xuất

Mức thuế suất 10% áp dụng cho các hàng hoá, dịch vụ không nằm trong diện chịu các mức thuế suất 0% và 5% nói trên

Các mức thuế suất thuế GTGT quy định trên đây được áp dụng thống nhất cho từng loại hàng hoá, dịch vụ ở các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công hay kinh doanh thương mại

Trang 23

Nếu cơ sở SXKD nhiều loại hàng hoá dịch vụ chịu các mức thuế suất khác nhau thì phải tổ chức hạch toán riêng doanh thu từng loại hàng hoá, dịch

vụ kinh doanh theo từng mức thuế suất quy định đối với mỗi loại hàng hoá dịch vụ Nếu không hạch toán được như vậy thì doanh nghiệp phải tính thuế GTGT theo mức thuế xuất cao nhất của hàng hoá dịch vụ mà cơ sở có SXKD trên tổng doanh thu của tất cả hàng hoá dịch vụ bán ra trong kỳ Quy định này nhằm mục đích thúc đẩy các doanh nghiệp tăng cường hạch toán kế toán, sử dụng hoá đơn chứng từ theo đúng quy định, chống trốn lậu thuế

1.2.1.4 Phương pháp tính thuế GTGT

Có 2 phương pháp tính thuế GTGT đang được áp dụng tại Cục thuế, đó

là khấu trừ thuế và tính trực tiếp

Đối tượng áp dụng phương pháp khấu trừ thuế là các đơn vị, tổ chức kinh doanh, doanh nghiệp thành lập theo Luật doanh nghiệp nhà nước, Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các đơn vị, tổ chức kinh doanh khác, trừ các đối tượng áp dụng tính thuế theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT Các CSKD này đã thực hiện tốt chế

độ kế toán, hóa đơn chứng từ

Trường hợp CSKD thuộc đối tượng nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế có hoạt động kinh doanh mua, bán vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ (thuộc diện áp dụng phương pháp trực tiếp) thì cơ sở phải hạch toán riêng hoạt động kinh doanh này để tính thuế trực tiếp trên GTGT

Trong phương pháp khấu trừ, thuế GTGT phải nộp được xác định như sau:

Trang 24

Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ được xác định bằng cách căn cứ vào tổng số thuế GTGT ghi trên hoá đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ Số thuế GTGT ghi trên chứng từ nộp thuế của hàng hoá nhập khẩu, số thuế GTGT ghi trên chứng từ nộp thay cho phía nước ngoài, thuế GTGT đối với các chứng từ đặc thù

Đối tượng áp dụng phương pháp tính trực tiếp là các cá nhân sản xuất, kinh doanh là người Việt Nam là đối tượng SXKD nhỏ, chưa đáp ứng được đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn chứng từ Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh ở Việt Nam không thuộc các hình thức đầu tư theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam chưa thực hiện đầy đủ các điều kiện về kế toán, hoá đơn chứng từ để làm căn cứ tính thuế theo phương pháp khấu trừ thuế CSKD mua, bán vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ Vàng bạc, đá quý, ngoại tệ là các loại hàng hóa có giá trị lớn, nhưng chênh lệch mua bán so với giá vốn không lớn

và thường các CSKD mua bán với các đối tượng tiêu dùng trực tiếp không đảm bảo được về hóa đơn, chứng từ

Trong phương pháp tính trực tiếp, thuế GTGT phải nộp được xác định như sau

Số Thuế GTGT

phải nộp =

GTGT của hàng hoá, dịch vụ chịu thuế x

Thuế suất thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ đó Trong đó, GTGT làm căn cứ tính thuế GTGT phải nộp được xác định phân biệt đối với ba trường hợp như sau:

Một, đối với cơ sở kinh doanh đã thực hiện đầy đủ việc mua, bán hàng hoá, dịch vụ có hoá đơn, chứng từ, ghi chép sổ sách kế toán thì GTGT được xác định căn cứ vào giá mua, giá bán ghi trên chứng từ (phương pháp trực tiếp trên GTGT)

GTGT của hàng

hoá, dịch vụ bán ra =

Doanh số của hàng hoá, dịch vụ bán ra -

Giá vốn của hàng hoá, dịch vụ bán ra

Trang 25

Doanh số của hàng hoá, dịch vụ bán ra là giá bán thực tế bên mua phải thanh toán cho bên bán, bao gồm cả thuế GTGT và các khoản phụ thu, phí thu thêm mà bên mua phải trả

Giá vốn của hàng hoá, dịch vụ mua vào tương ứng với giá hàng hoá, dịch vụ bán ra được xác định bằng giá trị hàng hoá, dịch vụ mua vào (bao gồm cả thuế GTGT) mà CSKD đã dùng vào SXKD hàng hoá dịch vụ chịu thuế GTGT bán ra

Hai, đối với cơ sở kinh doanh đã thực hiện đầy đủ hoá đơn, chứng từ bán hàng hóa, dịch vụ, xác định được đúng doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ theo hoá đơn bán hàng hoá, dịch vụ nhưng không có đủ hoá đơn mua hàng hóa, dịch vụ thì GTGT được xác định:

TGTGT = Doanh thu ( ) tỷ lệ (%) GTGT tính trên doanh thu (phương pháp trực tiếp trên doanh thu)

Ba, đối với cá nhân (hộ) kinh doanh chưa thực hiện hoặc thực hiện chưa đầy đủ hoá đơn mua, bán hàng hoá, dịch vụ thì cơ quan thuế căn cứ vào tình hình kinh doanh của từng hộ ấn định mức doanh thu tính thuế:

TGTGT = Doanh thu ấn định ( ) tỷ lệ (%) GTGT tính trên doanh thu Doanh thu ấn định được xác định căn cứ vào tình hình SXKD của từng

hộ kinh doanh (phương pháp khoán)

Để xác định đúng số thuế mà hộ kinh doanh phải nộp vào NSNN, cơ quan thuế phải tiến hành điều tra để xác định doanh số ấn định cho từng hộ kinh doanh (từng nhóm hộ kinh doanh) Đây là công việc quan trọng của Đội Thuế đòi hỏi tính chính xác, công minh và công bằng Vì vậy, để xác định doanh số ấn định cần tuân theo các bước của Quy trình điều tra doanh số ấn định của Tổng cục thuế

Tỷ lệ (%) GTGT tính trên doanh thu cho cả hai trường hợp hai và ba trên do cơ quan Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương điều tra xác định

Trang 26

theo hướng dẫn của Tổng cục thuế Tỷ lệ GTGT được ấn định theo ngành nghề, và mặt hàng kinh doanh phù hợp với từng địa bàn cụ thể

1.2.1.5 Hoá đơn chứng từ mua, bán hàng hoá, dịch vụ

Cơ sở xuất kinh doanh (CSKD) thuộc đối tượng nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế khi bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ chịu thuế GTGT phải

sử dụng Hoá đơn GTGT (trừ các trường hợp được dùng hoá đơn, chứng từ đặc thù ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT)

CSKD nộp thuế theo phương pháp trực tiếp trên GTGT khi bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ phải sử dụng Hoá đơn bán hàng

Hoá đơn được sử dụng phải là hoá đơn hợp pháp và sử dụng hợp lệ

1.2.1.6 Kê khai thuế

Các CSKD hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT (trừ các đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp ấn định thuế) phải lập và gửi tờ khai tính thuế GTGT từng tháng (đối với đơn vị có doanh số của năm liền kề trên 20 tỷ đồng) và khai thuế theo quý (đối với đơn vị có doanh số của năm liền kề từ 20

tỷ đồng trở xuống) kèm theo bảng kê hàng hoá, dịch vụ mua vào, bán ra theo mẫu quy định và nộp cho cơ quan thuế chậm nhất là ngày thứ hai mươi của tháng sau (đối với khai thuế theo tháng) và ngày thứ ba mươi của tháng đầu quý sau (đối với trường hợp khai thuế theo quý)

Các hộ kinh doanh thực hiện khai thuế theo năm (một năm khai một lần) Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày 30 của tháng 12 của năm trước

Các cơ sở phải kê khai đầy đủ, đúng mẫu tờ khai thuế và chịu trách nhiệm về tính chính xác của việc kê khai

Trang 27

đổi lớn trong cải cách thủ tục hành chính về thuế, phù hợp với tiến trình cải cách quản lý hành chính Nhà nước nói chung cũng như cải cách hành chính thuế nói riêng

Các hộ kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp vẫn phải thực hiện nộp thuế theo thông báo thuế của cơ quan thuế Cụ thể như sau:

Đối với hộ kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp có

kê khai: thời hạn nộp thuế chậm nhất không quá ngày 25 của tháng tiếp theo

Đối với hộ kinh doanh nộp thuế theo mức khoán ổn định: thực hiện nộp thuế với mức ổn định hàng tháng Thời gian nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng phải nộp

1.2.1.8 Hoàn thuế GTGT

Hoàn thuế là nguyên lý tất yếu của thuế GTGT khi số thuế đầu vào mà doanh nghiệp đã trả lớn hơn số thuế đầu ra mà doanh nghiệp đã nộp vào NSNN Các trường hợp xét hoàn thuế bao gồm:

- CSKD thuộc đối tượng nộp thuế theo phương pháp khấu trừ được xét hoàn thuế nếu trong 3 tháng liên tục trở lên (không phân biệt niên độ kế toán)

có số thuế đầu vào được khấu trừ luỹ kế lớn hơn số thuế đầu ra thì được hoàn thuế Đối với cơ sở xuất khẩu hàng hoá, dịch vụ nếu trong tháng có số thuế đầu vào lớn chưa được khấu trừ > 200 triệu đồng thì được khấu trừ theo tháng CSKD đầu tư mở rộng, đầu tư chiều sâu cũng được xét hoàn thuế

- CSKD đầu tư mới đã đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế đang trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào hoạt động, chưa phát sinh thuế đầu ra, nếu thời gian đầu tư từ 1 năm trở lên được xét hoàn thuế đầu vào theo từng năm Số thuế GTGT đầu vào của tài sản đầu

tư được hoàn có giá trị lớn từ 200 triệu đồng trở lên thì được xét hoàn thuế từng quý

- CSKD thuộc đối tượng nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế có

dự án đầu tư của cơ sở sản xuất đang trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào hoạt

Trang 28

động, chưa đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuế, có số thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ sử dụng cho dự án đầu tư từ 200 triệu đồng trở lên được xét hoàn thuế theo quý Cơ sở phải kê khai, lập hồ sơ hoàn thuế riêng cho dự án đầu tư (Mẫu số 01B/GTGT-TT số 127/2004/TT-BTC)

- CSKD quyết toán thuế khi sáp nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể, phá sản, chuyển đổi sở hữu; giao, bán, khoán, cho thuê doanh nghiệp Nhà nước có thuế GTGT nộp thừa, thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết cơ sở có quyền đề nghị cơ quan thuế hoàn lại số thuế GTGT nộp thừa

- CSKD được hoàn thuế theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật

- Các dự án sử dụng vốn ODA được hoàn thuế GTGT đã trả

- Tổ chức ở Việt Nam sử dụng tiền viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại của tổ chức, cá nhân nước ngoài để mua hàng hoá tại Việt Nam để viện trợ thì được hoàn lại tiền thuế GTGT đã trả ghi trên hoá đơn GTGT khi mua hàng

Đối tượng được hưởng ưu đãi miễn trừ ngoại giao theo Pháp lệnh về

-ưu đãi miễn trừ ngoại giao mua hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam được hoàn lại

số thuế GTGT đã trả ghi trên hóa đơn GTGT

Các CSKD thuộc đối tượng được hoàn thuế GTGT phải là đối tượng lưu giữ sổ sách, chứng từ kế toán và có tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng

1.2.2 Các văn bản về quản lý thuế GTGT tại Phú Thọ

Căn cứ các văn bản pháp quy về thuế GTGT và hướng dẫn của Tổng cục thuế về thực hiện quản lý thu thuế GTGT của Bộ tài chính, tổng cục thuế Cục thuế tỉnh Phú Thọ ban hành văn bản, tham mưu cho UBDN, HĐND UBND tỉnh ban hành các công văn chỉ đạo, hướng dẫn NNT và Cục, Chi cục thuế thống nhất thực hiện về quản lý thuế GTGT trên địa bàn tỉnh, bao gồm các loại văn bản như sau:

Trang 29

Bảng 1 1 Các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn về thuế GTGT của Cục Thuế

6 18/10/2010 V/v quy định trách nhiệm thực hiện quy trình

quản lý khai thuế, nộp thuế, kế toán thuế

Nguồn: Cục thuế tỉnh Phú Thọ

Trang 30

Bảng 1.2 Các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn về thuế GTGT của UBND tỉnh

Ban hành quy trình hực hiện cơ chế một cửa liên thông trong giải quyết một số thủ tục

V/v tham gia ý kiến dự thảo thông tư hướng dẫn gian hạn, giảm một số khoản thu NSNN theo Nghị quyết 02/NQ-CP

V/v triển khai thực hiện gia hạn, giảm một số khoản thu NSNN theo Thông tư số 16/2013/TT-BTC

9

637/2013/KH-UNBD ngày 05/03/2013

Về việc thực hiện Nghị quyết 02/NQ-CP ngày 07/01/2013 về một số giải pháp tháo gỡ khó

khăn cho doanh nghiệp

Nguồn: Số liệu được tổng hợp từ Cục thuế tỉnh Phú Thọ

Trang 31

1.2.3 Quan điểm của Đảng và cơ chế chính sách của Nhà nước về thuế GTGT và quản lý thuế GTGT

Đảng và Nhà nước ta rất quan tâm đến hệ thống thuế nói chung và thuế GTGT nói riêng Khi áp dụng thuế GTGT ở nước ta thay cho thuế doanh thu Đảng ta - Bộ Chính Trị đã có chỉ thị số 44 CT/TW ngày 4/11/1998 về việc tăng cường sự lãnh đạo của Đảng trong việc thực hiện các luật thuế mới - thuế GTGT và chỉ đạo sát sao quá trình triển khai thực hiện Quốc hội đã có Nghị quyết số 18/1998/NQ-QH10 ngày 25/11/1998, trong đó có nêu: “Chính phủ cần tập trung chỉ đạo thực hiện các luật thuế mới, nhất là Luật thuế GTGT chủ động giải quyết kịp thời những khó khăn cho các doanh nghiệp khi thực hiện Luật thuế GTGT nhằm ổn định và phát triển SXKD ”

Về cơ chế, chính sách, Nhà nước đã rất quan tâm đến cải cách - hiện đại hóa hệ thống thuế với mục tiêu tổng quát là: Xây dựng hệ thống chính sách thuế đồng bộ, thống nhất, công bằng, hiệu quả, phù hợp với thể chế kinh

tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; mức động viên hợp lý nhằm tạo điều kiện thúc đẩy sản xuất trong nước và là một trong những công cụ quản lý kinh tế vĩ mô có hiệu quả, hiệu lực của Đảng và Nhà nước Xây dựng ngành thuế Việt Nam hiện đại, hiệu lực, hiệu quả; công tác quản lý thuế, phí và lệ phí thống nhất, minh bạch, đơn giản, dễ hiểu, dễ thực hiện dựa trên ba nền tảng cơ bản: thể chế chính sách thuế minh bạch, quy trình thủ tục hành chính thuế đơn giản, khoa học phù hợp với thông lệ quốc tế; nguồn nhân lực có chất lượng, liêm chính; ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại, có tính liên kết, tích hợp, tự động hóa cao Mục tiêu cụ thể đối với thuế giá trị gia tăng: Sửa đổi, bổ sung theo hướng giảm bớt số lượng nhóm hàng hoá dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng; giảm bớt nhóm hàng hoá, dịch vụ chịu thuế suất 5%;

bổ sung quy định để xác định đúng cơ chế thu đối với một số loại hàng hoá, dịch vụ mới phát sinh theo sự phát triển của kinh tế thị trường; nghiên cứu tiến tới áp dụng cơ bản một mức thuế suất (không kể mức thuế suất 0% áp

Trang 32

dụng đối với hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu); hoàn thiện phương pháp tính thuế, tiến tới cơ bản thực hiện phương pháp khấu trừ thuế; quy định về ngưỡng doanh thu để áp dụng hình thức kê khai thuế GTGTphù hợp với cơ chế kinh

tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước và thông lệ quốc tế

1.2.4 Kinh nghiệm quản lý thuế GTGT ở một số địa phương và bài học cho Phú Thọ

1.2.4.1 Kinh nghiệm của Hà Nội

Hà Nội luôn là đơn vị có nhiều giải pháp trong quản lý thuế, quản lý thu với số thuế đứng đầu cả nước, hàng năm xấp xỉ 150.000 tỉ đồng Trong những năm qua để đạt được kết quả thu như vậy Hà Nội đã có những kinh nghiệm như sau:

- Cục Thuế TP Hà Nội đã tham mưu kịp thời với các ngành, các cấp về các giải pháp để triển khai thực hiện hiệu quả, tạo điều kiện tốt nhất để các doanh nghiệp được hưởng các chính sách ưu đãi về thuế và tiếp cận các nguồn vốn Ngay khi các chính sách ưu đãi của Chính phủ được ban hành, Cục Thuế TP Hà Nội đã chỉ đạo thực hiện truyền tải các nội dung chính sách một cách nhanh chóng, đầy đủ, rõ ràng tới NNT (đặc biệt là các đối tượng được hưởng ưu đãi) thông qua nhiều kênh, nhiều hình thức đa dạng, phong phú như: báo chí, truyền hình, phát thanh, email,… ; Đơn giản hoá và tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình tiếp nhận, giải quyết các thủ tục hành chính một cách nhanh chóng, kịp thời; Có sự đôn đốc, nhắc nhở các đơn vị thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi thực hiện kê khai kịp thời, đảm bảo quyền lợi cho NNT

- Cục Thuế đã tranh thủ kịp thời sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp, sát sao, thường xuyên của các cấp lãnh đạo Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế, Thành uỷ, HĐND, UBND Thành phố, thường xuyên có sự theo dõi, phân tích, đánh giá

sự biến động của tình hình kinh tế cũng như tình hình thực hiện nhiệm vụ thu ngân sách hàng tuần, hàng tháng để báo cáo và tham kiến kịp thời với ngành, Thành phố về các cơ chế chính sách cũng như các giải pháp công tác để nhận

Trang 33

được sự chỉ đạo kịp thời của các cấp Từ đó cả hệ thống chính trị từ Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế, Thành phố đến phường xã đã thật sự vào cuộc, chỉ đạo

và phối hợp tốt với Cơ quan Thuế trong công tác quản lý thu ngân sách trên địa bàn

- Chú trọng công tác tuyên truyền, hỗ trợ NNT dưới nhiều hình thức, cách tiếp cận khác nhau, thực hiện mỗi CBCC thuế là một tuyên truyền viên

về chính sách thuế nhằm nâng cao nhận thức, ý thức chấp hành pháp luật thuế trong và ngoài ngành, tạo sự đồng thuận, đồng tình, ủng hộ của NNT và cộng đồng xã hội trong công tác quản lý thuế; Chủ động đề xuất và phối hợp tốt với các cơ quan thông tấn báo chí đưa những thông tin tuyên truyền về các chính sách ưu đãi của Nhà nước, các chính sách thuế sửa đổi, bổ sung và các chính sách pháp luật thuế mới; Biểu dương kịp thời những nhân tố tích cực, phản ánh công khai những tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật thuế, dây dưa nợ thuế trên các phương tiện thông tin đại chúng Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, thông báo, niêm yết công khai về hồ sơ và thời hạn giải quyết tại

bộ phận “Một cửa”, tạo điều kiện thuận lợi cho NNT trong việc thực hiện tốt các chính sách, pháp luật thuế, đồng thời thường xuyên giám sát việc thực hiện nhiệm vụ của công chức thuế

- Đổi mới tư duy, nhận thức và phương pháp làm việc, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ thuế Công tác thi đua khen thưởng đã được triển khai thường xuyên, kịp thời nhằm khuyến khích CBCC phát huy sáng kiến, tận tâm, tận lực trong công tác, phấn đấu hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao; Thường xuyên chấn chỉnh kỷ cương kỷ luật công tác, xây dựng môi trường làm việc trong sạch lành mạnh; Bên cạnh đó, công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ thuế được thực hiện thường xuyên, liên tục với trọng tâm là công tác đào tạo lại, đào tạo tại chỗ, đào tạo chuyên sâu các kỹ năng theo từng chức năng quản lý, truyền đạt kinh nghiệm công tác cho cán bộ thuế

Trang 34

Chú trọng thực hiện tốt công tác kiểm tra nội bộ, phát hiện kịp thời những sai sót trong quá trình triển khai thực hiện các chính sách, quy trình nghiệp vụ, xử lý và ngăn ngừa kịp thời các sai phạm của cán bộ Thực hiện tốt công tác tiếp dân, công tác giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo nên hầu như không có trường hợp khiếu nại kéo dài, vượt cấp

- Cục Thuế tiếp tục đẩy mạnh công tác cải cách, ứng dụng CNTT, hiện đại hoá ngành thuế Duy trì và nâng cao chất lượng công tác khai thuế qua mạng Internet (Hà nội có trên 87.000 doanh nghiệp đã khai thuế qua mạng, chiếm trên 85% số doanh nghiệp phải kê khai thuế); hiện đại hóa thu nộp ngân sách và hệ thống kết nối trao đổi dữ liệu với cơ quan Kho Bạc, Tài chính, nộp thuế qua các ngân hàng thương mại; Tiếp tục đẩy mạnh triển khai nộp thuế điện tử

1.2.4.2 Kinh nghiệm của Đồng Nai

Đồng Nai là một trong những tỉnh nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía nam Toàn tỉnh hiện có 31 khu công nghiệp (đã hoàn thành 27 KCN) Tổng số doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn là 14.560 doanh nghiệp, bao gồm: 659 doanh nghiệp và chi nhánh nhà nước, 1.044 doanh nghiệp và chi nhánh có vốn ĐTNN, 12.857 doanh nghiệp và chi nhánh NQD Tổng số thu NSNN hàng năm đạt gần 20.000 tỉ đồng Kinh nghiệm của Đồng Nai đã tập trung vào một số nội dung là:

- Công tác tuyên truyền, hỗ trợ để nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật thuế của NNT luôn được quan tâm và thường xuyên thực hiện bằng nhiều hình thức (tư vấn trực tiếp, trả lời văn bản; thông tin qua báo, đài, trang web; đối thoại trực tiếp Công tác quản lý kê khai (qua mạng hoặc nộp trực tiếp) đảm bảo thực hiện theo đúng quy trình thông qua việc đôn đốc nộp tờ khai và kiểm tra, kiểm soát việc kê khai thuế của NNT; phát hiện ngay các trường hợp

kê khai không đúng, không đủ, để có các biện pháp chấn chỉnh, xử lý kịp thời

Trang 35

- Triển khai đồng bộ tất cả các giải pháp về quản lý, điều hành thu NSNN, đặc biệt chú trọng công tác phân tích, dự báo những tác động ảnh hưởng đến tình hình thu ngân sách trên địa bàn, để kịp thời tham mưu cho Tỉnh uỷ, UBND, HĐND tỉnh trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo thu ngân sách Chủ động phối hợp với các Sở, ban, ngành liên quan trong công tác quản lý thu thuế đối với từng lĩnh vực để quản lý tốt nguồn thu, đặc biệt chú trọng vào các lĩnh vực còn thất thu

- Đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra thuế; trên cơ sở phân tích thông tin và hồ sơ khai thuế tháng, quý, năm, và quyết toán để lựa chọn những đối tượng có dấu hiệu gian lận thuế, bổ sung vào kế hoạch thanh tra, kiểm tra; đặc biệt tập trung vào nhóm doanh nghiệp lớn, tổng công ty, các doanh nghiệp kinh doanh xây dựng cơ bản, các doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu, các doanh nghiệp có quy mô hoạt động SXKD ổn định nhưng kết quả kinh doanh có số lỗ lớn, hoàn thuế lớn, nhiều năm lỗ liên tục nhưng vẫn đầu tư, mở rộng SXKD, đặc biệt là các doanh nghiệp có dấu hiệu chuyển giá thuộc lĩnh vực ĐTNN và NQD

- Tăng cường công tác quản lý nội bộ ngành, thắt chặt kỷ cương kỷ luật, đổi mới phương pháp làm việc, củng cố nâng cao chất lượng đội ngủ cán

bộ, tạo sự chuyển biến về chất lượng cán bộ thuế; Củng cố và kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý thuế theo chức năng, nâng cao hiệu quả, chất lượng của từng bộ phận đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được phân công Từng thành viên trong mỗi bộ phận phải ra sức rèn luyện, học tập nghiên cứu để nâng cao nghiệp vụ chuyên môn, kiến thức pháp luật, thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ được giao

1.2.4.3 Bài học rút ra cho tỉnh Phú Thọ

Một là: Toàn ngành Thuế phải chủ động triển khai đồng bộ các biện pháp quản lý, khai thác nguồn thu, chống thất thu trên các mặt công tác

Trang 36

- Công tác chỉ đạo, điều hành thu: Chỉ đạo các đơn vị xây dựng chương trình, kế hoạch thực hiện nhiệm vụ thu NSNN hằng năm theo dự toán pháp lệnh và dự toán phấn đấu được giao Tham mưu cho UBND tỉnh chỉ đạo các cấp, các ngành phối hợp tháo gỡ khó khăn vướng mắc gây ảnh hưởng đến hoạt động SXKD của doanh nghiệp, tạo mọi điều kiện thuận lợi để đẩy mạnh đầu tư, phát triển SXKD, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, ổn định nguồn thu ngân sách

- Công tác tuyên truyền hỗ trợ NNT: Đẩy mạnh và nâng cao chất lượng công tác tuyên truyền, hỗ trợ NNT Phối hợp với các cơ quan thông tin đại chúng tuyên truyền kịp thời về nội dung của các chính sách thuế mới, chính sách thuế sửa đổi, bổ sung có hiệu lực thi hành; các quy định về phát hành, quản lý và sử dụng hoá đơn;

- Công tác thanh tra, kiểm tra: Rà soát và điều chỉnh kế hoạch thanh tra, kiểm tra theo hướng tập trung vào các lĩnh vực và NNT có yếu tố rủi ro cao, thường xuyên phát sinh hoàn thuế, có số thuế nợ lớn

Hai là: Công tác cải cách, hiện đại hoá ngành thuế

Tăng cường cải cách thủ tục hành chính thuế theo Đề án 30/CP; Tiếp tục rà soát và loại bỏ những quy định, thủ tục hành chính gây phiền hà, tốn kém cho NNT Công khai các bộ thủ tục hành chính thuế, đồng thời chú trọng giải quyết các hồ sơ thuế, các vướng mắc của NNT thông qua

Trang 37

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Các câu hỏi đặt ra mà đề tài cần giải quyết

Để giải quyết được mục tiêu nghiên cứu, đề tài tập trung trả lời được các câu hỏi chính sau:

- Thuế GTGT là loại thuế như thế nào? Quản lý và hiệu quả quản lý thuế GTGT thể hiện trên những khía cạnh nào? Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý thuế GTGT trên địa bàn tỉnh?

- Thực trạng quản lý, hiệu quản quản lý thuế GTGT, thành công và hạn chế của công tác quản lý thuế GTGT trên địa bàn tỉnh Phú Thọ thời gian qua diễn ra như thế nào?

- Những giải pháp nào để nâng cao hiệu quả quản lý thuế GTGT trên địa bàn tỉnh Phú Thọ thời gian tới?

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Cơ sở phương pháp luận

Cơ sở phương pháp luận được sử dụng trong đề tài là chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử Chủ nghĩa duy vật biện chứng được sử dụng để nghiên cứu xem xét hiện tượng, trạng thái vận động khoa học, khách quan của đối tượng nghiên cứu Sử dụng phương pháp này cho thấy mọi sự vật hiện tượng không tồn tại một cách cô lập, tách rời mà chúng tồn tại trong mối liên

ộ chuyên môn, các chính sách Thuế, trang thiết bị phục vụ, yếu tố văn hoá, các tổ chức và cơ quan hữu quan khác như cơ quan Đăng ký kinh doanh, Thống kê, Công an, Tài chính, các doanh nghiệp Chủ nghĩa duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lê Nin được

sử dụng nhằm đúc rút những quan điểm, các cơ sở lý luận và các bài học kinh

Trang 38

nghiệm liên quan đế ế GTGT ở một số địa phương trong

cả nước trong những năm qua

2.2.2 Phương pháp thu thập thông tin

Đề tài sử dụng số liệu thứ cấp là chủ yếu, nguồn số liệu từ chương trình quản lý thuế, hệ thống thông tin của NNT do cơ quan thuế quản lý như đăng

ký, kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế; các báo cáo tổng kết chuyên ngành, tạp chí chuyên ngành

2.2.3 Phương pháp tổng hợp thông tin

2.2.3.1 Phương pháp tổng hợp

Các số liệu được trình bày hệ thống hóa theo các chỉ tiêu nghiên cứu phù hợp cho đề tài Các công cụ và kỹ thuật tính toán được xử lý trên chương trình Excel dựa trên các tiêu chí đánh giá, phân tích thực trạng về quản lý và hiệu quả quản lý thuế GTGT trong những năm qua

2.2.3.2 Phương pháp đồ thị

Từ các số tuyệt đối, số tương đối và số bình quân, tác giả sử dụng phương pháp đồ thị để thể rõ hơn những vấn đề cần nghiên cứu, cho phép nhận biết dễ dàng

2.2.4 Phương pháp phân tích thông tin

2.2.4.1.Phương pháp thống kê mô tả

Là hệ thống các phương pháp nhằm mô tả và trình bày số liệu trong những điều kiện thời gian cụ thể để minh chứng cho kết quả, nhận định, đánh giá đưa ra trong quá trình phân tích

2.2.4.2 Phương pháp phân tích SWOT

Phương pháp phân tích SWOT (còn gọi là ma trận SWOT) là phương pháp phân tích các điểm Mạnh điểm Yếu, Cơ hội và Thách thức nhằm xem xét tổng thể những thuận lợi, khó khăn dựa trên điểm điểm mạnh, điểm yếu

Trang 39

của nội tại chủ thể, cũng như những cơ hội và thách thức phát triển trong bối cảnh mới, từ đó chỉ ra những nhân tố tác động đến công tác quản lý thuế GTGT nhằm đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý thuế GTGT trên địa bàn tỉnh Phú Thọ dựa trên tranh thủ cơ hội, giảm thiểu rủi ro, phát huy tối đa lợi thế, hạn chế bất lợi thế trong quá trình phát triển

2.3 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu

- Căn cứ tính thuế (giá tính thuế và thuế suất)

- Tổng số ĐTNT kê khai, đăng ký thuế các năm

- Tổng số ĐTNT được kiểm tra, thanh tra thuế; số thuế truy thu, số tiền phạt các năm

- Tỷ lệ số thuế truy thu so với tổng số thu hàng năm

- So sánh số lượng tờ khai phải nộp với tổng số tờ khai thuế GTGT đã nộp

- Kết quả thực hiện tổng thu NSNN, thực hiện thu thuế GTGT so với kế hoạch

- Tốc độ tăng tổng thu NSNN, tốc độ tăng thuế GTGT qua các năm

- Số tuyệt đối, số tương đối và số bình quân về giá trị thuế GTGT qua các năm, giá trị đăng ký thuế, hoàn thuế, miễn, giảm, phạt, truy thu

Trang 40

Chương 3 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VÀ HIỆU QUẢ QUẢN LÝ THUẾ GTGT

TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ TỪ NĂM 2008 -2013

3.1 Khái quát đặc điểm tự nhiện, kinh tế - xã hội tỉnh Phú Thọ

3.1.1 Đặc điểm về điều kiện tự nhiên của tỉnh Phú Thọ

Phú Thọ nằm ở 20°55′ đến 21°43′ độ vĩ bắc, 104°48′ đến 105°27′ độ kinh đông Phía Bắc giáp Tuyên Quang, phía Nam giáp Hòa Bình, phía Đông giáp Vĩnh Phúc và Hà Nội, phía Tây giáp Sơn La và Yên Bái Phú Thọ có diện tích tự nhiên là 3.533 km2

, được chia thành 13 đơn vị hành chính cấp huyện gồm thành phố Việt Trì, thị xã Phú Thọ và 11 huyện: Phù Ninh, Lâm thao, Tam Nông, Thanh Thủy, Thanh Ba, Hạ Hòa, Thanh Sơn, Tân Sơn, Cẩm Khê, Yên Lập, Đoan Hùng Diện tích Phú Thọ chiếm 1,2% diện tích cả nước

và chiếm 5,4% diện tích vùng miền núi phía Bắc Phú Thọ là tỉnh nằm ở trung tâm miền Bắc Việt Nam, ở vị trí tiếp giáp giữa vùng Đông Bắc, vùng đồng bằng sông Hồng, và vùng Tây Bắc, là trung tâm tiểu vùng Tây - Đông Bắc, là cửa ngõ nối liền giữa các tỉnh miền núi phía Tây Bắc với thủ đô Hà Nội và các tỉnh đồng bằng Bắc Bộ

Phú Thọ là tỉnh trung du miền núi có địa hình tương đối bằng phẳng xen với đồi núi thấp, hệ thống sông ngòi và mạng lưới giao thông thuận tiện nối các tỉnh miền núi phía Bắc với các tỉnh đồng bằng sông Hồng Phú Thọ mang đầy đủ những đặc điểm khí hậu của khu vực nhiệt đới, gió mùa, nóng

ẩm, mưa nhiều, có 4 mùa rõ rệt: mùa xuân, mùa hạ, mùa thu và mùa đông

3.1.2 Dân cư

Theo số liệu của Cục Thống kê Phú Thọ, dân số toàn tỉnh năm 2013 là 1.344 ngàn người Trong đó, dân số đang độ tuổi lao động là 833 ngàn người, chiếm 62% tổng dân số toàn tỉnh Hiện nay, cả nước nói chung và Phú Thọ nói riêng đang ở vào “thời kỳ dân số vàng” - với tỷ lệ dân số trong độ tuổi lao động chiếm khoảng 62%, tức là, hơn 1 lao động mới phải nuôi 1 người ăn

Ngày đăng: 15/11/2014, 02:21

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài chính (1997), Hỏi đáp về thuế GTGT, Nxb Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hỏi đáp về thuế GTGT
Tác giả: Bộ Tài chính
Nhà XB: Nxb Tài chính
Năm: 1997
2. Bộ Tài chính (1998), Những điều cần biết về thuế GTGT, Nxb Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những điều cần biết về thuế GTGT
Tác giả: Bộ Tài chính
Nhà XB: Nxb Tài chính
Năm: 1998
4. Bộ Tài chính (2010), Quyết định số 108/QĐ-BTC, quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cục thuế trực thuộc Tổng cục Thuế, Bộ Tài chính ban hành ngày 14 tháng 01 năm 2010, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cục thuế trực thuộc Tổng cục Thuế
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2010
7. Phan Thị Cúc - Trần Phước - Nguyễn Thị Mỹ Linh (2007), Giáo trình Thuế (Lý thuyết, bài tập và bài giải), Nhà Xuất bản Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Thuế (Lý thuyết, bài tập và bài giải)
Tác giả: Phan Thị Cúc - Trần Phước - Nguyễn Thị Mỹ Linh
Nhà XB: Nhà Xuất bản Thống kê
Năm: 2007
12. Cục Thuế tỉnh Phú Thọ (2009), Tổng kết công tác thuế năm 2008, Phú Thọ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng kết công tác thuế năm 2008
Tác giả: Cục Thuế tỉnh Phú Thọ
Năm: 2009
13. Cục Thuế tỉnh Phú Thọ (2010), Tổng kết công tác thuế năm 2009, Phú Thọ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng kết công tác thuế năm 2009
Tác giả: Cục Thuế tỉnh Phú Thọ
Năm: 2010
14. Cục Thuế tỉnh Phú Thọ (2011), Tổng kết công tác thuế năm 2010 và giai đoạn 2006-2010, Phú Thọ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng kết công tác thuế năm 2010 và giai đoạn 2006-2010
Tác giả: Cục Thuế tỉnh Phú Thọ
Năm: 2011
15. Cục Thuế tỉnh Phú Thọ (2012), Tổng kết công tác thuế năm 2011, Phú Thọ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng kết công tác thuế năm 2011
Tác giả: Cục Thuế tỉnh Phú Thọ
Năm: 2012
16. Cục thuế tỉnh Phú Thọ (2013), Tổng kết công tác thuế năm 2012, Phú Thọ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng kết công tác thuế năm 2012
Tác giả: Cục thuế tỉnh Phú Thọ
Năm: 2013
17. Cục thuế tỉnh Phú Thọ (2014), Tổng kết công tác thuế năm 2013, Phú Thọ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng kết công tác thuế năm 2013
Tác giả: Cục thuế tỉnh Phú Thọ
Năm: 2014
18. Đảng bộ tỉnh Phú Thọ (2010), Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Phú Thọ lần thứ XVIII, Phú Thọ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Phú Thọ lần thứ XVIII
Tác giả: Đảng bộ tỉnh Phú Thọ
Năm: 2010
19. Đảng bộ tỉnh Phú Thọ (2013), Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Phú Thọ lần thứ XIX, Phú Thọ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Phú Thọ lần thứ XIX
Tác giả: Đảng bộ tỉnh Phú Thọ
Năm: 2013
20. Đảng Cộng sản Việt Nam (2011), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, Nxb Chính trị quốc gia - sự thật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia - sự thật
Năm: 2011
21. Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Khoá XII (2008), Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12 ngày 03/6/2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật thuế GTGT
Tác giả: Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Khoá XII
Năm: 2008
22. Quốc hội (2006), Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11 ban hành ngày 29/11/2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật quản lý thuế
Tác giả: Quốc hội
Năm: 2006
23. Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Khoá X (2005), Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29/11/2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Doanh nghiệp
Tác giả: Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Khoá X
Năm: 2005
24. Thủ tướng (2008), Quyết định số 99/2008/QĐ-TTg, Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Phú Thọ đến năm 2020, Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày 14 tháng 7 năm 2008, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Phú Thọ đến năm 2020
Tác giả: Thủ tướng
Năm: 2008
25. Thủ tướng (2011), Quyết định 732/QĐ-TTg, phê duyệt chiến lược cải cách hệ thống thuế giai đoạn 2011 - 2020,Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày 17 tháng 5 năm 2011, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: chiến lược cải cách hệ thống thuế giai đoạn 2011 - 2020
Tác giả: Thủ tướng
Năm: 2011
26. Tổng cục Thuế (1998), Quyết định số 1368/TCT/QĐ-TCCB, quy trình quản lý thuế đối với Doanh nghiệp, Tổng cục Thuế ban hành ngày 16 tháng 12 năm 1998, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: quy trình quản lý thuế đối với Doanh nghiệp
Tác giả: Tổng cục Thuế
Năm: 1998
27. Tổng Cục Thuế (2001), Thuế Việt Nam qua các thời kỳ lịch sử, Tập II, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thuế Việt Nam qua các thời kỳ lịch sử
Tác giả: Tổng Cục Thuế
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2001

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. 1. Các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn về thuế GTGT của Cục Thuế  từ năm 2008 - 2013 - Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý thuế giá trị gia tăng trên địa bàn tỉnh phú thọ
Bảng 1. 1. Các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn về thuế GTGT của Cục Thuế từ năm 2008 - 2013 (Trang 29)
Bảng 1.2. Các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn về thuế GTGT của UBND tỉnh  từ năm 2008 - 2013 - Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý thuế giá trị gia tăng trên địa bàn tỉnh phú thọ
Bảng 1.2. Các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn về thuế GTGT của UBND tỉnh từ năm 2008 - 2013 (Trang 30)
Hình 3.1: Tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh Phú Thọ - Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý thuế giá trị gia tăng trên địa bàn tỉnh phú thọ
Hình 3.1 Tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh Phú Thọ (Trang 41)
Hình 3.2: Cơ cấu tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh Phú Thọ - Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý thuế giá trị gia tăng trên địa bàn tỉnh phú thọ
Hình 3.2 Cơ cấu tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh Phú Thọ (Trang 42)
Hình 3.3: Tổ chức bộ máy Cục Thuế tỉnh Phú Thọ hiện nay  Nguồn: Số liệu của Cục thuế Phú Thọ - Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý thuế giá trị gia tăng trên địa bàn tỉnh phú thọ
Hình 3.3 Tổ chức bộ máy Cục Thuế tỉnh Phú Thọ hiện nay Nguồn: Số liệu của Cục thuế Phú Thọ (Trang 45)
Bảng 3.2 . Tình hình thu nộp và nợ đọng thuế GTGT  Chỉ tiêu  Số liệu qua các năm - Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý thuế giá trị gia tăng trên địa bàn tỉnh phú thọ
Bảng 3.2 Tình hình thu nộp và nợ đọng thuế GTGT Chỉ tiêu Số liệu qua các năm (Trang 53)
Bảng 3.4. Kết quả thanh tra, kiểm tra thuế trên địa bàn tỉnh Phú Thọ  giai đoạn từ năm 2008 - 2013 (không gồm kiểm tra hoàn thuế) - Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý thuế giá trị gia tăng trên địa bàn tỉnh phú thọ
Bảng 3.4. Kết quả thanh tra, kiểm tra thuế trên địa bàn tỉnh Phú Thọ giai đoạn từ năm 2008 - 2013 (không gồm kiểm tra hoàn thuế) (Trang 57)
Bảng 3.5. Kết quả thực hiện thu NSNN từ năm 2008 - 2013 - Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý thuế giá trị gia tăng trên địa bàn tỉnh phú thọ
Bảng 3.5. Kết quả thực hiện thu NSNN từ năm 2008 - 2013 (Trang 60)
Hình 3.4. Hệ thống ứng dụng CNTT Ngành Thuế đến năm 2012 - Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý thuế giá trị gia tăng trên địa bàn tỉnh phú thọ
Hình 3.4. Hệ thống ứng dụng CNTT Ngành Thuế đến năm 2012 (Trang 62)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w