1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bàn về kế toán thuế giá trị gia tăng trong doanh nghiệp

45 190 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 300 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặc biệt đối với Luật thuế GTGT, nếu chúng ta sửa không khéo sẽ làm nảy sinh những tác động tiêu cực của thuế GTGT đối với hoạt động thương mại, ảnh hưởng tới môi trường đầu tư, gây bất bình đẳng về nghĩa vụ thuế giữa các đối tượng nộp thuế, sẽ làm thất thoát số tiền rất lớn của ngân sách nhà nước. Bởi lẽ các hiện tượng mua bán hoá đơn chứng từ xuất khẩu khống, hành vi gian lận thuế GTGT diễn ra ngày càng tinh vi và rất phức tạp. Xuất phát từ những nhận thức trên, em đã chọn đề tài “Bàn về kế toán thuế giá trị gia tăng trong doanh nghiệp” đ

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Ngày 11/01/2007 Việt Nam chính thức gia nhập Tổ chức thương mại thế giới (WTO) Vỡ vậy, một yêu cầu đặt ra là phải từng bước mở cửa thị trường hàng hoá, thị trường tài chính trong nước, thông qua các cam kết cắt giảm thuế nhập khẩu, tuân thủ các nguyên tắc thương mại về không phân biệt đối xử, việc bảo hộ nền sản xuất trong nước chỉ được thực hiện thông qua thuế xuất - nhập khẩu, không được duy trì các biện pháp bảo hộ phi thuế quan Để bù đắp sự suy giảm nguồn thu từ thuế nhập khẩu, trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay, những loại thuế tiêu dùng (VAT, tiêu thụ đặc biệt), thuế thu nhập, thuế tài sản trở thành chỗ dựa chủ yếu về nguồn thu cho các quốc gia đang phát triển như Việt Nam Trong nguồn thu trong cân đối ngân sách nhà nước, các khoản thu từ thuế, phí, lệ phí chiếm hơn 80% tổng thu Trong đó thu từ thuế giá trị gia tăng chiếm hơn 20% tổng số thu từ thuế, phí và lệ phí Như vậy thuế giá trị gia tăng đóng vai trị rất quan trọng

Từ ngày 01/01/1999 Luật thuế giá trị gia tăng chính thức được áp dụng thay

thế cho Luật thuế doanh thu trước đó Sau hơn 10 năm ban hành và thực hiện, Luật

Thuế giá trị gia tăng (Luật thuế GTGT) đã tạo điều kiện cho các doanh nghiệp làm

ăn thu lợi nhuận với các mức thuế suất khác nhau, linh hoạt, tác động tích cực đến mọi mặt của đời sống kinh tế, xã hội, góp phần tạo nguồn thu không nhỏ và ổn định cho ngân sách nhà nước Tuy nhiên, trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, những cơ hội và thách thức đặt ra cho các doanh nghiệp Việt Nam rất lớn Để giúp các doanh nghiệp có thể đứng vững trên thương trường và cạnh tranh được với các doanh nghiệp nước ngoài, để các sản phẩm của doanh nghiệp được người tiêu dùng ưa chuộng, đòi hỏi chính sách, pháp luật thương mại nói chung, pháp luật thuế nói riêng của Việt Nam phải có những sửa đổi cơ bản, hướng tới các mục tiêu minh bạch, hiệu quả, công bằng, đảm bảo các nguyên tắc của WTO Đặc biệt đối với Luật thuế GTGT, nếu chúng ta sửa không khéo sẽ làm nảy sinh những tác động tiêu cực của thuế GTGT đối với hoạt động thương mại, ảnh hưởng tới môi trường đầu tư, gây bất bình đẳng về nghĩa vụ thuế giữa các đối tượng nộp thuế, sẽ làm thất thoát số tiền rất lớn của ngân sách nhà nước Bởi lẽ các hiện tượng mua bán hoá đơn chứng

Trang 3

từ xuất khẩu khống, hành vi gian lận thuế GTGT diễn ra ngày càng tinh vi và rất phức tạp.

Xuất phát từ những nhận thức trên, em đã chọn đề tài “Bàn về kế toán thuế giá trị gia tăng trong doanh nghiệp ” để nghiên cứu tìm hiểu rõ hơn Do giới hạn về mặt thời gian, hiểu biết còn hạn chế và các điều kiện khách quan khác nên bài viết này không thể tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô giáo

Em chân thành cảm ơn GS.TS Đặng Thị Loan đã nhiệt tình hướng dẫn giúp

em hoàn thành đề án này

Trang 4

PHẦN I

CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ THUẾ GTGT

I, Lịch sử hình thành và phát triển của thuế GTGT

1.1 Trên thế giới

Thuế GTGT là loại thuế gián thu tính trên phần giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng

- Tên tiếng Việt: Thuế GTGT - thuế giá trị gia tăng

- Tên tiếng Anh: GTGT - Value Added Tax

- Tên tiếng Pháp: TVA - Taxe sur la Vaieur Ajoutee'

- Năm 1954, Pháp là nước đầu tiên áp dụng thí điểm thuế GTGT cho một số ngành nghề

- Năm 1968, Pháp đã chính thức áp dụng rộng rãi cho tất cả các ngành nghề, cùng năm này Đức cũng chính thức áp dụng thuế GTGT trên toàn nước Đức

- 1977: Nam Triều Tiên áp dụng chính thức

- 1995: Việt Nam áp dụng thí điểm thuế GTGT

- 1997: Luật thuế GTGT Việt Nam đã được ban hành

- 01/01/1999: Việt Nam chính thức áp dụng thuế GTGT thay thế thuế doanh thu.Đến nay, trên thế giới có hơn 100 nước áp dụng thuế GTGT

1.2 Ở Việt Nam

Chuyển đổi từ nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường định hướng XHCN, Đảng và Nhà nước ta đang thực hiện những đường lối

Trang 5

đổi mới chính sách kinh tế, đẩy mạnh công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước, tiến tới xu hướng toàn cầu hóa Vì thế thuế doanh thu không còn phù hợp nữa và cần được thay thế bằng một loại thuế mới hiện đại đã được áp dụng ở hầu hết các nước phát triển trên thế giới là thuế GTGT.

Luật thuế giá trị gia tăng đầu tiên được thông qua ngày 10 tháng 5 năm 1997 tại kỳ họp thứ 11 Quốc hội khó IX và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm

1999 Việc ban hành Luật thuế giá trị gia tăng để thay thế cho Luật thuế doanh thu theo Chương trình cải cách thuế bước II đã được Bộ chính trị, Quốc hội và Chính phủ thông qua Trong quá trình triển khai thực hiện, Luật thuế giá trị gia tăng được sửa đổi, bổ sung nhiều lần nhằm tháo gỡ kịp thời những vướng mắc phát sinh, phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của Việt Nam (Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng năm 2003, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật thuế giá trị gia tăng năm 2005) Luật thuế giá trị gia tăng sau hơn 10 năm thực hiện đã đi vào cuộc sống, tác động tích cực đến nhiều mặt kinh tế

- xã hội của đất nước và đã đạt được những mục tiêu đề ra của cải cách thuế bước II Tuy nhiên, trước bối cảnh nền kinh tế đang tiếp tục chuyển đổi mạnh mẽ, hội nhập ngày càng sâu hơn, rộng hơn, Luật thuế giá trị gia tăng năm 1997 và các Luật sửa đổi,

bổ sung Luật thuế giá trị gia tăng 2003 vẫn còn bộc lộ một số vấn đề cần phải xem xét

để tiếp tục hoàn thiện Theo đó, tại kỳ họp khó XII, kỳ họp thứ 3, ngày 03 tháng 6 năm

2008 Quốc hội đã thông qua Luật thuế giá trị gia tăng (sửa đổi)

II, Cơ sở lý luận về thuế GTGT

2.1, Khái niệm và đặc điểm của thuế GTGT

2.1.1, Khái niệm

Theo điều 2 Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 3/6/2008 có nêu

rõ khái niệm như sau: “Thuế giá trị gia tăng là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.”

2.1.2, Đặc điểm

Thuế GTGT được áp dụng lần đầu tiân tại Phỏp năm 1954 nh ưng chỉ sau hơn 50 năm đó cú hơn 100 quốc gia trờn thế giới áp dụng loại thuế này bởi

Trang 6

những ưu điểm của nó không chỉ đem lại nguồn thu ổn định cho ngõn sách nhà nước mà cũn giúp quản lý hoạt động sản xuất, kinh doanh Những ưu thế này của thuế giỏ trị gia tăng bắt nguồn từ những đặc trưng của loại thuế này, cụ thể:

+ Thuế giỏ trị gia tăng là loại thuế giỏn thu nân cú đầy đủ các đặc điểm của thuế giỏn thu, như là một bộ phận cấu thành giỏ bỏn của hàng hoá dịch vụ và

cú tính luỹ thoái (mức độ động viân của thuế trờn thu nhập giảm khi thu nhập tăng)

+ Thuế giỏ trị gia tăng là loại thuế tiâu dùng đỏnh trờn thu nhập dành cho tiâu dựng của các cá nhân Người tiâu dựng cuối cùng là người gánh chịu loại thuế này

+ Thuế giỏ trị gia tăng là loại thuế nhiều giai đoạn đỏnh ở tất cả các khâu từ sản xuất, phân phối, lưu thông đến tiêu dùng

+ Thuế giỏ trị gia tăng chỉ đỏnh trờn phần giỏ trị tăng thờm nờn khắc phục tính trùng lắp của thuế doanh thu trước đõy

+ Thuế giá trị gia tăng không chịu ảnh hưởng bởi sự hợp nhất hay chia tách các giai đoạn của quá trình sản xuất hay nói cách khác thuế giá trị gia tăng có tính trung lập cao

+ Thuế giỏ trị gia tăng cú tính lónh thổ, loại thuế này chỉ đỏnh trờn các hàng hóa, dịch vụ được tiâu dùng trong phạm vi một quốc gia

2.2, Đối tượng nộp thuế

Đối tượng nộp thuế giỏ trị gia tăng cú thể chia thành 2 nhóm đối tượng

+ Các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, k inh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT ở Việt Nam, không phân biệt ngành nghề, hình thức, tổ chức kinh doanh.+ Các tổ chức, cỏ nhõn khác cú nhập khẩu hàng hoá, mua dịch vụ từ nước ngođi chịu thuế GTGT

Tổ chức, cỏ nhân sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ bao gồm:

o Các tổ chức kinh doanh đ ược thành lập và đăng ký kinh doanh theo Luật Doanh nghiệp và Luật Hợp tỏc xó

o Các tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ

Trang 7

chức xó hội, tổ chức xó hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhõn dân, tổ chức sự nghiệp và cỏc tổ chức khác.

o Các doanh nghiệp cú vốn đầu tư nước ngođi và bên nước ngođi tham gia hợp tác kinh doanh theo Luật Đầu tư, cỏc tổ chức, cỏ nhân nước ngođi hoạt động kinh doanh ở Việt Nam nhưng không thành lập pháp nhân tại V iệt Nam

o Cỏ nhõn, hộ gia đình, nhóm người kinh doanh độc lập v à các đối tượngkinh doanh khác cú hoạt động sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu

2.3, Đối tượng chịu thuế và đối tượng không chịu thuế

Đối tượng chịu thuế GTGT là hàng hoá, dịch vụ dựng cho sản xuất, kinh doanh và tiâu dựng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hoá, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhõn ở n ước ngođi), trừ các đối tượng không chịu thuế GTGT

Luật Thuế GTGT hiện h ành qui định 25 nhóm hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế GTGT với các tớnh chất như:

+ Hàng hoá là các sản phẩm trồng trọt chăn nuôi của các tổ chức, cỏ nhân mới qua sơ chế

+ Hàng hoá, dịch vụ không phục vụ hoạt động xuất, kinh doanh và tiâu dựng thụng thường như hàng nhập khẩu phục vụ cho mục tiâu an ninh quốc phìng, hàng viện trợ nhõn đạo, hàng nhập khẩu phục vụ cho giáo dục đào tạo, v.v

+ Hàng hoá, dịch vụ được cung cấp không nhằm mục đớch kinh doanh như vận tải công cộng, thoát nước, y tế, giáo dục, bảo hiểm nhân thọ, v.v

+ Hàng hoá dịch vụ được sản xuất, kinh doanh bởi các nhỉm đối t ượng cú thu nhập thấp

+ Hàng hoá dịch vụ Nhà nước cú chính sách ưu đói nhằm hỗ trợ cho phát triển trong giai đoạn đầu như: mĩi giới chứng khoỏn, phần mềm mỏy tính, v.v Danh mục các mặt hàng không chịu thuế GTGT xem tại phụ lục 1

Trang 8

trình của doanh nghiệp chế xuất, hàng bán cho cửa hàng bán hàng miễn thuế, vận tải quốc tế, hàng hoá, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu.

2.4.2, Thuế suất 5%:

Áp dụng đối với các hàng hoá thiết yếu, cỏc hàng hoá thuộc diện được Nhà nước hỗ trợ để phát triển : như sản phẩm cơ khớ, dịch vụ nghiân cứu khoa học, thức ăn chăn nuôi, , v.v

2.4.3, Thuế suất 10%:

Áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ không áp dụng mức thuế suất 0% v à 5% Cỏc mức thuế suất thuế GTGT nờu trờn đõy được ỏp dụng thống nhất cho từng loại

hàng hỉa, dịch vụ ở các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia cụng hay kinh doanh th ương mại

Cơ sở kinh doanh nhiều loại hàng hoá, dịch vụ có mức thuế suất GTGT khỏc nhau phải khai thuế GTGT theo từng mức thuế suất quy định đối với từng loại hàng hoá, dịch vụ, nếu cơ sở kinh doanh khơng xác định theo từng mức thuế suất thì phải tính và nộp thuế theo mức thuế suất cao nhất của hàng hoá, dịch vụ mà cơ

sở sản xuất, kinh doanh

Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng gồm phương pháp khấu trừ thuế giá trị

Giá chưa có thuế giá trị gia tăng = Giá thanh toán

1+ thuế suất hàng hóa, dịch vụ (%)

Trang 9

gia tăng và phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng.

Trang 10

2.6.1, Phương pháp khấu trừ thuế

Số thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra – thuế GTGT đầu vào

+Thuế GTGT đầu ra = Giá tính thuế của hàng hoá, dịch vụ chịu thuế bán ra nhân (x) với thuế suất thuế giá trị gia tăng của hàng hoá, dịch vụ đó

+Thuế GTGT đầu vào bằng = tổng số thuế GTGT ghi trên hoá đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ (bao gồm cả tài sản cố định) dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT

2.6.2, Phương pháp tính thuế GTGT trực tiếp.

Số thuế phải nộp = Giỏ trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ ( x ) thuế suất thuế giá trị gia tăng

Giá trị gia tăng = Giỏ thanh toán của hàng hóa, dịch vụ bán ra ( - ) giá thanh toán của hàng hóa, dịch vụ mua vào tương ứng

+ Giá thanh toán của hàng hoá, dịch vụ bán ra là giá thực tế bán ghi trên hoá đơn bán hàng hoá, dịch vụ, bao gồm cả thuế GTGT và các khoản phụ thu, phí thu thêm mà bên bán được hưởng, không phân biệt đã thu tiền hay chưa thu được tiền.+ Giá thanh toán của hàng hoá, dịch vụ mua vào được xác định bằng giá trị hàng hoá, dịch vụ mua vào hoặc nhập khẩu, đã có thuế GTGT dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT bán ra tương ứng

Phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng chỉ áp dụng đối với các đối tượng sau:

+ Cá nhân, hộ kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế

độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật

+ Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh không theo Luật Đầu tư và các tổ chức khác không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật

+ Hoạt động kinh doanh mua bán, vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ

Trường hợp cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế có hoạt động kinh doanh mua, bán vàng, bạc, đá quý và hoạt động chế tác sản phẩm vàng, bạc, đá quý thì phải hạch toán riêng được hoạt động kinh doanh mua, bán vàng, bạc, đá quý để áp dụng theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT

Trang 11

2.7, Đăng kí, kê khai, nộp thuế và quyết toán thuế, hoàn thuế, khấu trừ thuế.

2.7.1 Đăng kí mã số thuế

Đăng ký thuế là việc người nộp thuế kê khai những thông tin của người nộp thuế theo mẫu quy định và nộp tờ khai cho cơ quan quản lý thuế để bắt đầu thực hiện nghĩa vụ về thuế với Nhà nước theo các qui định của pháp luật

Người nộp thuế chỉ được cấp một mã số thuế duy nhất để sử dụng trong suốt quá trình hoạt động từ khi đăng ký thuế cho đến khi không còn tồn tại Mã số thuế được dựng để kê khai nộp thuế cho tất cả các loại thuế mà người nộp thuế phải nộp,

kể cả trường hợp người nộp thuế kinh doanh nhiều ngành nghề khác nhau hoặc hoạt động sản xuất kinh doanh tại các địa bàn khác nhau

Mã số thuế đã cấp không được sử dụng để cấp cho người nộp thuế khác Doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh khi không còn tồn tại thì mã số thuế chấm dứt hiệu lực và không được sử dụng lại

Riêng mã số thuế đã cấp cho người nộp thuế là chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ

hộ kinh doanh hoặc một cá nhân không thay đổi trong suốt cuộc đời của cá nhân đó,

kể cả trường hợp đã ngừng hoạt động kinh doanh sau đó kinh doanh trở lại

2.7.2, Kê khai thuế:

Theo quy định hiện hành, các cơ sở kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT phải lập và gửi cho cơ quan thuế Tờ khai tính thuế GTGT k èm theo các bảng kê Thời gian gửi tờ khai h àng thỏng cho cơ quan thuế chậm nhất

là ngày 20 của tháng tiếp theo Cơ sở phải kê khai đầy đủ, đúng mẫu tờ khai thuế và chịu trách nhiệm về tính chính xỏc của việc kê khai Việc sử lý sai sót sau khi k ê khai được thực hiện như sau:

+ Trường hợp cơ sở kinh doanh đó gửi tờ khai cho cơ quan thuế, sau đú phỏt hiện cú sự sai sót về số liệu k ê khai trước thời hạn nộp thuế, cơ sở phải thông bỏo cho cơ quan thuế biết đồng thời lập lại tờ khai thay cho tờ khai không đơng.+ Trường hợp phát hiện sai sót sau thời hạ n nộp thuế thỡ cơ sở điều chỉnh vào tờ khai của thỏng tiếp sau

Trang 12

2.7.3, Nộp thuế

Cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ nếu cú cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc (bao gồm cả cơ sở gia công, lắp rỏp) đúng trờn địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khỏc với tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính thỡ phải nộp thuế GTGT tại địa ph ương nơi cú cơ s ở sản xuất và địa phương nơi đúng trụ sở chớnh

+ Nếu cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc cú hạch toỏn kế toỏn thì phải đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ tại địa phương nơi sản xuất, khi xuất bỏn thành phẩm hoặc thành phẩm, kể cả xuất cho trụ sở chính phải sử dụng hoá đơn GTGT làm căn cứ kê khai, nộp thuế tại địa ph ương nơi sản xuất

+ Nếu cơ sở sản xuất phụ thuộc không thực hiện hạch toỏn kế t oỏn thì người

nộp thuế tại trụ sở chính phải nộp thuế GTGT:

o Theo tỷ lệ 2% (đối với hàng hoá chịu thuế suất thuế GTGT 10%)

o Theo tỷ lệ 1% (đối với hàng hoá chịu thuế suất thuế GTGT 5%) trờn doanh thu theo giỏ chưa cú thu ế GTGT của sản phẩm sản xuất ra hoặc sản phẩm cùng loại tại địa phương nơi cú cơ sở sản xuất

Số thuế GTGT người nộp thuế đó nộp cho cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc được trừ vào số thuế GTGT phải nộp của người nộp thuế tại địa phương nơi đúng tr ụ sở chính

Thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày 20 hàng tháng

2.7.4, Quyết toán thuế GTGT

Tất cả các doanh nghiệp kinh doanh thuộc mọi thành phần kinh tế (trừ hộ kinh doanh vừa và nhỏ nộp thuế theo mức ấn định doanh thu), đều phải thực hiện lập và gửi quyết toán thuế GTGT hàng năm cho cơ quan thuế Các doanh nghiệp thực hiện quyết toán thuế GTGT theo qui trình như sau:

+ Năm quyết toán thuế GTGT được tính theo năm dương lịch, thời hạn cơ sở kinh doanh phải nộp quyết toán cho cơ quan thuế chậm nhất không quá 60 ngày, kể

Trang 13

từ ngày 31 tháng 12 của năm quyết toán thuế GTGT

+ Trong trường hợp cơ sở kinh doanh sáp nhập, hợp nhất, chia tách giải thể, phá sản, cơ sở kinh doanh cũng phải thực hiện quyết toán thuế GTGT với cơ quan thuế trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày cú quyết định sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản

+ Cơ sở kinh doanh phải thực hiện phải thực hiện quyết toán tài chính theo chế độ Nhà nước quy định; trên cơ sở quyết toán tài chính, cơ sở kinh doanh có trách nhiệm kê khai toàn bộ số thuế GTGT phải nộp, số thuế GTGT đã nộp hoặc số thuế GTGT được hoàn của năm hoặc thời hạn quyết toán, số thuế GTGT còn thiếu hay nộp thừa tính đến thời điểm quyết toán thuế GTGT Cơ sở phải kê khai đầy đủ, đúng các chỉ tiêu và số liệu theo mẫu quyết toán thuế GTGT; gởi bản quyết toán thuế GTGT đến cơ quan thuế địa phương nơi cơ sở đăng ký nộp thuế GTGT trong thời gian quy định trên Trường hợp cơ sở kinh doanh được áp dụng quyết toán tài chính khác với năm dương lịch thì vẫn quyết toán thuế GTGT theo năm dương lịch + Cơ sở kinh doanh có trách nhiệm nộp số thuế GTGT còn thiếu vào Ngân sách Nhà nước sau 10 ngày kể từ ngày nộp báo cáo quyết toán thuế GTGT, nếu nộp thừa được trừ vào số thuế GTGT phải nộp của kỳ tiếp sau, hoặc được hoàn thuế GTGT nếu cơ sở thuộc trường hợp và đối tượng được hoàn thuế GTGT

+ Cơ sở kinh doanh phải chịu trách nhiệm về tính đúng đắn của số liệu quyết toán thuế GTGT, nếu cơ sở kinh doanh báo cáo sai, để trốn lậu thuế GTGT sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật

2.7.5, Hồn thuế giá trị gia tăng

Hoàn thuế GTGT là việc nhà nước trả lại số thuế GTGT mà đối tượng nộp thuế đã nộp cho Ngân sách nhà nước trong một số trường hợp nhất định Cụ thể hơn hoàn thuế GTGT là việc Ngân sách nhà nước trả lại cho cơ sở kinh doanh hoặc tổ chức, cá nhân mua hàng hóa, dịch vụ số tiền thuế đầu vào đã trả khi mua hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở kinh doanh còn chưa được khấu trừ trong kỳ tính thuế hoặc hàng hóa, dịch vụ trong trường hợp tiêu dùng của tổ chức, cá nhân đó không thuộc diện chịu thuế

Các trường hợp hoàn thuế GTGT:

+ Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế được

Trang 14

hoàn thuế GTGT nếu trong ba tháng liên tục trở lên có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết.

+ Trường hợp cơ sở kinh doanh đã đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới, đang trong giai đoạn đầu tư có số thuế giá trị gia tăng của hàng hoá, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư mà chưa được khấu trừ hết

và có số thuế còn lại từ hai trăm triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT

+ Cơ sở kinh doanh trong tháng có hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu nếu có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ từ hai trăm triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT theo tháng

+ Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế được hoàn thuế GTGT khi chuyển đổi sở hữu, chuyển đổi doanh nghiệp, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động có số thuế GTG

nộp thừa hoặc số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết

+ Cơ sở kinh doanh cú quyết định hoàn thuế GTGT của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật và trường hợp

Trang 15

khấu trừ số thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hoá, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng Trường hợp thuế giá trị gia tăng đầu vào của tài sản cố định sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng và không chịu thuế giá trị gia tăng thì được khấu tr

toàn bộ;

+ Thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hoá, dịch vụ bán cho tổ chức, cá nhân sử dụng nguồn vốn viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại được khấu trtoàn bộ;

+ Thuế giá trị gia tăng đầu vào phát sinh trong tháng nào được kê khai, khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp của tháng đó Trường hợp cơ sở kinh doanh phát hiện số thuế giá trị gia tăng đầu vào khi kê khai, khấu trừ bị sai sót thì được kê khai, khấu trừ bổ sung; thời gian để kê khai, bổ sung tối đa là sáu tháng, kể từ thời điểm phát sin

ối với hàng hoá xuất khẩu

Việc thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu dưới hình thức thanh toán bù trừ giữa hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu với hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu, trả nợ thay

Trang 16

Nhà nước được co

Trang 17

thanh t

n qua ngân hàng.

PHẦN I CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN THUẾ GTGTRONG DOANH NGHIỆP HIỆN NAY

I, Các ài khoản sử dụng để hạch toán thu ế

hu ế GTGT được khấu trừ cần lưu ý: TK chỉ áp dụng cho những cơ sở kinh doah

t heo phương pháp khấu trừ thuế Cần mở sổ kế toán chi tiết để phản ánh riêng đối với giá trị vật tư hàng hoá mua vào đồng thời dùng cho sản xuất kinh doanh thuộc diện chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT trường hợp không hạch toán riêng được thì số thuế GTGT đầu vào được ghi ở TK 133 - thuế GTGT được khấu trừ" Cuối tháng, kế toán xác định số thuế GTGT được khấu trừ để lập bút toán kết chuyển trừ vào số thuế GTGT phải nộp số thuế GTGT không được khấu trừ sẽ được tính vào trị giá vốn của hàng bán ra trong kỳ Nếu số thuế không được khấu trừ quá lớn thì tính vào trị giá vốn của hàng bán trong kỳ tương ứng với doanh thu trong kỳ

Số còn lại được

Trang 18

vào giá vốn của hàng bán kì sau

Tài khoản 133 - Thuế GT

được khấu trừ, có 2 tài khoản cấp 2:

+ Tài khoản 1331 - Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ: Phản

ánh thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của vật tư, hàng hóa, dịch vụ mua ngoài dựng vào sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế

GT tính theo phương pháp khấu trừ thuế.

+ Tài khoản 1332 - Thuế GTGT được khấu trừ của tài sản cố định: Phản ánh

thuế GTGT đầu vào của quá trình đầu tư, mua sắm tài sản cố định dựng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ thuế

a quá trình mua sắm bất động sản đu tư.

1.1.2, TK 3331 “thuế GTGT phải nộp ”: Tài khoản này áp dụng chung cho đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế và đối tượng

- Số thuế GTGT đầu vào được

khấu trừ

- Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ;

- Kết chuyển số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ;

- Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa mua vào nhưng đã trả lại, được giảm giá;

- Số thuế GTGT đầu vào đã được hoàn lại

Số thuế GTGT đầu vào còn được

khấu trừ, số thuế GTGT đầu vào

được hoàn lại nhưng NSNN chưa

hoàn trả

TK 133 “ Thuế GTGT được khấu trừ”

Trang 19

thuế GTGT theo phương

háp trực tếp

TK 3331 có 2 TK cấp 3:

+ TK 33311 - “ Thuế GTGT đầu ra”: Dựng để phản ánh số thuế GTGT đầu ra, số thuế GTGT phải nộp, đã nộp, còn phải nộp

ủa hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ tiêu thụ

+ TK 33312 - “ Thuế GTGT hàng nhập khẩu”: Dựng để phản ánh thuế GTGT phải nộp

- Số thuế GTGT phải nộp của thu nhập hoạt động tài chính, hoạt động bất thường

- Số thuế GTGT của hàng hoá nhập khẩu

Phản ánh số thuế GTGT đã nộp

thừa vào ngân sách Nhà nước Phản ánh số thuế GTGT còn phải nộp

TK 3331 “thuế GTGT phải nộp”

Trang 20

ghi sổ kế toán

Hóa đơn là chứng từ do người bán lập, ghi nhận thông tin bán hàng hóa, dịch

vụ theo quy định của pháp luật Các quy định về hóa đơn bán hàng, cung ứng dịch

vụ được quy định tại Nghị định 51/2010/NĐ-CP ngày 14/05/

10 và Thông tư 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010.

Hóa đơn là bằng chứng ghi nhận giá trị sản phẩm hàng hóa lưu thông trên thị trường hoặc nội bộ doanh nghiệp Hóa đơn là một trong những căn cứ quan trọng, làm cơ sở cho việc xác định trị giá tính thuế và tính thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp Do đó, hiệu quả công tác quản lý thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp phụ thuộc chặt chẽ vào

iệu quả của ôngtácuản lý, sử ụg hóa đnHóa đơn GTG : C ơ s ở kinh do an

thu ộ cố t ng nộ p thuế GGtheo phươgph p kh ấ u từth uk h b ỏ n h à ng o , c ung ứ ng dị c hvụ c huth uTTphả i sửụng oá đ ơn G T G T( r ừ t rườ nghợ pđ ư c

d ùg hoáđnc h ứg từđ ặc thựg hi gi tha nhto ỏ nliỏđ óc út h u TGTKhil ậoá ơ n , cởnh do a nh p h ả ig hi đ đ, đúg c ỏcy ế u tốqyđịn trnoá đ.i vi hoơ n GTGT p h ả

ig hi r ị g ic ưath uGTT, phụ thu vàphítnh ng o đig iỏ n(n ếu cú,tuếTT , t ổg gỏ h a hto án đú h u; n ếuhôngghic h rngg iỏb ỏ n hưacúthu ếvà th u ếGT GT, cgi c ug g

iỏ t nhto ántì th T

đ ầ u r a ph ả i tnh tr ờ n g iỏ t h a nh to á n

Hóa đơn bán hàng : Đối với cơ sở kinh doanh thuộc đốtượng nộp thuế GTGT tho phương pháp trực tiếp thì s ử dụng hóa đơn bán hàng , trên hóa đơn cũng phải ghi đúng và đầy đủ các yếu tố quy định và gh

rõ giá bánác phụ thu (nếu có ), tổng giá thanh toán

Bảng kê lẻ : Bảng kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ dùng cho các cơ sở kinh doanh

có bán lẻ hàng hóa, dịch vụ không thuộc diện phải lập hoá đơn bán hàng Người bán hàng hóa, dịch vụ phải lập bảng kê hàng bán lẻ, theo từng lần bán, theo từng loại hàng; cuối ngày phải lập bảng kê ử

bộ phận kế toán làm căn cứ tính doanh thu và thuế GTGT

Trang 21

Trường hợp bán hàng hoá, dịch vụ có tổng giá thanh toán dưới 200.000 đồng

mỗi lần thì không phảilập hóa đơn, trừ trường hợp người mua yêu cầu nhận hóa

đơn Nếu không lậ

hóa đơn thì cuối ngày kế toán phải tập hợp thành bảng kê

Các chứng từ đặc thù như tem phiếu, é

hì giá trên tem, vé đó đã bao gồm thuế giá trị gia t

g

II, Phương pháp hạch toán thuế GTGT trong doanh nghiệp

2.1, Phương pháp hạc

toán thuế GTGT trong doanh ng

ệp theo phương pháp khấu trừ

* Hạch toán thuế GTGT đầu vào

- Khi mua hàng hóa , vật tư, tài sản cố định dựng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa

chịu thuế GTGT theo phương pháp

ấu trừ thuế, kế toán ghi:

Có TK 111, 112, 331: Tổng giá thanh toán

- Khi mua vật tư, dịch vụ dựng ngay vào sản xuất, kinh doanh hàng hóa dịch

Trang 22

vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán phản ánh giá thực t

chưa có thuế GTGT, thuế GTGT đầu

ào và tổng giá thanh toán:

Nợ TK

1, 627, 641, 642, 241

Nợ TK 133: thuế GTGT

ợc khấu trừ

Có TK 111, 112, 331 : Tổng giá thanh toán

- Khi mua hàng hóa giao bán ngay thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương

háp khấu trừ thuế cho khách

àng không qua kho, kế toán ghi:

TK 632: giá vốn hàng bán

Nợ TK 133: thuế G

T được khấu trừ

Có TK 111, 112, 331 : Tổng giá thanh toán

- Khi trả lại hàng cho người bán hoặc được hưởng chiết

ấu thương mại, giảm giá kế toán phải ghi giảm thuế GTGT đầu vào :

Nợ

K 111, 112, 331 : Giá thanh toá

của hàng trả lại cho n

ời bán

Có TK 133:

uế GTGT đầu vào

Có TK 152, 153

* Hạch toán thuế GTGT đầu ra

- Khi bán sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ phải lập Hoá đơn GTGT, trên Hoá đơn (GTGT) phải ghi rõ giá bán chưa

Ngày đăng: 17/08/2014, 20:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w