1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phân tích một số ứng dụng trên facebook

16 134 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 201,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vào tháng 2 năm 2004 sự ra đời của Facebook đánh dấu bước phát triển mới cho hệ thống mạng xã hội tực tuyến với nền tảng lập trình ”Facebook Platform” cho phép thành viên tạo ra những cô

Trang 1

I Giới thiệu khái quát về mạng xã hội và Facebook:

1.1 Mạng xã hội:

Mạng xã hội, hay gọi là mạng xã hội ảo, (tiếng Anh: social network) là dịch

vụ nối kết các thành viên cùng sở thích trên Internet lại với nhau với nhiều mục đích khác nhau không phân biệt không gian và thời gian

Năm 1995 với mục đích kết nối bạn học, trang Classmate.com đã ra đời, mở đầu cho kỷ nguyên mạng xã hội Tại thời điểm năm 1995, đã có tới 500 triệu người

sử dụng mạng xã hội, một con số kỷ lục khi mà trong thời kỳ đó Internet vẫn còn rất sơ khai Hai năm sau, sự ra đời của hai trang Care2.com và Opendiary.com nhằm đối trọng với Classmate Nhưng tới năm 1999 mới đánh dấu sự bùng nổ về mạng xã hội với năm trang mạng xã hội được ra đời: Xanga.com, Kiwibox.com, LiveJournal.com, BlackPlanet.com và Vampirefreaks.com Năm 2003, MySpace ra đời với các tính năng như phim ảnh (embedded video ) và nhanh chóng thu hút hàng chục ngàn thành viên mỗi ngày Trong vòng một năm, MySpace trở thành mạng xã hội đầu tiên có nhiều lượt xem hơn cả google và được tập đoàn News Corporation mua lại với giá 580 triệu USD Vào tháng 2 năm 2004 sự ra đời của Facebook đánh dấu bước phát triển mới cho hệ thống mạng xã hội tực tuyến với nền tảng lập trình ”Facebook Platform” cho phép thành viên tạo ra những công cụ mới cho cá nhân mình cũng như các thành viên khác dùng Facebook Platform nhanh chóng gặt hái được thành công vượt bậc, mang lại hàng trăm tính năng mới cho Facebook và đóng góp không nhỏ cho con số trung bình 19 phút mà các thành viên bỏ ra trên trang này mỗi ngày Đến năm 2006 có sự ra đời của Twitter Thời điểm hiện tại các trang web xã hội vẫn tiếp tục tăng, đã có hàng trăm các mạng xã hội khác nhau như Facebook, Cramster, Internship Ratings, Twitter, Remember the Milk, Gradefun … với nhiều tính năng đa dạng như chat, e-mail, phim ảnh, voice chat, chia sẻ file, blog và xã luận Mạng đổi mới hoàn toàn cách cư dân mạng liên

Trang 2

kết với nhau và trở thành một phần tất yếu của mỗi ngày cho hàng trăm triệu thành viên khắp thế giới Các dịch vụ này có nhiều phương cách để các thành viên tìm kiếm bạn bè, đối tác: dựa theo group (ví dụ như tên trường hoặc tên thành phố), dựa trên thông tin cá nhân (như địa chỉ e-mail hoặc screen name), hoặc dựa trên sở thích cá nhân (như thể thao, phim ảnh, sách báo, hoặc ca nhạc), lĩnh vực quan tâm: kinh doanh, mua bán

1.2 Facebook:

Facebook là một website mạng xã hội truy cập miễn phí do công ty Facebook Inc điều hành và sở hữu tư nhân Người dùng có thể tham gia các mạng lưới được tổ chức theo thành phố, nơi làm việc, trường học và khu vực để liên kết và giao tiếp với người khác Mọi người cũng thể kết bạn và gửi tin nhắn cho họ và cập nhật trang hồ sơ cá nhân của mình để thông báo cho bạn bè biết về chúng Tên của website nhắc tới những cuốn sổ lưu niệm dùng để ghi tên những thành viên của cộng đồng campus mà một số trường đại học và cao đẳng Mỹ đưa cho sinh viên mới vào trường, phòng ban và nhân viên để có thể làm quen với nhau tại khuôn viên trường

Trang 3

1.3 Lịch sử ra đời của Facebook:

− Facebook mở đầu là một phiên bản Hot or Not của đại học Harvard với tên gọi là Facemash.Mark Zuckerberg, khi đang học năm thứ hai tại Harvard, đã dựng nên Facemash vào ngày 28 tháng 10 năm 2003

− Học kỳ tiếp theo, Zuckerman thành lập "The Facebook", ban đầu đặt tại thefacebook.com, vào ngày 4 tháng 2 năm 2004 "Mọi người đã nói nhiều về một cuốn sách đăng ảnh trong Harvard", Zuckerberg nói với The Harvard Crimson

"Tôi cho rằng hơi bị ngu xuẩn khi trường đã phải mất vài năm để bỏ nó Tôi có thể làm tốt hơn những gì họ có thể, và tôi có thể làm nó trong vòng một tuần"

− Việc đăng ký thành viên ban đầu giới hạn trong những sinh viên của Đại học

Harvard, và trong vòng một tháng đầu tiên, hơn một nửa số sinh viên đại học tại Harvard đã đăng ký dịch vụ này

− Eduardo Saverin (lĩnh vực kinh doanh), Dustin Moskovitz (lập trình viên), Andrew McCollum(nghệ sĩ đồ họa), và Chris Hughes nhanh chóng tham gia cùng với Zuckerberg để giúp quảng bá website Vào tháng 3 năm 2004, Facebook

mở rộng sang Stanford, Columbia và Yale Việc mở rộng tiếp tục khi nó mở cửa cho tất cả các trường thuộc Ivy League và khu vực Boston, rồi nhanh chóng đến hầu hết đại học ở Canada và Hoa Kỳ

− Vào tháng 6 năm 2004, Facebook chuyển cơ sở điều hành đến Palo Alto, California Công ty đã bỏ chữ The ra khỏi tên sau khi mua được tên miền facebook.com vào năm 2005 Facebook ra mắt phiên bản trung vào tháng 9 năm 2005, Zuckerberg gọi nó là một bước logic tiếp theo Vào thời gian đó, các mạng của trường trung học bắt buộc phải được mời mới được gia nhập Facebook sau đó mở rộng quyền đăng ký thành viên cho nhân viên của một vài công ty, trong

Trang 4

đó có Apple Inc và Microsoft Tiếp đó vào ngày 26 tháng 9 năm 2006, Facebook

mở cửa cho mọi người trên 13 tuổi với một địa chỉ email hợp lệ Vào tháng 10 năm

2008, Facebook tuyên bố nó đã thiết lập một trụ sở quốc tế tại Dublin, Ireland

Trang 5

II cơ chế hoạt động của facebook.

2.1 mô hình ứng dụng web thông thường

Hình1.1: mô hình web thông thường ứng dụng và cơ sở dữ liệu được đặt trên một máy chủ web ứng dụng sẽ chạy trên server và người dùng thực thi ứng dụng bằng cách sử dụng giao thức HTTP thông qua trình duyệt Mô hình này sẽ làm việc hiệu quả nêu như server và client có 1 kết nối Iternet ổn định

Internet

Server Applications

database

Trang 6

2.2 Mô hình ứng dụng web Facebook

Hình 1.2 mô hình web Facebook Người dùng truy cập Facebook.com và ứng dụng thông qua trình duyệt và internet Tuy nhiên ứng dụng không được đặt tại máy chủ của facebook mà được lưu trên máy chủ của chính người tạo ra ứng dụng đó Facebook Platform cũng cung cấp một giao diện cho người viết ứng dụng

Với một máy chủ web bình thường trung bình chỉ chịu được từ 100 tới 500truy vấn cùng một lúc Tuy nhiên với Facebook trung bình mỗi giây phải hiện 600 nghìn hình ảnh cùng một lúc Vấn đề đặt ra ở đay là làm thế nào để mỗi giây Facebook thực hiện được600 ngàn hình ảnh ? Để giải quyết vấn đè này Facebook đã sữ dụng vùng lưu trữ đệm (cache) và đây chính là trái tim của hệ thống

Internet

Your Web Server

Applications

database Facebook Web Server

Facebook Platfrorm

Trang 7

Hình ảnh1.3 mô hình web Facebook sữ dụng bộ máy cache

Internet

Your Web Server

Applications

database

Facebook Web Server

Facebook Platfrorm

Cache

Trang 8

2.3 Các đối tượng nền tảng của Facebook:

2.3.1 Facebook API

2.3.1.1 Facebook API là gì?

API là viết tắt của Application Programming Interface ( giao diện chương trình ứng dụng) Facebook API là một nền tảng để xây dựng những ứng dụng cho các thành viên của mạng xã hội Facebook API cho phép các ứng dụng liên quan tới nhau nhiều hơn, và để phổ biến những hoạt động tới nguồn cung cấp thông tin và trang

hồ sơ của Facebook, tùy thuộc vào cài đặt cá nhân của từng người dùng, API cung cấp những lời gọi để lấy thông tin từ người sử dụng, nhóm người dùng, bạn bè, thông báo, sự kiện và nguồn cấp dữ liệu… Cũng có thể dùng lời gọi API để cập nhập và lấy thông tin hồ sơ API sử dụng giao thức Restful và các hồi đáp được trả lại dưới dạng XML

2.3.1.2 Facebook API làm việc như thế nào?

API là nền tảng do Facebook cung cấp cho người viết dụng để dễ dàng trong việc tạo ứng dụng và đảm bảo người viết ứng dụng không can thiệp quá sâu vào hệ thống qua các lời mời gọi API, người tạo ứng dụng có thể lấy thông tin về user, groups, photo,… mà họ cần

API

FBML

Hình 1: Cách thức làm việc của Facebook API

Data Base

Trang 9

2.3.2 Ngôn ngữ đánh dấu Facebook- FBML:

2.2.2.1 FBML là gì?

FBML là ngôn ngữ đánh dấu do Facebook phát triển, là phần mở rộng của HTMT, được sử dụng để hiện thị các trang bên trong trang vải nền Facebook Hầu hết các thẻ FBML giống hệt với các thẻ HTML và dẫn đến nội dung trình duyệt giống nhau khi phân tích cú pháp, nhưng FBML cũng cung cấp nhiều thẻ hành vi và các thẻ trích ra thông tin từ các cơ sở dữ liệu Facebook và đưa nó vào trong nội dung của ứng dụng FBML cũng hỗ trợ các yếu tố tạo style như CSS Tuy nhiên FBML cũng bao gồm một số yếu tố mở rộng rieng cho Facebook

FBML cho phép xây dựng một số ứng dụng trên nền tảng Facebook một cách đầy

đủ Khi ứng dụng trả về FBML, đi qua proxy của Facebook, các thẻ FBML sẽ được render để trả về dạng HTML

Trang 10

FQL

XML/JSON

CSS+

Javascript Hình 2.2: dòng chảy thông tin từ máy chủ ứng dụng đến trình duyệt của người

dùng

2.3.2.2: CSS là gì?

Mặc dù tạo ra FBML dựa trên nền tảng của HTML, thế nhưng các nhà phát triển Facebook lại không tạo ra ngôn ngữ hỗ trợ CSS cho người phát triển ứng dụng CSS được dùng trong Facebook hoàn toàn tương tự như dùng trong các trang web thông thường Cũng như hình ảnh, CSS được lưu trữ bởi máy chủ của Facebook,

do vậy nếu thay đổi nội dung dạng file CSS, bắt buộc phải thay đổi tên của file nếu không máy chủ Facebook sẽ làm việc trên file cũ

2.3.3 Ngôn ngữ truy vấn- FQL:

Ngôn ngữ truy vấn của Facebook là một ngôn ngữ dựa trên ngôn ngữ SQL, được accs nhà phát triển Facebook tạo ra để giúp người viết ứng dụng truy xuất tới các bảng trong cơ sở dữ liệu bao gồm các bảng: user, friend, group, group-member, event, event-member, photo, album,…

WAS (Java)

and Zend

Core (PHP )

Web browser Facebook

Trang 11

2.3.4 Ngôn ngữ tạo script- FBJS

2.3 4.1 FBJS là gì?

Trong ứng dụng web thông thường, Javascript là công cụ hỗ trợ các nhà phát triển tạo ra các script để thêm tương tác cho trang HTML, giảm tải các yêu cầu tới server Các nhà phát triển Facebook hiểu rõ điều nàu.Họ tạo ra FBJS là ngôn ngữ dựa trên Javascript để tạo ra các script giúp cho người dùng xây dựng ứng dụng một cách dễ dàng hơn

FBJS là một hình thức rất hạn chế của Javascript mà Facebook đưa ra để ngăn chặn các mã độc hại trong các ứng dụng Vấn đề bảo mật được các nhà phát triển Facebook quan tâm hàng đầu, do vậy FBJS chính là công cụ để kiểm soát vấn đề này Cũng như FBML, FBJS được phân tích và viết lại trước khi được trả lại cho người dùng

2.3.4.2 FBJS làm việc như thế nào ?

FBJS cũng tương tự như Javascript Hầu hết các mã trong Javascript sẽ không cần chỉnh sữa trong FBJS Tuy nhiên, có một số các hàm, các đối tượng bị hạn chế vì mục đích an ninh

Trang 12

III Một số các dạng ứng dụng trên facebook hiên nay:

Sự phát triển ngày càng lớn mạnh của Facebook đã kéo theo sự ra đời của rất nhiều ứng dụng Theo thống kê hiện nay có khoảng 90.000 ứng dụng trên Facebook, với

sự tham gia của 120 công ty

Các ứng dụng trên Facebook được chia làm các loại:

+ Alert + File sharing + Photo + Business

+ Food and Drink + Politics + Chat + Gaming + Sports + Classified

+ Just for fun + Travel

+ Dating + Messaging + Utility + Education + Mobile + Video + Event

Trang 13

3.1 Ứng dụng 3D Status Analyzer: Làm cách nào để cập nhật trình trạng vui hay

buồn của bạn sinh động nhất? Và để biết từ ngữ nào bạn thường xuyên sử dụng nhất? Ứng dụng 3D Status Analyzer có thể phân tích những thông điệp mà bạn gửi lên Facebook và sắp xếp những từ ngữ nào thường được sử dụng nhất

3.2 Music by iLike:

Với ứng dụng Music by iLike, những người yêu âm nhạc có thể thêm bài hát, tạo

và chia sẻ các danh sách bản nhạc, tìm kiếm bản nhạc mới và duyệt qua các danh sách bài hát nổi tiếng trong một thời gian nhất định Music by iLike còn cho phép bạn liệt kê danh sách buổi hòa nhạc mà bạn đã tham dự, có thể xem địa điểm, ngày diễn ra buổi hòa nhạc và cũng có thể kết nối đến những người khác đang tham gia buổi hòa nhạc đó

3.3 Thêm các biểu tượng trên Facebook:

Bạn muốn cảm xúc của mình được bộc lộ một cách độc đáo, đại loại hơi pha chút tưởng tượng và có thêm một ít tính nghệ thuật? FacebookSymbols.com sẽ cung cấp mọi thứ cho bạn Ở trang này, bạn có thể sao chép và dán tình trạng cập nhật bằng các biểu tượng theo cách của bạn hay để lại trên Tường (wall) của bạn bè Bạn có thể duyệt qua một dãy danh mục biểu tuợng như khuôn mặt cười, chuỗi ký tự để hiện cảm xúc… Muốn thể hiện cảm xúc đặc biệt hơn, bạn nên dùng cách rải chuỗi

ký tự, biểu tượng để tạo ra một biểu tượng có ý nghĩa nhất

3.4 Unfriend Finder:

Bạn muốn biết có người bạn nào đó muốn “gạt” bạn ra khỏi danh sách của họ? Unfriend Finder sẽ giúp bạn phát hiện điều này Cứ mỗi lần bạn đăng nhập, công

cụ trên Unfriend Finder sẽ kiểm tra xem người nào đó đã biến mất khỏi danh sách bạn bè của bạn Nếu nó không tìm thấy người đó trong danh sách nữa, bạn sẽ nhận được thông báo rằng bạn “xóa” họ ra khỏi danh sách hoặc họ đã gạt bạn ra khỏi danh sách bạn bè Nó cũng thông báo những người đó vẫn đang dùng Facebook hay không còn sử dụng tài khoản Facebook nữa

3.5 Thêm nút “Dislike”:

Facebook chưa chính thức thêm vào nút “Dislike”, nhưng bạn cũng có thể tự tạo

ra nút này để cập nhật vào tình trạng của bạn Ứng dụng Magic Updates cho phép bạn tùy biến nút hành động, chẳng hạn như “Dislike” (Không thích), “Hate” (Ghét)

Trang 14

hay “Love” (Yêu) và thêm nó vào trong trạng thái cập nhật ngay khi bạn nhấn

“Share”

Trang 15

3.6 Flixster:

Nếu bạn là người thích xem phim, chắc hẳn bạn phải cần đến ứng dụng Flixster

Nó sẽ giúp bạn thảo luận về những bộ phim bạn từng xem với những người bạn trên Facebook, xếp hạng những phim đó, hoặc theo dõi thông tin cập nhật về phim mới chiếu rạp hay phát hành dạng DVD Ứng dụng này cho phép bạn thiết lập một danh sách các bộ phim bạn muốn xem, từ đó bạn có thể “rủ” những người bạn khác cùng xem Bạn cũng có thể dùng ứng dụng để tham gia các câu đố vui về phim ảnh, sau đó kêu gọi bạn bè tham gia và đọ điểm cho “xôm tụ”

3.7 Đảo ngược chữ:

Có thể làm tình trạng cập nhật của bạn trên Facebook trở nên thú vị, ấn tượng hơn bằng cách để các dòng chữ lộn ngược Hãy vào trang TypeUpsideDown.com, gõ dòng chữ để cập nhật tình trạng, bạn sẽ nhìn thấy ngay trong hộp thư ở phía dưới xuất hiện tương ứng dòng chữ lộn ngược Bạn chỉ cần sao chép và dán nội dung đó vào hộp tình trạng của Facebook Cách thức này cũng có thể sử dụng cho Twitter, YouTube, Gchat và các dịch vụ tin nhắn khác

3.8 Dịch vụ cung cấp thông tin “Purify” trên Facebook:

Facebook Purity là một trình duyệt mở rộng tương thích với Firefox, Chrome, Safari và Opera, giúp bạn có thể kiểm soát mức lan tỏa của dịch vụ cung cấp thông tin (feed) trên Facebook Một số bộ lọc qua việc trả lời các câu hỏi từ Facebook, ứng dụng dạng “rác” như các câu hỏi đáp và chơi trò chơi (game)

3.9 Hiệu chỉnh hình ảnh trong Facebook

Trước khi bạn muốn tải lên hình ảnh trong những kỳ nghỉ cuối tuần của mình, bạn nên vào ứng dụng Facebook Picnik, là một trình hiệu chỉnh ảnh Một số tính năng cơ bản của ứng dụng này là cắt, xén, thu nhỏ, điều chỉnh độ phơi sáng và màu sắc, độ nét, loại trừ mắt đỏ, kèm theo một số công cụ hiệu ứng, font chữ…

3.10 Đồng bộ danh sách liên lạc

AddressBookSync giúp sắp xếp gọn gàng các danh sách liên lạc của bạn Đây là ứng dụng dành cho Mac OS X giúp truyền tải các hình ảnh trong hồ sơ Facebook

và thông tin ngày sinh đến danh sách địa chỉ trên máy tính Mac OS X và iCal

Trang 16

(giống lịch làm việc trên Outlook) của bạn Nếu điện thoại di động của bạn có hỗ trợ đồng bộ với danh sách liên lạc thì khi có một cuộc gọi đến, hình ảnh người đó

sẽ hiển thị Tương tự, ngày sinh trong danh sách liên lạc sẽ đồng bộ với iCal của bạn, giúp bạn cập nhật trong lúc không đăng nhập vào Facebook

Ngày đăng: 29/08/2017, 10:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w