Hớng dẫn học sinh trả lời các câu hỏi trong SGK Khí oxi ít tan trong nớc, nặng hơn không khí.. Tổng hợp lại các thành phần trên, nêu tính chất vật lí của đơn chất khí oxi.. Quan sát, nêu
Trang 1Ngày dạy 17/1
Tiết 37 Tính chất của oxi (tiết 1)
I, Mục tiêu bài học
1, Kiến thức: HS biết
_ Tính chất vật lí, tính chất hoá học của oxi
_ Quan sát thí nghiệm, rút ra tính chất hoá học
2, Kĩ năng: Quan sát thí nghiệm, tính toán
3, Thái độ: Phát triển t duy khoa học, yêu thích bộ môn
KHHH của nguyên tố oxi : O = 16
CTHH của đơn chất khí oxi: O2 = 32
O2 vào mũi Nhận xét mùi của khí oxi
a) khí oxi không màu và không mùi
Hớng dẫn học sinh trả lời các câu hỏi trong
SGK
Khí oxi ít tan trong nớc, nặng hơn không khí
Chúng ta có thể kết luận gì về một số tính chất
vật lí của đơn chất khí oxi?
Tổng hợp lại các thành phần trên, nêu tính chất
vật lí của đơn chất khí oxi
Hoạt động 2 (23 phút)
Yêu cầu học sinh đọc thí nghiệm trong SGK sau
đó làm thí nghiệm cho học học sinh quan sát
Quan sát, nêu hiện tợng hoá học sau đó rút ra
Khí oxi không màu, không mùi
2, Trả lời câu hỏi
- Khí oxi ít tan trong nớc
và nặng hơn không khí
3, Kết luận (SGK- 81)
II, Tính chất hoá học
1, Tác dụng với phi kima) Với lu huỳnh
S(R)+ O2 (k) →to
SO2 (k)
b) Với phốt pho 4P(R)+ 5O2 (k) →to 2P2O5 (k)
Trang 2Theo PTHH: nO 2(p/) = 45 nP =
mol
5 0 4
Tiết 38 Tính chất của oxi (tiết 2)
I, Mục tiêu bài học
II, Chuẩn bị
Giáo viên: Dụng cụ, hoá chất cho thí nghiệm đốt sắt trong lọ đựng khí O2
Học sinh: Làm bài tập và học bài ở nhà
III, tiến trình bài giảng
1, ổn định lớp (1 phút)
2, Kiểm tra bài cũ (6 phút)
Nêu tính chất vật lí của đơn chất khí O2?
Ngoài sắt là kim loại tác dụng với đơn chất khí
oxi ở trên còn rất nhiều kim loại tác dụng với
đơn chất khí O2
2, Tác dụng với kim loại 3P(R)+ 2O2 (k) →to
P3O4 (R)
Trang 3Tự miêu tả lại hiện tợng sau đó viết PTHH
Khí O2 còn p/ với nhiều đơn chất khác Hãy lập
5 1 5 0 100 (
Tiết 39 sự oxi hoá- PƯ hoá hợp- ứng dụng của oxi
I, Mục tiêu bài học
1, Kiến thức: HS biết.
• Sự oxi hoá
• PƯ hoá hợp, nhận biết PƯ hoá hợp
Trang 4• Các ứng dụng của oxi trong đời sống và sản xuất.
2, Kĩ năng: Cân bằng PTHH, nhận biết sự oxi hoá, PƯ hoá hợp.
3, Thái độ: Yêu môi trờng, bảo vệ môi trờng.
II, Chuẩn bị
Giáo viên: Tranh vẽ ứng dụng của khí oxi
Học sinh: Đọc bài & học bài cũ
III, tiến trình bài giảng
1, ổn định lớp (1 phút)
2, Kiểm tra bài cũ (6 phút)
Nêu tính chất hoá học của đơn chất khí oxi.
Hớng dẫn HS trả lời câu hỏi SGK
Oxi tác dụng với S, CH4
S + O2 →to SO2
CH4 + 2O2 →to CO2 + 2H2O
Sự tác dụng của oxi với một chất gọi là sự oxi
hoá
Bài tập: Hãy viết PTHH biểu diễn sự oxi hoá Fe,
Cu, Al, Na, Mg ?
Hớng dẫn học sinh tự trả lời câu hỏi trong SGK
sau đó HS tự nêu định nghĩa PƯ hoá hợp
Treo tranh vẽ ứng dụng của oxi sau đó hớng dẫn
học sinh trả lời câu hỏi SGK
Kể tên những ứng dụng của khí oxi
Cho HS đọc nhận xét SGK sau đó các em tự
I, Sự oxi hoá
1,Trả lời câu hỏi
2, ĐN: Sự tác dụng của oxivới 1 chất gọi là sự oxihoá
II, Phản ứng hoá hợp1,Trả lời câu hỏi
2, ĐN: PƯ hoá hợp là PƯhoá học trong đó chỉ cómột chất mới (sản phẩm)
đợc tạo thành từ hai haynhiều chất ban đầu
*) những phản ứng hoáhọc đồng thời toả ra nhiềunhiệt gọi là PƯ toả nhiệt.III, ứng dụng của oxi
1, Trả lời câu hỏi
2, Nhận xét (SGK– 86)
Trang 5980 4 22
Giáo viên: Máy chiếu
Học sinh: Giấy trong, bút dạ.
III, tiến trình bài giảng
1, ổn định lớp (1 phút)
2, Kiểm tra bài cũ (6 phút)
Định nghĩa p/ hoá hợp, lấy VD minh hoạ.
Trang 6Hớng dẫn HS trả lời câu hỏi trong SGK
Nêu lại quy tắc hoá trị, trong CTHH của oxit oxi
có hoá trị II
Chúng ta có CTHH chung của oxit là:
MxOy (gồm kí hiệu của nguyên tố oxi)
kèm theo chỉ số yx và kí hiệu của một nguyên tố
khác M (có hoá trị n) kèm theo chỉ số x của nó
theo đúng quy tắc về hoá trị
II ì y = n ì x
Hoạt động 3 (10 phút)
Giới thiệu: Có thể phân loại oxit thành 2 loại
chính là oxit axit & oxit bazơ
Đọc VD sau đó địng nghĩa oxit axit & oxit bazơ
2 - đi, 3 – tri, 4 – tetra, 5 – penta
Bài tập : Đọc tên các oxit sau:
CO : Cacbon oxit
CO2 : Cacbon oxit
SO2 : lu huỳnh đi oxit
SO3 : lu huỳnh tri oxit
P2O3 : đi photpho tri oxit
P2O5 : đi photpho penta oxit
VD: SO3 t/ với oxit là
H2SO4
b) oxit bazơ: là oxit của
KL & tơng ứng với 1 bazơVD: Na2O tơng ứng vớibazơ là NaOH
IV, Cách gọi tênTên oxit: Tên nguyên tố +oxit
+) Nếu kim loại nhiều hoátrị:
Tên oxit: Tên KL (Kèmhoá trị) + oxit
+) Nếu phi kim nhiều hoátrị
Tên oxit axit: tên phi kim (
có tiền tố chỉ số nguyên tửpt)
+)oxit ( có tiền tố chỉ sốnguyên tử oxi)
Trang 74- Củng Cố (10 phút)
Bài 4: (SGK – 91) oxit axit: SO3, N2O5, CO2
oxit bazơ: Fe2O3, CuO, CaO
Tiết 41 Điều chế khí oxi phản ứng phân huỷ–
I, Mục tiêu bài học
• Học sinh biết cách lắp dụng cụ và hoá chất điều chế khí O2 trong PTN
• Biết sản xuất khí oxi trong công nghiệp
• Khía niệm phản ứng phân huỷ
*) Kĩ năng: Làm thí nghiệm, quan sát thí nghiệm, phân biêt phản ứng phân huỷ và phản ứng hoá hợp
2, Kiểm tra bài cũ (6 phút)
Hãy phân loại và đọc tên các oxit sau đây
Hớng dẫn HS lắp dụng cụ theo thí nghiệm a
Làm theo hớng dẫn và tiến hành thí nghiệm a
Quan sát hiện tợng
Chất khí sinh ra trong ống nghiệm làm que đóm
bùng cháy Chất khí đó là O2
Hớng dẫn HS lắp dụng cụ, hoá chất nh H4.6
Làm thí nghiệm thu khí oxi
• Tại sao lại đặt đứng ống nghiệm thu khí
I, Thí nghiệm (SGK – 92)a) Đun KMnO4
b) Thu khí oxi
Trang 8• Tại sao đầu ống nghiệm đựng KMnO4 lại
cao hơn đáy ống nghiệm?
• Khí oxi thu theo mấy cách?
Thảo luận nhóm & trả lời câu hỏi
II, Sản xuất khí oxi trong công nghiệp
*) Nguyên liệu nớc hoặc không khí
1 Sản xuât stừ không khí (SGK – 93)
2 Sản xuất khí oxi từ nớcIII, Phản ứng phân huỷ
→ nKClO 3 = 34 122.5 = 163.3 gam
5 Dặn dò (1 phút)
BTVN: 1, 2, 3, 5, 6 (SGK – 94) Đọc trớc bài không khí - Sự cháy
Ngày dạy :
Trang 9Tiết 42 không khí - sự cháy
I, Mục tiêu bài học
1, Kiến thức: - HS biết không khí là hốn hợp khí.
- Biết sự cháy là sự oxi hoá có toả nhiệt và phát sáng
- Biết đk sự cháy và cách dập tắt sự cháy
2, Kĩ năng: Viết PTHH biểu diễn sự cháy
3, Thái độ: Giữ cho bầu không khí khong bị ô nhiễm và phòng cháy
II, Chuẩn bị
GV : Thí nghiệm xác định thành phần không khí
HS : Ôn lại sự oxi hoá
III, tiến trình bài giảng
1, ổn định lớp (1 phút)
2, Kiểm tra bài cũ (6 phút)
Câu hỏi 1: Thế nào gọi là sự oxi hoá? Ví dụ về sự oxi hóa đ/c?
e) Câu hỏi 2: Viết PTHH đ/c khí O2 trong PTN? Định nghĩa p/ phân huỷ?
Quan sát và trả lời câu hỏi
- Trong khi P cháy, mực nớc trong ống thuỷ
tinh thay đổi nh thế nào?
- Chất gì trong ống đã tác dụng với P để tạo
ra khói trắng P2O5 (khói này tan dần trong nớc)?
Trả lời :
Mực nớc trong ống thuỷ tinh dâng lên đến vạch
thứ 2 (khi nhiệt độ trong ống bằng nhiệt độ bên
ngoài) có thể giúp ta suy ra tỉ lệ thể tích khí O2
có trong không khí đợc không?
- Tỉ lệ chất khí còn lại là bao nhiêu?
Sau khi HS trả lời sẽ kết luận lại và ghi bảng
Hoạt động 2 (12 phút)
Yêu cầu HS trả lời câu hỏi phần 2a (SGK – 96)
- Cốc nớc để ngoài không khí vào ban đêm
sẽ thấy giọt nớc bên ngoài thành cốc
- Khí CO2 có trong không khí
- Chiếm khoảng 1%
I, Thành phần của không khí
1 Thí nghiệm
2 Kết luận: Không khí là hỗn hợp khí trong
đó khí oxi chiếm khoảng5
1 thể tích, chính xác
hơn là khí O2 chiếm 21% thể tích kk, còn lại hầu hết là khí N2
3 Ngoài khí nitơ và khí oxi ra không khí còn chứa những chất gì khác?a) Trả lời câu hỏi
Ngoài khí N2, O2 trong kkcòn chứa các khí khác (CO2, hơi nớc, neon, agon, bụi khói…) có trong không khí với tỉ lệ rất nhỏ khoảng 1 %
Trang 10Cho HS thảo luận về vấn đề này:
+) Nếu không khí bị ô nhiễm thì có tác hại gì?
+) Không khí bị ô nhiễm là do đâu?
+) Chúng ta phải làm gì tránh gây ô nhiễm môi
trờng không khí
3, Bảo vệ không khí tronglành tránh ô nhiễm.(SGK – 96)
Tiết 43 không khí - sự cháy (tiếp)
I, Mục tiêu bài học
Hãy nhắc lại thế nào là sự oxi hoá?
Sự tác dụng của oxi với 1 chất gọi là sự oxi hoá
chất
Hiện tợng S, P, Fe cháy trong không khí hoặc
khí O2 có giống nhau ở điểm nào ?
Toả nhiệt phát sáng
Đó có phải là sự oxi hoá? Định nghĩa sự cháy
So sánh điểm giống nhau và khác nhau giữa sự
cháy của một chất trong không khí và trong oxi?
Sự cháy là sự oxi hoá có toả nhiệt và phát sáng
2) Sự oxi hoá chậm
Sự oxi hoá chậm là sự oxi hoá có toả nhiệt và không
Trang 11Hỏi
HS
Hỏi
Tại sao trong các nhà máy ngời ta cấm không
đ-ợc chất giẻ lau máy có dính dầu mỡ thành đống?
sự oxi hoá chem Có thể chuyển thành sự cháy
I, Mục tiêu bài học
1, Kiến thức: _ Ôn tập củng cố phần tính chất của O2
2, Kiểm tra bài cũ (5 phút)
Điền CTHH vào dấu ? và hoàn thành PTHH
Trang 12Yêu cầu HS lên bảng viết PTHH biểu diễn sự
oxi hoá C, Na, Al?
C + O2 →to CO2
4Na + O2 →to
2Na2O 4Al + 3O2 →to
2Al2O3
Nêu lại định nghĩa sự oxi hoá
Y/C HS làm BT 1
Trong các CTHH sau, CTHH nào là của oxit
H2O, H2SO4, NaOH, MgO, SO3, So2, CaCO3,
Cu2O, Fe2O3
Phân biệt và nêu các CTHH của oxit Sau đó
phát biểu định nghĩa
Hãy phân loại các oxit BT 1
Hãy nêu VD về phản ứng hoá hợp, phản ứng
II, BàI tậpBàI 1:(SGK – 100) BàI làm
C + O2 →to CO2
cacbonđioxit4P+ 5O2 →to 2P2O5
điphotphopenteoxit
2 H2 + O2 →to 2H2O hiđioxit
4Al + 3O2 →to 2Al2O3
nhôm oxit
BàI 3 (SGK – 100)Oxit axit:
CO2 Cacbon oxit
SO2 Lu huỳnh đioxit
P2O5 đI photphopenta oxit
Oxit bazơ:
Na2O natri oxitMgO magie oxit
Fe2O3 Sắt (III) oxit 4- Củng Cố (6 phút)
GV hệ thống lại bàI
Trang 13BàI 8: 2 KMnO4 →to K2MnO4 + MnO2 + O2
nO 2 = 0.1 ì 20 = 2 (l) → nO2 = 222.4 = 111.2 (l)
Vì lợng O2 bị hao hụt 10 % → nO2 sinh ra trong PTHH trên là
12 1
1
110 % = 5655mol
5 Dặn dò (1 phút)
Đọc trớc bàI thực hành & chuẩn bị báo cáo
Ngày dạy :
Tiết 45 thực hành : Bài 4
I, Mục tiêu bài học
1, Kiến thức: _Tiến hành điều chế khí oxi và thu khí oxi.
_ Thử tính chất của oxi ( lu huỳnh cháy trong không khí và O2)
HS : Nghiên cứu trớc bài
III, tiến trình bài giảng
1, ổn định lớp (1 phút)
2, Kiểm tra bài cũ (5 phút)
Nêu cách nhận biết đợc khí O2 trong PTN?
Chia nhóm thực hành, giao nhiệm vụ cho các
nhóm và sau khi làm song thí nghiệm
Hoạt động 2 (5phút)
Hớng dẫn HS lắp dụng cụ nh H4.8 (SGK – 102)
Đọc các bớc tiến hành thí nghiệm
Làm thí nghiệm, GV quan sát các nhóm , hớng
dẫn, chỉnh sửa thao tác sai
Thu đợc khoảng 1 đến 2 lọ khí O2 là dừng lại
chuẩn bị cho thi nghiệm 2
Hoạt động 3 (5 phút)
Đọc cách tiến hành
Hớng dẫn các thao tác
Làm thí nghiệm GV quan sát các nhóm làm &
chỉnh sửa thao tác sai
Ghi lại hiện tợng
Hoạt động 4 (15 phút)
Viết bản báo cáo thao mẫu
I, Tiến hành thí nghiệm
1, Thí nghiệm1: Điềuchế và thu khí oxi (SGK – 102)
2, Thí nghiệm 2 : Đốtcháy lu huỳnh tronh không khí và trong oxi (SGK-102)
II, T ờng trình Báo cáo thí nghiệm bàI 4
Trang 14STT Tên thí nghiệm Cách tiến hành Hiện tợng – giải
Thang điểm của giáo viên
Thao tác ý thức GiảI thích Hiện tợng Tổng điểm
Định nghĩa, phân loại, cách đọc tên oxit
Sự oxi hoá, p/ hoá hợp, p/ phân huỷ
2, Kĩ năng: Tính theo CTHH, đọc tên oxit.
3, Thái độ: Trung thực
II, Chuẩn bị
GV : Đề kiểm tra
HS : Giấy kiểm tra
III, tiến trình bài giảng
1, ổn định lớp (1 phút)
2, Kiểm tra bài cũ (không)
3, Bài mới
Câu 1: Trong các phơng trình hoá học sau PTHH nào
sảy ra sự oxi hoá:
Câu2 : Hãy điền từ hay cụm từ thích hợp vào chỗ trống
khí (1) là 1 đơn chất phi kim có tính õi hoá mạnh, rất
hoạt động, đặc biệt ở nhiệt độ cao, dễ tham gia (2) với
nhiều (3) , nhiều (4) và hợp chất Trong các hợp chất
oxi có hoá trị II
(1) oxi(2) phản ứnghoá học(3) phi kim(4) kim loại
Trang 15Câu 3: Chọn câu trả lời đúng:
Oxit là hợp chất của oxi với…
A Một nguyên tố kim loại
B Một nguyên tố phi kim
C Các nguyên tố hoá học khác
D Một nguyên tố hoá học khác
D
Câu 4: Viết 2 PTHH điều chế khí O2 trong PTN từ các
4 →to
K2MnO4 + MnO2
+ O2
2 KClO3 →to 2 KCl+ 3 O2
Câu5: Các oxit sau đây thuộc loại oxit axit hay bazơ?
CO2 Cacbon oxit
SO3 Lu huỳnh trioxit
P2O5 đInitơ penta oxit
MgO magie oxitCâu 6: Đốt cháy 6,2 gam photpho trong không khí
Tính Vkkở đktc cần để đốt cháy lợng P ở trên biết oxi
chiếm khoảng 20% thể tích không khí
nP = 631,2 = 0,2mol4P+ 5O2 →to
→ VO2= 0,25 22,4= 5,6 lít
2, Kĩ năng: Quan sát thí nghiệm rút ra tính chất hoá học, tính chất vật lí.
3, Thái độ: Phát triển t duy
Trang 162, Kiểm tra bài cũ (5 phút)
Cho HS quan sát lọ chứa H2 Trả lời câu hỏi:
_ Màu sắc, trạng thái của khí H2
_ Tính dH 2 kk ?
Quan sát trả lời câu hỏi
Tiếp tục trả lời câu hỏi: khí H2 nhẹ hơn không
khí bao nhiêu lần?
tính tan của H2 trong nớc nh thế nào?
YC HS kết luận về tính chất vật lí của H2
cầu HS giảI thích
Trả lời câu hỏi:
_ Tại sao hỗn hợp H2 và O2 khi cháy lại gây ra
tiếng nổ
_ Nếu đốt cháy dòng khí H2 ngay ở đầu ống dẫn
khí, dù ở trong lọ khí O2 hay không khí, sẽ
không gây ra tiếng nổ mạnh, vì sao?
_ Làm thế nào để biết dòng khí H2 là tinh khiết
để đốt cháy dòng H2 mà không gây ra tiếng nổ
mạnh?
Củng cố lại
I, Tính chất vật lí
H2 là chất khí không màu không mùi , không vị, nhẹ nhất trong các khí, tan rất
ít trong nớc
II,Tính chất hoá học
1, Tác dụng với oxia) Thí nghiệm (SGK – 105)
b) Nhận xét hiện tợng và giải thích
Trang 17Bột CuO ban đầu màu đen → chuyển thành
màu đỏ Trong ống nghiệm có hơI nớc
Treo tranh vẽ sơ đồ ứng dụng của H2
Quan sát, phân tích, nêu úng dụng
II, Tính chất hoá học
2, Tấc dụng với CuO.a) Thí nghiệm
b) Nhận xét
ở nhiệt độ thờng H2 khôngphản ứmg với CuO NgoàI khi đốt nóng tới 400oC phản ứng xảy ra tạo thành
Cu kim loại và nớc
CuO(r) + H2 (k) →to Cu(r)+
H2O(h)
3, Kết luậnIII,
ứ ng dụng (SGK – 107)
4- Củng Cố (15 phút)
BàI 4 (SGK – 109) CuO + H2 →to
Cu + H2Oa) nCuO= 8048 = 0.6 (mol)
Trang 18I, Mục tiêu
1, Kiến thức: So sánh they đợc sự khác nhau giữa sự khử và sự oxi hoá, chất khử &
chất oxi hoá
Nhận biết PƯ oxi hoá khử Và biết tầm quan trọng của PƯ oxi hoá khử
2, Kĩ năng: Xác định sự khử, sự oxi hoá, PƯ oxi hoá khử.
3, Thái độ: Tầm quan trọng của hoá học.
2, Kiểm tra bài cũ (6 phút)+) Thế nào là sự oxi hoá, lấy VD?
+) Tại sao nói H2 có tính khử?
oxi khỏi hợp chất CuO, ta nói đã sảy ra sự khử
CuO tạo thành Cu
Xét PƯ số (2)
Fe2O3 + 3H2 →to 2Fe+ 3H2O(2)Trong PƯ số (2) cũng sảy ra sự tách nguyên tử
oxi ra khỏi hợp chất Fe2O3 Vậy đã sảy ra sử
khử Fe2O3 tạo thành Fe
Sử khử là gì?
Nhắc lại khái niệm sự oxi hoá
Trong PƯ (1) đã sảy ra sự kết hợp của H2 với
nguyênt ử O trong CuO Ta nói xảy ra sự oxi
Vì sao CuO, Fe2O3 gọi là chất oxi hoá?
Vì nhờng oxi cho H2
Hoạt động 3 (5 phút)
Sự khử & sự oxi hoá là 2 pt tuy tráI ngợc nhau
nhng xảy ra đồng thời trong 1 phh, phh này đợc
gọi là p oxi hoá - khử
Định nghĩa p oxi hoá - khử
*) Chất oxi hoá: Chất ờng oxi cho chất khác là chất oxi hoá
nh-3, Phản ứng oxi hoá khửPhản ứng oxi hoá khử là p háo học trong đó đồng thời sảy ra sự oxi hoá và
sự khử
4, Tàm quan trọng của p
Trang 19bàI 3: Fe2O3 + 3CO →to 2Fe+ CO2
Chất oxi hoá Chất khử
Fe2O3 + 3H2 →to 2Fe+ 3H2O Chất oxi hoá Chất khử
GV : Thí nghiệm điều chế H2 trong PTN
III, tiến trình bài giảng
1, ổn định lớp (1 phút)
2, Kiểm tra bài cũ (6 phút)
Trong các PTHH sau đâu là p oxi hoá khử
Làm thí nghiệm điều chế khí H2 trong TPN
- Để thu khí H2 tinh khiết cần làm gì?
- Thu khí H2 vào ống nghiệm theo mấy
cách?
- Đa que đóm còn tàn đỏ vào đầu ống dẫn
khí, khí H2 làm que đóm bùng cháy không?
- Viết PTHH điều chế H2 trong PTN?
I, Điều chế khí hiđro
1, Trong PTN
*) Trong PTN khí H2 đợc
điều chế bằng cách cho axit (HCl hoặc H2SO4) tác dụng với kim loại Zn hoặc
Fe hoặc Al
Zn(r) + 2HCl(dd) →
ZnCl2 (dd) + H2 (k)