1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

CTI khối choáng chổ sau phúc mạc

105 529 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 14,74 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Xác định tổn thương là u hay nhiễm trùng, bất thường bẩm sinh.. KHỐI CHOÁN CHỖ TRONG THẬN Khối choán chỗ dạng dịch:  Bất thường bẩm sinh.. Năm giai đoạn theo phẫu thuật  Giai đoạn 1

Trang 1

KHỐI CHOÁN CHỖ SAU

PHÚC MẠC

BS NGUYỄN ANH TUẤN

Trang 3

U THẬN

U THƯỢNG THÂN

CÁC KHỐI U KHÁC

Trang 4

VAI TRÒ CĐHA

Xác định có khối choán chỗ sau phúc mạc.

Xác định tổn thương là u hay nhiễm trùng, bất thường bẩm sinh.

Xác định vị trí giải phẫu: TRONG – NGOÀI THẬN

Tổn thương:

Kích thước, giới hạn

Đậm độ, bản chất mô học (dịch, mỡ, vôi …), bắt thuốc cản quang …

Tổn thương phối hợp.

Hướng dẫn sinh thiết.

Theo dõi diễn tiến điều trị.

Trang 6

U trung thất sau

U sau phúc mạc

U thận

U ngoài thận

Trang 12

KHỐI CHOÁN CHỖ TRONG THẬN

Khối choán chỗ dạng dịch:

Bất thường bẩm sinh.

Nang thận, bệnh lý nang thận.

Khối choán chỗ mô đặc: bướu thận:

Trẻ < 1 tuổi: mesoblastic nephroma.

Trẻ 3-6 tuổi: Wilms’

Các loại khác.

Trang 15

II. Bệnh học:

Mô học: 3 thành phần

 Nguyên bào (blastemal cell)

 Tế bào biểu mô (epithelial)

Khối u lớn, giới hạn rõ, vỏ bao giả

Trang 16

SIPO: International Society of Pediatric Oncology

Ba nhóm nguy cơ

U có nguy cơ thấp

U hoại tử hoàn toàn sau hóa trị

U nguyên bào thận dạng nang biệt hóa 1

phần

U có nguy cơ cao:

U dạng nguyên bào

U không biệt hóa : thường ở trẻ lớn.

U có nguy cơ trung gian:

U dạng biểu mô, mô đệm

U hỗn hợp

U có tổn thương không biệt hóa khu trú

U thoái triển: u có thành phần hoại tử nhiều

> 60%.

Năm giai đoạn theo phẫu thuật

Giai đoạn 1: khối u khu trú trong thận, không xâm lấn bể thận, mạch máu.

Giai đoạn 2: Khối u xâm lấn ra khỏi bao thận, mạch máu, cơ quan kế cận nhưng được phẫu thuật hoàn toàn.

Giai đoạn 3: Còn lại các tổn thương trong ổ bụng nhưng không phải lan truyền theo đường máu.

Giai đoạn 4

Di căn đường máu

Hạch di căn ngoài bụng - chậu

Giai đoạn 5: bướu Wilms’ 2 bên

Trang 17

III. Lâm sàng:

1 U bụng: >90%

2 Đau bụng: 30%

3 Tiểu máu: 25%

Trang 18

IV. Chẩn đoán hình ảnh

1 Siêu âm:

2 CT:

 Bướu Wilms’:

 Kích thước lớn # 10cm, giới hạn không rõ.

 Đậm độ không đồng nhất Bắt CM thấp hơn nhu mô thận

Trang 21

Bướu Wilms’ 2 bên, xuất huyết, tụ dịch dưới bao thận (P).

Trang 28

Tồn tại nguyên bào thận – Nephroblastomatosis

Tế bào gốc tạo thận (renal blastema) sau 36 ws

Lành tính – tiền thân của Wilms’

100% trong bướu Wilms’ 2 bên, 25% bướu Wilms’ 1 bên

Trang 34

Clear cell sarcoma

Trang 36

RENAL CELL CARCINOMA.

RCC, hypernephroma, bướu Grawitz’s …

Xuất phát từ biểu mô ống lượn gần.

Mọi lứa tuổi, trung bình 50-60ys Trẻ em trung bình 9ys, chiếm < 1% bướu thận.

Siêu âm: u đặc trong thận.

CT: khối u trong thận, 4cm, đóng vôi (25%), bắt CE kém, không phân biệt được với Wilms’ GPB.

Trang 38

LYMPHOMA THẬN

Trang 44

LLA là bệnh lý ác tính thường gặp nhất ở trẻ em, thường 3-5 tuổi.

Thậm nhiễm thận gây đau bụng, tiểu máu, CHA, suy thận.

CT: thân lớn, thâm nhiễm lan tỏa, mất phân biệt vỏ – tủy, giảm bắt thuốc cản quang.

Trang 47

RENAL MEDULLARY CARCINOMA

Trang 50

Renal hamartoma, chứa nhiều thành phần trưởng thành như

mỡ, cơ và mạch máu.

Ở trẻ em thường trong bệnh lý tuberous sclerosis.

Lâm sàng (-), đau bụng do xuất huyết

CT:

Trang 57

CYSTIC NEPHROMA

Tổn thương dạng nang đơn thuần, ± vách trong nang

Hiếm ở trẻ em, chủ yếu ở phụ nữ

CĐPB: bướu Wilms’ dạng nang

Trang 59

TRẺ EM:

Trang 60

CT, MRI

< trụ cơ hoành, <4mm

Trang 61

KHỐI CHOÁN CHỖ THƯỢNG THẬN

Trang 62

U đứng thứ 3 ở TE < 5ys, TB 2ys

Tủy TT, hạch giao cảm dọc CS ¾ ở bụng, ½ - 2/3 ở TT

Neuroblastoma – Ganglioneuroblastoma – Ganglioneuroma.

Phối hợp với NF1 và Hirschsprung

Chất chuyển hóa của catecholamine/NT: 90%

Trang 64

Giai đoạn 4: khối u lan tỏa, hạch di căn xa, di căn tủy xương, gan

Trang 65

CT:

U trung thất sau – sau phúc mạc

Đậm độ không đồng nhất, đóng vôi, hoại tử Bắt CE không đồng nhất.

Hạch

Xâm lấn cơ quan kế cận: thận, tụy

Trang 84

T2WI: “light bulb”

T1WI: thấp – trung gian, đồng nhất/không đồng nhất

Bắt gado ++

Hình ảnh “muối tiêu”

Trang 87

U thượng thận không tiết hormon: hiếm ở trẻ em.

Phân biệt chủ yếu khi có di căn.

Trang 88

Siêu âm:

Trang 89

32 UH

114UHFin d’injection

65 UH

15 minutes

Trang 91

CÁC KHỐI CHOÁN CHỖ KHÁC:

Xuất huyết:

Sơ sinh, chấn thương, RLĐM, stress, nhiễm trùng huyết.

Một hoặc hai bên Không gây suy thượng thận.

Nang thượng thận:

Lipoma:

Trang 92

Xuất huyết thưự«ng thận (T), trẻ ss 9 ngày tuổi

Trang 93

Trẻ 16 ngày tuổi

Trang 94

Trẻ 2 tháng tuổi

Trang 95

TĂNG SẢN TUYẾN THƯỢNG THẬN

Tăng sản thương thận thường thấy ở trẻ sơ sinh – adrenal congestion.

Tăng sản vỏ thượng thận ở trẻ lớn: thông thường là khiếm khuyết enzyme tổng hợp cortisol và aldosterone

Thiếu cortisol và aldosterone,

Tăng testosteron

 Dậy thì sớm ở trẻ nam.

 Nam hoá trẻ nữ.

CĐHA: không đặc hiệu:

Siêu âm: thấy tuyến thượng thận ở trẻ lớn.

CT, MRI: TT lớn, bắt thuốc mạnh hơn bình thường.

Trang 103

Đánh giá mức độ lan tỏa, bao bọc mách máu.

Trang 104

CÁC TỔN THƯƠNG KHÁC

Các u ác tính hiếm: rhabdomyosarcoma, sarcoma kém biệt hoá.

Xuất huyết: chấn thương, phẫu thuật, RLĐM.

Abces: abces psoase, viêm xương tủy xương, lao.

Trang 105

Bướu sau phúc mạc:

trong thận wilms’

ngòai thận neuroblastoma

có mỡ, xương teratoma

Ngày đăng: 29/08/2017, 09:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w