1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nghiên cứu áp dụng sản xuất sạch hơn và sử dụng năng lượng hiệu quả cho ngành may mặc áp dụng điển hình tại công ty tnhh mtv lt

74 263 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 2,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT BOD Biological Oxygen Demand Nhu cầu oxy sinh học CBCNV Cán bộ công nhân viên COD Chemical Oxygen Demand Nhu cầu oxy hóa học CTNH Chất thải nguy hại CTR Chất thải r

Trang 1

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT i

DANH MỤC BẢNG ii

DANH MỤC HÌNH ẢNH iv

MỞ ĐẦU 1

I ĐẶT VẤN ĐỀ 1

II MỤC TIÊU, NỘI DUNG 2

1 Mục tiêu 2

2 Nội dung 2

3 Phương pháp nghiên cứu 2

4 Phạm vi 3

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

1.1 SẢN XUẤT SẠCH HƠN – SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG HIỆU QUẢ 4

1.1.1 Sản xuất sạch hơn (SXSH) 4

1.1.2 Sử dụng năng lượng hiệu quả (SDNLHQ) 4

1.1.3 Lợi ích của việc lồng ghép SXSH – SDNLHQ 5

1.1.4 Các bước thực hiện SXSH – SDNLHQ 6

1.2 NGÀNH MAY MẶC Ở VIỆT NAM – TRÊN THẾ GIỚI 8

1.2.1 Trên thế giới 8

1.2.2 Tại Việt Nam 9

1.3 TÌNH HÌNH ÁP DỤNG SXSH – SDNLHQ TRONG NGÀNH MAY MẶC VIỆT NAM – THẾ GIỚI……… ……… 11

1.3.1 Trên thế giới 11

1.3.2 Tại Việt Nam 13

1.4 MỘT SỐ VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG TRONG NGÀNH MAY MẶC 13

1.4.1 Chất thải rắn (CTR) 13

1.4.2 Nước thải 14

1.4.3 Khí thải 14

Trang 2

1.4.4.Chất thải nguy hại (CTNH) 14

1.4.5.Tiếng ồn, độ rung 14

1.4.6.Sử dụng hóa chất 15

1.4.7.Tiêu thụ điện, nước 15

1.4.8.Tiêu thụ nhiên liệu khác 15

CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH MTV TL 16

2.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH MTV TL 16

2.1.1 Thông tin chung 16

2.1.2 Nhóm SXSH – SDNLHQ 17

2.2 THÔNG TIN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY 17

2.2.1 Quy trình công nghệ sản xuất hàng may mặc 17

2.2.2 Số liệu sản xuất 19

2.2.3 Tình hình tiêu thụ nguyên liệu, nhiên liệu và hóa chất 19

2.3 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG TẠI CÔNG TY 23

2.3.1 Hệ thống hồ sơ, báo cáo môi trường 23

2.3.2 Hiện trạng môi trường tại Công ty 24

CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ, ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP SXSH – SDNLHQ CHO CÔNG TY TNHH MTV TL 29

3.1 ĐÁNH GIÁ SẢN XUẤT SẠCH HƠN - SỬ DỤNG NĂNG LƯƠNG HIỆU QUẢ TẠI CÔNG TY……….……… 29

3.1.1 Trọng tâm đánh giá 29

3.1.2 Đánh giá tìm năng tiết kiệm nước tại Công ty 29

3.1.3 Đánh giá hiện trạng lò hơi và tiềm năng tiết kiệm 35

3.1.4 Đánh giá các vấn đề tiêu thụ điện năng chính và tiềm năng tiết kiệm 38

3.2 ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP SẢN XUẤT SẠCH HƠN - SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG HIỆU QUẢ……… ……….…40

3.2.1 Giải pháp tiết kiệm nước 40

3.2.2 Giải pháp tiết kiệm nhiên liệu cho lò hơi 46

3.2.3 Giải pháp tiết kiệm điện năng 51

Trang 3

3.3 NHỮNG KHÓ KHĂN VÀ THUẬN LỢI KHI ÁP DỤNG SXSH – SDNLHQ

TẠI CÔNG TY……… ……… 57

3.3.1 Khó khăn 57

3.3.2 Thuận lợi 57

3.4 XÂY DỰNG CÁC BƯỚC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH SXSH – SDNLHQ CHO CÔNG TY……….……… 58

3.4.1 Giai đoạn 1: Tuyên truyền 58

3.4.2 Giai đoạn 2: Chuẩn bị 58

3.4.3 Giai đoạn 3: Triển khai 58

3.4.4 Giai đoạn 4: Đánh giá 59

3.5 KẾT QUẢ BƯỚC ĐẦU ĐẠT ĐƯỢC SAU THỜI GIAN THỰC HIỆN 59

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 64

Kết luận……….…… ……….64

Kiến nghị 64

TÀI LIỆU THAM KHẢO 66

PHỤ LỤC 67

Trang 4

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

BOD Biological Oxygen Demand (Nhu cầu oxy sinh học)

CBCNV Cán bộ công nhân viên

COD Chemical Oxygen Demand (Nhu cầu oxy hóa học)

CTNH Chất thải nguy hại

CTR Chất thải rắn

GSV Global Security Verification (Xác nhận bảo mật toàn cầu)

HDSDNPL Hướng dẫn sử dụng nguyên phụ liệu

IFC International Finance Corporation (Công ty tài chính quốc tế)

KCN Khu công nghiệp

NAMA National Appropriate Mitigation Action (Hành động giảm nhẹ khí nhà

kính phù hợp với điều kiện quốc gia) NPL Nguyên phụ liệu

PCCC Phòng cháy chữa cháy

SDNLHQ Sử dụng năng lượng hiệu quả

SS Suspended solids (Các chất rắn lơ lửng)

SXSH Sản xuất sạch hơn

TCKT Tiêu chuẩn kỹ thuật

WRAP Worldwide Responsible Accredited Production (Tổ chức công nhận

trách nhiệm sản xuất toàn cầu)

Trang 5

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Thông tin tình hình phát triển của ngành May mặc Việt Nam 10

Bảng 2.1: Thông tin chung về Công ty 16

Bảng 2.2 Nhóm SXSH – SDNLHQ tại Công ty 17

Bảng 2.3 Danh mục nhu cầu về nguyên, nhiên liệu và hóa chất sử dụng 20

Bảng 2.4 Nhu cầu sử dụng điện, nước tại Công ty 20

Bảng 2.5 Thông tin về lò hơi 21

Bảng 2.6 Thông tin về giải nhiệt nhà xưởng 22

Bảng 2.7 Thông tin về hệ thống chiếu sáng tại Công ty 22

Bảng 2.8 Danh mục thiết bị, máy móc quan trọng tại Công ty 22

Bảng 2.9 Hệ thống hồ sơ, báo cáo môi trường tại Công ty 23

Bảng 2.10 Kết quả đo nồng độ khí thải lò hơi 24

Bảng 2.11 Kết quả phân tích nước thải 26

Bảng 2.12 Chất thải nguy hại phát sinh trong một tháng 27

Bảng 3.1 Đánh giá nhu cầu sử dụng nước tại Công ty 30

Bảng 3.2 Tổng kết các nguyên nhân và cơ hội tiết kiệm nước tại Công ty 34

Bảng 3.3 Công suất thiết kế lò hơi của Công ty 36

Bảng 3.4 Thông tin nhiên liệu sử dụng cho lò hơi tại Công ty 36

Bảng 3.5 Tổng kết nguyên nhân và đề xuất các cơ hội tiết kiệm nhiên liệu cho lò hơi tại Công ty 37

Bảng 3.6 Tổng kết nguyên nhân và đề xuất cơ hội tiết kiệm điện năng tại TL 40

Bảng 3.7 Thông tin giải pháp quản lý, giám sát tiêu thụ nước 40

Bảng 3.8 Phân công trách nhiệm và khoán định mức cho các bộ phận 41

Bảng 3.9 Thông tin giải pháp khắc phục rò rỉ hệ thống cấp nước 43

Bảng 3.10 Thông tin giải pháp tăng cường công tác bảo trì hệ thống van vòi ở các nhà vệ sinh 43

Bảng 3.11 Thông tin giải pháp điều chỉnh lưu lượng các vòi rửa tay 44

Bảng 3.12 Thông tin giải pháp truyền thông nâng cao nhận thức 45

Bảng 3.13 Thông tin giải pháp quản lý hiệu suất sinh hơi cho lò hơi 46

Trang 6

Bảng 3.14 Thông tin giải pháp thu hồi nước ngưng cho lò hơi 48Bảng 3.15 So sánh bẫy hơi dạng nhiệt và bẫy hơi dạng tiết lưu 51Bảng 3.16 Thông tin giải pháp thay đổi phương án cấp hơi bằng đốt gas cho nhà ăn 49Bảng 3.17 So sánh đèn T8 và Led 22W 51Bảng 3.18 Thông tin giải pháp tắt đèn khi không sử dụng 52Bảng 3.19 Thông tin giải pháp thay đổi máy may cũ thành máy may điện tử 53Bảng 3.20 Tổng hợp các giải pháp đề xuất 56Bảng 3.21 Các giải pháp thực tế đã được thực hiện 59Bảng 3.22 Kết quả đạt được sau một tháng áp dụng các biện pháp tiết kiệm nước 63

Trang 7

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1.1 Sơ đồ các bước tiến hành đánh giá SXSH – SDNLHQ 7

Hình 1.2 Biểu đồ quy mô ngành công nghiệp may mặc toàn cầu 9

Hình 1.3 Biểu đồ kim ngạch xuất khẩu hàng may mặc của Việt Nam 10

Hình 1.4 Biểu đồ thể hiện mức tiêu thụ điện trung bình mỗi tháng của Allwear từ năm 2007 – 2009 12

Hình 2.1 Sơ đồ tổng quan quy trình sản xuất hang may mặc tại Công ty 18

Hình 2.2 Biểu đồ sản lượng sản phẩm của Công ty năm 2015 19

Hình 3.1 Nguyên nhân gấy thất thoát nước 33

Hình 3.2 Hệ thống lò hơi của Công ty 35

Hình 3.3 Bố trí đèn chiếu sáng tại Công ty 39

Hình 3.4 Hệ thống máy nén khí tại Công ty 39

Hình 3.5 Sơ đồ lắp đồng hồ nước đối với Khu A của công ty 42

Hình 3.6 Sơ đồ hệ thống lò hơi sử dụng bộ hâm nước để gia nhiệt cho nước cấp 50 Hình 3.7 Phương pháp điều khiển PID tiết kiệm điện năng cho máy nén khí….61

Trang 8

MỞ ĐẦU

I ĐẶT VẤN ĐỀ

Ngành may mặc Việt Nam trong nhiều năm qua luôn là ngành xuất khẩu chủ lực của Việt Nam Với sự phát triển của công nghệ kỹ thuật, đội ngũ lao động có tay nghề ngày càng chiếm tỷ trọng lớn cùng với sự ưu đãi từ các chính sách của Nhà nước, ngành may mặc đã thu được nhiều kết quả đáng khích lệ, vừa tạo ra giá trị hàng hóa, vừa đảm bảo nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu Theo bối cảnh kinh tế ảm đạm trên toàn cầu trong năm 2015, giá trị xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam tăng 9,43% so với cùng

kỳ là 27,2 tỷ USD, trong đó xuất khẩu đối với Hoa Kỳ tăng 11,5% là 10,9 tỷ USD Hoa

Kỳ là thị trường xuất khẩu lớn nhất của dệt may Việt Nam với tỷ lệ 40,3% trong tổng giá trị xuất khẩu Thứ hai là Châu Âu với 12,5%, Nhật Bản với 10,2% và Hàn Quốc với

7,8% Dự kiến những năm tiếp theo kim ngạch xuất khẩu ngành May mặc sẽ tăng cao

do thuế suất giảm mạnh và thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam Ở khu vực phía Nam, có khoảng trên 70% doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực may mặc đòi hỏi một số lượng lớn nguồn nhân lực có trình độ cao trong những năm tới Vào cuối năm

2015, Việt Nam đã ký kết các Hiệp định Thương mại tự do FTA, Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương TPP, FTA Việt Nam-EU, FTA Hàn Quốc Việt Nam thiết lập quan hệ thương mại tự do với 55 quốc gia và các đối tác, trong đó 15 là thành viên của G20 Hơn nữa, 59 quốc gia thừa nhận rằng Việt Nam có tình trạng kinh tế thị trường đầy đủ

Có thể thấy trang thiết bị của ngành may mặc đã được đổi mới và hiện đại hóa đáng kể Nhiều cơ sở từ sử dụng máy may cơ đã chuyển sang sử dụng máy may điện tử với công suất cao hơn, được lập trình sẵn nên đường may đẹp, mũi chỉ tinh xảo, giảm bớt được công đoạn cắt chỉ thừa Các sản phẩm May mặc của Việt Nam đã có chất lượng ngày một tốt hơn và được nhiều thị trường khó tính như Hoa Kỳ, EU và Nhật Bản chấp nhận

Tuy vậy, ngành may mặc của Việt Nam cũng đang phải đương đầu với những thách thức không nhỏ Một mặt, xuất phát điểm của may mặc Việt Nam còn thấp, công nghiệp phụ trợ chưa thực sự phát triển, nguyên phụ liệu chủ yếu nhập khẩu, tỷ lệ gia công cao, năng lực cạnh tranh còn yếu hơn các nước trong khu vực và trên thế giới là thách thức khi hội nhập kinh tế toàn cầu Theo quy hoạch đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đến năm 2020, ngành dệt may phấn đấu đạt giá trị xuất khẩu 30 tỷ USD Để đạt được con số này, ngành dệt may Việt Nam đang áp dụng nhiều biện pháp thúc đẩy sản xuất, nhưng đồng thời cũng cần đặc biệt quan tâm tới công tác bảo vệ môi trường

Trang 9

Trong đó, áp dụng sản xuất sạch hơn (SXSH) và sử dung hiệu quả năng lượng (SDNLHQ) sẽ là lựa chọn tối ưu cho ngành công nghiệp may mặc

Hơn nữa, trong bối cảnh Việt Nam đã gia nhập vào WTO thì các sản phẩm của Việt Nam buộc phải đáp ứng các yêu cầu ngày càng khắt khe của thị trường thế giới, trong đó có sản phẩm của ngành may mặc Điển hình Công ty TNHH MTV TL là một doanh nghiệp sản xuất hang May mặc xuất khẩu với số lượng lớn ra nước ngoài, trong khi sản phẩm đạt chất lượng tốt nhưng công ty vẫn luôn quan tâm đến các vấn đề về tiết kiệm nguồn tài nguyên, năng lượng nhằm cải thiện môi trường và hướng đến phát triển bền vững

Chính vì vậy, luận văn “NGHIÊN CỨU ÁP DỤNG SẢN XUẤT SẠCH HƠN

VÀ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG HIỆU QUẢ CHO NGÀNH MAY MẶC: ÁP DỤNG ĐIỂN HÌNH TẠI CÔNG TY TNHH MTV LT” được thực hiện với mục đích cải thiện

năng suất sản xuất, giảm thiểu và sử dụng hợp lý năng lượng và nước cho công ty… theo hướng chủ động ngăn ngừa giảm thiểu, sử dụng hiệu quả, góp phần thực hiện mục tiêu phát triển bền vững

II MỤC TIÊU, NỘI DUNG

1 Mục tiêu

Nghiên cứu đề xuất các giải pháp nhằm:

- Giảm thiểu chi phí sản xuất thông qua việc tiết kiệm nước và năng lượng

- Giảm chất thải phát sinh trong quá trình sản xuất góp phần giảm chi phí sản xuất

và giảm ô nhiễm môi trường

- Nâng cao chất lượng sản phẩm, tạo uy tín cho công ty

- Áp dụng thử nghiệm việc giảm tiêu thụ nước

2.3 Nội dung 3: Kết luận, kiến nghị

- Thảo luận, chia sẻ về kết quả đạt được từ quá trình áp dung vào thực tiễn Rút ra các phương pháp, công cụ có thể áp dụng đối với lĩnh vực sản xuất khác

3 Phương pháp nghiên cứu

3.1 Phương pháp điều tra, thu thập thông tin

Trang 10

Các số liệu và các thông tin được thu thập thông qua các tài liệu về SXSH – SDNLHQ, tài liệu chuyên ngành về sản xuất hàng may mặc, các trang wed về ngành sản xuất hàng may mặc và tình hình sản xuất tại các doanh nghiệp Các số liệu và thông tin bao gồm:

- Các hoạt động SXSH – SDNLHQ trên Thế giới và tại Việt Nam

- Tổng quan về ngành công nghiệp may mặc

- Công nghệ sản xuất, năng suất, lượng nước và năng lượng sử dụng, tình hình quản lý

3.2 Phân tích tài liệu

Các số liệu thu thập được tiến hành phân tích lựa chọn sao cho phù hợp với điều kiện thực tế của doanh nghiệp

3.3 Phương pháp đánh giá nhanh

Khảo sát, đánh giá nhanh các khu vực có dấu hiệu rò rỉ, thất thoát nước, năng lượng

3.4 Phương pháp đo đạc

- Đo đạc số liệu lưu lượng nước

- Đo đạc các thiết bị sử dụng năng lượng

3.5 Phương pháp chuyên gia

Tham vấn các chuyên gia về SXSH – SDNLHQ nhằm hoàn thiện đề xuất các giải pháp SXSH – SDNLHQ

3.6 Phương pháp áp dụng đánh giá SXSH – SDNLHQ

Áp dụng cách thức SXSH – SDNLHQ đã được phát triển tại Việt Nam và toàn

bộ 6 bước SXSH – SDNLHQ cho ngành may mặc tại Đồng Nai

4 Phạm vi

- Tìm hiểu, đưa ra hướng đánh giá SXSH – SDNLHQ trong ngành may mặc

- Nghiên cứu cụ thể cho một công ty tại Tỉnh Đồng Nai

- Ứng dụng thử nghiệm việc giảm tiêu thụ nước

Trang 11

CHƯƠNG 1:

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 SẢN XUẤT SẠCH HƠN – SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG HIỆU QUẢ

Sản xuất sạch hơn (SXSH) và Sử dụng năng lượng hiệu quả (SDNLHQ) là hai chiến lược đã được xác lập và hữu hiệu giúp giảm thiểu chi phí và mang lại lợi nhuận bằng cách giảm thiểu chất thải Tuy nhiên, cả hai đều mới chỉ được áp dụng đơn lẻ và hầu như ít hoặc không được áp dụng cùng lúc Xu hướng hiện nay SXSH và SDNLHQ thường được tính hợp để bổ sung tốt cho nhau và việc lồng ghép 2 hoạt động có thể mang lại sự đồng vận để mở rộng phạm vi ứng dụng và mang lại lợi ích lớn hơn cả về môi trường và kinh tế

 Đối với sản phẩm: SXSH bao gồm việc giảm các ảnh hưởng tiêu cực trong suốt chu kỳ sống của sản phẩm, từ khâu thiết kế đến thải bỏ

 Đối với dịch vụ: SXSH đưa các yếu tố về môi trường vào trong thiết kế và phát triển các dịch vụ

Mục tiêu của SXSH là tránh tạo ra chất thải ngay từ đầu và tránh ô nhiễm bằng cách sử dụng tài nguyên, nguyên vật liệu và năng lượng một cách có hiệu quả nhất Điều này có nghĩa là thay vì bị thải bỏ sẽ có thêm một tỷ lệ nguyên vật liệu nữa được chuyển thành sản phẩm

1.1.2 Sử dụng năng lượng hiệu quả (SDNLHQ)

Vào đầu những năm 70 thì những nỗ lực cải thiện hiệu quả sử dụng năng lượng

đã bắt đầu được tiến hành, chủ yếu là do nhu cầu giảm chi phí sản xuất Hiện nay, SDNLHQ luôn được xem xét dưới góc độ của nhiều bộ phận và vì thiếu một phương pháp luận được xác lập nên thường được làm theo tập quán và rời rạc Theo đó, từng quốc gia đã phát triển những chiến lược của riêng mình để giải quyết vấn đề sử dụng năng lượng hiệu quả và các chi phí năng lượng đầu vào

Trang 12

Rất ít nơi thực hiện SDNLHQ quan tâm về các kết quả môi trường khi thực hiện SDNLHQ và - mặc dù một số những giải pháp SDNLHQ đã mang lợi lợi ích cho môi trường cũng không giành được nhiều sự chú ý về khía cạnh này Đối với những nơi thực hiện SDNLHQ, giảm chi phí là một vấn đề quan trọng và họ vẫn ưu tiên những giải pháp giúp tiết kiệm về mặt chi phí kể cả khi những giải pháp này có tác động xấu đến môi trường

Những hoạt động sử dụng hiệu quả năng lượng của UNEP thường tập trung vào nhu cầu của các nước đang phát triển và quốc gia có nền kinh tế trong quá trình chuyển đổi Các hoạt động liên quan đến các khía cạnh khác nhau của nghiên cứu công nghệ, phát triển, chuyển giao và thương mại hóa, cũng như thúc đẩy công nghiệp mới và sáng tạo năng lượng hiệu quả phương pháp và kỹ thuật

1.1.3 Lợi ích của việc lồng ghép SXSH – SDNLHQ

Tiếp cận việc tích hợp SXSH-SDNLHQ sẽ giúp mang lại những lợi ích sau:

 Gói dịch vụ mở rộng mang lại lợi ích lớn hơn (sự đồng vận)

Khi tài nguyên được định giá ở mức thấp (hoặc có thể được trợ giá) và các vấn

đề môi trường chưa được xem là quan trọng thì giải pháp SXSH có thể không thu hút được nhiều sự quan tâm Lúc đó, nếu kết hợp với lợi ích từ SDNLHQ thì có thể đề xuất một gói giải pháp hấp dẫn hơn Tương tự, sự lôi cuốn của vấn đề giảm tiêu hao năng lượng trong thời điểm giá năng lượng giảm xuống có thể được nhân lên khi kết hợp với SXSH Tiếp cận SXSH-SDNLHQ tích hợp đúc rút từ số lượng lớn hơn những thực hành sản xuất tốt nhất nên mang lại các giải pháp kinh doanh toàn diện và có nhiều lợi ích hơn về mặt kinh tế

 Thị phần của sản phẩm được mở rộng hơn

SXSH-SDNLHQ có thể giúp tạo ra những sản phẩm thực sự ‘thân thiện với sinh thái’ Sản phẩm ‘xanh’, bảo đảm cả nhãn đánh giá tính sinh thái và năng lượng, nên sẽ giúp sản phẩm có thêm lợi thế cạnh tranh - có thể giành được thị phần tốt hơn

 Việc tích hợp bảo đảm cho tính bền vững của các giải pháp SDNLHQ

Cho đến nay, tiếp cận SDNLHQ đang thịnh hành, về bản chất, có định hướng theo nhiệm vụ (kiểu "kê toa") và vì thế không được xem là hoạt động quản lý hàng ngày tại doanh nghiệp Một tình trạng phổ biến là các chương trình SDNLHQ kết thúc ngay khi các nhà tư vấn rời khỏi công ty và kết quả là các chương trình vẫn mang tính rời rạc

và diễn ra trong thời gian ngắn Ngược lại, áp dụng liên tục là một đặc điểm chính của SXSH Khi SXSH và SDNLHQ tích hợp, khái niệm "liên tục" mở rộng cho SDNLHQ

và do đó đảm bảo tính bền vững lâu dài cho thực hiện SDNLHQ

Trang 13

 Hỗ trợ thực hiện các hiệp định và nghị định thư toàn cầu

Trong những năm gần đây một loạt các hiệp định và nghị định thư của khu vực

và toàn cầu đã được xây dựng nhằm giải quyết các vấn đề về môi trường và năng lượng SXSH-SDNLHQ có thể giúp kiểm soát những vấn đề này dễ dàng hơn so với khi chỉ áp dụng SXSH hay SDNLHQ đơn lẻ Một số quốc gia ban hành luật về SXSH, một số quốc gia khác lại ban hành luật về SDNLHQ; nếu kết hợp hai luật này sẽ giúp thực hiện đồng thời những biện pháp bảo toàn nguyên vật liệu và năng lượng Nhóm công tác SXSH-SDNLHQ có thể đóng vai trò then chốt trong việc hỗ trợ chính phủ một quốc gia đạt được mục tiêu này

 Bớt lặp lại nhiệm vụ và tạo ra sự đồng vận giữa các mục tiêu của SXSH và SDNLHQ

Khi không tích hợp, các chuyên gia SXSH và SDNLHQ mất nhiều thời gian để thu thập và phân tích dữ liệu một cách riêng biệt và sau đó thực hiện các giải pháp tiết kiệm nguyên liệu và năng lượng cũng theo cách đơn lẻ Khi tích hợp, nỗ lực chung và đồng thời sẽ giúp tiết kiệm nhiều thời gian thu thập và phân tích dữ liệu sẽ dẫn đến nhiều cách thức đơn giản hơn để giải quyết những vấn đề độc lập về lãng phí nguyên vật liệu

và năng lượng

 Dễ dàng tiếp cận với nhiều nguồn vốn hơn

Có những nguồn vốn trong khu vực và trên toàn cầu chỉ dành cho SXSH hoặc chỉ dành cho SDNLHQ Có thể tiếp cận với tất cả những nguồn vốn này bằng cách tích hợp SXSH-SDNLHQ

 SXSH-SDNLHQ mở đường cho việc thực hiện Hệ thống Quản lý Môi trường (EMS)

Tiếp cận SXSH-SDNLHQ tích hợp, với phương pháp luận của mình sẽ giúp dễ dàng triển khai và duy trì một Hệ thống Quản lý Môi trường (EMS) toàn diện hơn

1.1.4 Các bước thực hiện SXSH – SDNLHQ

SXSH – SDNLHQ là một quá trình liên tục Sau khi kết thúc một đánh giá SXSH – SDNLHQ, đánh giá tiếp theo cần được tiến hành để cải thiện hiện trạng tốt hơn hoặc bắt đầu với phạm vi đánh giá mới

SXSH - SDNLHQ được xây dựng và như chiến lược hiệu quả giúp doanh nghiệp trong việc giảm chi phí và tăng lợi nhuận nhờ giảm phát thải Việc tích hợp hai tiếp cận này đã mở rộng phạm vi ứng dụng và đem lại kết quả hiệu quả hơn về kinh tế và môi trường Việc tích hợp có thể được thực hiện thông qua áp dụng phương pháp luận có hệ thống được mô tả bên dưới

Trang 14

Hình 1.1 Sơ đồ các bước tiến hành đánh giá SXSH – SDNLHQ

a Bước 1: Lập kế hoạch và tổ chức

- Đảm bảo cam kết của lãnh đạo;

- Có sự tham gia của nhân viên;

- Hình thành đội đánh giá SXSH – SDNLHQ;

- Thu thập thông tin cơ bản hiện có;

- Xác định rào cản và biện pháp tháo gỡ cho quá trình đánh giá SXSH - SDNLHQ;

- Quyết định khu vực trọng tâm của đánh giá SXSH – SDNLHQ

b Bước 2: Đánh giá sơ bộ

- Chuẩn bị sơ đồ dòng của quy trình sản xuất;

- Tiến hành khảo sát các khu vực sản xuất;

- Chuẩn bị định lượng và xác định tính chất vật liệu đầu vào - đầu ra;

- Tính toán và chốt số liệu nền

c Bước 3: Đánh giá chi tiết

- Chuẩn bị cân bằng nguyên liệu chi tiết bao gồm các tổn thất;

- Tiến hành phân tích nguyên nhân;

- Đề xuất và lựa chon SXSH – SDNLHQ;

Phân tích khả thi Thực hiện

và duy trì

Trang 15

d Bước 4: Phân tích khả thi

- Thực hiện đánh giá khả thi về kỹ thuật, kinh tế và môi trường;

- Chọn giải pháp khả thi

e Bước 5: Thực hiện và duy trì

- Chuẩn bị kế hoạch thực hiện SXSH;

tỷ USD, tương đương với CAGR mỗi năm 10% trong giai đoạn 2012 – 2025 Brazil,

Ấn Độ, Nga, Canada và Úc cũng nằm trong danh sách những thị trường lớn Ấn Độ được dự báo sẽ là thị trường có mức tăng trưởng cao nhất với tốc độ CAGR là 12% mỗi năm với giá trị 200 tỷ USD vào năm 2025 Do đó, Ấn Độ sẽ vượt Nhật Bản và Brazil

để trở thành nước có quy mô lớn thứ 4 trên thế giới Các quốc gia khác có khoảng 44% dân số thế giới nhưng chỉ chiếm khoảng 7% thị trường may mặc toàn cầu

Các quốc gia đi trước như Hoa Kỳ, EU, Nhật Bản chủ yếu tập trung vào khâu mang lại giá trị gia tăng cao nhất của chuỗi giá trị dệt may là thiết kế, marketing và phân phối Trong khi đó, hoạt động sản xuất tập trung tại Trung Quốc, Ấn Độ và các quốc gia đang phát triển như Bangladesh, Việt Nam, Pakistan, Indonesia,…

Trang 16

Hình 1.2 Biểu đồ quy mô ngành công nghiệp may mặc toàn cầu

( Nguồn: Global Competitiveness, Wazir Advisors )

Hiện nay, trên Thế giới có khoảng 50-60 triệu lao động làm việc trong ngành may mặc và giày dép trên toàn Thế giới (2014) so với năm 2000 chỉ có khoảng 20 triệu lao động tham gia vào ngành công nghiệp này Trong đó, khoảng 3/4 số lao động trong ngành công nghiệp này là nữ

1.2.2 Tại Việt Nam

Việt Nam, nằm trong vùng trung tâm của Đông Nam Á, đạt mức tăng trưởng đáng kể trong 20 năm gần đây GDP khoảng 204 tỷ USD/năm với GDP bình quân đầu người vào khoảng 2.228 USD/năm vào năm 2015 Năm 2015, công nhân được đào tạo chiếm 51,6% Trong năm 2015, hàng loạt hiệp định khác được ký kết và có hiệu lực như: hình thành Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC); Hiệp định đối tác kinh tế toàn diện khu vực giữa 10 nước ASEAN và 6 nước đối tác (RCEP); FTA với Liên minh châu Âu; Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP); FTA Việt Nam – Hàn Quốc; tiếp tục cắt giảm thuế quan theo cam kết tham gia Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO)… Ngoài ra, Việt Nam cũng đã thiết lập quan hệ thương mại tự do với 55 quốc gia và các đối tác, trong đó 15 là thành viên của G20 Hơn nữa, 59 quốc gia thừa nhận rằng Việt Nam có tình trạng kinh tế thị trường đầy đủ

Trang 17

Hình 1.3 Biểu đồ kim ngạch xuất khẩu hàng may mặc của Việt Nam

(Nguồn: Race to the top program)

Với tốc độ tăng trưởng trung bình 20% mỗi năm trong giai đoạn 2002-2014, Việt Nam đã là một trong những nhà sản xuất may mặc và giày dép tăng trưởng nhanh nhất trên thế giới Lĩnh vực này đóng một vai trò trung tâm trong nền kinh tế Việt Nam, về doanh thu, việc làm, thương mại quốc tế Trong năm 2015, mức lương tối thiểu của ngành công nghiệp sản xuất hàng may mặc tại Việt Nam là khoảng 108 USD (2,4 triệu đồng) mỗi tháng, tương đối thấp so với thế giới mặc dù đã tăng so với năm 2015 Xét vềchất lượng của nguồn nhân lực tại Việt Nam được đánh giá cao hơn hầu hết các nước ở Đông Nam Á, năng suất tương đối cao Các thị trường xuất khẩu chính là Mỹ, Châu Âu,

và Nhật Bản (cùng đại diện cho hơn 75% kim ngạch xuất khẩu trong năm 2014)

Hiện cả nước có khoảng 6.000 doanh nghiệp dệt may sản xuất hàng may mặc; thu hút hơn 2,5 triệu lao động; chiếm khoảng 25% lao động của khu vực kinh tế công nghiệp Việt Nam Phần lớn các doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế tư nhân (84%); tập trung ở Đông Nam Bộ (60%) và đồng bằng sông Hồng Các doanh nghiệp may chiếm khoảng 70% tổng số doanh nghiệp trong ngành với hình thức xuất khẩu chủ yếu là CMT (85%)

Bảng 1.1 Thông tin tình hình phát triển của ngành May mặc Việt Nam

ty

6.000

Trang 18

Quy mô doanh nghiệp Người SME 200-500+ chiếm tỷ trọng lớn

Cơ cấu công ty theo hình thức sở hữu Tư nhân (84%), FDI (15%), nhà

nước (1%)

Cơ cấu công ty theo hoạt động

May (70%), se sợi (6%), dệt/đan (17%), nhuộm (4%), công nghiệp

phụ trợ (3%)

Vùng phân bố công ty Miền Bắc (30%), miền Trung và

cao nguyên (8%), miền Nam (62%)

Thu nhập bình quân công nhân VND 4,5 triệu

Thị trường xuất khẩu chính Hoa Kỳ, EU, Nhật Bản, Hàn Quốc

Thị trường nhập khẩu chính Trung Quốc, Hàn Quốc, Đài Loan

Thời gian thực hiện đơn hàng Ngày 90 – 100

1.3 TÌNH HÌNH ÁP DỤNG SXSH – SDNLHQ TRONG NGÀNH MAY MẶC VIỆT NAM – THẾ GIỚI

1.3.1 Trên thế giới

Từ lâu nay, SXSH được áp dụng rộng rãi trên toàn Thế giới với mục đích giảm phát thải vào môi trường tại nguồn tại các quá trình sản xuất SXSH là cách tiếp cận chủ động, theo hướng “dự đoán và phòng ngừa” ô nhiễm phát sinh trong quá trình sản xuất của các ngành công nghiệp Những năm gần đây, việc tích hợp SXSH với Sử dụng năng lượng hiệu quả (SDNLHQ) trở nên cải tiến hơn bao giờ hết với mục tiêu cuối cùng chính

là nâng cao hiệu quả sử dụng và giảm phát thải khí nhà kính

“Hành động giảm nhẹ khí nhà kính phù hợp với điều kiện quốc gia” (Nationally Appropriate Mitigation Action - NAMA) - là hành động giảm phát thải khí nhà kính tự

Trang 19

nguyện thực hiện bởi các quốc gia đang phát triểntrên quy mô lớn với sự linh hoạt trong điều khoản can thiệp Tại Campuchia, dưới sự hỗ trợ của chính phủ và các tổ chức quốc

tế, cùng với tiềm năng trong việc cải thiện sử dụng năng lượng đã tiến hành các biện pháp tiết kiệm năng lượng bằng cách thay thế thiết bị cũ kém hiệu quả với công nghệ mới hiệu quả hơn Bao gồm các công nghệ nhiệt năng lượng cho ngành công nghiệp may mặc, như nồi hơi sinh khối hiệu quả (cộng với vật liệu cách nhiệt), và các công nghệ điện, chẳng hạn như máy may, máy giặt, máy sấy, máy nén khí và ánh sáng Tổng chi phí của NAMA được dự kiến xấp xỉ 29,7 triệu USD và thực thiện trong khoảng thời gian 6,5 năm

Tại Bangladesh, IFC (International Finance Corporation) đã thúc đẩy sản xuất sạch hơn và nguồn tài nguyên hiệu quả trong lĩnh vực dệt may và hàng may mặc IFC

đã hoàn thành các dự án sản xuất sạch hơn với khoảng 18 nhà máy ở Bangladesh và đã tiết kiệm 2 triệu USD và 1,26 triệu m3 nước thông qua các biện pháp sử dụng nguồn tài nguyên hiệu quả Và các hoạt động trong khuôn khổ này đang được mở rộng đến nhiều nhà máy để đạt hiệu quả nhiều hơn

Allwear là một doanh nghiệp sản xuất quần áo cho học sinh và quần áo nam ở phía bắc KwaZulu-Natal, Nam Phi Công ty có khoảng 1100 lao động Công ty đã có một số biện pháp sử dụng năng lượng hiệu quả như: Hạn chế sử dụng các thiết bị làm lạnh, loại bỏ các bóng đèn dư thừa, tắt đèn khi không sử dụng… Việc can thiệp hiệu quả năng lượng và theo dõi và đo lường sản lượng điện trên cơ sở hàng tháng Kết quả đạt được như sau:

Hình 1.4 Biểu đồ thể hiện mức tiêu thụ điện trung bình mỗi tháng của Allwear từ

năm 2007 – 2009

(Nguồn: AllWear)

Trang 20

1.3.2 Tại Việt Nam

Hiện nay, làn sóng đầu tư vào ngành may mặc đã được di chuyển từ Trung Mỹ, Nam Mỹ, Nam Phi, Đông Âu, và Tây Nam châu Âu để sản xuất dệt may ở các nước châu Á Tuy nhiên, trong các quốc gia châu Á, tình hình cạnh tranh cũng rất khốc liệt Hơn nữa, các rào cản kỹ thuật trong điều kiện lao động, môi trường, phá giá tăng do thị trường nhập khẩu lớn như Mỹ, Tây Âu đang nhận được phức tạp hơn Hiện nay hầu hết các doanh nghiệp may mặc trong nước đã nhận thức hơn được tầm quan trọng của các chương trình sản xuất sạch hơn, tiết kiệm năng lượng, tăng năng suất và chất lượng sản phẩm

Năng suất được tăng lên là kết quả của việc thực hiện áp dụng các chương trình SXSH - SDNLHQ trong ngành dệt may Cùng với đó, chương trình tiết kiệm năng lượng giúp các doanh nghiệp tập trung hơn vào năng suất và chất lượng sản phẩm

Là một trong những doanh nghiệp tiên phong dệt may trong việc đầu tư, sử dụng các sản phẩm công nghệ thân thiện với môi trường, Tổng công ty cổ phần Dệt may Hà Nội (Hanosimex) đã đầu tư gần 223.5 triệu đồng để cài đặt các thiết bị tiết kiệm năng lượng cho các máy may 3S Những lợi thế của thiết bị này giúp giảm công suất động

cơ vào thời gian nhàn rỗi và động cơ luôn hoạt động trong điều kiện tối ưu tiết kiệm, hiệu suất cao và điện năng trong thời gian tải thấp

Tương tự, Công ty May Hưng Tiến (Hưng Yên) đã lắp đặt hai máy bơm nhiệt để thay thế lò hơi; đã sử dụng 35 đèn LED thay thế đèn compact; lắp biến tần cho hệ thống bơm Các thiết bị này đã giúp công ty cắt giảm 177.6 triệu đồng/năm chi phí năng lượng

Hai công ty như đã đề cập ở trên chỉ là hai trong số nhiều công ty áp dụng chương trình SXSH - SDNLHQ, theo đó các công ty hoạt động trong điều kiện tối ưu, hiệu quả

và năng suất, đảm bảo chất lượng của sản phẩm Việc đầu tư vào các sản phẩm công nghệ thân thiện với môi trường không phải lúc nào cũng đòi hỏi vốn đầu tư lớn, đầu tư thời gian dài trong khi những lợi ích có thể là rất lớn Lợi ích này không chỉ giúp các doanh nghiệp tiết kiệm chi phí trong sản xuất, mà còn cùng nhau góp phần hướng tới mục tiêu phát triển bền vững của ngành công nghiệp dệt may

1.4 MỘT SỐ VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG TRONG NGÀNH MAY MẶC

1.4.1 Chất thải rắn (CTR)

 Chất thải rắn sinh hoạt

- Chủ yếu từ khu ăn uống và khu văn phòng, bao gồm các loại như: giấy vụn, vỏ hộp, nilon, thực phẩm thừa…

- Bùn thải từ bể tự hoại có thành phần chủ yếu là các loại cặn lắng, chất bẩn phân hủy từ phân, giấy vệ sinh…

 Chất thải rắn sản xuất

Trang 21

- Vải vụn thừa từ các quá trình cắt may…

- Các loại bìa carton, bao bì giấy, nilon…

1.4.2 Nước thải

Nước thải phát sinh trong ngành may mặc chủ yếu là nước thải sinh hoạt (khu vực vệ sinh, tắm rửa), nước mưa chảy tràn, một phần nước thải từ quá trình giặt

 Nước thải sinh hoạt

- Phát sinh từ hoạt động vệ sinh, tắm rửa,…

- Thành phần nước thải sinh hoạt chủ yếu chứa các chất cặn bã, các chất lơ lửng (SS), các hợp chất hữu cơ (BOD, COD), các chất dinh dưỡng (N,P) và các vi sinh vật gây hại,…

 Nước mưa chảy tràn

- Vào mùa mưa, nước mưa chảy tràn qua mặt bằng sẽ cuốn theo rác, dầu mỡ và các tạp chất rơi vãi trên mặt đất xuống nguồn nước Nếu lượng nước mưa này không được quản lý tốt cũng sẽ gây tác động tiêu cực đến nguồn nước bề mặt, nước ngầm và đời sống thủy sinh trong khu vực

- Hoạt động sản xuất: đốt lò hơi (bụi, NOx, SO2), in ấn (Hydrocacbons, amonia ),

xả vải, nhập nguyên vật liệu, đóng bao,…

1.4.4 Chất thải nguy hại (CTNH)

Chất thải nguy hại: chủ yếu là các, giẻ lau mỡ dính dầu, bóng đèn huỳnh quang, hộp chứa hóa chất, bông thấm dầu, xốp… thừa do quá trình gia công, bảo dưỡng thiết

 Độ rung

- Rung động cũng là một trong những vấn đề đáng quan tâm Tuy nhiên, đối với ngành may mặc thì độ rung là không lớn do hệ thống thiết bị máy móc có mức rung nhỏ và quá trình lắp đặt thiết bị đã áp dụng các giải pháp giảm rung như lắp

các thiết bị giảm rung, sữa chữa, bảo dưỡng định kỳ máy móc

Trang 22

1.4.6 Sử dụng hóa chất

Các hoá chất được sử dụng trong ngành may mặc có thể được chia thành:

 Chất phụ trợ – bao gồm nhiều loại chức năng, từ làm sạch sợi tự nhiên và chất

làm mịn để cải thiện đặc tính mềm mịn của sản phẩm Dưới đây là một số chất phụ trợ điển hình:

- Chất tạo phức tạo phức tan trong nước ổn định

- Chất hoạt động bề mặt làm giảm sức căng bề mặt của nước để dầu và mỡ được loại bỏ một cách dễ dàng hơn

 Hoá chất hồ vải như:

- Chất làm cứng: dùng để tạo độ cứng cho vải

- Chất làm mềm: dùng để tạo độ mềm mại cho vải

- Chất làm bóng: dùng để tạo độ bóng cho vải

1.4.7 Tiêu thụ điện, nước

 Chiếu sáng: Với không gian rộng, xưởng may cần tiêu tốn rất nhiều điện mới có

thể đảm bảo đủ ánh sáng cho toàn bộ xưởng

 Hoạt động của các thiết bị máy móc: máy may và các máy móc chuyên dụng…

 Nước sinh hoạt, sử dụng cho lò hơi, làm mát

1.4.8 Tiêu thụ nhiên liệu khác

- Dầu DO, củi: Đốt lò hơi

- Gas: Nấu ăn

Trang 23

CHƯƠNG 2:

GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH MTV TL

2.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH MTV TL

2.1.1 Thông tin chung

Bảng 2.1: Thông tin chung về Công ty

Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai

Loại hình doanh nghiệp: Công ty TNHH MTV

Khách hàng chính Target, Kohl’s, H&M, Gymboree

Thoả ước lao động tập thể Có

Thời gian làm việc/ ca làm việc 8 giờ

Tổng số ngày làm việc trong năm 305

Diện tích 108.000 m2 với 16% diện tích là mảng xanh

Công ty TNHH MTV TL là một doanh nghiệp May mặc có quy mô lớn và có trang thiết bị tốt Công ty bắt đầu xây dựng hoạt động vào năm 2006 với Khu A (5 Xưởng) sản xuất quần áo và đến năm 2014 mở thêm Khu B (3 Xưởng) liên tục phát triển

từ đó

Trang 24

Để tiếp tục hoàn thiện về bảo tồn tài nguyên và năng lượng, công ty tự nguyện tham gia nghiên cứu áp dụng SXSH-SDNLHQ do “Dự án phát triển doanh nghiệp bền vững” (SCORE) tiến hành Cty TNHH MTV TL cũng được chọn để nghiên cứu SXSH-SDNLHQ vì những lý do sau:

- Công ty là đại diện của ngành may mặc tại Việt Nam

- Công ty có tiềm năng đáng kể về thực hiện SXSH-SDNLHQ, đặc biệt là tiết kiệm nước và năng lượng

- Công ty có tiềm năng nâng cấp công nghệ

- Kết quả thực hiện SXSH-SDNLHQ của công ty có tính nhân rộng cao

- Ban quản lý cam kết tham gia nghiên cứu áp dụng SXSH-SDNLHQ và sẵn sàng cộng tác

2.1.2 Nhóm SXSH – SDNLHQ

Thành lập một nhóm SXSH – SDNLHQ là yếu tố quan trọng để khởi động, điều tra khảo sát, điều phối và giám sát các nghiên cứu SXSH-SDNLHQ Nhóm bao gồm lãnh đạo,các nhân viên trong công ty với sự trợ giúp và hỗ trợ của các chuyên gia SXSH-SDNLHQ khi cần Thành viên được tập hợp từ nhiều phòng ban như:

Cơ điện, nước, môi trường, quản đốc phân xưởng, an ninh…Là yếu tố tối cần thiết nhằm tránh những khó khăn có thể gặp phải từ nội bộ (chẳng hạn như từ các nhân viên khác trong công ty) cũng như là từ bên ngoài

Bảng 2.2 Nhóm SXSH – SDNLHQ tại Công ty

Đại diện ban lãnh đạo nhà máy Tổng vụ Trưởng nhóm

Đại diện bộ phận cơ điện, nước Quản lý bộ phận cơ điện,

Đại diện bộ phân sản xuất chính Quản đốc phân xưởng Thành viên

Đại diện bộ phận HSE Quản lý bộ phận HSE Thành viên

2.2 THÔNG TIN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY

2.2.1 Quy trình công nghệ sản xuất hàng may mặc

Trang 25

Hình 2.1 Sơ đồ tổng quan quy trình sản xuất hang may mặc tại Công ty

- Chuẩn bị về nguyên phụ liệu: Tiếp nhận nguyên phụ liệu, kiểm tra phân loại nguyên

phụ liệu, thống kê, bảo quản

- Chuẩn bị về thiết kế: Nghiên cứu mẫu, thiết kế mẫu, may mẫu, chỉnh mẩu, nhảy mẫu,

ra rập, giác sơ đồ

Ủi định hình, may chi tiết, Lắp ráp, kiểm hóa

KCS

Công đoạn sản xuất

Chuẩn bị sản xuất

Hoàn tất

Công nghệ

Trải vải, cắt phá, cắt gọt, ủi

ép, đánh

số phối kiện

Lập TCKT, Bảng HDSDNPL, Thiết kế truyền, Bố trí mặt bằng phân xưởng, Định mức, cân đối NPL

Thiết kế, chọn mẫu, nghiên cứu mẫu, Thiết

kế mẫu, nhảy mẫu, cắt mẫu, Giác sơ đồ

Trang 26

- Chuẩn bị về công nghệ

+ Chuẩn bị về tài liệu kỹ thuật, lập bảng màu, tính định mức NPL, cân đối NPL

+ Lập quy trình công nghệ: Tập hợp tất cả các công đoạn hoàn thành một sản phẩm cái nào trước cái nào sau

+ Sơ đồ nhánh cây: Sơ đồ trực quan thể hiện quy trình công nghệ giúp cho ta biết các chi tiết gắn kết với nhau như thế nào

b Công đoạn sản xuất

- Cắt: Xổ vải, trải vải, phối kiện, đánh số, bốc tập, ép keo

- May: May chi tiết, may lăp ráp

- Hoàn tất: Kiểm hóa, vệ sinh, ủi sản phẩm, bao gói, đóng kiện

2.2.2 Số liệu sản xuất

Theo số liệu sổ sách của Công ty, tổng sản lượng năm 2015 là 21.000.000 sản

phẩm , trung bình 1.750.000 sản phẩm/tháng Hình 2.2 trình bày sự biến động sản lượng

trong năm 2015

Hình 2.2 Biểu đồ sản lượng sản phẩm của Công ty năm 2015

2.2.3 Tình hình tiêu thụ nguyên liệu, nhiên liệu và hóa chất

Trung bình công ty sản xuất 70.000 sản phẩm/ngày Cũng giống như bất cứ công

ty gia công May mặc khác, quá trình sản xuất cần có nguyên liệu, hơi, nước, gas, khí nén, dầu, củi …

a Nguyên, nhiên vật liệu và hóa chất sử dụng

Nhu cầu về nguyên, nhiên liệu và hóa chất sử dụng được trình bày trong bảng:

Trang 27

Bảng 2.3 Danh mục nhu cầu về nguyên, nhiên liệu và hóa chất sử dụng

STT Nguyên, nhiên liệu

và hóa chất Đơn vị Số lượng Mục đích sử dụng

Nguyên liệu

Hóa chất, nhiên liệu

(Nguồn: Công ty TNHH MTV TL)

b Nguồn cung cấp điện nước và lượng sử dụng

Nhu cầu về điện: Công ty sử dung điện của trạm cung cấp điện chung của KCN Sông Mây Sử dụng cho tất cả các bộ phận, dùng cho máy móc, chiếu sáng, bớm nước, máy lạnh, quạt

Nhu cầu sử dụng nước tại Công ty được cung cấp bởi đơn vị cấp nước Công ty Việt Thăng Long Được sử dụng chủ yếu phục vụ nhu cầu sinh hoạt; trong sản xuất, nước được sử dụng cho lò hơi, hệ thống làm mát

Bảng 2.4 Nhu cầu sử dụng điện, nước tại Công ty

Trang 28

Nước thải: 1,091,107,840

(Nguồn: Công ty TNHH MTV TL)

c Các thiết bị tiêu thụ nhiên liệu và năng lượng chính tại Công ty

 Hệ thống lò hơi

Bảng 2.5 Thông tin về lò hơi

BOILER

SAMHO BOILER

SAMHO BOILER

Loại nhiên liệu (dầu, điện, củi…) Vải, củi Vải Dầu

Thời gian hoạt động (giờ/ngày) 7h  16h 30 7h  16h 30 7h  16h 30

Tổng số ngày hoạt động/ năm 305 ngày 305 ngày 305 ngày

Lượng nước cấp tiêu thụ /ngày 10m3 10m3 6 m3

Ước tính % lượng nước ngưng thu

(Nguồn: Công ty TNHH MTV TL)

Trang 29

Diện tích sàn nhà xưởng làm mát (m 2 )

Bảng 2.7 Thông tin về hệ thống chiếu sáng tại Công ty

 Các thiết bị, máy móc khác phục vụ cho hoạt động của Công ty

Bảng 2.8 Danh mục thiết bị, máy móc quan trọng tại Công ty

1 Dây chuyền sản xuất Sản xuất quần áo Dây

chuyền 32

Trang 30

2 Thiết bị vận chuyển Vận chuyển hang hóa Chiếc 8

3 Thiết bị văn phòng Phục vụ công việc văn phòng Bộ 80

(Nguồn: Công ty TNHH MTV TL)

2.3 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG TẠI CÔNG TY

2.3.1 Hệ thống hồ sơ, báo cáo môi trường

Bảng 2.9 Hệ thống hồ sơ, báo cáo môi trường tại Công ty

1 Báo cáo đánh giá tác động môi trường và

Quyết định phê duyệt báo cáo ĐTM Có

2 Hợp đồng thu gom chất thải sinh hoạt Có

3 Hợp đồng thu gom, xử lý chất thải nguy

4 Giám sát môi trường định kỳ Có

5 Đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy

6 Báo cáo quản lý chất thải nguy hại Có

7 Giấy phép khai thác nước ngầm/nước mặt Không

9 Đóng phí bảo vệ môi trường đối với nước

Phí xử lý nước thải

10

Giấy xác nhận việc đã thực hiện các công

trình, biện pháp bảo vệ môi trường phục

vụ giai đoạn vận hành

Trang 31

(Nguồn: Công ty TNHH MTV TL)

Nhìn chung Công ty tuân thủ tốt các quy định, yêu cầu pháp luật về môi trường của cơ quan quản lý địa phương tại tỉnh Đồng Nai và các bộ ngành Tuy nhiên, lò hơi

có thay đổi nên cần bổ sung hồ sơ

2.3.2 Hiện trạng môi trường tại Công ty

- Ngoài ra bụi còn phát sinh ở khâu bốc dỡ vận chuyển nguyên liệu và thành phẩm, bụi phát sinh là bụi từ hoạt động của các phương tiện giao thông lưu thông trong khuôn viên Công ty

 Ô nhiễm do hoạt động của phương tiện vận chuyển

- Các phương tiện vận tải chủ yếu trong Công ty bao gồm: Xe nâng, xe tải và một

số loại phương tiện khác Các loại phương tiện này sử dụng nguồn nguyên liệu

để hoạt động là xăng hoặc dầu DO Khi nhiên liệu bị đốt cháy sẽ phát sinh các chất ô nhiễm, chủ yếu là khói, bụi, SO2, NOx… Tải lượng của các chất khí này phụ thuộc vào khối lượng, loại nhiên liệu, tình trạng xe cộ…

- Tuy nhiên sự hoạt động của các loại phương tiện này không nhiều và không tập trung vào cùng thời điểm và lại là nguồn di động nên ảnh hưởng của nguồn gây

ô nhiễm này là không đáng kể

 Ô nhiễm do khí thải lò hơi

Lò hơi của Công ty được đốt bằng củi và vải Do đó thành phần khí thải của Công

ty sau khi đốt chứa phần lớn các loại ô nhiễm như: CO, NOx, SO2… và khói bụi

Bảng 2.10 Kết quả đo nồng độ khí thải lò hơi

P (m 3 /h) (mg/m 3 ) (mg/m 3 ) (mg/m 3 ) (mg/m 3 )

Khí thải tại lò hơi

Khu A (5 tấn) P<20.000 120 412 92,5 140

Trang 32

(Đo tại nguồn thải)

Khí thải tại lò hơi

(Nguồn: Báo cáo giám sát định kỳ lần 2 năm 2015)

Kết quả đo cho thấy rằng các giá trị của các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng không khí đầu ra của ống khói lò hơi đều nằm trong giới hạn cho phép xả thải theo QCVN 19:2009/BTNMT

b Nước thải

Hoạt động tại Công ty không phát sinh nguồn nước thải sản xuất Nước cấp cho sản xuất chủ yếu cung cấp cho hoạt động của lò hơi, lượng nước này được sử dụng tuần hoàn lại, nước trong quá trình hoạt động đó sẽ mất đi do bị bốc hơi, Công ty chỉ việc bổ sung vào lượng nước bốc hơi đó Vì vậy nguồn phát sinh nước thải của Công ty bao gồm 2 dạng chính:

 Nước thải sinh hoạt

- Nước thải sinh hoạt phát sinh chủ yếu từ các hoạt động hằng ngày của công nhân như: Nước thải từ nhà vệ sinh, nước rửa chân tay… Lượng nước thải này trung bình khoảng 450 – 500 m3/ngày (khoảng 80% lượng nước cấp) Thành phần của nước thải sinh hoạt chứa chủ yếu là chất rắn lơ lửng, chất hữu cơ, vi khuẩn…

- Nguồn nước thải sinh hoạt của Công ty được tách riêng biệt thành 2 phần:

 Nước thải từ các lavabo, vòi rửa, nhà ăn… Được thải trực tiếp ra hệ thống thoát nước của Công ty

 Nước thải từ các bệ xí được thu gom và xử lý bằng bể tự hoại Nước thải sau

bể tự hoại được thải ra hệ thống thoát nước của Công ty

 Nước mưa chảy tràn

Trang 33

- Nước mưa chảy tràn qua mặt bằng Công ty sẽ cuốn theo đất cát, rác và các tạp chất rơi vãi trên mặt đất xuống nguồn nước

- So với các nguồn thải khác, nước mưa chảy tràn khá sạch, vì vậy có thể tách riêng đường nước mưa ra khỏi nước thải và cho thải thẳng ra môi trường sau khi qua

hệ thống hố ga và song chắn rác để giữ lại các cặn rác có kích thước lớn

Bảng 2.11 Kết quả phân tích nước thải

(Nguồn: Báo cáo giám sát định kỳ lần 2 năm 2015)

Theo kết quả phân tích, các thông số đo đạc chất lượng nước đều không vượt tiêu chuẩn tiếp nhận của KCN Sông Mây Cho thấy các biện pháp kiểm soát ô nhiễm môi trường nước tại Công ty có hiệu quả

c Chất thải rắn

 Chất thải rắn sinh hoạt

- Rác thải từ các hoạt động sinh hoạt trong phân xưởng gồm 2 dạng:

 Loại rác thải cứng gồm vỏ đồ hộp, vỏ lon, nhựa, thủy tinh…

 Loại mềm như giấy các loại, thức ăn dư, vỏ trái cây…

Trang 34

- Lượng rác thải sinh hoạt trung bình một người thải ra 0,3 - 0,5kg/ngày Số lượng phát sinh khoảng 1000kg/ngày

 Chất thải rắn công nghiệp

Chất thải rắn công nghiệp phát sinh từ hoạt động sản xuất của Công ty có thể chia làm 2 loại cơ bản:

- Chất thải không nguy hại: Khối lượng phát sinh là 1.375kg/tháng, dạng chất thải này bao gồm những loại chất thải sau:

 Các phế liệu vải, ren, chỉ, sợi cotton vụn

 Kéo, dao cắt chỉ, kim hỏng

 Giấy, bao bì hỏng

- Chất thải nguy hại: Lượng chất thải nguy hại phát sinh từ hoạt động của Công ty

không lớn, chủ yếu là giẻ lau dính dầu nhớt và bóng đèn huỳnh quang hỏng Danh sách CTNH được thể hiện trong bảng

Bảng 2.12 Chất thải nguy hại phát sinh trong một tháng Tên nguyên liệu, nhiên liệu, hóa chất Đơn vị Số lượng/tháng

Bao bì thải chứ hoặc bị nhiễm các thành phần nguy

Trang 35

Tiếng ồn trong hoạt động may mặc có cường độ không cao nhưng diễn ra liên tục nên ảnh hưởng không nhỏ đến sức khỏe của nhân viên Công ty Tiếng ồn phát sinh

chủ yếu từ máy móc ở công đoạn vắt sổ và may

Ngoài ra, các phương tiện vận chuyển và hoạt động của nhân viên trong Công ty cũng gây nên tiếng ồn Tuy nhiên, cường độ ồn do các nguồn phát này không gây ảnh hưởng nhiều do chỉ mang tính chất gián đoạn

Trang 36

 Tiềm năng tiết kiệm và đề xuất giải pháp giảm tiêu thụ nước

- Đánh giá tiềm năng tiết kiệm nước

- Các giải pháp giảm tiêu thụ nước

 Các vấn đề liên quan đến lò hơi

- Hiện trạng hoạt động của lò hơi

- Các giải pháp kỹ thuật nhằm tiết kiệm năng lượng đối với lò hơi

 Các vấn đề tiêu thụ điện năng

- Hiện trạng tiêu thụ điện năng

- Các giải pháp kỹ thuật nhằm tiết kiệm năng lượng điện

3.1.2 Đánh giá tìm năng tiết kiệm nước tại Công ty

a Đánh giá nhu cầu sử dụng nước và tiềm năng tiết kiệm nước

Để đánh giá tiềm năng tiết kiệm nước, trước hết đội Đánh giá nhu cầu sử dụng nước tại công ty, trên cơ sở đối chiếu với lượng nước sử dụng thực tế để so sánh và xác định tiềm năng tiết kiệm nước

Đánh giá nhu cầu sử dụng nước tại công ty sẽ được thực hiện cho từng khu vực

và các hoạt động có sử dụng nước Kết quả đánh giá được mô tả chi tiết ở bảng sau:

Trang 37

Bảng 3.1 Đánh giá nhu cầu sử dụng nước tại Công ty

(Nguồn: TCVN 33:2006)

Lượng nước

sử dụng (m 3 /ngày)

Thực tế sử dụng nước (m 3 /ngày)

Khu chuyên gia Vệ sinh, tắm, rửa,

sinh hoạt hằng ngày

- Ước tính lượng nước sử dụng cho 15 chuyên gia dùng cho mục đích sinh hoạt hằng ngày:

15 người * 300 lít/người/ngày =4500 lít/ngày Trong đó:

15: là số lượng chuyên gia cư trú

300: lượng nước cần cho một người trong một

5.300: là số lượng công nhân của nhà máy

20: lượng nước cần cho một người trong một

ngày

Nhà ăn Chuẩn bị xuất ăn

- Nhu cầu nước cho nhà ăn:

5.300 người * 15 lít/ xuất ăn = 79.5 m 3 Trong đó:

Ngày đăng: 09/04/2019, 17:25

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w