1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu đặc điểm một số hệ thống canh tác của đồng bào raglai và đồng bào chăm tại xã phước tiến huyện bác ái tỉnh ninh thuận

122 373 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 7,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bên cạnh việc đầu tư về cơ sở hạ tầng, các chính sách về tín dụng, chính sách về quản lí và sử dụng đất, việc điều tra, nghiên cứu các HTCT để từ đó lựa chọn những HTCT điển hình để học

Trang 1

TRẦN THỊ BÍCH HƯỜNG

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM MỘT SỐ HỆ THỐNG CANH TÁC CỦA ĐỒNG BÀO RAGLAI VÀ ĐỒNG BÀO CHĂM TẠI XÃ PHƯỚC TIẾN HUYỆN BÁC ÁI – TỈNH NINH THUẬN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

LÂM NGHIỆP

Đồng Nai, 2012

Trang 2

(BÌA TRONG)

TRẦN THỊ BÍCH HƯỜNG

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM MỘT SỐ HỆ THỐNG CANH TÁC CỦA ĐỒNG BÀO RAGLAI VÀ ĐỒNG BÀO CHĂM TẠI XÃ PHƯỚC TIẾN HUYỆN BÁC ÁI – TỈNH NINH THUẬN

Trang 3

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác Nếu những lời khai trên của tôi không đúng sự thật tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật

Tác giả luận văn

Trần Thị Bích Hường

Trang 4

Luận văn được hoàn thành tại trường Đại học Lâm nghiệp, dưới sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo PGS.TS Phạm Xuân Hoàn Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy Nhân dịp này, tác giả xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu Trường Đại học Lâm nghiệp, Ban Giám đốc Cơ sở 2 Trường Đại học Lâm nghiệp, Ban chủ nhiệm khoa Sau đại học, Ban chủ nhiệm khoa Lâm học, quý thầy cô trong bộ môn Lâm sinh, quý thầy cô trong Ban nông lâm Cơ sở 2 Trường Đại học Lâm nghiệp

Trong quá trình hoàn thành Luận văn, tác giả đã nhận được sự giúp đỡ hết sức quý báu của chính quyền địa phương các cấp Tác giả xin trân thành cảm ơn tới Phòng Tài nguyên môi trường, phòng Nông nghiệp huyện Bác Ái tỉnh Ninh Thuận Xin cảm ơn UBND xã Phước Tiến, các anh chị KNL, các cán bộ lâm trường Tân Tiến huyện Bác Ái tỉnh Ninh Thuận

Cuối cùng, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn tới gia đình, bạn bè và đồng nghiệp cùng các học viên cao học khóa 18 nghành Lâm học đã giúp đỡ tác giả trong suốt thời gian học tập và hoàn thành luận văn

Mặc dù đã có nhiều cố ngắng, song luận văn vẫn không tránh khỏi những sai sót Tác giả rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của quý Thầy Cô và bạn đọc để luận văn được hoàn thiện hơn

Hà Nội, ngày 20 tháng 05 năm 2012

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN 0

LỜI CẢM ƠN 0

MỤC LỤC 0

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3

1.1 Lý thuyết về Hệ thống canh tác 3

1.1.1 Khái niệm về hệ thống canh tác 3

1.1.2 Các yếu tố bên trong HTCT 3

1.1.2.1 Yếu tố sinh học 4

1.1.2.2 Yếu tố tự nhiên 4

1.1.2.3 Yếu tố kinh tế, xã hội 4

1.1.3 Đặc điểm và thuộc tính của HTCT 5

1.1.3.1 Đặc điểm của HTCT 5

1.1.3.2 Thuộc tính của HTCT 5

1.2 Kết quả nghiên cứu về HTCT 6

1.2.1 Trên thế giới 6

1.2.2 Ở Việt Nam 9

1.2.3 Nhận xét chung 13

CHƯƠNG 2: MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14

2.1 Mục tiêu nghiên cứu 14

2.1.1 Mục tiêu tổng quát 14

2.1.2 Mục tiêu cụ thể 14

2.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 14

2.3 Nội dung nghiên cứu 14

Trang 6

2.4.2 Phương pháp nghiên cứu 15

2.4.2.1 Phương pháp kế thừa các kết quả nghiên cứu và các số liệu đã có về các vấn đề liên quan 15

2.4.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 15

2.4.2.3 Phương pháp xử lý số liệu 17

CHƯƠNG 3: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC 32

NGHIÊN CỨU 32

3.1 Điều kiện tự nhiên 32

3.1.1 Vị trí địa lí của xã Phước Tiến 32

3.1.2 Địa hình 33

3.1.3 Địa chất, đất đai 33

3.1.4 Khí hậu, thuỷ văn 35

3.1.4.1 Khí hậu 35

3.1.4.2 Thủy văn 36

3.1.5 Tài nguyên rừng: 36

3.2 Điều kiện kinh tế xã hội của khu vực nghiên cứu 36

3.2.1 Đặc điểm phân bố dân cư 36

3.2.2 Thực trạng cơ sở hạ tầng 37

3.3 Hiện trạng sử dụng đất 37

3.3.1 Cơ cấu các loại đất 37

3.3.2 Tình hình sản xuất nông nghiệp 38

3.3.3 Tình hình sản xuất lâm nghiệp 38

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 40

4.1 Thống kê các HTCT và phân loại HTCT 40

4.1.1 Quá trình hình thành các HTCT 40

4.1.2 Hiện trạng các HTCT tại khu vực nghiên cứu 41

Trang 7

4.2 Lựa chọn và phân tích các HTCH bản địa 47

4.2.1 HTCT của dân tộc Raglai 47

4.2.1.1 HTCT rừng trồng 51

4.2.1.2 HTCT Ruộng 56

4.2.1.3 HTCT nương rẫy 59

4.2.1.4 HTCT vườn nhà 63

4.2.2 HTCT của dân tộc Chăm 66

4.2.2.1 HTCT Ruộng 66

4.2.2.2 HTCT nương rẫy 68

4.3 Đánh giá hiệu quả kinh tế của một số HTCT đặc trưng 71

4.3.1 Đánh giá hiệu quả kinh tế 71

4.3.1.1 HTCT của dân tộc Raglai 72

4.3.1.2 HTCT của dân tộc Chăm 78

4.3.2 Đánh giá hiệu quả xã hội 79

4.3.2.1 HTCT của dân tộc Raglai 79

4.3.2.2 HTCT của dân tộc Chăm: 84

4.3.3 Đánh giá hiệu quả môi trường 86

4.3.3.1 HTCT của dân tộc Raglai 87

4.3.3.2 HTCT của dân tộc Chăm 90

4.4 Đề xuất giải pháp phát triển các HTCT hiệu quả, bền vững 91

4.4.1 Cơ sở đề xuất giải pháp 91

4.4.1.1 Phân tích SWOT cho HTCT rừng trồng 91

4.4.1.2 Phân tích SWOT cho HTCT Ruộng 92

4.4.1.3 Phân tích SWOT cho HTCT nương rẫy 93

4.4.1.4 Phân tích SWOT cho HTCT vườn nhà 94

4.4.2 Giải pháp về HTCT 95

4.4.2.1 HTCT rừng trồng 95

Trang 8

4.4.2.4 HTCT vườn nhà 98

4.4.3 Giải pháp về kinh tế 98

4.4.4 Giải pháp về chính sách 98

4.4.5 Giải pháp về xã hội 99

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 100

5.1 Kết luận 100

5.2 Tồn tại 101

5.3 Kiến nghị 101

TÀI LIỆU THAM KHẢO 103

Trang 9

Bảng 3.1 Hiện trạng sử dụng đất tại xã Phước tiến 38

Bảng 4.1 Sơ đồ lịch mùa vụ và thời gian sử dụng lao động của dân tộc Raglai 41

Bảng 4.2 Các HTCT và PTCT chính của dân tộc Raglai tại xã Phước Tiến 44

Bảng 4.3 Sơ đồ lịch mùa vụ và thời gian sử dụng lao động của dân tộc Chăm 45

Bảng 4.4 Các HTCT và PTCT chính của dân tộc Chăm tại xã Phước Tiến 47

Bảng 4.5 Diện tích và năng suất Lúa nước của dân tộc Chăm 67

Bảng 4.6 Chỉ tiêu và xếp hạng theo NPV của dân tộc Raglai 74

Bảng 4.7 Chỉ tiêu tỷ suất và xếp hạng theo BCR của dân tộc Raglai 75

Bảng 4.8 Chỉ tiêu và xếp hạng theo IRR của dân tộc Raglai 75

Bảng 4.9 Chỉ tiêu và xếp hạng theo NPV của dân tộc Chăm 78

Bảng 4.10 Chỉ tiêu và xếp hạng theo BCR của dân tộc Chăm 78

Bảng 4.11 Chỉ tiêu và xếp hạng theo IRR của dân tộc Chăm 78

Bảng 4.12 Kết quả đánh giá hiệu quả xã hội các HTCT của dân tộc Raglai 82

Bảng 4.13 Kết quả đánh giá hiệu quả xã hội các HTCT của dân tộc Chăm 85

Bảng 4.14 Kết quả đánh giá hiệu quả môi trường các HTCT của dân tộc Raglai 87

Bảng 4.15 Kết quả đánh giá hiệu quả môi trường các HTCT của dân tộc Chăm 90

Bảng 4.16 Phân tích SWOT cho HTCT Rừng trồng tại địa phương 91

Bảng 4.17 Phân tích SWOT cho HTCT Ruộng tại địa phương 92

Bảng 4.18 Phân tích SWOT cho HTCT nương rẫy tại địa phương 93

Bảng 4.19 Phân tích SWOT cho HTCT vườn nhà tại địa phương 94

Trang 10

Hình 4.1 Sơ đồ lát cắt tại vùng đồng bào Raglai sinh sống 50

Hình 4.2 Cao su của đồng bào dân tộc Raglai 54

Hình 4.3 Rừng Keo lai của đồng bào dân tộc Raglai 55

Hình 4.4 Lúa nước của đồng bào dân tộc Raglai 59

Hình 4.5 Ngô độc canh trên đất nương rẫy của đồng bào dân tộc Raglai 61

Hình 4.6 Sắn nương của đồng bào của đồng bào Ragllai 63

Hình 4.7 Điều của dân tộc Raglai 65

Hình 4.8 Lúa nước của dân tộc Chăm 68

Hình 4.9 Ngô độc canh trên đất nương rẫy của đồng bào dân tộc Chăm 71

Trang 11

ĐẶT VẤN ĐỀ

Hệ thống canh tác (HTCT) được hiểu là một thể thống nhất hoạt động sử dụng tài nguyên (sinh học, tự nhiên, kinh tế, xã hội) trong một phạm vi nhất định để tạo ra sản phẩm thỏa mãn nhu cầu của con người Trong đó con người là yếu tố trung tâm, trực tiếp tạo ra sản phẩm và có tác động lớn đến các yếu tố sinh học, tự nhiên, kinh tế, xã hội Các yếu tố của HTCT có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Thay đổi của yếu tố này

sẽ tác động đến yếu tố khác và dẫn đến sự thay đổi của toàn hệ thống

Điều tra nghiên cứu HTCT có ý nghĩa quan trọng trong việc quy hoạch và phát triển nông lâm nghiệp, dự báo kinh tế, cải tiến cơ cấu sản xuất, nhằm tăng hiệu quả sử dụng tài nguyên theo hướng bền vững, tăng sản lượng nông lâm nghiệp và đem lại lợi nhuận cao nhất cho người sản xuất Vì vậy, việc điều tra và nghiên cứu HTCT là không thể thiếu trong tiến trình hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn

Bác Ái là huyện miền núi của tỉnh Ninh Thuận, được thành lập năm 2001, có 9 xã đều là xã miền núi, địa hình phức tạp, chủ yếu là đồi núi cao, đất dốc chiếm khoảng 70% diện tích tự nhiên, sông suối nhiều, độ chia cắt lớn, giao thông đi lại khó khăn, địa hình thấp dần từ Đông sang Tây và từ Bắc xuống Nam, những vùng đất tương đối bằng phẳng chủ yếu dọc tuyến quốc lộ 27B và các đường liên thôn, liên xã Phước Tiến là

xã thuộc huyện Bác Ái với dân số chủ yếu là đồng bào dân tộc Raglai Đời sống kinh tế của nhân dân trong xã còn nhiều khó khăn vì hầu hết người dân sống phụ thuộc vào nông nghiệp, kinh tế hàng hóa chưa phát triển, chủ yếu vẫn là tự cấp, tự túc Trong đó, một phần không nhỏ bà con sống dựa vào việc khai thác các nguồn lợi từ rừng trong khi tài nguyên rừng càng ngày càng nghèo kiệt Bên cạnh các HTCT phần lớn là trên đất dốc xen lẫn với đất rừng, điều kiện tự nhiên bất lợi cho sản xuất nông lâm nghiệp Hơn nữa, phần lớn đồng bào dân tộc Raglai trước đây có cuộc sống du canh du cư nên phương thức canh tác (PTCT) chủ yếu vẫn phụ thuộc hoàn toàn vào tự nhiên Điều đó

Trang 12

dẫn đến năng xuất và phẩm chất nông lâm sản chưa đáp ứng được nhu cầu của người lao động

Làm thế nào để phát triển sản xuất nông lâm nghiệp bền vững theo hướng sản xuất hàng hóa, khai thác tối đa thế mạnh là đất đai và kinh tế rừng, từ đó nâng cao mức sống cho nhân dân trong xã đang là bài toán đặt ra cho các cấp, các ngành ở địa phương Bên cạnh việc đầu tư về cơ sở hạ tầng, các chính sách về tín dụng, chính sách về quản

lí và sử dụng đất, việc điều tra, nghiên cứu các HTCT để từ đó lựa chọn những HTCT điển hình để học tập và nhân rộng hoặc đề xuất một số HTCT tối ưu hóa việc sử dụng các tài nguyên đất, nước và lao động để mang lại hiệu quả kinh tế cao đồng thời bảo vệ được môi trường bền vững là thật sự cần thiết đối với nhân dân xã Phước Tiến Xuất

phát từ lý do trên, đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm một số hệ thống canh tác của đồng bào Raglai và đồng bào Chăm tại xã Phước Tiến - Huyện Bác Ái – Tỉnh Ninh Thuận” được thực hiện

Trang 13

Chương 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1.Lý thuyết v ề Hệ thống canh tác

HTCT đang là mối quan tâm lớn của rất nhiều nước trên thế giới vì đó là đầu mối để có thể phát triển Nông - Lâm - Nghiệp (NLN) của mỗi quốc gia Với sự phát triển xã hội ngày càng cao, việc đáp ứng đa dạng các sản phẩm NLN càng tỏ ra cấp thiết hơn Chính vì thế, lối sản xuất độc canh cây trồng sẽ trở nên không phù hợp với

xu hướng phát triển của xã hội hiên đại Các HTCT đã thể hiện được tính ưu việt của

nó về hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường Tuy nhiên, để tìm ra được một HTCT hợp

lý cho mỗi vùng vẫn luôn được đánh giá là bài toán khó

Theo Phạm Văn Hiền (2007) [8] HTCT là thể thống nhất hoạt động của con người sử dụng tài nguyên (sinh học, tự nhiên, kinh tế, xã hội) trong một phạm vi nhất định để tạo ra sản phẩm thỏa mãn nhu cầu ăn, mặc của con người

“Hệ thống là một tổng thể có trật tự của các yếu tố khác nhau có quan hệ và tác động qua lại, một hệ thống có thể xác định như một tập hợp các đối tượng hoặc các

thuộc tính được liên kết bằng nhiều mối tương tác” (L.Vonbertanlanfy,1920) [14]

Trong đó, HTCT là sự bố trí một cách thống nhất và ổn định các ngành nghề trong nông trại, được quản lý bởi hộ gia đình trong môi trường tự nhiên, sinh học và kinh tế xã hội, phù hợp với mục tiêu, sự mong muốn và nguồn lực của hộ

Con người là yếu tố trung tâm, trực tiếp tạo ra sản phẩm, tác động lớn đến các yếu tố sinh học, tự nhiên, kinh tế, xã hội nhằm tạo ra hiệu quả của HTCT

Trang 14

tự nhiên đồng thời xem xét đến sự tương tác giữa các loài cây trồng với nhau, giữa cây trồng với chăn nuôi trong hệ thống Điều quan trọng là cần phải tính đến là khả năng của nông hộ và tình hình kinh tế, xã hội của địa phương nơi bố trí hệ thống cây trồng

- Hệ phụ chăn nuôi: bao gồm tổng hợp các khâu kỹ thuật từ chọn giống vật nuôi đến thức ăn, thú y, chế biến sản phẩm Hệ phụ này có quan hệ chặt chẽ đến trồng trọt, chúng tác động qua lại với nhau nhằm thoả mãn mục tiêu và nhu cầu của nông hộ sao cho sự đem lại hiệu quả về mọi mặt là cao nhất

1.1.2.2 Yếu tố tự nhiên

Yếu tố tự nhiên gồm các yếu tố quan trọng là khí hậu, đất và nước, các yếu

tố này có ý nghĩa quyết định đến việc hình thành vùng sinh thái nông nghiệp, từ đó là

cơ sở bố trí cây trồng, vật nuôi phù hợp

1.1.2.3 Yếu tố kinh tế, xã hội

Yếu tố kinh tế, xã hội gồm những yếu tố như tín dụng, thị trường, các phong tục tập quán trong đời sống cũng như trong canh tác, các yếu tố này ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động của các HTCT

Tất cả các yếu tố của HTCT mang những thuộc tính nhất định và có mối quan

hệ chặt chẽ với nhau, thay đổi của yếu tố này sẽ tác động đến yếu tố khác và dẫn đến

sự thay đổi của toàn hệ thống

Trang 15

1.1.3. Đặc điểm và thuộc tính của HTCT

- Tính bền vững: khả năng sản xuất của hệ thống được duy trì theo thời gian khi có những đảo lộn xảy ra, những xáo trộn có thể dự đoán được ở qui mô nhỏ

- Tính công bằng: sự phân bố sản phẩm hay lợi nhuận của hệ thống đến những người tham gia quá trình sản xuất hoặc những người hưởng thụ trong cộng đồng

- Tính tự chủ: khả năng tự vận hành sao cho hiệu quả và ít bị lệ thuộc vào các yếu tố môi trường, tự nhiên cũng như kinh tế, xã hội

- Lợi nhuận: khả năng mang lại hiệu quả cho người sản xuất và xã hội

Trang 16

Từ lý thuyết trên cho thấy, nghiên cứu HTCT là phương pháp nghiên cứu nông lâm nghiệp, nhìn toàn bộ nông trại như một hệ thống, tập trung vào những mối liên hệ tương hỗ phụ thuộc giữa môi trường tự nhiên và con người, giữa thành phần cấu tạo của hệ thống trong tầm kiểm soát của nông hộ và cách thức mà những thành phần này chịu tác động bởi các điều kiện vật lý, sinh học, kinh tế xã hội ngoài tầm kiểm soát của nông hộ nhằm hướng tới mục tiêu: bố trí canh tác hợp lý, biện pháp kỹ thuật thích hợp, hiệu quả kinh tế và phát triển bền vững

1.2 Kết quả nghiên cứu về HTCT

Trong những năm qua, nghiên cứu nông lâm nghiệp theo phương pháp hệ thống

là một vấn đề phổ biến trên thế giới nhằm phát triển nông lâm nghiệp một cách toàn diện, sử dụng một cách hữu hiệu các nguồn lực tại chỗ, hạn chế việc khai thác quá mức tài nguyên thiên nhiên dẫn đến huỷ hoại môi trường sinh thái Nghiên cứu hệ thống góp phần tạo điều kiện cho các thành phần của hệ thống có cơ hội tác động qua lại lẫn nhau, thúc đẩy lẫn nhau phát triển, tránh được tình trạng thành phần này cản trở sự phát triển của thành phần khác

Trên thế giới, việc phát triển nông nghiệp hầu hết dựa vào các cơ sở sản xuất tư nhân, chủ yếu là các trang trại, cung cấp sản phẩm nông lâm nghiệp phục vụ cho cuộc sống người dân Nhà nước, các tổ chức rất quan tâm đến sự tồn tại và phát triển của các trang trại nên đã dành ngân sách không nhỏ để đầu tư cho kỹ thuật, vốn với lãi suất ưu đãi Việc nghiên cứu về HTCT đã được nhiều tác giả tiến hành và theo nhiều hướng khác nhau

Theo John Dixon và Aidan Gulliver (2001) [30], để các HGĐ nông dân nghèo cải thiện cuộc sống, Chính phủ, Tổ chức phi chính phủ và các cơ quan quốc tế cần phải tìm hiểu rõ hơn vấn đề nông sinh thái, thể chất, kinh tế, môi trường văn hóa mà nông

hộ sinh sống hay chính là cần tìm hiểu hệ thống canh tác của họ Chỉ bằng cách này thì

Trang 17

các chính sách, đầu tư, chương trình hỗ trợ mới có thể phát triển và triển khai khả thi Thông qua nhiều thử nghiệm cho thấy cách tiếp cận hệ thống canh tác có thể được sử dụng để xác định các ưu tiên chính của địa phương, khu vực và quốc tế để giảm đói nghèo

Theo John Dixon và Aidan Gulliver (2001) [30], thách thức cho các nước đang phát triển là xác định nhu cầu cụ thể phát triển nông nghiệp nông thôn và các cơ hội để tập trung đầu tư vào các khu vực mà tác động lớn nhất về an ninh lương thực và giảm nghèo sẽ đạt được Điều này có thể giải quyết bằng cách phân tích hệ thống canh tác để phát triển sự hiểu biết về các yếu tố địa phương và các mối liên kết Quá trình phân tích này cũng rất hữu ích để có thể đến các điểm tổng hợp với những hạn chế sự phát triển tương tự và cơ hội đầu tư thông qua việc áp dụng một khuôn khổ hệ thống canh tác

Khi phân loại các HTCT các tác giả trên đã phân loại các HTCT được dựa vào các tiêu chí chính: (i) có sẵn nguồn tài nguyên cơ bản (đất, nước, rừng, khí hậu, cảnh quan, kích thước…), (ii) chi phối hoạt động của mô hình trang trại và sinh kế HGĐ Với tiêu chí đó, trên thế giới có thể phân thành 7 loại HTCT chính:

(1) Hệ thống tưới tiêu nông nghiệp, bao gồm một loạt thực phẩm và sản xuất cây trồng bằng tiền mặt

(2) Hệ thống canh tác trên đất ngập nước (trồng lúa)

(3) Hệ thống canh tác trên các khu vực ẩm ướt

(4) Hệ thống canh tác trên các khu vực dốc và cao nguyên

(5) Hệ thống canh tác trên vùng khô hoặc lạnh

(6) Hệ thống canh tác hỗn hợp đánh bắt cá thủ công ven biển

(7) Hệ thống canh tác nông nghiệp đô thị

Đối với sản xuất nông nghiệp trên đất đồi núi, bao gồm canh tác trên đất có độ dốc, đất bằng trồng cây hàng năm, lâu năm, đất ngập nước ở các thung lũng, các thềm bậc thang có nguồn nước Theo FAO, ở vùng đồi núi, đất nông nghiệp có độ dốc trên

150 thường chiếm tới 50% - 60% trong tổng số đất nông nghiệp được khai thác Do đó,

Trang 18

nghiên cứu khai thác đất nông nghiệp ở vùng đồi núi thực chất là vấn đề nghiên cứu canh tác trên đất dốc hay canh tác nương rẫy, nghiên cứu mối quan hệ giữa HTCT với vấn đề xói mòn rửa trôi (FAO, 1990) [6]

Ở Philippin, nghiên cứu HTCT Ifugao ở dải núi cao do Clofsam (1984) mô tả là

hệ thống canh tác của người dân tộc Ifugao, họ biết canh tác lúa nước ở ruộng có hệ thống nước tưới kết hợp trồng cây lấy gỗ, lấy củi, cây ăn quả và cây thuốc HTCT hỗn hợp đã giúp giữ được nước, chống xói mòn và trượt đất (Dẫn theo Viện Khoa học kỹ thuật nông nghiệp, 1996) [12]

Ở Myanma, HTCT Taungya được bắt đầu vào năm 1856 Nhà nước đã cho trồng cây gỗ Tếch kết hợp trồng cây lúa cạn, ngô trong 2 năm đầu khi rừng chưa khép tán Mục tiêu chính của hệ thống này là khôi phục lại rừng bị tàn phá, sản xuất lương thực là thu nhập phụ Đây là dạng mô hình chuyển tiếp từ canh tác nương rẫy sang canh tác nông lâm kết hợp (Dẫn theo Phạm Xuân Hoàn, 1996) [10]

Ở Thái Lan, Hoey M (1990) đưa ra mô hình sử dụng đất dốc nhấn mạnh việc canh tác trên đường đồng mức, trồng cỏ thành băng, hạn chế làm đất đến mức tối thiểu góp phần phát triển nông lâm nghiệp ổn định trên đất dốc dưới 200 Những kết quả nghiên cứu ở Kanđihult Bắc Thái Lan trồng cây ăn quả, cây cà phê theo băng kết hợp với bón phân đã cho hiệu quả kinh tế cao và có tác dụng cải tạo nâng cao độ phì của đất (Dẫn theo Thái Phiên, Nguyễn Tử Siêm, 1999) [15]

Khi phân tích các HTCT theo mô hình nông lâm kết hợp, chăn thả… Agbool A, (1990) đã cho rằng hệ thống đa dạng hoá cây trồng là tốt nhất Việc sử dụng đất dốc để trồng các loài cây nào còn tuỳ thuộc vào các yếu tố khác như mưa gây xói mòn, tính chất của đất và nhất là phụ thuộc vào các biện pháp canh tác được sử dụng để chống xói mòn vào điều kiện cụ thể của từng địa phương Trên các vùng đất dốc thường người ta không gieo trồng độc canh một loại cây liên tục mà trồng gối, trồng xen, luân canh (Dẫn theo Phạm Xuân Hoàn, 1996) [10]

Trang 19

Những năm gần đây, các chương trình khoa học của Liên hợp quốc đang ứng dụng một chế độ canh tác hợp lý trên đất dốc, nương rẫy theo hệ thống nông lâm kết hợp và đề xuất kỹ thuật canh tác bền vững trên đất dốc theo các mô hình SALT 1, SALT 2, SALT 3, SALT 4 (Dẫn theo Phạm Quang Vinh và cs, 2006) [28]

Von Uc Kill Bosshart (1998) sau khi nghiên cứu về sự phát triển nông nghiệp ở vùng nhiệt đới đã rút ra kết luận: cây lâu năm là những cây trồng có khả năng sản xuất lâu bền và thích hợp với điều kiện khắc nghiệt Những thí nghiệm ở Pêru chỉ rõ cần tính toán đến các nhân tố: khí hậu, đất đai và gắn với môi trường của HTCT Bởi canh tác đồi núi khó hơn canh tác ở đồng bằng rất nhiều do địa hình có độ dốc lớn nên khi canh tác việc chọn được các loài cây phối hợp với nhau cần xem xét thật kỹ lưỡng, nên trồng xen canh, luân canh để hiệu quả phối hợp đạt cao nhất

Phương pháp tiếp cận nông thôn một chiều (từ trên xuống) đã được FAO nhận định là không phát huy được tiềm năng của nông trại và cộng đồng nông thôn Thông qua nghiên cứu và thực tiễn đã chỉ ra phương pháp tiếp cận mới khi nghiên cứu các hệ thống canh tác phương pháp tiếp cận có sự tham gia của người dân, nhằm phát triển các hệ thống trang trại và cộng đồng nông thôn trên cơ sở bền vững (FAO, 1990) [6]

Trong những năm gần đây, các nhà khoa học trong nước đã không ngừng nghiên cứu, áp dụng các hệ thống đã được nghiên cứu ở nước ngoài nhằm tìm ra các hệ thống phù hợp với điều kiện kinh tế, xã hội, điều kiện tự nhiên từng vùng của nước ta

Sử dụng tốt các nguồn lợi và các mối quan hệ của sinh thái với hiệu quả đầu tư là cao nhất nhằm phát triển sản xuất của HTCT vùng đất trũng, HTCT vùng ven biển, HTCT vùng đồi gò, vùng núi cao

Nghiên cứu về hệ thống canh tác ở nước ta được đẩy mạnh từ sau khi đất nước thống nhất, Tổng cục Địa chính đã tiến hành quy hoạch đất 3 lần vào các năm 1978,

1985, 1995 Căn cứ vào điều kiện đất đai đã phân chia toàn quốc thành 7 vùng sinh

Trang 20

thái Trong những năm gần đây, nghiên cứu HTCT ở nước ta cũng đang được Nhà nước và các nhà khoa học quan tâm, bởi phát triển một HTCT hợp lý cho từng vùng là vấn đề cấp thiết do tính chất đất ngày càng xấu đi Nhiều kết quả nghiên cứu về HTCT của các Trường đại học, Viện nghiên cứu và các cơ quan nông nghiệp địa phương đã phát triển các mô hình HTCT phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của từng vùng, từng địa phương và từng nông hộ

Phạm Chí Thành, Đoàn Văn Điểm, Phạm Tiến Dũng, Trần Đức Viên (1996) [27], khi nghiên cứu về phương pháp luận trong nghiên cứu xây dựng hệ thống canh tác ở miền Bắc Việt Nam đã chỉ ra việc xây dựng hệ thống canh tác phải được tiến hành ở từng biến sinh thái và cân đối trong phạm vi các nhóm biến sinh thái, nếu làm đúng và có phương pháp chuyển giao tốt sẽ trở thành lượng vật chất thực sự góp phần tăng năng suất cây trồng

Theo kết quả nghiên cứu của Nguyễn Đậu và các cộng sự về HTCT nông lâm nghiệp ở vùng trung du miền núi phía Bắc Việt Nam cho thấy hiệu quả của các mô hình canh tác trên đất dốc như sau: Mô hình canh tác cây lương thực sắn xen đậu đỗ, lạc với các cây phân xanh chống xói mòn trên các loại đất phát triển trên sa thạch, phiến thạch sét và phù sa cổ là biện pháp giải quyết phân bón tại chỗ có hiệu quả cao

để thâm canh tăng năng suất sắn trên đất dốc

Theo Nguyễn Tử Siêm và Thái Phiên (1999) [15], đối với vùng cao, dân cư thưa, trình độ dân trí thấp, sản xuất còn ở mức thô sơ, cơ sở hạ tầng thấp, an toàn lương thực là vấn đề cấp bách vì vậy các mô hình canh tác có triển vọng là trồng cây đặc sản, cây ăn quả, cây dược liệu phối hợp với bảo vệ rừng đầu nguồn, cây trồng dưới tán rừng lâu năm, hạn chế du canh, chuyển đổi du canh thành nương định canh với các loài cây

họ đậu cải tạo đất

Nguyễn Văn Chương (1982) [2], cơ cấu cây trồng được chọn vào mô hình nông lâm kết hợp bao gồm cây phòng hộ (muồng đen, keo dậu, so đũa, phi lao, keo lá

Trang 21

tràm,…), cây dài ngày (chè, cà phê, trám, hồ tiêu, cây ăn quả,…) cây ngắn ngày (lúa nước, ngô, lúa nương, cây có củ, đậu đỗ,…) và sắp xếp như sau:

+ Đất dốc trên 250- 300 tốt nhất là để rừng che phủ, rừng cây rậm kín, hỗn giao nhiều tầng tán, nhiều cỏ cây trong đó phải có những cây gỗ lớn với số lượng đông đủ

sẽ là chủ thể trong hệ sinh thái rừng và đất dốc

+ Đất dốc từ 150 - 250 có thể tạo ra quần xã thực vật theo kiểu vườn rừng với tỷ

lệ cây to khoảng 30% - 40 % còn lại là cây phòng hộ và mương máng giữ đất, giữ nước

+ Đất dốc dưới 150 nếu sườn đồi ngắn nên san bằng thành ruộng bậc thang ở phía dưới, có rừng ở phía trên càng tốt Có thể sử dụng 60% - 70% đất nông nghiệp, cây công nghiệp từ 20% - 30% cho cây lớn và 10% - 15% đất đai dành cho bờ cây và mương máng

Hà Quang Khải, Đặng Văn Phụ (1997) [11] đã đưa ra hệ thống sử dụng đất và

đề xuất một số hệ thống kỹ thuật sử dụng đất bền vững trong điều kiện Việt Nam Trong đó tác giả đã đi sâu phân tích về các vấn đề: Quan điểm về tính bền vững, khái niệm bền vững và phát triển bền vững, hệ thống sử dụng đất bền vững, kỹ thuật sử dụng đất bền vững, các chỉ tiêu đánh giá tính bền vững trong các hệ thống và kỹ thuật

sử dụng đất

Nhóm tác giả Nguyễn Hữu Đông, Phạm Chí Thành, Phạm Tiến Dũng (1996) [4] khảo sát một số mô hình chuyển dịch cơ cấu cây trồng trên hệ thống canh tác ruộng chờ mưa tại Tràng Định - Lạng Sơn đã chỉ ra: các loại hình sử dụng đất ruộng chờ mưa phổ biến (gồm ruộng bậc thang canh tác 1 vụ lúa và 1 vụ cây trồng cạn, đất thung lũng

và đất phiến bãi); các hạn chế khi canh tác trên hệ thống canh tác này là hệ số quay vòng sử dụng đất và tỷ trọng của hệ canh tác cải tiến thấp, các tác giả cũng đưa ra một

số mô hình chuyển dịch cơ cấu cây trồng

Nhóm tác giả YNguyên Mlô, Phạm Văn Hiền, Nguyễn Văn Quý (1996) [9] đã lựa chọn mô hình phù hợp với 3 cấp độ dốc khác nhau: Cấp 1 (00 – 50), Lúa rẫy xen

Trang 22

cây phân xanh; Cấp 2 (60 – 150), lúa rẫy xen đậu đỏ và cấp 3 (> 150) và canh tác nông lâm kết hợp Đồng thời cũng phân tích được ảnh hưởng của các mô hình canh tác môi trường và kinh tế hộ trong nghiên cứu về HTCT trên đất dốc bạc màu, góp phần định canh cho đồng bào dân tộc ở Đăklak

Vương Văn Quỳnh (2002) [17], khi nghiên cứu luận cứ phát triển kinh tế - xã hội vùng xung yếu hồ thủy điện Hòa Bình đã chỉ ra được các chính sách kinh tế xã hội

đã được triển khai tại khu vực và tác động của các chính sách đó đến đời sống người dân và sự phát triển của khu vực Nghiên cứu tác động của từng hệ canh tác đến các yếu tố chính của môi trường vật lý và kinh tế - xã hội cho thấy mô hình canh tác ruộng nước, nông lâm kết hợp, rừng trồng là có hiệu quả tác động dương đến môi trường vật

lý Mô hình nương rẫy có biểu hiện tiêu cực đến môi trường nhưng ở mức độ thấp Những phương thức canh tác vườn, canh tác màu, canh tác rừng trồng có hiệu quả tổng hợp chưa cao nên cần được cải tạo phát triển theo hướng chuyển dần thành canh tác nông lâm kết hợp

Theo Võ Đại Hải (2003) [7], việc cải tiến các hệ thống canh tác nương rẫy theo hướng sử dụng đất bền vững chính là việc thiết lập các hệ thống nông lâm kết hợp và hiệu quả do nó mang lại là cơ cấu thu nhập của người dân thay đổi, thời hạn sử dụng đất kéo dài, năng suất cây trồng ổn định

Đặng Thịnh Triều và cộng sự (2004) [23], nghiên cứu một số HTCT ở miền núi

và vùng cao tại Việt Nam cho thấy hiện nay ở nước ta đang tồn tại các HTCT sau: nương rẫy du canh du cư, lúa nước, hoa màu định canh định cư, cây lâu năm tập trung, chăn nuôi đại gia súc, nông lâm kết hợp

Nguyễn Văn Dung, Trần Đức Viên, Nguyễn Thanh Lâm (2006) [5], nghiên cứu

về ảnh hưởng của canh tác nương rẫy đến khả năng phục hồi dinh dưỡng đất trong giai đoạn bỏ hóa của tỉnh Hòa Bình đã nhận xét việc canh tác nương rẫy trên đất dốc làm tăng dòng chảy bề mặt, đây là nguyên nhân chính gây nên xói mòn trên đất dốc, lượng

Trang 23

nước chảy mặt trên đất canh tác nương rẫy tăng gấp 1,35 lần (765 mm) so với rừng tái sinh

Qua các công trình nghiên cứu về HTCT trên thế giới và ở Việt Nam trong thời gian qua đã đề cập đến nhiều khía cạnh, kết quả nghiên cứu được ứng dụng vào thực tiễn góp phần nâng cao thu nhập và cải thiện đời sống của người dân

Phước Tiến là một xã miền núi mới được thành lập và chủ yếu là đồng bào Raglai và đồng bào Chăm tái định cư, nhân dân thuộc nhiều địa phương khác nhau về đây làm ăn sinh sống, chính vì vậy các trưng về HTCT rất phong phú và đa dạng Nên việc áp dụng một mô hình HTCT đơn thuần nào đó là không phù hợp, đặc biệt khi mà phần lớn đồng bào dân tộc ở đây chưa quen với cuộc sống định canh định cư Vậy cần tìm và nghiên cứu các HTCT ở đây làm cơ sở khoa học và thực tiễn cho việc đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện và phát triển HTCT là thực sự cần thiết và có ý nghĩa

Trang 24

Chương 2: MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

2.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những hệ thống canh tác của đồng bào Raglai

và Chăm tại xã Phước Tiến - huyện Bác Ái – tỉnh Ninh Thuận

Phạm vi nghiên cứu: Do điều kiện hạn chế về thời gian và một số yếu tố khác,

đề tài chỉ tiến hành nghiên cứu ở xã Phước Tiến - huyện Bác Ái – tỉnh Ninh Thuận

2.3.Nội dung nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu tập trung vào các nội dung chủ yếu sau:

- Thống kê các HTCT và phân loại HTCT;

- Lựa chọn và phân tích các HTCH bản địa;

- Lựa chọn một số HTCT đặc trưng và đánh giá hiệu quả kinh tế;

- Đề xuất giải pháp phát triển các HTCT hiệu quả và bền vững

Trang 25

2.4.Phương pháp nghiên cứu

Vận dụng lý thuyết hệ thống, quan điểm tiếp cận có sự tham gia để nghiên cứu với cái nhìn toàn bộ HTCT như là một tổng thể hệ thống, trong đó người nông dân là trung tâm, tập trung vào những mối liên hệ tương hỗ, phụ thuộc giữa môi trường tự nhiên và con người, giữa thành phần cấu tạo hệ thống trong tầm kiểm soát của HTCT

2.4.2.1 Phương pháp kế thừa các kết quả nghiên cứu và các số liệu đã

có về các vấn đề liên quan

- Thu thập tài liệu thứ cấp về vị trí địa lý, khí hậu đất đai, thuỷ văn, dân sinh, kinh tế, xã hội, các tài liệu về những lĩnh vực khác có liên quan tại địa bàn nghiên cứu

- Kế thừa các kết quả của các công trình nghiên cứu đã và đang thực hiện có liên quan đến nội dung đề tài

2.4.2.2 Phương pháp thu thập số liệu

(1) Chọn điểm nghiên cứu

Để chọn địa điểm nghiên cứu đề tài đã xây dựng nguyên tắc lựa chọn là: Điểm nghiên cứu phù hợp với các mục tiêu và nội dung đã được xác định, các vấn đề nghiên cứu là ngẫu nhiên và chưa từng có ai nghiên cứu

(2) Phương pháp thu thập số liệu tại hiện trường

Sử dụng các công cụ PRA, RRA để thu thập các thông tin và số liệu, các công cụ chính gồm: điều tra theo tuyến/lát cắt, phân tích lịch mùa vụ, thảo luận nhóm, phân tích SWOT, phỏng vấn cá nhân/ HGĐ

Trang 26

Công cụ PRA để thu thập thông tin và phân tích thông tin, tiến trình được thực hiện như sau:

- Lập kế hoạch và chuẩn bị: Các thông tin cơ bản và số liệu thứ cấp đã được lấy từ cấp xã, huyện, những bài học kinh nghiệm qua cuộc điều tra thử từ mẫu biểu phỏng vấn HGĐ soạn sẵn sau đó điều chỉnh cho phù hợp;

- Phỏng vấn chi tiết qua bảng câu hỏi phỏng vấn hộ với đầy đủ các nội dung liên quan, những câu hỏi này được soạn thảo dễ hiểu và sắp xếp theo trình tự nội dung như: tên chủ hộ, tuổi, dân tộc, trình độ học vấn, đất đai, loại hình sản xuất

- Để tiến hành đảm bảo đủ dung lượng mẫu cho xử lý thống kê, thu thập thông tin, phỏng vấn dựa trên các chỉ tiêu sau:

+ Phỏng vấn 45 hộ dân tộc Raglai (chủ hộ thành viên lao động chính trong gia đình);

+ Phỏng vấn 45 hộ dân Chăm (chủ hộ thành viên lao động chính trong gia đình);

+ Đảm bảo cân đối tỷ lệ giữa các nhóm dân tộc Raglai và dân tộc Chăm; + Về đời sống được chia thành các mức nghèo, trung bình và khá dựa trên

sự quan tâm đến tư liệu sản xuất, thu nhập và hiệu quả kinh tế trên các HTCT Việc phân hạng này do chính cộng đồng bình chọn;

+ Giới tính: Đối tượng thu thập không cần phải đảm bảo tỷ lệ cân đối giữa Nam và Nữ vì ở đây có một số hộ theo phong tục mẫu hệ người phụ nữ làm chủ trong gia đình

- Lựa chọn HTCT: Dựa trên số liệu thu thập thống kê và lựa chọn các HTCT ở khu vực nghiên cứu

Trang 27

- Ở từng cộng đồng được nghiên cứu, tiến hành một cuộc điều tra sơ bộ với các công cụ RRA nhằm thu được các thông tin cơ bản về cộng đồng, chú trọng các đặc điểm dân cư, kinh tế, xã hội và các HTCT, công cụ đánh giá nhanh nông thôn là đi lát cắt theo các tuyến xác định với sự hướng dẫn của nông dân địa phương, phỏng vấn các chủ hộ (đại diện cho một gia đình) và các cán bộ xã, thu thập các thông tin từ địa phương về dân số, trình độ học vấn, diện tích đất đai, các HTCT, Phương thức canh tác, tổng thu nhập, chi phí…

2.4.2.3 Phương pháp xử lý số liệu

Số liệu được thu thập qua bảng câu hỏi phỏng vấn soạn sẵn, các số liệu thứ cấp, thảo luận nhóm…rồi xử lý bằng phần mềm SPSS và Excel

(1) Phương pháp tính các chỉ tiêu kinh tế

- Giá trị hiện tại của lợi nhuận ròng: NPV (Net present value)

Trong đó: Bi: giá trị thu nhập ở năm thứ i (đồng)

Ci: giá trị chi phí ở năm thứ i (đồng)

r: Tỷ lệ chiết khấu hay lãi xuất (%)

i: Thời gian của một chu kỳ sản xuất một mô hình (năm)

NPV dùng để đánh giá hiệu quả kinh tế của hệ thống cây trồng Hệ thống nào có NPV càng lớn thì hiệu quả kinh tế càng cao

- Tỷ lệ thu hồi vốn nội bộ IRR

Là khả năng thu hồi vốn đầu tư có thể kể đến yếu tố thời gian thông qua tính chiết khấu IRR chính là tỷ lệ chiết khấu mà khi r = IR thì NPV = 0

Trang 28

- Giá trị hiện tại của chi phí (đồng) (CPV- Cost present value):

- Giá trị hiện tại của thu nhập (đồng) (BPV – Benefit present value)

( 0

- Tỷ lệ thu nhập so với chi phí (BCR – Benefit to cost ratio)

BPVBCR

(2) Phương pháp đánh giá hiệu quả xã hội

Hiệu quả xã hội: được đánh giá thông qua các chỉ tiêu do người dân đưa ra

và cho điểm, tạo công ăn việc làm, tạo ý thức trong việc trồng cây chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi, xây dựng được cơ sở hạ tầng, nâng cao chất lượng giống cây trồng vật nuôi, cân bằng hệ sinh thái, góp phần vào việc củng cố an ninh quốc phòng

Phiếu thăm dò với 6 chỉ tiêu kỹ thuật và 3 chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả kinh

tế như sau: (1) Chuẩn bị đất, (2) Khoảng cách và mật độ trồng, (3) Thời vụ trồng, (4) Cách trồng, (5) Chăm sóc, (6) Sâu bệnh hại và các biện pháp phòng trừ Với 3 vấn đề thu hoạch, giá bán và thị trường

Các mức độ chấp nhận bao gồm:

(i) Chấp nhận hoàn toàn: áp dụng các chỉ tiêu kỹ thuật 100%;

Trang 29

(ii) Chấp nhận đa số: áp dụng 3 – 4 chỉ tiêu kỹ thuật (60-80%);

(iii) Chấp nhận một phần: áp dụng 1 – 2 chỉ tiêu kỹ thuật (20 – 40%);

(iv) Hoàn toàn không chấp nhận: không áp dụng các chỉ tiêu kỹ thuật (0%) (3) Phương pháp đánh giá hiệu quả môi trường

Hiệu quả môi trường: được đánh giá thông qua các chỉ tiêu do người dân đưa ra và cho điểm Chính là sự ảnh hưởng của HTCT đến môi trường đất, nước và khí quyển tại khu vực, so sánh giữa những nơi có bố trí các mô hình với những nơi không

có mô hình Cải tạo môi trường sinh thái, làm tăng độ phì nhiêu của đất chống thoái hóa và nâng cao đời sống của bà con về cả vật chất lẫn tinh thần

Các tiêu chí của hiệu quả xã hội được người dân đưa ra và được đánh giá dựa trên các kết quả cho điểm của người dân (thang điểm từ 1 đến 10) Hệ thống nào

có tổng điểm cao nhấp thì được xếp hạng trước tiên và là hệ thống có hiệu quả môi trường cao nhất

Giới tính của chủ hộ: Nam Nữ

Trang 30

Loại hộ: Người được phỏng vấn: Nam Nữ

Thôn: Tên xã: Huyện:………Tỉnh……… Ngày phỏng vấn: Thời gian phỏng vấn: Người phỏng vấn:

A Tình hình chung

1 Gia đình ông/bà có bao nhiêu người? , bao gồm:

2 Thành phần dân tộc: Raglai, Chăm , Kinh …

Raglai Chăm Kinh Khác:

3 Tôn giáo:

4 Gia đình ông/bà sống ở đây từ lâu rồi phải không? Đúng Sai

5 Nếu sai, ông/bà chuyển từ đâu đến? Chuyển từ bao giờ (Năm nào)?

7 Xin ông/ bà cho biết gia đình ông bà có các tài sản dưới đây không?

Nhà ở: Kiên cố Bán kiên cố Cấp 4 Nhà tạm Loại khác:

Phương tiện đi lại: Ô tô Xe máy Xe đạp Loại khác:

Trang 31

Phương tiện thông tin: Tivi Đài Loại khác:

B Tình hình sản xuất nông lâm nghiệp

8 Xin ông/bà cho biết diện tích đất canh tác hiện tại của gia đình ? Những loại đất nào đã

được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bìa đỏ) và thời gian cấp từ khi nào ?

(m2)

Có giấy chứng nhận QSDĐ

Năm

đến nhà Đất lúa nước 1 vụ

(1) Tình hình sản xuất lâm nghiệp:

10 Nhà ông (bà) hiện tại có bao nhiêu hecta rừng?

……… …………

11 Ông (bà) trồng cây gì là chủ yếu? Trồng từ năm nào? Mật độ trồng?

……… …………

12 Ông (bà) cho biết ông (bà) mua hay lấy cây giống cây ở đâu?

a Trung tâm giống & cây trồng c Trang trại cây trồng

- Ông (bà) cho biết kỹ thuật trồng và chăm sóc như thế nào?

Trang 32

STT Các khâu công việc Cách thức thực hiện

19 Ông (bà) cho biết các bước công việc trong quá trình khai thác?

2 Xác định vị trí khai thác

Trang 33

4 Vận chuyển

20 Ông (bà) cho biết thị trường tiêu thụ sản phẩm như thế nảo?

(2) Tình hình sản xuất nông nghiệp

21 Ông (bà) trồng những cây gì là chủ yếu?

- Ông (bà) thường lấy giống ở đâu?

a Trung tâm giống & cây trồng c Trang trại cây trồng

- Ông (bà) cho biết kỹ thuật trồng và chăm sóc như thế nào?

Trang 34

26 Ông (bà) có thể chia sẻ một số kinh nghiệm để sản xuất đạt kết quả cao?

- Ông (bà) thường mua hay lấy giống ở đâu?

a Trung tâm giống & cây trồng c Trang trại cây trồng

- Ông (bà) cho biết kỹ thuật trồng và chăn sóc như thế nào?

Trang 35

c Không bao giờ

36 Ông (bà) học được gì từ những buổi tập huấn đó?

Trang 36

(5) Thu nhập – Chi phí

40 Xin ông/ bà cho biết gia đình mình thu nhập và chi phí bao nhiêu từ các nguồn khác tại hộ gia đình?

Thu nhập Hạng mục Loại sản

phẩm

Khối lượng Tiền Hiện vật Ghi chú

Keo lai Cao su

Đất lâm nghiệp

Lúa

Mì (Sắn) Bắp (Ngô) Khoai lang

Đất nông nghiệp

Xoài Nho Chôm Táo

Đất vườn hộ

Mía Gia súc Gia cầm Chăn nuôi

Thủy sàn Nguồn khác

Tổng

41 Xin ông/ bà cho biết các khoản chi phí cho sinh hoạt trong 1 năm của gia đình?

Loại chi phí Tổng tiền Ghi chú

Lương thực Thực phẩm Chất đốt

Điện

Học tập Quần áo

Trang 37

Công cụ sản xuất Khác

Tổng

Xin cảm ơn ông/bà!

PHỤ LỤC 1

Danh sách HGĐ và người trả lời phỏng vấn

Phụ biểu 01: Đặc điểm nguồn lực các HGĐ phỏng vấn

HGĐ Tên chủ hộ Tuổi

Nhân khẩu

Lao

động

Học vấn

Giới tính

Diện tích (m 2 )

Trang 38

Mã HGĐ Tên chủ hộ

II: Trung bình III: Nghèo

Trang 39

PHỤ LỤC 2 : Hiệu quả của các HTCT

Phụ biểu 03: Chi phí và thu nhập của HTCT Lúa nước (lúa cạn)

(1 sào/vụ) 1sào = 1000m2

(đơn vị: đồng)

Thành tiền PTCT Hạng mục Đơn

vị

Số lượng Giá 1 sào/vụ 1ha/ (2

Trang 40

Phụ biểu 04: Chi phí và thu nhập của HTCT nương rẫy

(1 sào/vụ) 1sào = 1000m2

(đơn vị: đồng)

Thành tiền PTCT Hạng mục Đơn

vị

Số lượng Giá 1 sào/vụ 1ha

Ngày đăng: 29/08/2017, 09:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w