1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ BẢO VỆ RỪNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ RỪNG BỀN VỮNG TẠI VQG PHƯỚC BÌNH, HUYỆN BÁC ÁI, TỈNH NINH THUẬN

139 253 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 139
Dung lượng 782,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ******* NGUYỄN HỒ QUANG ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ BẢO VỆ RỪNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ RỪNG BỀN

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

****************

NGUYỄN HỒ QUANG

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ BẢO VỆ RỪNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ RỪNG BỀN VỮNG TẠI VQG PHƯỚC BÌNH,

HUYỆN BÁC ÁI, TỈNH NINH THUẬN

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

NGÀNH LÂM NGHIỆP

Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 6/2012

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

*******

NGUYỄN HỒ QUANG

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ BẢO VỆ RỪNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ RỪNG BỀN VỮNG TẠI VQG PHƯỚC BÌNH, HUYỆN BÁC ÁI, TỈNH NINH THUẬN

Chuyên ngành: Nông lâm kết hợp

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Người hướng dẫn : TS BÙI VIỆT HẢI

Thành phố Hồ Chí Minh

Tháng 6/2012

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Khi luận văn tốt nghiệp này hoàn thành,cũng là lúc đánh dấu kết thúc quãng thời gian ngồi trên giảng đường đại học của mình Để hoàn thành luận văn này em đã được sụ giúp đỡ tận tình của thầy cô và bạn bè

Em xin bày tỏ lòng biết ơn đến quí thầy cô trong khoa lâm nghiệp và trong

bộ môn nông lâm kết hợp đã tận tình dạy dỗ em trong 4 năm học dưới mái trường đại học Nông lâm thành phố Hồ Chí Minh Thầy cô đã trang bị cho em những kiến thức vô cùng quí báu về chuyên môn cũng như kiến thức về xã hội để em vững tin bước vào đời

Để hoàn thành khóa luận này, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến TS Bùi Việt Hải đã tận tình hướng dẫn em hoàn thành tốt khóa luận này

Xin cảm ơn cán bộ VQG Phước Bình và hạt kiểm lâm, UBND xã Phước Bình đã giúp đỡ em trong thời gian thực tập tại địa phương

Xin cảm ơn bạn bè lớp DH08NK đã giúp đỡ động viên tôi nhiều trong thời gian làm khóa luận

Cuối cùng con xin cảm ơn cha mẹ anh em trong gia đình đã nuôi dạy chỉ bảo cho con có ngày hôm nay

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 17 tháng 5 năm 2012

Nguyễn Hồ Quang

Trang 4

đề xuất một số giải pháp để quản lý tài nguyên rừng bền vững tại VQG Phước Bình

Đề tài sử dụng phương pháp phỏng vấn các hộ gia đình có sự tham gia (PRA), thảo luận nhóm và phân tích SWOT, phân tích những thuận lợi và khó khăn cũng như những kết quả đã đạt được, những tồn tại trong quản lý bảo vệ rừng tại VQG Phước Bình

Kết quả của đề tài đã cho thấy hiệu quả của công tác quản lý bảo vệ rừng tại VQG Phước Bình, đánh giá được hiệu quả về mặt kinh tế xã hội cũng như về môi trường Từ đó có những biện pháp khả thi đưa ra nhằm quản lý tài nguyên rừng tốt hơn

Trang 5

SUMMARY

Research project "Evaluating the effectiveness of forest protection and management proposed a number of measures for sustainable forest management at the of National Park Phuoc Binh, Bac Ai district, Ninh Thuan province" were conducted in the province of Phuoc Binh National Park Ninh Thuan from February

to May 2012

The objective of the research is to understand the management of protected forest in Phuoc Binh National Park Evaluation of all economic, social, environmental management and protection of forests, preliminary evaluation of the results achieved and the shortcomings in forest management and propose some solutions to manage forest resources sustainably Phuoc Binh National Park

Topics using interviews of households involved (PRA), focus group and SWOT analysis, analyze the advantages and disadvantages as well as the results achieved, the existing governance forest protection in Phuoc Binh National Park

The results of the research has shown the effectiveness of forest management

in Phuoc Binh National Park, evaluation of economic efficiency and social environment Since then there are feasible measures taken to manage forest

resources better

Trang 6

MỤC LỤC

TRANG TỰA i

LỜI CẢM ƠN ii

TÓM TẮT iii

SUMMARY iv

MỤC LỤC v

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii

DANH SÁCH CÁC BẢNG viii

DANH SÁCH CÁC HÌNH ix

Chương 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu 2

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

Chương 2 TỔNG QUAN 4

2.1 Các khái niệm có liên quan 4

2.2 Tổng quan các hệ thống quản lý rừng ở một số nước trên thế giới 5

2.3 Tổng quan các hệ thống quản lý tài nguyên rừng ở Việt Nam 6

2.4 Một số kết quả nghiên cứu liên quan 7

2.5 Một số văn bản pháp luật liên quan đến quản lý bảo vệ rừng 9

Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 11

3.1 Địa điểm nghiên cứu 11

3.1.1 Giới thiệu địa chọn địa điểm nghiên cứu 11

3.1.2 Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu 11

3.1.3 Đặc điểm dân sinh kinh tế xã hội 40

3.2 Nội dung nghiên cứu 63

3.3 Phương pháp nghiên cứu 64

3.3.1 Thu thập thông tin thứ cấp 64

3.3.2 Thu thập thông tin sơ cấp 64

Trang 7

3.3.3 Tổng hợp và xử lý thông tin 65

Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 67

4.1 Công tác quản lý bảo vệ rừng của VQG, hạt kiểm lâm 67

4.1.1 Công tác quản lý rừng trong bộ máy tổ chức của VQG, hạt kiểm lâm 67

4.1.2 Công tác quản lý bảo vệ rừng liên quan đến người dân 71

4.2 Đánh giá tác động của quản lý bảo vệ rừng đến các mặt về kinh tế, xã hội, môi trường 73

4.2.1 Về kinh tế 73

4.2.2 Về xã hội 74

4.2.3 Về môi trường 76

4.3 Đánh giá các kết quả đạt được và những tồn tại Phân tích những khó khăn và thuận lợi 81

4.3.1 Những kết quả đạt được 81

4.3.2 Một số tồn tại trong công tác quản lý bảo vệ rừng 81

4.3.3 Thuận lợi 82

4.3.4 Khó khăn 83

4.4 Đề xuất một số biện pháp để quản lý rừng bền vững 85

Chương 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 87

5.1 Kết luận 87

5.2 Kiến nghị 88

TÀI LIỆU THAM KHẢO 89 PHỤ LỤC a

 

 

Trang 8

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT

PRA Participatory Rural Appraisal – Đánh giá nông thôn có sự tham gia VQG Vườn Quốc Gia

UBND Ủy Ban Nhân Dân

SWOT Strengths, Weaknesses, Opportunities, Threats – Điểm mạnh, Điểm

yếu, Cơ hội, Thách thức PCCCR Phòng cháy chữa cháy rừng

Trang 9

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Bảng 3.1: Hiện trạng các loại đất của VQG Phước Bình 12

Bảng 4.1: Thống kê vi phạm luật bảo vệ rừng từ 2009 - 2011 68

Bảng 4.2: Công tác PCCCR giai đoạn 2009 - 2011 69

Bảng 4.3: Khoảng cách các khu rừng tới hộ gia đình 71

Bảng 4.4: Đánh giá của người dân về chủ thể quản lý rừng 73

Bảng 4.5: Lý do tham gia nhận khoán của các hộ gia đình 74

Bảng 4.6: Thống kê các hộ gia đình tham gia trồng rừng 2011 75

Bảng 4.7: Đánh giá cơ hội việc làm từ giao khoán rừng 75

Bảng 4.8: Đánh giá của người dân về vai trò của rừng đối với môi trường 77

Bảng 4.9: Diện tích rừng được trồng trong năm 2001 - 2007 78

Bảng 4.10: Số lần các hộ gia đình thấy kiểm lâm trong rừng 81

Bảng 4.11: Tham gia của hộ gia đình trong các cuộc họp của VQG 82

Bảng 4.12: Đánh giá của người dân về diện tích rừng và tiền giao khoán 83

Bảng 4.13: Thống kê số lần tuần tra rừng của người dân trong một tháng 83

Bảng 4.14: Thống kê dụng cụ và trang thiết bị 84

 

 

Trang 10

DANH SÁCH CÁC HÌNH

TRANG Hình 4.1: Sơ đồ tổ chức hành chính của VQG Phước Bình 67 Hình 4.2: Sơ đồ tổ chức hành chính của hạt kiểm lâm VQG Phước Bình 67 Hình 4.3: Sơ đồ bố trí lực lượng chữa cháy 71 Hình 4.4: Người dân thôn Bậc Rây 2 tham gia buổi tuyên truyền biện pháp bảo vệ

bò tót trong VQG Phước Bình 77

Trang 11

Trong chiến lược phát triển lâm nghiệp vừa thực hiện quản lý bảo vệ, phát triển rừng vừa cải tạo trồng rừng và làm giàu rừng cho đến khi khai thác rừng để thúc đẩy sự đầu tư vào lâm nghiệp Việc quản lý bảo vệ rừng cần phải thực hiện đồng bộ ở tất cả các khu rừng (rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất) Đồng thời tăng cường công tác tuyên truyền giáo dục nâng cao sự hiểu biết trong nhân dân cũng như các cấp các ngành có liên quan Hẳn ai cũng biết tài nguyên rừng là tài sản quí giá đối với nền kinh tế xã hội hiện nay, nó tác động trực tiếp đến sinh kế của người dân sống gần rừng Việc suy thoái tài nguyên không những tác động trực tiếp đời sống người dân mà còn tác động mạnh mẽ vào môi trường, làm mất cân bằng hệ sinh thái, giảm mức độ đa dạng sinh học

Hằng năm tài nguyên rừng bị xâm phạm nghiêm trọng, chính vì thế lý do đặt

ra hiện nay làm sao giữ nguồn tài nguyên đó để phát triển bền vững Nhà nước đã thực hiện những hệ thống quản lý rừng quan tâm đến công tác quản lý bảo vệ rừng

Trang 12

nên đã có những chủ trương chính sách nhằm động viên sự tham gia của các thành phần kinh tế đặc biệt là người dân Trong đó đáng kể đến như dự án 327, 661, 162 chủ trương xóa đói giảm nghèo cho dân tộc vùng sâu vùng xa, tăng cường phát triển

cơ sở hạ tầng: điện đường trường trạm v.v và nhiều chính sách khác để quản lý bảo vệ rừng đạt hiệu quả Một trong những biện pháp giảm thiểu tác động con người vào tài nguyên rừng là nhà nước thực hiện việc quản lý bảo vệ rừng có sự tham gia tích cực của người dân Quản lý bảo vệ rừng không phải là việc riêng của nhà nước hay của một cơ quan nào mà là công việc chung của toàn xã hội Mô hình giao rừng cho người dân quản lý dưới sự kiểm soát của nhà nước là một hoạt động quản lý rừng theo hướng bền vững lâu dài Mô hình này vừa đem lại thu nhập cho người dân vừa đem lại hiệu quả trong công tác quản lý rừng của nhà nước

Đứng trước tình hình đó, VQG Phước Bình với tổng diện tích tự nhiên 19.814 ha nằm trên xã Phước Bình huyện Bác Ái tỉnh Ninh Thuận Tại VQG có 93% là dân tộc thiểu số chủ yếu sản xuất nông nghiệp, làm nương rẫy, đang thực hiện nhận khoán bảo vệ rừng, trồng rừng (Hạt kiểm lâm VQG Phước Bình, 2011) Nhằm tổng kết và đánh giá lại hiệu quả của công tác quản lý bảo vệ rừng tại VQG Phước Bình, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao công tác quản lý bảo vệ

rừng, đề tài: “Đánh giá hiệu quả công tác quản lý bảo vệ rừng và đề xuất một số biện pháp để quản lý rừng bền vững tại VQG Phước Bình, huyện Bác Ái, tỉnh Ninh Thuận” đã được tiến hành nghiên cứu

Trang 13

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Đề tài giới hạn đối tượng nghiên cứu sẽ là những tổ

chức, cá nhân, hộ gia đình tham gia quản lý bảo vệ rừng tại VQG Phước Bình

Nội dung chủ yếu của đề tài chỉ nhằm đánh giá hiệu quả về kinh tế, xã hội và môi trường và phân tích những thuận lợi và khó khăn trong việc quản lý bảo vệ rừng Trên cơ sở đó đề xuất một số biện pháp quản lý bền vững tài nguyên rừng

Trang 14

Chương 2

TỔNG QUAN

2.1 Các khái niệm có liên quan

Quản lý là thực hiện những công việc có tác dụng định hướng, điều tiết, phối hợp các hoạt động của cấp dưới, của những người dưới quyền Biểu hiện cụ thể qua việc, lập kế hoạch hoạt động, đảm bảo tổ chức, điều phối, kiểm tra, kiểm soát, hướng được sự chú ý của con người vào một hoạt đông nào đó, điều tiết được nguồn nhân lực, phối hợp được các hoạt động bộ phận

Quản lý là tác động của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý một cách gián tiếp và trực tiếp nhằm thu được nhưng diễn biến, thay đổi tích cực Theo Fayel (thế

kỉ 21), "Quản lý là một hoạt động mà mọi tổ chức (gia đình, doanh nghiệp, chính phủ) đều có, nó gồm 5 yếu tố tạo thành là: kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, điều chỉnh và kiểm soát Quản lý chính là thực hiện kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, điều chỉnh và kiểm soát ấy” (dẫn từ Cẩm nang quản lý)

Quản lý bảo vệ rừng là tập hợp các hoạt động vừa mang tính chất kĩ thuật vừa mang tính chất kinh tế xã hội và định chế để duy trì và phát triển các dòng lợi ích của rừng một cách bền vững Rừng giữ vai trò quan trọng đối với con người về các mặt kinh tế xã hội văn hóa và môi trường,nó cung cấp gỗ và lâm sản ngoài gỗ cũng như các dịch vụ môi trường liên quan đến chu trình vật chất Về mặt kĩ thuật quản lý bảo vệ rừng là sự thực hiện hàng loạt các biện pháp nhằm duy trì chức năng sản xuất và chức năng môi trưòng Việc thiết lập một hệ thống quản lý bảo vệ rừng đòi hỏi phải nêu rõ ai đuợc huởng lợi lợi ích phân phối như thế nào? Đây là vấn đề phức tạp khi phân tích các chính sách Sự thành lập các cơ quan lâm nghiệp nhằm duy trì các chức năng của rừng và thực hiện sự điều tiết trong khi sử dụng các tài

Trang 15

nguyên rừng và tránh tình trạng tiếp cận tự do Nội dung cơ bản của việc quản lý bảo vệ rừng là xác định ai được làm gì và ai không được làm gì trong những diện tích rừng cụ thể Sự suy thoái tài nguyên rừng không chỉ ảnh hưởng đến các yếu tố khác nhau của mỗi địa phương mà còn có những tác động ở những cấp độ lớn hơn

Do vậy việc nghiên cứu hệ thống quản lý bảo vệ rừng đòi hỏi phải được bắt đầu bằng cách xem xét các góc độ không gian của việc quản lý từ địa phương tới trung ương Tìm kiếm các giải pháp hài hòa giữa các nhu cầu quản lý tài nguyên rừng là nhiệm vụ quan trọng cấp thiết Nhà nước đã có những chính sách lâm nghiệp để bảo

vệ và phát triển rừng theo từng giai đoạn phát triển cụ thể mà có những chính sách liên quan đến quản lý bảo vệ rừng một cách bền vững (dẫn theo K’Brơs, 2005)

2.2 Tổng quan các hệ thống quản lý rừng ở một số nước trên thế giới

Theo Lê Bá Toàn (2008) thì lịch sử quản lý rừng nhiệt đới được phát triển từ những năm đầu của thế kỉ 19 ở Ấn Độ, Mianma và nhanh chóng lan rộng sang nhiều khu vực ở châu Phi Khởi đầu hoạt động quản lý nhằm bảo vệ có hệ thống các nguồn tài nguyên gỗ Ở giai đoạn sau này, các hoạt động quản lý được đa dạng như: chuyển đổi rừng tự nhiên thành rừng trồng hoặc nông lâm kết hợp, tác động nhằm tạo ra rừng tự nhiên có năng suất cao hơn, hoặc giảm thiểu tác động và sử dụng tái sinh tự nhiên để tạo ra các lâm phần có mục tiêu lấy gỗ Ngoài ra, quản lý rừng cũng bao gồm các hệ thống phục hồi bằng việc phục hồi rừng trên đất đã bị thoái hóa

Theo Ofosu-Asiedu (1997), các hệ thống quản lý rừng ở các nước nhiệt đới

có thể gộp thành 2 nhóm chính là nhóm các hệ thống hướng rừng về cấu trúc đơn giản rừng có xu hướng trở thành đồng tuổi hoặc cùng kích thước và nhóm các hệ thống quản lý có tính chu kì thúc đẩy tái sinh tự nhiên nhằm tạo ra rừng có cấu trúc gần tự nhiên

Trang 16

2.3 Tổng quan các hệ thống quản lý tài nguyên rừng ở Việt Nam

Việc tổ chức và quản lý tài nguyên rừng tại Việt Nam chia làm 3 giai đoạn: giai đoạn trước 1945, giai đoạn kinh tế kế hoạch tập trung (1946 - 1990) và giai đoạn nền kinh tế thị trường (Lê Bá Toàn, 2008)

 Giai đoạn trước 1945

Đơn vị quản lý rừng trong thời kì này gọi là hạt lâm nghiệp có qui mô tương đương với cấp tỉnh Hoạt động lâm nghiệp trong thời kỳ này chủ yếu là quản lý tài nguyên rừng nhằm để thu thuế là chính Để thực hiện mục tiêu khai thác tài nguyên rừng

 Giai đoạn 1946-1990

Hoạt động chủ yếu ngăn ngừa sự tàn phá rừng và sự lạm dụng lâm sản, gìn giữ các khu rừng có quan hệ đến sự điều hoà khí hậu và mực nước của các triền sông, giữ vững các cồn cát để khỏi lấn vào nội địa

1956-1975, được đánh dấu bởi sự thành lập của tổng cục Lâm nghiệp Ở các tỉnh có các công ty lâm nghiệp để quản lý nhà nước về lâm nghiệp Hoạt động lâm nghiệp trong thời kì này là khai thác và bảo vệ rừng tự nhiên

Năm 1986 rừng được qui hoạch thành ba loại theo chức năng, đó là: rừng sản xuất; rừng phòng hộ và rừng đặc dụng Các hoạt động quản lý và sản xuất lâm nghiệp của ba loại rừng nói trên được nghiên cứu phát triển và có nhiều đổi mới

 Giai đoạn từ 1991 – đến nay

Bốn định hướng đổi mới về chiến lược phát triển lân nghiệp đã được vạch ra trên cơ sở dự án “nghiên cứu tổng quan phát triển lân nghiệp Việt Nam” Thứ nhất chuyển lâm nghiệp từ ngành kinh tế có nhiệm vụ cơ bản là xây dựng và phát triển vốn rừng Thứ hai là chuyển lâm nghiệp từ một ngành kinh tế chỉ có Nhà nước và tập thể sang một nền lâm nghiệp xã hội, thu hút nhiều thành phần kinh tế gồm cá nhân hộ gia đình tham gia xây dựng rừng và kinh doanh rừng Thứ ba, chuyển lâm nghiệp chuyên kinh doanh gỗ sang ngành kinh tế kinh doanh nhiều sản phẩm Cuối cùng chuyển lâm nghiệp từ tình trạng quảng canh sang thâm canh có trình độ khoa học kỹ thuật cao

Trang 17

Để thực hiện định hướng trên có nhiều chương trình như : Chương trình quản

lý rừng (điều chế rừng), bảo vệ rừng và tổ chức lại sản xuất lâm nghiệp Chương trình trồng rừng, sử dụng đất trống đồi núi trọc và phát triển lâm nghiệp theo phương thức nông lâm kết hợp Chương trình khai thác hợp lý và sử dụng có hiệu quả tài nguyên rừng và chương trình đổi mới tổ chức và cơ chế quản lý lâm nghiệp theo cơ chế thị trường

Trong giai đoạn này, Nhà nước đã ban hành nhiều chính sách liên quan đến quản lý rừng bền vững; đó là Luật đất đai và các chính sách giao đất lâm nghiệp; Luật bảo vệ và phát triển rừng (1991, 2004) và các thể chế về tăng cường quản lý bảo vệ rừng

2.4 Một số kết quả nghiên cứu liên quan

Sarou Ratana (2003) trong đề tài “Nghiên cứu phát triển các hệ thống quản

lý rừng bền vững có sự tham gia ở một cộng đồng người Châu Mạ thôn Đạ Nhar, xã Quốc Oai, huyện Đạ Tẻh, tỉnh Lâm Đồng” đã chỉ ra rằng nguồn thu nhập từ các hoạt động lâm nghiệp, trong đó bao gồm nhận khoán quản lý bảo vệ rừng và thu lượm các sản phẩm ngoài gỗ đóng một vai trò hết sức quan trọng trong tổng thu hập hằng năm của người dân ở đây Thu nhập từ hoạt động lâm nghiệp là 36,37% so với tổng thu nhập hằng năm, tuy nhiên việc hái lượm phụ thuộc hoàn toàn cụ thể từng

hộ gia đình do đó số hộ nghèo đói còn nhiều Sự trả thù lao cho việc quản lý bảo vệ rừng theo cơ chế khoán tiền của dự án 327 tuy ít ỏi nhưng đã góp một phần vào thu nhập người Châu Mạ Khi dự án kết thúc thì triển khai dự án 661 người dân đón nhận cơ chế khoán mới đó là khoán hưởng lợi

Cù Huy Bình (2006) khi nghiên cứu “Tìm hiểu sự tham gia của các bên liên quan trong quản lý tài nguyên rừng tại cộng đồng xã Bảo Thuận, huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng” đã nêu ra các nhân tố ảnh hưởng đến đời sống các hộ gia đình tham gia nhận khoán bảo vệ rừng

- Do trình độ dân trí còn thấp phần lớn các hộ gia đình nhận khoán là những

hộ nghèo (79,3%) và đông con, nên việc tham gia vào các dự án không được tích cực cũng như việc áp dụng khoa học kỹ thuật vào trồng rừng

Trang 18

- Sản xuất nông nghiệp bấp bênh, hầu hết các hộ sản xuất nông nghiệp (58%) Diện tích đất canh tác ít mỗi hộ chỉ có từ 0,7-1 ha chỉ phù hợp trồng bắp và đậu

- Địa hình dốc (200) gây khó khăn trong khâu canh tác vận chuyển và đi lại của người dân

Theo Nguyễn Thi Loan (2011) khi nghiên cứu đề tài “Tìm hiểu sự hưởng lợi

từ rừng của người dân trong việc quản lý bảo vệ rừng ở xã IA Puch thuộc BQL rừng phòng hộ IA Puch, huyện Chưprông, tỉnh Gia Lai” đã đưa ra kết luận hiệu quả của chương trình quản lý bảo vệ rừng thể hiện khá rõ về mặt xã hội, nâng cao ý thức bảo vệ rừng cho người dân, hạn chế sự xâm canh từ bên ngoài Tuy nhiên việc hưởng lợi từ rừng chưa đóng góp nhiều vào việc cải thiện đời sống của người dân Ngoài số tiền nhận khoán và sử dụng lâm sản phụ từ rừng Lâm sản khai thác chủ yếu để ăn, để bán còn rất hạn chế do khai thác toàn thủ công nên không có sản lượng nhiều

K’Brơs (2005) trong nghiên cứu “Phát triển các hệ thống quản lý tài nguyên rừng có sự tham gia của một cộng đồng KơHo tại thôn Đạ Hiồng, xã Gia Bắc, huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng” đã kết luận rằng việc giao khoán rừng không nhất thiết là chỉ giao cho các hộ nghèo mà cả hộ trung bình và hộ khá Do đó công tác quản lý rừng được lan rộng trong nhiều hộ gia đình tại địa phương Thu nhập từ tiền nhận khoán rừng phụ thuộc vào diện tích nhận khoán không có quan hệ về diệ tích rừng nhận với diện tích canh tác hiện có của hộ

Gần đây nhất là Nguyễn Phúc Sơn (2011) trong đề tài “Đánh giá sự tham gia của người dân trong quản lý bảo vệ rừng tại làng Duôch II, huyện Chư Păh, tỉnh Gia Lai” nhận định rằng việc khoán bảo vệ rừng góp phần ổn định cuộc sống bằng cách đưa người dân có ý thức xây dựng bảo vệ rừng hạn chế nạn phá rừng làm nương rẫy

và các hành vi xâm phạm tới tài nguyên rừng nâng cao ý thức bảo vệ môi trường, sinh thái Việc giao khoán rừng tạo công ăn chuyện làm cho người dân thu hút nhiều tổ chức tham gia quản lý bảo vệ rừng làm tăng thêm mối quan hệ giữa người dân và các tổ chức chính quyền địa phương

Trang 19

Trần Hữu Hạnh (2011) “Bước đầu nghiên cứu tình hình quản lý bảo vệ rừng tại VQG Tràm Chim, huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp” đã kết luận rằng đa số các

hộ gia đình sống gần rừng có điều kiện kinh tế nghèo đời sống còn gặp nhiều khó khăn cuộc sống của họ phụ thuộc nhiều vào tài nguyên rừng nên gây nhiều áp lực lên tài nguyên rừng Bên cạnh đó, trình độ dân trí còn thấp nên ý thức quản lý bảo

vệ rừng còn kém

Dương Thị Hoàng Sương (2011) khi nghiên cứu đề tài “Bước đầu đánh giá tình hình quản lý bảo vệ rừng tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Lâm nghiệp Konplong, tỉnh KonTum” đã đưa ra kết luận để nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý bảo vệ rừng thì việc giao khoán quản lý rừng đến các hộ gia đình

là một việc làm thiết thực Rừng có chủ, người dân có thêm thu nhập góp phần nâng cao mức sống cho người dân giảm áp lực lên tài nguyên rừng

Lê Trung Kiên (2011) trong đề tài “Nghiên cứu mô hình quản lý rừng cộng đồng có sự tham gia của người dân tại làng Đê Tar, xã Kon Chiêng, huyện Mang Yang, tỉnh Gia Lai” đã đưa ra việc giao khoán rừng cho cộng đồng quản lý theo hình thức nhóm hộ đã phát huy được sức mạnh tập thể đảm bảo công bằng trong việc sử dụng tài nguyên rừng Việc thực hiện các biện pháp kỹ thuật để chăm sóc rừng cũng thuận lợi, đồng thời các hộ trong cùng một nhóm có thể hỗ trợ nhau trong việc nương rẫy

2.5 Một số văn bản pháp luật liên quan đến quản lý bảo vệ rừng

Quyết định 178/2001/QĐ-TTG ngày 12/11/2001 về quyền hưởng lợi, nghĩa

vụ của hộ gia đình, cá nhân được giao, được thuê, nhận khoán rừng và đất lâm nghiệp

Nghị định số 139/2004/NĐ-CP ngày 25/6/2004 về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng và bảo vệ rừng và quản lý lâm sản

Quyết định 106/2006/QĐ-BNN ngày 27/11/2006 về việc ban hành bản hướng dẫn quản lý rừng cộng đồng dân cư thôn

Trang 20

Thông tư 56/1999/TT/BNN-KL ngày 30/3/1999 hướng dẫn xây dựng quy ướcBV&PTR trong cộng đồng dân cư thôn, làng, buôn, bản, ấp, thi hành nghị định

Nghị định 23/2006/NĐ-CP ngày 3/3/2006 về thi hành luật bảo vệ và phát triển rừng

Trước đây, trên địa bàn dự án, điểm nào thực hiện tốt thì cũng chỉ thực hiện được việc tuyên truyền

Quyết định số 304/2005/QĐ - TTg ngày 23/11/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao rừng, khoán bảo vệ rừng cho hộ gia đình và cộng đồng trong buôn làng là đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ ở các tỉnh Tây Nguyên

Quyết định số 186/2006/QĐ - TTg ngày 14/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ

về việc ban hành Quy chế quản lý rừng

Nghị định số 23/2006/NĐ - CP ngày 03/3/2006 của Chính phủ về việc hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ và phát triển rừng

Thông tư số 17/2006/TT – BNN ngày 14 tháng 03 năm 2006 của Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn về việc hướng dẫn thực hiện Quyết định số 304/2005/QĐ – TTg ngày 23 tháng 11 năm 2005 của thủ tướng Chính phủ

Quyết định số 100/2007/QĐ - TTg ngày 6/7/2007 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định 661/QĐ - TTg ngày 29/7/1998 về mục tiêu, nhiệm vụ, chính sách và tổ chức thực hiện dự án trồng mới 5 triệu ha rừng

Thông tư số 17/2006/TT – BNN ngày 14 tháng 03 năm 2006 của Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn về việc hướng dẫn thực hiện Quyết định số 304/2005/QĐ – TTg ngày 23 tháng 11 năm 2005 của thủ tướng Chính phủ

Trang 21

Chương 3

NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Địa điểm nghiên cứu

3.1.1 Giới thiệu địa chọn địa điểm nghiên cứu

VQG Phước Bình là nơi có nhiều diện tích rừng được giao cho các hộ gia đình quản lý và bảo vệ Các hộ gia đình tham gia nhận khoán chủ yếu là người dân tộc thiểu số (Chu Ru và Rắc Lây) Trong năm 2011, tổng diện tích rừng được giao cho các hộ gia đình là 8.285 ha thu hút 254 hộ gia đình tham gia nhận khoán rừng theo chương trình 30a và dự án 661/TTg

3.1.2 Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu

VQG Phước Bình được thành lập theo quyết định số 822/QĐ - TTg, ngày 08 tháng 6 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ với tổng diện tích tự nhiên 19.814 ha

+ Vị trí địa lý

VQG Phước Bình nằm trên địa phận xã Phước Bình huyện Bác Ái tỉnh Ninh Thuận, cách trung tâm Thị xã Phan Rang 62 km về phía Tây Bắc

Phía Đông giáp: Huyện Khánh Vĩnh, tỉnh Khánh Hoà

Phía Tây giáp: Rừng phòng hộ đầu nguồn thuỷ điện Đa Nhim, tỉnh Lâm Đồng

Phía Nam giáp: Công ty Lâm nghiệp Tân Tiến, tỉnh Ninh Thuận

Phía Bắc giáp: VQG Bi Doup - Núi Bà, tỉnh Lâm Đồng và Công ty Lâm sản Khánh Hòa tỉnh Khánh Hòa

+ Hiện trạng diện tích tự nhiên, rừng và đất quy hoạch lâm nghiệp và đất khác

Trang 22

Theo hạt kiểm lâm VQG

Trang 23

K@0。@、 ョァ@カ @エィ

Trang 24

」@カ エ-tィ 」@カ エ@ @1¬ケ@カ @」 ョァ@ーィッョァ@ーィ @」

@QNRTT@ャッ¢ゥ@エィ 」@カ エ@「 」@」。ッ@」 @ュ 」ィ@エイ↑ョ@」 ョL@エィオ 」@UXT@」ィゥL@QUV@ィ @」 。@W@ョァ¢ョィ@エィ 」@カエ@ォィ£」@ョィ。オ@ィゥ ョ@ーィ¬ョ@「 @エイッョァ@vqg@pィ 」@b↓ョィN

Trang 25

SNQNS@0 」@1ゥ ュ@、¬ョ@ウゥョィ@ォゥョィ@エ @ク ̄ hội

Hィ。I)0 エ@イ→ョァ@1 」@、¥ョァ)@0 エ@イ→ョァ@ーィ ョァ@ィ -t ョァ@、ゥ ョ@))RTNSVQ))))QYNXQT)))TNUTW-エ■」

)))RNYWP-r→ョァ@エ @ョィゥ↑ョ)QXNQXR))))QUNTWU)))RNWPW-r→ョァ@エイ ョァ))@@@@@SSS))))@@@

Trang 26

L@、ゥ ョ@エ■」ィ@1 エ@イ→ョァ@ーィ ョァ@ィ @ャ¢Z@TNUTW@ィ。N@

0 エ@」 @イ→ョァ@ャ¢Z@QXNUQU@ィ。L@エイッョァ@1 @1 エ@イ→ョァ@エ @ョィゥ↑ョ@ャ¢Z@QXNQXR@ィ。@カ¢@1 エ@イ→ョァ@エイ ョァ@ャ

エ@ウ ョ@クオ エ@ャ¬ュ@ョァィゥ ー@カ¢@1 エ@ォィ£」N K@kィ■@ィ オ

-vqg@pィ 」@b↓ョィ@ョ ュ@エイッョァ@カ ョァ@ ョィ@ィ ョァ@ォィ■@ィ オ@」ィオケ ョ@エゥ ー@ァゥ 。@S@カ ョァZ@0 ョァ@n。ュ@b L

@ィ。L@、ゥ ョ@エ■」ィ@1 エ@イ→ョァ@ーィ ョァ@ィ @ャ¢Z@TNUTW@ィ。

Trang 27

@イ→ョァ@エ @ョィゥ↑ョ@ャ¢Z@QXNQXR@ィ。@カ¢@1 エ@イ→ョァ@エイ ョァ@ャ¢Z@SSR@ィ。N@c ョ@ャ ゥ@ャ¢@1 エ@」ィ 。@」 @イ→ョァL

@1 エ@ウ ョ@クオ エ@ャ¬ュ@ョァィゥ ー@カ¢@1 エ@ォィ£」N K@kィ■@

ィ オ-vqg@pィ 」@b↓ョィ@ョ ュ@エイッョァ@カ ョァ@ ョィ@ィョァ@ォィ■@ィ オ@」ィオケ ョ@エゥ ー@ァゥ 。@S@カ ョァZ@0 ョァ@n。ュ@bL@dオケ↑ョ@ィ ゥ@ュゥ ョ@tイオョァ@カ¢@t¬ケ@nァオケ↑ョL@」 @ォィ■@

Trang 28

K@0。@、 ョァ@カ @エィ 」@カ エ-tィ 」@カ エ@ @1¬ケ@カ @」 ョァ@ーィッョァ@ーィ @」 @QNRTT@ャッ¢ゥ@エィ 」@カ エ@

「 」@」。ッ@」 @ュ 」ィ@エイ↑ョ@」 ョL@エィオ 」@UXT@」ィゥL@QUV@

ィ @」 。@W@ョァ¢ョィ@エィ 」@カ エ@ォィ£」@ョィ。オ@ィゥ ョ@ーィ¬ョ@「 @エイッョァ@vqg@pィ 」@b↓ョィN@rゥ↑ョァ@1 ̄エ@1ゥ オ@エイ。@ョィ。ョィ

Trang 30

@ィ。L@、ゥ ョ@エ■」ィ@1 エ@イ→ョァ@ーィ ョァ@ィ @ャ¢Z@TNUTW@ィ。

@イ→ョァ@エ @ョィゥ↑ョ@ャ¢Z@QXNQXR@ィ。@カ¢@1 エ@イ→ョァ@エイ ョァ@ャ¢Z@SSR@ィ。N@c ョ@ャ ゥ@ャ¢@1 エ@」ィ 。@」 @イ→ョァL

@1 エ@ウ ョ@クオ エ@ャ¬ュ@ョァィゥ ー@カ¢@1 エ@ォィ£」N K@kィ■@

ィ オ-vqg@pィ 」@b↓ョィ@ョ ュ@エイッョァ@カ ョァ@ ョィ@ィョァ@ォィ■@ィ オ@」ィオケ ョ@エゥ ー@ァゥ 。@S@カ ョァZ@0 ョァ@n。ュ@bL@dオケ↑ョ@ィ ゥ@ュゥ ョ@tイオョァ@カ¢@t¬ケ@nァオケ↑ョL@」 @ォィ■@

Trang 31

K@0。@、 ョァ@カ @エィ 」@カ エ-tィ 」@カ エ@ @1¬ケ@カ @」 ョァ@ーィッョァ@ーィ @」 @QNRTT@ャッ¢ゥ@エィ 」@カ エ@

「 」@」。ッ@」 @ュ 」ィ@エイ↑ョ@」 ョL@エィオ 」@UXT@」ィゥL@QUV@

ィ @」 。@W@ョァ¢ョィ@エィ 」@カ エ@ォィ£」@ョィ。オ@ィゥ ョ@ーィ¬ョ@「 @エイッョァ@vqg@pィ 」@b↓ョィN@rゥ↑ョァ@1 ̄エ@1ゥ オ@エイ。@ョィ。ョィ

Trang 34

r→ョァ@エ @ョィゥ↑ョ)QXNQXR))))QUNTWU)))RNWPW

↓ョィL@RPPWI-tィ・ッ@ウ @ャゥ オ@「 ョァ@SNQ@」ィッ@エィ ケL@vqg@pィ 」@b↓ョィ@」 @エ ョァ@、ゥ ョ@エ■

¢Z@QXNUQU@ィ。L@エイッョァ@1 @1 エ@イ→ョァ@エ @ョィゥ↑ョ@ャ¢

Trang 35

Z@QXNQXR@ィ。@カ¢@1 エ@イ→ョァ@エイ ョァ@ャ¢Z@SSR@ィ。N

@c ョ@ャ ゥ@ャ¢@1 エ@」ィ 。@」 @イ→ョァL@1 エ@ウ ョ@クオ エ@ャ

@b↓ョィ@ョ ュ@エイッョァ@カ ョァ@ ョィ@ィ ョァ@ォィ■@ィ オ@」ィオケ ョ@エゥー@ァゥ 。@S@カ ョァZ@0 ョァ@n。ュ@b L@dオケ↑ョ@ィ ゥ@ュゥ ョ@tイオョァ@カ¢@t¬ケ@nァオケ↑ョL@」 @ォィ■@ィ オ@ョィゥ エ@1 ゥ@ァゥ @ュ

¢ケ@カ¢@1↑ュ@ォィ£@」。ッL@、。ッ@1 ョァ@エイッョァ@ォィッ ョァ@XLU@

M@YPcN-

Trang 36

@1 エ@イ→ョァ@エ @ョィゥ↑ョ@ャ¢Z@QXNQXR@ィ。@カ¢@1 エ@イ→ョァ@エイ ョァ@ャ¢Z@SSR@ィ。N@c ョ@ャ ゥ@ャ¢@1 エ@」ィ 。@」

Trang 37

@イ→ョァL@1 エ@ウ ョ@クオ エ@ャ¬ュ@ョァィゥ ー@カ¢@1 エ@ォィ£」N K

@kィ■@ィ オ-vqg@pィ 」@b↓ョィ@ョ ュ@エイッョァ@カ ョァ@ ョィ@ィ ョァ@ォィ■@ィ オ@」ィオケ ョ@エゥ ー@ァゥ 。@S@カ ョァZ@0 ョァ@n。ュ@b L@dオケ↑ョ@ィ ゥ@ュゥ ョ@tイオョァ@カ¢@t¬ケ@nァオケ↑ョL@」

Trang 38

K@0。@、 ョァ@カ @エィ 」@カ エ-tィ 」@

カ エ@ @1¬ケ@カ @」 ョァ@ーィッョァ@ーィ @」 @QNRTT@ャッ¢ゥ@エィ

」@カ エ@「 」@」。ッ@」 @ュ 」ィ@エイ↑ョ@」 ョL@エィオ 」@UXT@」ィゥL@QUV@ィ @」 。@W@ョァ¢ョィ@エィ 」@カ エ@ォィ£」@ョィ。オ@ィゥ ョ@ーィ¬ョ@「 @エイッョァ@vqg@pィ 」@b↓ョィN@rゥ↑ョァ@1 ̄エ@1ゥ オ

@エイ。@ョィ。ョィ@ョ#ュ@RPPW@「 @ウオョァ@1 ̄@ク£」@1 ョィ@エィ↑ュ@RQ@ャッ¢ゥ@エィオ 」@QX@」ィゥL@T@ィ N-

nァッ¢ゥ@イ

Trang 39

@n。ュ@b L@dオケ↑ョ@ィ ゥ@ュゥ ョ@tイオョァ@カ¢@t¬ケ@nァオケ↑ョL

@」 @ォィ■@ィ オ@ョィゥ エ@1 ゥ@ァゥ @ュ 。N@tイッョァ@ョ#ュ@」 @R

@ュ 。Z@ュ 。@ォィ @カ¢@ュ 。@ュ 。@ーィ¬ョ@「ゥ エ@イ @イ エN-nィ

ゥ エ@1 Z@-t ョァ@「←」@ク @エイオョァ@「↓ョィ@ョ#ュ@、。ッ@1 ョァ@エ→@QUP@M@QVP@k」。ャO」ュRN-nィゥ エ@1 @エイオョァ@「↓ョィ@ョ#ュ@ォィッ ョァ@RVLRPcN-nィゥ エ@1 @」。ッ@ョィ

LRPcN-nィゥ エ@1 @エイオョァ@「↓ョィ@ョ#ュ@エィ ー@ィ ョ@ョィゥ エ@

1 @エイオョァ@「↓ョィ@」 。@エ ョィ@nゥョィ@tィオ ョ@ォィッ ョァ@エ→@WPc

Ngày đăng: 03/06/2018, 16:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm