1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

nghiên cứu đặc điểm một số giống cói đang trồng phổ biến và biện pháp kỹ thuật tăng năng suất cói tại ninh bình và thanh hóa

179 631 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 179
Dung lượng 9,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu ảnh hưởng của lượng bón N, P, K dạng viên nén đến năng suất, phẩm chất cói Cổ khoang Bông Trắng dạng đứng .... Nghiên cứu ảnh hưởng của lượng Đạm bón dạng viên nén đến năng su

Trang 1

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

HOÀNG ĐỨC HUẾ

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM MỘT SỐ GIỐNG CÓI

ĐANG TRỒNG PHỔ BIẾN VÀ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT TĂNG NĂNG SUẤT CÓI TẠI NINH BÌNH VÀ THANH HÓA

Chuyên ngành: Khoa học cây trồng

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chưa từng dùng bảo vệ để lấy bất kỳ học vị nào

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã được cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận án đều được chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày tháng năm 2015

Tác giả luận án

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận án này ngoài sự nỗ lực của bản thân, nghiên cứu sinh

đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ của các tập thể và cá nhân

Lời đầu tiên nghiên cứu sinh xin chân thành cảm ơn PGS.TS Nguyễn Tất Cảnh, TS Ninh Thị Phíp đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo nghiên cứu sinh trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận án này

Nghiên cứu sinh xin trân trọng cảm ơn thầy, cô giáo Bộ môn Canh tác học, Khoa Nông học, Ban Quản lý Đào tạo, Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã quan tâm và tạo điều kiện giúp đỡ Nghiên cứu sinh trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án

Xin trân trọng cảm ơn UBND, Sở Nội vụ thành phố Hà Nội và Trường Cao đẳng Cộng đồng Hà Tây đã tạo điều kiện giúp đỡ về mọi mặt để nghiên cứu sinh học tập và nghiên cứu

Nhân dịp này cho phép nghiên cứu sinh được chân thành cảm ơn đến Công ty Nông nghiệp Bình Minh, Cán bộ, Nhân dân Thị trấn Bình Minh, Kim Sơn, Ninh Bình và xã Nga Tân, Nga Sơn, Thanh Hóa đã tạo điều kiện giúp đỡ nghiên cứu sinh trong suốt thời gian nghiên cứu đề tài

Cuối cùng nghiên cứu sinh xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp trong và ngoài cơ quan đã luôn ủng hộ, động viên, tạo điều kiện giúp đỡ nghiên cứu sinh trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án này

Một lần nữa nghiên cứu sinh xin chân thành cảm ơn tất cả những giúp đỡ quý báu của các tập thể và cá nhân dành cho nghiên cứu sinh

Hà Nội, ngày tháng năm 2015

Tác giả luận án

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

Lời cam đoan ii

Lời cảm ơn iii

Mục lục iv

Danh mục các từ và thuật ngữ viết tắt viii

Danh mục các bảng ix

Danh mục các hình xii

Trích yếu luận án xiii

Thesis abstract xv

Phần 1 Mở đầu 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 3

1.2.1 Mục tiêu chung 3

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3

1.3 Những đóng góp mới của luận án 3

1.4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3

1.4.1 Ý nghĩa khoa học 3

1.4.2. Ýnghĩa thực tiễn 3

1.5 Phạm vi nghiên cứu của đề tài 4

Phần 2 Tổng quan tài liệu 5

2.1 Tình hình sản xuất, tiêu thụ cói trên thế giới và ở Việt Nam 5

2.2 Tình hình sản xuất các giống cói ở một số vùng tại Việt Nam 8

2.3 Nguồn gốc và phân bố của cây cói 8

2.4 Phân loại thực vật 10

2.5 Đặc điểm sinh học cây cói 13

2.5.1 Đặc điểm nảy mầm của cây cói 14

2.5.2 Đặc điểm quá trình đâm tiêm và đẻ nhánh của cây cói 15

2.5.3 Đặc điểm vươn cao của cây cói 16

Trang 5

2.5.4 Đặc điểm ra hoa và chín của cây cói 17

2.6 Kết quả nghiên cứu về sinh thái của cây cói 18

2.6.1 Nhiệt độ 18

2.6.2 Ánh sáng 18

2.6.3 Gió 18

2.6.4 Yêu cầu về nước và độ mặn 18

2.6.5 Yêu cầu về đất 19

2.7 Những kết quả nghiên cứu về phân bón cho cây lấy sợi 20

2.8 Những nghiên cứu về kỹ thuật trồng cói trên thế giới và ở Việt Nam 23

2.8.1 Những nghiên cứu về kỹ thuật bón phân cho cói trên thế giới 23

2.8.2 Những nghiên cứu về kỹ thuật bón phân cho cói ở Việt Nam 24

2.8.3 Những nghiên cứu khác về cây cói trên thế giới và Việt Nam 26

2.9 Cơ sở khoa học và thực tiễn nhân giống cói bằng biện pháp tách mầm 28

2.10 Cơ sở khoa học bón phân viên nén cho cói 30

2.11 Nhận xét chung về các kết quả nghiên cứu và định hướng nghiên cứu 31

Phần 3 Vật liệu và Phương pháp nghiên cứu 32

3.1 Đối tượng và vật liệu nghiên cứu 32

3.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 32

3.2.1 Thời gian nghiên cứu 32

3.2.2 Địa điểm nghiên cứu 32

3.3 Nội dung nghiên cứu 33

3.4 Phương pháp nghiên cứu 33

3.4.1 Bố trí thí nghiệm 33

3.4.2 Xây dựng mô hình thử nghiệm kỹ thuật bón phân viên nén cho cói

Cổ khoang Bông Trắng dạng đứng 41

3.4.3 Các chỉ tiêu theo dõi 42

3.4.4 Phương pháp tính toán và phân tích kết quả thí nghiệm 46

Phần 4 Kết quả và thảo luận 47

4.1 Nghiên cứu đặc điểm của các mẫu giống cói 47

4.1.1 Đặc điểm hình thái của các mẫu giống cói 47

4.1.2 Đặc điểm giải phẫu thân khí sinh và rễ của các mẫu giống cói 51

Trang 6

4.1.3 Đặc điểm nông học của các mẫu giống cói 54

4.2 Nghiên cứu kỹ thuật nhân giống cói Cổ khoang Bông Trắng dạng

đứng bằng biện pháp tách mầm 62

4.2.1 Ảnh hưởng của tuổi ruộng cây giống đến khả năng nhân giống cói

Cổ khoang Bông Trắng dạng đứng 624.2.2 Ảnh hưởng của phương thức tách mầm đến khả năng nhân giống

cói Cổ khoang Bông Trắng dạng đứng 634.2.3 Ảnh hưởng của chiều cao cắt mầm đến khả năng nhân giống cói Cổ

khoang Bông Trắng dạng đứng 64

4.2.4 Ảnh hưởng của số dảnh cấy/khóm đến khả năng nhân giống cói Cổ

khoang Bông Trắng dạng đứng 65

4.2.5 Ảnh hưởng của thời gian bảo quản cây giống đến khả năng nhân

giống cói Cổ khoang Bông Trắng dạng đứng 66

4.2.6 Ảnh hưởng của thời vụ tách mầm đến khả năng nhân giống cói Cổ

khoang Bông Trắng dạng đứng 684.2.7 Ảnh hưởng của tuổi mầm (số lá bao mầm) đến khả năng nhân giống

cói Cổ khoang Bông Trắng dạng đứng 694.2.8 Ảnh hưởng của đường kính mầm đến khả năng nhân giống cói Cổ

khoang Bông Trắng dạng đứng 704.2.9 Ảnh hưởng của dạng phân bón và mật độ trồng đến khả năng nhân

giống cói Cổ khoang Bông Trắng dạng đứng 714.2.10 Ảnh hưởng của khoảng cách hàng đến khả năng nhân giống cói Cổ

khoang Bông Trắng dạng đứng 734.2.11. Ảnh hưởng của số lần cắt éo đến khả năng nhân giống cói Cổ

khoang Bông Trắng dạng đứng 744.3 Nghiên cứu ảnh hưởng của lượng bón N, P, K dạng viên nén đến

năng suất, phẩm chất cói Cổ khoang Bông Trắng dạng đứng 77

4.3.1 Nghiên cứu ảnh hưởng của lượng Đạm bón dạng viên nén đến năng

suất, phẩm chất cói Cổ khoang Bông Trắng dạng đứng 77

4.3.2 Nghiên cứu ảnh hưởng lượng Lân bón dạng viên nén đến năng suất

và phẩm chất cói Cổ khoang Bông Trắng dạng đứng 79

Trang 7

4.3.3 Nghiên cứu ảnh hưởng của lượng Kali bón dạng phân viên nén đến

năng suất và phẩm chất cói Cổ khoang Bông Trắng dạng đứng 80

4.4 Nghiên cứu kỹ thuật bón phân viên nén cho cói Cổ khoang Bông Trắng dạng đứng 82

4.4.1 Ảnh hưởng của các dạng phân bón khác nhau đến năng suất, phẩm chất cói Cổ khoang Bông Trắng dạng đứng 82

4.4.2 Nghiên cứu ảnh hưởng của các công thức bón NPK phối hợp đến năng suất và phẩm chất cói Cổ khoang Bông Trắng dạng đứng 83

4.4.3 Nghiên cứu ảnh hưởng của phương pháp bón phân viên nén đến năng suất, phẩm chất cói Cổ khoang Bông Trắng dạng đứng 84

4.4.4 Nghiên cứu ảnh hưởng của số lần và tỷ lệ các lần bón phân viên nén trên bề mặt ruộng đến năng suất, phẩm chất cói Cổ khoang Bông Trắng dạng đứng 86

4.4.5 Nghiên cứu ảnh hưởng khoảng cách giữa 2 lần bón phân viên nén đến năng suất, phẩm chất cói Cổ khoang Bông Trắng dạng đứng 87

4.4.6 Nghiên cứu ảnh hưởng của mức đạm bón bổ sung trước thu hoạch đến năng suất, phẩm chất cói Cổ khoang Bông Trắng dạng đứng 88

4.5 Kết quả xây dựng mô hình thử nghiệm kỹ thuật bón phân viên nén cho cói Cổ khoang Bông Trắng dạng đứng 89

4.5.1 So sánh năng suất, chất lượng cói của các mô hình 89

4.5.2 So sánh hiệu quả kinh tế của mô hình bón phân viên nén với mô hình bón phân đơn theo phương pháp thuật truyền thống 91

Phần 5 Kết luận và kiến nghị 96

5.1 Kết luận 96

5.2 Kiến nghị 97

Danh mục các công trình đã công bố có liên quan đến luận án 98

Tài liệu tham khảo 99

Phụ lục 106

Trang 8

DANH MỤC CÁC TỪ VÀ THUẬT NGỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 2.1 Tình hình sản xuất cói ở Việt Nam qua các năm 6Bảng 2.2 Phân loại thực vật nguồn gen họ cói tại Việt Nam 11

Bảng 2.3 Đặc tính cơ bản của 4 loài cói chính ở Việt Nam 12

Bảng 3.1 Đặc điểm thổ nhưỡng, nông hóa đất thí nghiệm 33

Bảng 4.1 Đặc điểm hình thái thân khí sinh và lá của các mẫu giống cói 47

Bảng 4.2 Đặc điểm hoa và hạt của các mẫu giống cói 50

Bảng 4.3 Đặc điểm hình thái giải phẫu thân khí sinh và rễ của các mẫu

Bảng 4.4 Chiều cao và đường kính thân khí sinh của các mẫu giống cói 54

Bảng 4.5 Mức độ nhiễm sâu đục thân, bệnh đốm vàng và khả năng

Bảng 4.6 Số tiêm hữu hiệu và năng suất của các mẫu giống cói 58

Bảng 4.7 Phẩm chất và hàm lượng Xenlulose của các mẫu giống cói 60

Bảng 4.8 Tổng hợp một số đặc điểm chính của các mẫu giống cói 61

Bảng 4.9 Ảnh hưởng của tuổi ruộng cây giống đến khả năng nhân giống

Bảng 4.10 Ảnh hưởng của phương thức tách mầm đến khả năng nhân

Bảng 4.11 Ảnh hưởng của chiều cao cắt mầm đến khả năng nhân giống

Bảng 4.12 Ảnh hưởng của số dảnh cấy/khóm đến khả năng nhân giống

Bảng 4.13 Ảnh hưởng của thời gian bảo quản cây giống đến khả năng

nhân giống cói Cổ khoang Bông Trắng dạng đứng 67Bảng 4.14a Ảnh hưởng của thời vụ tách mầm đến khả năng nhân giống

Trang 10

Bảng 4.14b Một số yếu tố khí tượng tại các khu vực nghiên cứu giai đoạn

Bảng 4.15 Ảnh hưởng của tuổi mầm (số lá bao mầm) đến khả năng nhân

Bảng 4.16 Ảnh hưởng của đường kính mầm đến khả năng nhân giống cói

Bảng 4.17a Ảnh hưởng của từng nhân tố nghiên cứu (dạng phân bón

và mật độ trồng) đến khả năng nhân giống cói Cổ khoang

Bảng 4.17b Ảnh hưởng tương tác của dạng phân bón và mật độ trồng đến

khả năng nhân giống cói Cổ khoang Bông Trắng dạng đứng 73

Bảng 4.18 Ảnh hưởng của khoảng cách hàng rộng hang hẹp đến

khả năng nhân giống cói Cổ khoang Bông Trắng dạng đứng 74

Bảng 4.19 Ảnh hưởng của số lần cắt éo đến khả năng nhân giống cói Cổ

Bảng 4.20 Tổng hợp kết quả nghiên cứu kỹ thuật nhân giống cói Cổ

khoang Bông Trắng dạng đứng bằng biện pháp tách mầm 76

Bảng 4.21 Ảnh hưởng của lượng Đạm bón dạng viên nén đến năng suất

và phẩm chất cói cổ khoang Bông Trắng dạng đứng 78

Bảng 4.22 Ảnh hưởng của lượng Lân bón dạng viên nén đến năng suất

và phẩm chất cói Cổ khoang Bông Trắng dạng đứng 80

Bảng 4.23 Ảnh hưởng của lượng Kali bón dạng nén đến năng suất

và phẩm chất cói Cổ khoang Bông Trắng dạng đứng 81

Bảng 4.24 Ảnh hưởng của dạng phân bón khác nhau đến năng suất,

phẩm chất cói Cổ khoang Bông Trắng dạng đứng 83

Bảng 4.25 Ảnh hưởng của các công thức bón NPK phối hợp dạng viên

nén đến năng suất, phẩm chất cói Bông Trắng dạng đứng 84

Bảng 4.26 Ảnh hưởng của phương thức bón phân viên nén đến năng

suất, phẩm chất cói Cổ khoang Bông Trắng dạng đứng 85

Trang 11

Bảng 4.27 Ảnh hưởng của số lần và tỷ lệ các lần bón phân viên nén trên

mặt ruộng đến năng suất, phẩm chất cói Cổ khoang Bông

Bảng 4.28 Ảnh hưởng khoảng cách giữa 2 lần bón phân viên nén đến

năng suất, phẩm chất cói Cổ khoang Bông Trắng dạng đứng 88

Bảng 4.29 Ảnh hưởng của mức đạm bón thúc bổ sung trước thu hoạch đến

năng suất, phẩm chất cói Cổ khoang Bông Trắng dạng đứng 89

Bảng 4.30 So sánh năng suất và chất lượng cói giữa mô hình bón phân viên

nén với mô hình bón phân đơn theo phương pháp truyền thống 90

Bảng 4.31 So sánh hiệu quả kinh tế của mô hình bón phân viên nén

với mô hình bón phân đơn theo phương pháp truyền thống 92

Bảng 4.32 Tỷ số giá trị lợi nhuận biên giữa mô hình bón phân viên nén

với mô hình bón phân đơn theo truyền thống 94

Trang 13

TRÍCH YẾU LUẬN ÁN

1 Tên tác giả: Hoàng Đức Huế

2 Tên luận án: “Nghiên cứu đặc điểm một số giống cói đang trồng phổ biến

và biện pháp kỹ thuật tăng năng suất cói tại Ninh Bình và Thanh Hóa”

3 Chuyên ngành: Khoa học cây trồng; Mã số chuyên ngành: 62.62.01.10

4 Cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam

5 Mục đích và đối tượng nghiên cứu của luận án

- Mục đích: Đánh giá đặc điểm nông, sinh học của một số mẫu giống cói

đang được trồng phổ biến nhằm xác định mẫu giống cói triển vọng và nghiên cứu biện pháp kỹ thuật để tăng năng suất, chất lượng cho mẫu giống cói triển vọng đó

- Đối tượng nghiên cứu: Giống cói Bông trắng (Cyperus tagetiformis

Roxb) và cói Bông nâu (Cyperus malaccensis Corymbosus Rott)

6 Nội dung nghiên cứu

- Nội dung 1: Nghiên cứu đặc điểm của một số mẫu giống cói

- Nội dung 2: Nghiên cứu kỹ thuật nhân giống cói Cổ khoang Bông Trắng

dạng đứng bằng biện pháp tách mầm

- Nội dung 3: Nghiên cứu ảnh hưởng của lượng bón N, P, K dạng viên

nén đến năng suất, phẩm chất cói Cổ khoang Bông Trắng dạng đứng

- Nội dụng 4: Nghiên cứu kỹ thuật bón phân viên nén cho cói Cổ khoang

Bông Trắng dạng đứng

- Nội dung 5: Xây dựng mô hình thử nghiệm kỹ thuật bón phân viên nén

cho cói Cổ khoang Bông Trắng dạng đứng

7 Các phương pháp nghiên cứu chính đã sử dụng

- Sử dụng phương pháp bố trí thí nghiệm đồng ruộng theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCB) và phương pháp split-plot design (Nguyễn Thị Lan và Phạm Tiến Dũng, 2006)

- Các số liệu được phân tích và xử lý bằng phần mềm IRRSTAT 5.0

và Excel

Trang 14

8 Các kết quả nghiên cứu chính đã đạt được

Đề tài đã nghiên cứu, đánh giá được đặc điểm nông sinh học (rễ, thân, lá, hoa, hạt ), khả năng sinh trưởng, phát triển, năng suất, chất lượng của giống cói CKBTDĐ, CKBTDX và cói BN

Đề tài cũng đã nghiên cứu được một số biện pháp kỹ thuật để tăng hệ số nhân giống cói CKBTDĐ bằng phương pháp tách mầm Cụ thể:

Sử dụng ruộng cói lưu gốc 2-3 năm tuổi để nhân giống; Ruộng cói được cắt éo 2 lần/vụ; Tách mầm vào vụ xuân, khi có 2-3 lá bao mầm và có đường kính

từ 3-5mm; Chiều cao cắt mầm: 15-30cm; Khi tách mầm để 2 dảnh dính liền nhau/khóm; Tách xong tiến hành trồng ngay hoặc có thể bảo quản trong điều kiện dâm mát tối đa 3 ngày; Cấy với khoảng cách: 2 hàng hẹp 15cm, 1 hàng rộng 30cm và cây cách cây 25cm tương ứng với mật độ 40 cây/m2, kết hợp với sử dụng phân viên nén để bón cho hệ số nhân giống cao nhất đạt 11,50 - 13,95 lần/vụ

Đề tài đã xác định được liều lượng thích hợp bón phân viên nén cho cói CKBTDĐ là: (100kg N + 60kg P2O5 + 30Kg K2O)/ha tại Kim Sơn - Ninh Bình

và (130kg N + 90kg P2O5 + 60kg K2O)/ha tại Nga Sơn - Thanh Hóa Toàn bộ lượng phân trên chia 2 lần bón với tỷ lệ 30:70 hoặc 50:50, lần 1 bón khi bắt đầu

vụ chăm sóc, lần 2 bón cách lần một 30 ngày; bón bổ sung 60kg N trong vụ xuân

và 40kg N trong vụ mùa trước khi thu hoạch 25 ngày cho năng suất và hiệu quả kinh tế cao nhất

Trang 15

THESIS ABSTRACT

1 Title of thesis: “Researches on agrobilogical characteristics in some popular

varieties of sedge and technical methods to increase sedge productivity and quanlity in Ninh Bình and Thanh Hóa”

2 Information of Resarcher:

Fellow Full name: Hoang Duc Hue

Admission year: 2009 Year of graduation: 2015

Field of Study: Crop Science Code: 62.62.01.10

Full name of scientific advisors: 1 Assoc Prof Dr Nguyen Tat Canh;

2 Dr Ninh Thi Phip Training institutions: Viet Nam national Uninversity of Agriculture

Contents 5: Applying the good research results in experimental production

4 New Contributes academic of the thesis

Identifying the agrobiological characteristics (roots, stems, leaves, flowers, seeds ), the growth, development, yield and quality of sedge varieties

of Bong trang and Bong nau identifying the some optimal techiques in cultivating sedge variety of Bong trang:

(1) The optimal propagation techinques by invivo methods: Sprout separating (2 sprouts/clump) in spring, when there are 2 - 3 leaves which sprouts and 3-5mm in diameter; shoot height: 15-30cm Keep the seedlings in cool

Trang 16

conditions for 3 days before planting To increase the propagation coefficient, 20-30cm from top of sedge should be cut in 2 times/ season; optimal plant distance: 2 narrow rows in 15cm, 1 width row 30 cm; plant to plant 25cm (40 plants/m2), combined with appling the tablet fertilize propagation to obtain the highest propagation coefficient: 11,50 to 13,95 times /season

(2) Identifying the appropriate tablet fertilizer doses for Bong trang sedge variety is (100kg N + 60kg P2O5 + 30kg K2O)/ ha at Kim Son - Ninh Binh and (130kg N + 90kg P2O5 + 60kg K2O)/ha in Nga Son - Thanh Hoa Applying the fertilizers in 2 times with 30:70 or 50:50 ratio First, applying at 20 days after planting, second, at 30 days after the first Additional 60kg N fertilizer in Spring and 40kg N in Autum seasons 25 days before harvest to obtain the highest yield and economic efficiency

Trang 17

PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Cây cói thuộc họ cói (Cyperaceae) là cây công nghiệp, cây đặc sản ở vùng

nhiệt đới, được trồng chủ yếu để lấy sợi Ở Việt Nam, cùng với sự phát triển của cây cói thành những vùng rộng lớn (tính đến năm 2008 là 11.700ha), tại nhiều xã, huyện ven biển thuộc 26 tỉnh thành trong cả nước, đã hình thành những làng nghề bao gồm từ trồng cói đến sản xuất và kinh doanh nguyên liệu cói thô, chiếu dệt truyền thống, thảm cói, chiếu xe đan xuất khẩu và các sản phẩm thủ công mỹ nghệ khác khá sôi động và phong phú Nghề trồng và chế biến cói đã trở thành nghề chính của nông dân nhiều vùng, đặc biệt như huyện Nga Sơn (Thanh Hóa) có tới 80% nông dân sống bằng nghề cói, tổng kim ngạch xuất khẩu sản phẩm cói năm

2006 đạt 90 tỷ đồng, nộp ngân sách Nhà nước 4,6 tỷ đồng; huyện Kim Sơn (Ninh Bình) có đến hơn 90% số làng đều có nghề sản xuất chế biến các mặt hàng từ cây cói, hàng nghìn hộ dân trong huyện đã làm giàu từ nghề truyền thống này (Nguyễn Tất Cảnh và cs., 2008b)

Nghề trồng và chế biến cói của Việt Nam có từ thời xa xưa đến nay đã và đang tạo công ăn việc làm, nguồn thu nhập chính của hàng vạn nông dân các làng nghề cả nước nói chung và Ninh Bình, Thanh Hóa nói riêng, góp phần chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn tại địa phương và phát triển dịch vụ xuất khẩu (mặt hàng cói của Việt Nam đứng thứ ba sau Trung Quốc và In-đô-nê-xi-a, chiếm 10% trong 179 triệu USD tổng kim ngạch xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ bằng nguyên liệu tự nhiên (Bộ Nông nghiệp và PTNT, 2009)

Đánh giá về vị thế của nguyên liệu sợi cói, nhiều chuyên gia thiết kế hàng thủ công mỹ nghệ cho rằng: “Cói là nguyên liệu tự nhiên tốt, có thể dùng để sản xuất nhiều mặt hàng cói khác nhau, song có một số hạn chế như: nhuộm màu để lâu dễ bị phai, khó nhuộm các màu sắc đạt tới độ chuẩn, dễ ẩm mốc… nên mẫu

mã ít, kiểu dáng chưa phong phú, dẫn đến giá trị thấp, khả năng cạnh tranh chưa cao” Do đó, để có nhiều sản phẩm cói có giá trị, đẳng cấp cao hơn, cần nghiên cứu cải tiến nâng cao năng suất và đặc biệt là chất lượng nguyên liệu cói

Trên thực tế cho thấy: tại Ninh Bình, Thanh Hóa cũng như toàn Việt Nam,

Trang 18

loài cói được trồng phổ biến là Cyperus Malacensis Lam với 2 giống chính là: giống cói Bông Trắng (Cyperus Tagestiformis Roxb) - với 2 dạng đứng và xiên; giống cói Bông Nâu (Cyperus malaccensis Corymbosus Rottb) Theo kết quả điều

tra của các tác giả Nguyễn Tất Cảnh và Ngô Hương Trà (2006): tại Nga Sơn giống cói Bông Trắng chiếm 80 - 90%, cói Bông Nâu chiếm 10 - 20%, hai giống này có thân khí sinh dài, phẩm chất tốt, sợi dai dẻo, màu sắc tươi đẹp, đường kính cây đồng đều… Tuy nhiên, nhiều các kết quả nghiên cứu chưa xác định được về tỷ lệ cói Bông Trắng dạng đứng, dạng xiên, dạng nào năng suất, chất lượng tốt hơn…

để có thể định hướng lựa chọn giống tốt phục vụ sản xuất

Cũng theo kết quả điều tra của Nguyễn Tất Cảnh và Ngô Hương Trà (2006) cho thấy, một số diện tích cói tại Ninh Bình và Thanh Hóa đang bị thoái hóa Nguyên nhân chính dẫn đến thoái hóa là chất lượng giống, mống cói kém, dẫn đến khả năng mọc mầm đâm tiêm, tạo cây hữu hiệu và sinh trưởng kém, dễ dàng bị sâu bệnh và cỏ dại phá hoại Do đặc điểm của cây cói không những có khả năng sinh sản

vô tính mà còn có khả năng sinh sản hữu tính theo kiểu thụ phấn chéo đã làm cho quần thể ruộng cói bị phân ly qua các năm, ruộng cói không đồng đều, ra hoa sớm, muộn, cây cao, thấp, lẫn tạp sinh học làm quần thể ruộng cói ngày càng suy thoái Ngoài ra, do nông dân trồng cói ngày càng sử dụng nhiều phân hóa học chủ yếu là phân đạm dẫn đến sợi cói nguyên liệu xốp, mềm dễ bị ẩm mốc trong quá trình bảo quản, cói xẫm màu, không đẹp và chất lượng kém Đặc biệt, tại ruộng cói tồn tại nhiều sâu, bệnh hại sức sinh trưởng kém, năng suất thấp

Điều này cho thấy cần phải có một nghiên cứu đồng bộ, mang tính hệ thống

đi từ xác định giống, dạng cói tốt, nghiên cứu nhân nhanh các giống tốt đã lựa chọn và các biện pháp kỹ thuật canh tác tiên tiến, đặc biệt là phân bón và bón phân cho cói sẽ là những biện pháp tối ưu tạo ra sự đột phá về năng suất và nâng cao chất lượng cói rõ rệt, trên cơ sở đó góp phần chuyển từ vùng cói sản xuất “Quảng canh” sang vùng cói “Thâm canh” theo hướng bền vững quy mô hóa, chuyên môn hóa và thâm canh hóa cho cây cói - một cây có khả năng thích ứng rộng, chịu úng, mặn, được xem là cây đi tiên phong trong mở rộng diện tích khai phá vùng đất hoang hóa, chống xói lở bờ biển, hạn chế tác hại của việc biến đổi khí hậu ngày càng mạnh mẽ cho vùng cói Ninh Bình, Thanh Hóa nói riêng và trên toàn Việt Nam nói chung là hết sức cần thiết

Trang 19

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

1.2.1 Mục tiêu chung

Đánh giá đặc điểm nông, sinh học của một số giống cói đang được trồng phổ biến nhằm xác định giống cói triển vọng và nghiên cứu biện pháp kỹ thuật để tăng năng suất, chất lượng giống cói triển vọng đó

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển, chống chịu, năng suất, chất lượng của ba mẫu giống cói Cổ khoang Bông Trắng dạng đứng (CKBTDĐ), Cổ khoang Bông Trắng dạng xiên (CKBTDX) và Bông Nâu (BN)

- Nghiên cứu kỹ thuật nhân giống bằng biện pháp tách mầm và bón phân viên nén để đạt hệ số nhân giống, năng suất, chất lượng cao cho giống cói triển vọng

1.3 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN

Nghiên cứu chi tiết về đặc điểm hình thái, giải phẫu, khả năng sinh trưởng, phát triển, chống chịu và năng suất, chất lượng của ba giống cói CKBTDĐ, CKBTDX, BN Từ đó xác định được cói CKBTDĐ là giống ưu thế

Nghiên cứu một cách hệ thống kỹ thuật nhân giống cói CKBTDĐ bằng biện pháp tách mầm cho hệ số nhân giống cao để phục vụ sản xuất

Đề tài đã xác định được liều lượng phân bón phù hợp và kỹ thuật bón phân viên nén cho cói CKBTDĐ tại Kim Sơn - Ninh Bình, Nga Sơn - Thanh Hóa đạt năng suất, chất lượng cao, tiết kiệm phân bón và giảm thiểu ô nhiễm môi trường đất

1.4 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

1.4.1 Ý nghĩa khoa học

Kết quả của đề tài cung cấp các dữ liệu khoa học một cách hệ thống về đặc điểm nông sinh học và biện pháp kỹ thuật trồng trọt nhằm nâng cao năng suất, chất lượng cói nói chung, giống cói Cổ khoang Bông Trắng dạng đứng nói riêng, là tài liệu tham khảo có giá trị cho nghiên cứu, giảng dạy về cây cói trong các cơ sở đào tạo thuộc lĩnh vực nông nghiệp

1.4.2 Ý nghĩa thực tiễn

Kết quả nghiên cứu góp phần giúp các nhà khoa học, người sản xuất phân biệt được rõ ràng hơn những đặc điểm nông, sinh học của cói Bông Trắng và

Trang 20

Bông Nâu, hai giống đang được trồng phổ biến ở nước ta, đồng thời góp phần xây dựng quy trình nhân giống, thâm canh cói đạt năng suất, chất lượng cao, nâng cao hiệu quả sử dụng đất vùng nước lợ ven biển và tăng thu nhập cho người sản xuất cũng như chế biến cói

1.5 PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

- Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học tiến hành trên giống cói Bông Trắng

(Cyperus malaccensis tagetiformis Roxb) với 2 dạng đứng và xiên, cói Bông Nâu (Cyperus malaccensis Corymbosus Rottb), những giống đang được trồng phổ biến

tại các vùng trồng cói của Việt Nam

- Nghiên cứu về biện pháp kỹ thuật trồng trọt (nhân giống, bón phân) chỉ tiến hành trên giống cói Cổ khoang Bông Trắng dạng đứng

- Đề tài tập trung nghiên cứu tại vùng cói Kim Sơn - Ninh Bình và Nga Sơn - Thanh Hóa, hai vùng cói trọng điểm của Việt Nam có điều kiện tự nhiên và kinh tế, xã hội thuận lợi cho việc phát triển cói

Trang 21

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT, TIÊU THỤ CÓI TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM

Trên thế giới mặc dù cây cói phân bố rộng rãi khắp nơi, nhưng hiện nay các vùng lãnh thổ, các nước có sản xuất và làm hàng thủ công mỹ nghệ từ cói cũng như nguyên liệu thay thế được biết đến là: Ở vùng ôn đới của châu Á gồm các nước Tây Á (Iran, Irăc), Trung Quốc (Vũ Hán, Quảng Tây và Sichuan), Đông Á (Nhật Bản - Hokkaido, Kyushu, Ryukyu, Islands, Shikoku, Đài Loan) Vùng nhiệt đới châu Á có các nước Ấn Độ, Nepal, Pakistan, Bangladesh, Myanmar, Thái Lan, Lào, Việt Nam, Indonesia, Malaysia, Papua New Guinea và Phillippines Ở châu Úc với một số địa phương ở miền Bắc (Nguyễn Tất Cảnh

và cs., 2008b)

Hàng thủ công mỹ nghệ bằng cói và nguyên liệu tự nhiên hiện nay chủ yếu

do các nước đang phát triển cung cấp Đối thủ cạnh tranh chính của hàng Việt Nam là những sản phẩm tương tự của Trung Quốc và Indonesia

Các nước như Trung Quốc, Nhật Bản hầu như không sản xuất cói chẻ Các

nước này chủ yếu trồng cói không chẻ thuộc họ Bấc (Juncaceae) Kỹ thuật sản

xuất cũng có nhiều điểm khác biệt như: Cói thu hoạch hàng năm, không lưu gốc, không mất thời gian cho công đoạn chẻ, sản phẩm của cói thân tròn bảo quản được lâu hơn (Nguyễn Tất Cảnh và cs., 2008b)

Lợi thế cạnh tranh của Trung Quốc so với Việt Nam về hàng thủ công mỹ nghệ từ cói là do mẫu mã đa dạng và đẹp hơn Mặt khác ngoài nguyên liệu từ cói, Trung Quốc còn sử dụng các nguồn nguyên liệu thay thế vừa rẻ và lại nhiều như: cây liễu và xidan Xidan là nguyên liệu thay thế cói rất tốt trong nhóm hàng thảm đệm Liễu dùng làm rổ, khay, hộp đựng, làn, túi có màu sắc phong phú, dễ giữ hình dạng chính xác, giá rẻ và liên tục cải tiến kỹ thuật Ngoài ra, trong các nước khu vực Đông Nam Á cũng phải kể đến Indonesia, tại đây người ta đã thay thế cói bằng các nguyên liệu chủ yếu khác như: mây và lá cọ Mây của Indonesia có nhiều loại hơn, chất lượng, tính năng tốt và giá rẻ Indonesia lại là quốc gia có nhiều loại gỗ tốt Vì vậy, Indonesia có ưu thế về bàn ghế và đồ nội thất là nhóm sản phẩm có nhu cầu ngày càng tăng trên thị trường thế giới (Nguyễn Tất Cảnh

và cs., 2008b)

Trang 22

Về thị trường tiêu thụ các sản phẩm thủ công mỹ nghệ từ cói và nguyên liệu tự nhiên trên thế giới ngày càng ổn định và mở rộng Thị trường lớn nhất về tiêu thụ hàng thủ công mỹ nghệ bằng cói và nguyên liệu tự nhiên trước tiên là

Mỹ, tiếp đến Liên minh châu Âu (EU) và Nhật bản

Theo Nguyễn Quang Học và cs (2008), nhu cầu các mặt hàng thủ công

mỹ nghệ từ cói thị trường EU tăng khoảng 14%, Mỹ tăng 8% và toàn thế giới tăng khoảng 4% so với năm 2007

Ở Việt Nam, trong những năm gần đây, mặc dù còn có những tồn tại như giống cói bị lẫn tạp, thoái hóa, nhưng diện tích sản xuất cói nguyên liệu vẫn được duy trì Năm 1998, diện tích trồng cói là 9.800ha đến năm 2002 tăng lên 12.300ha và đạt cao nhất 14.000ha, năm 2003 tăng từ 25,51% đến 42,86% so với năm 1998 Từ năm 2004 đến năm 2006, diện tích trồng cói có xu hướng giảm, nhưng năm 2007 tăng trở lại, tiếp sau 2008 giảm mạnh và tương đối ổn định cho đến năm 2011 (bảng 2.1) (Tổng cục Thống kê, 2012)

Bảng 2.1 Tình hình sản xuất cói ở Việt Nam qua các năm (từ 1998 - 2011) STT Năm Diện tích (ha) Năng suất cói chẻ (tấn/ha)

7,13 6,65 6,60 6,65 7,16 6,84 6,91 6,44 7,32 7,16 7,24 7,21 7,23 7,23 Nguồn: Tổng cục Thống kê (2012)

Hiện có 26 tỉnh, thành phố ven biển trồng cói tập trung ở 3 vùng lớn (1) Vùng đồng bằng sông Hồng (2) Vùng duyên hải Bắc Trung Bộ, (3) Vùng đồng bằng sông Cửu Long Các tỉnh có diện tích trồng cói lớn như: Thanh Hóa, Ninh Bình, Vĩnh Long và Long An

Trang 23

Theo Nguyễn Tất Cảnh và cs (2008a), cói có thể trồng ở các vùng đất hoang hóa, đất ngập úng, nhiễm mặn nên tiềm năng mở rộng diện tích còn rất lớn, mặt khác trồng cói còn giúp cho việc chống xói lở, hạn chế tác hại của việc biến đổi khí hậu

Tuy nhiên, việc phát triển diện tích trồng cói có liên quan chặt chẽ đến giá

cả thị trường Cũng qua bảng 2.1 cho thấy, diện tích trồng cói lớn nhất vào các năm 2003, 2004, 2007 (14.000, 13.000, 13.800ha) do thời gian này nhu cầu tăng

về cói nguyên liệu từ thị trường Trung Quốc và nước châu Âu dẫn đến giá cói tăng (1ha cói giá trị tương đương 3ha lúa) (Nguyễn Tất Cảnh và cs., 2008b); Song năm 2008 diện tích lại giảm mạnh chỉ còn 11.700ha do giá cói giảm Có nhiều nguyên nhân dẫn đến “rớt” giá cói, trong đó có nguyên nhân về chất lượng của cói nguyên liệu đã không đáp ứng được sự đa dạng của mặt hàng cói, đặc biệt là thị trường thế giới

Nghề trồng cói của Việt Nam ngoài việc tiêu dùng trong nước, còn để xuất khẩu Ngay từ năm 1928, Việt Nam đã xuất khẩu 1.500 tấn cói sang Hồng Kông Đến thập kỷ 80 của thế kỷ XX, trồng cói ngoài việc sử dụng để dệt chiếu tiêu dùng trong nước còn phát triển các mặt hàng xuất khẩu sang Liên Xô và các nước Đông Âu Giữa thập kỷ 90, Liên Xô và Đông Âu tan rã, Việt Nam gặp nhiều khó khăn trong xuất khẩu mặt hàng từ cói Từ năm 1998 đến nay, thị trường xuất khẩu được khai thông sang Trung Quốc, châu Âu, Nhật và Mỹ Nhiều vùng trồng cói, sản xuất và kinh doanh từ nguyên liệu cói thô, chiếu dệt truyền thống, thảm cói, chiếu xe đan xuất khẩu và các sản phẩm thủ công mỹ nghệ khá sôi động và phong phú (Đỗ Khắc Ngữ, 2008)

Theo Phạm Như Phước (2008) và Bộ Nông nghiệp và PTNT (2009), hiện trên thế giới có hai thị trường chính cho hàng thủ công mỹ nghệ là thị trường đồ nội thất và thị trường hàng quà tặng trang trí, ước tính đạt khoảng 3 tỷ USD/năm, trong đó 1% là mặt hàng cói Nhiều chuyên gia thiết kế hàng thủ công mỹ nghệ cho rằng: “cói là nguyên liệu tự nhiên tốt, có thể dùng để sản xuất nhiều mặt hàng cói khác nhau Tuy nhiên, nguyên liệu này có một số hạn chế như có mùi, nhuộm màu dễ bị phai, khó nhuộm được các màu sắc chính xác và một số màu không thể nhuộm được Do đó, dẫn đến mẫu mã ít, kiểu dáng đơn điệu, giá trị thấp, khả năng cạnh tranh không cao” Vì vậy, để có được nhiều giá trị sản phẩm cói ở đẳng cấp cao hơn, việc nghiên cứu cải tiến, áp dụng các biện pháp kỹ thuật làm nâng cao năng suất, chất lượng của nguyên liệu cói là hết sức cần thiết

Trang 24

2.2 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT CÁC GIỐNG CÓI Ở MỘT SỐ VÙNG TẠI VIỆT NAM

Theo Đoàn Thị Thanh Nhàn và cs (1996), Hoàng Văn Nghiệp (1980) ở nước

ta cói được trồng phổ biến là cói Bông Trắng và cói Bông Nâu Cói Bông Trắng có năng suất và phẩm chất tốt hơn Cói Bông Trắng gồm hai dạng hình: dạng đứng và dạng xiên

Theo Nguyễn Hữu Nghĩa và cs (1986) ở Hải Phòng, từ năm 1986 trở về trước, có một số nguồn gen cói được sử dụng làm vật liệu trồng là: Giống Bông Trắng: thân tương đối tròn, cao, dáng mọc hơi nghiêng, năng suất cao (54 - 95 tạ/ha); Giống Bông Nâu, thân to, mọc đứng, cứng cây, năng suất từ 40 - 60 tạ/ha, phẩm chất kém hơn cói Bông Trắng; Giống cói 3 cạnh, thân 3 cạnh, cạnh sắc, cây cứng và dòn, gốc to, ngọn nhỏ, năng suất thấp (27 - 40 tạ/ha), phẩm chất kém; cói đầu ruồi, thân tròn, cao 60 - 70cm; Cói Kẹ, gần giống cói 3 cạnh nhưng thân cây to, màu xanh đậm, ruột xốp, mềm Tuy nhiên, giống được trồng phổ biến trong sản xuất là cói Bông Trắng

Ở Nga Sơn - Thanh Hóa có hai giống cói được trồng là cói Bông Trắng (thân tròn) chiếm 80 - 90% và Bông Nâu (thân dẹt, có cạnh) chiếm 10 - 20% Đây là hai giống cói có chiều cao thân khí sinh dài nhất và phẩm chất tốt nhất (dai, dẻo, màu sắc tươi đẹp, đường kính cây đồng đều) được trồng phổ biến hiện nay (UBND huyện Nga Sơn, 2009)

Theo số liệu thống kê của phòng Công thương huyện Kim Sơn, năm 2011, toàn huyện Kim Sơn có tổng diện tích trồng cói 2 vụ là 384,3ha, sản lượng cói chẻ khô cả năm đạt 3.125 tấn Trong đó: giống cói Bông Trắng chiếm tỷ lệ khoảng 80%; giống cói Bông Nâu khoảng 20% (Ngân Hà, 2012)

Ở Bình Định từ năm 2006 - 2010 diện tích trồng cói của cả tỉnh dao động từ

304 - 363ha Trong đó: giống cói Bông Trắng chiếm tỷ lệ 63,7%; giống cói Bông Nâu chiếm 36,3% (Nguyễn Thanh Phương, 2013)

2.3 NGUỒN GỐC VÀ PHÂN BỐ CỦA CÂY CÓI

Nees (1842) cho biết trên thế giới từ rất sớm, các chi trong họ cói đã được ghi chép bởi Christian Gottfried Daniel Nees Von Esenbeck trong hệ thực vật của

Brazil Theo Rosetto et al (1992) cho rằng, cây cói phân bố ở hầu hết trong hệ

sinh thái của miền Tây châu Úc Về nguồn gốc cây cói nhiều nghiên cứu cho rằng, cây cói có xuất xứ từ vùng Đông Nam Á, sau đó được mở rộng ra phía Tây

Trang 25

tới Irắc, Ấn Độ, phía Bắc tới Nam Trung Quốc, phía Nam tới châu Úc Theo

Govaert and Simpson (2007), Irene et al (2011), một số loài trong họ cói thuộc chi Cephalocarpus phân bố ở Nam Mỹ, vùng sinh thái đặc hữu của Guayana và rừng Amazon Trong đó chi Carex là chi lớn nhất thuộc họ cói (Alves et al.,

2009; Reznicek, 1990)

Hình 1.1 Sơ đồ phân bố nguồn gen cói đã thu thập ở Việt Nam

Nguồn: Nguyễn Tất Cảnh (2010)

Trang 26

Kết quả nghiên cứu của Alves et al (2009) cho thấy, danh mục các loài của

hệ thực vật ở Brazil chi Confertus thuộc họ cói có nguồn gốc từ Brazil và

Colombia Cói được trồng ở Brazil để làm nguyên liệu đan lát Hiện nay, được biết họ cói phân bố rộng khắp thế giới, nhiều nhất ở Bắc bán cầu với trung tâm

đa dạng là miền nhiệt đới châu Á và Nam Mỹ (Goetghebur, 1998) Họ cói phát triển tốt, nhiều loài có thể tìm thấy ở các vùng sinh thái khác nhau như đầm lầy, vùng đất ít dinh dưỡng, đất ướt, đất phù sa bồi lấp gần các cửa sông, ven biển

Họ Cói (Cyperaceae) là một trong những họ đa dạng nhất trong thế giới

thực vật với khoảng 103 chi và gần 5.400 loài (Govaert and Simpson, 2007) Tại Việt Nam, theo sách “Vân Đài Loại Ngữ” của Lê Quý Đôn, cách đây 5 thế kỷ nhân dân ta đã biết trồng cói và dệt chiếu Nghề dệt chiếu có từ thời vua

Lê Thánh Tông (1460 - 1497) do Phạm Đôn Lễ đưa về từ Quảng Tây, Trung Quốc Nhiều tài liệu cho thấy, cói thường mọc hoang trong rừng, ven đường, ruộng đồng, đầm lầy, bãi cát, được trồng ở vùng ven biển các tỉnh phía Bắc từ Quảng Ninh đến Thanh Hóa và dọc ven biển các tỉnh Nam Trung bộ Tại miền Nam, cói mọc nhiều ở Đồng Tháp Mười Nó cũng có thể mọc và trồng ở ven sông lớn Nhìn chung, điều kiện sinh thái của các loài cói trong chi cói là rộng rãi, vì vậy đại diện của nó có thể gặp ở rất nhiều nơi (Nguyễn Tất Cảnh và cs., 2008b)

2.4 PHÂN LOẠI THỰC VẬT

Trong hệ thống phân loại thực vật, cây cói được phân loại như sau:

Ngành (division): Magnoliophyta

Lớp (class): Liliopsida

Bộ (ordo): Cyperales

Phân họ (subfamilia): Cyperoideae

Chi (genus): Cyperus

Cói, tên phổ biến tiếng Anh là Shichito matgrass, thực vật một lá mầm (Monocotyledones hay Liliopsida) gồm cả cói trồng và cói mọc hoang dại thuộc

chi cói (Cyperus), họ cói (Cyperaceae), bộ cói (Cyperales) Họ cói có khoảng 95

Trang 27

chi với 3.800 loài, phân bố rộng rãi khắp nơi, đặc biệt là ở vùng ôn đới và hàn đới Nước ta hiện biết 28 chi và trên 300 loài (Hoàng Thị Sản, 2003; Võ Văn Chi

và cs., 1999) Theo Phạm Hoàng Hộ (2000), họ cói ở Việt Nam có 384 loài Tại Việt Nam họ cói có 28 chi và trên 360 loài, 2 phân loài và 24 thứ phân

bố từ Bắc đến Nam, từ vùng núi cao, trung du đến đồng bằng, ven biển và các hải đảo (Nguyễn Khắc Khôi, 2002)

Cũng theo Nguyễn Khắc Khôi (2002), họ Cyperaceae ở Việt Nam đã được

sắp xếp theo quan điểm 4 phân họ với 6 tông, 28 chi, như trình bày trong bảng 2.2

Ở nước ta chi cói Cyperus gồm 61 loài, đa phần là các loài hoang dại, thuộc

loại cỏ nhiều năm có thân rễ Thân 3 cạnh hay hình trụ, lá hình đường, đôi khi hình mũi mác Cụm hoa dạng anten mọc xòe rộng Lá bắc tổng bao 3 - 4, dài hơn nhiều so với cụm hoa Bông chét có từ 6 - 12 hoa, hình đường, vảy hình trứng, bầu dục hay mũi mác Hoa lưỡng tính, không có bao hoa Nhị có 2 - 3 Quả hình thuôn, hình trứng 3 cạnh dẹp lưng, màu nâu thẫm hay đen, đầu nhụy xẻ 3

Bảng 2.2 Phân loại thực vật nguồn gen họ cói tại Việt Nam

Trang 28

STT Phân họ Tông Chi Số loài

Nguồn: Nguyễn Khắc Khôi (2002)

Trong thực tiễn có 4 loài cói chính được trồng để làm hàng thủ công mỹ nghệ, bảng 2.3 trình bày một số đặc tính cơ bản của 4 loài đó

Bảng 2.3 Đặc tính cơ bản của 4 loài cói chính ở Việt Nam

Cỏ đa niên, có thân rễ,

có nhiều chồi và căn

hành

Cỏ đa niên,

có thân rễ,

Cỏ đa niên có thân

bồ màu nâu đen

Cao cây 1m (60 - 120cm)

Cao cây 0,8m (50 - 100cm) Thân xanh có 3 cạnh

bên, 3 mặt lõm, có

cánh ở cạnh phía

đỉnh

Thân 3 cạnh ở phía đỉnh, gần như có cánh

Thân 3 cạnh, góc tù

có màng ngăn ngang

mờ

Thân 3 cạnh ở phía đỉnh

Trang 29

tù, 5-7 gân giữa nổi

to, màu nâu nhạt,

xếp 2 hàng Nhị 3

Cụm hoa dạng anten Lá bắc tổng bao 4-5, ngắn bằng 1/2 cụm hoa Bông chét 4-16 trong mỗi bông, hình trứng hay mũi mác, vảy hình trứng, dài 2mm đỉnh tù hay hơi lõm, 5-9 gân giữa nổi rõ, màu nâu nhạt hay

đỏ tía Nhị 3

Cụm hoa dạng anten, dài 10cm Lá bắc tổng bao 3-4 ngắn hơn cụm hoa Bông chét hình đường, dài 1,5-2cm, rộng 1,5- 2mm Vảy hình trứng màu vàng xanh hay nâu nhạt, mép bên mỏng và trắng trong Nhị 3

Cụm hoa dạng anten rộng, dài 30cm Lá bắc tổng bao 4-8, dài hơn cụm hoa Bông chét hình đường, vảy hình trứng dài 1,2-1,7mm, đỉnh nhọn, 3-5 gân giữa nổi

rõ, màu nâu, xếp 2 hàng Nhị 3

xẻ 3

Quả hình trứng ngược, đầu nhụy xẻ

3, màu nâu

Quả hình trứng ngược, 3 cạnh, nâu/vàng, đầu nhụy xẻ 3 Mùa hoa quả tháng

2 - 11 Mùa tháng 3 - 11 hoa quả Mùa tháng 3 - 6 hoa quả Mùa hoa quả tháng 3 - 12 Mọc ở cửa sông, ven

biển, trong trảng cỏ

nơi ngập triều cao,

đất bùn, nước lợ hay

trong đồng ruộng sau

đê, cây được trồng

Mọc ưu thế ở vùng ven biển, nơi triều cao, đất bùn, đồng cói trong đê, cây được trồng

Mọc rải rác ở vùng ven biển, trong trảng

cỏ

Mọc thành đám nhỏ, đồng bằng, ven biển; trong trảng cỏ đồng ruộng, đầm lầy, ao hồ, đất chua hay lợ Nguồn: Phạm Hoàng Hộ (2000)

Các kiểu gen trồng trọt của cói gồm các giống, các dòng vô tính được tuyển chọn và các cây lai Các giống cói trồng được chia thành 3 nhóm tuỳ thuộc vào khả năng thích ứng của chúng đối với điều kiện môi trường cụ thể, ví dụ như: đất ngập thường xuyên (đất trũng, đất lầy thụt hoặc ruộng trồng lúa nước) và đất ẩm ướt; nước lợ hay mặn hay chua phèn…

2.5 ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CÂY CÓI

Chu kỳ sinh trưởng của cây cói được tính từ khi thân ngầm nảy mầm, đâm tiêm, thân khí sinh phát triển đến khi ra hoa, xuống bộ lụi chết, như vậy vòng đời của cây cói chỉ kéo dài chỉ trong phạm vi 3 - 4 tháng, song tuổi thọ phần thân ngầm (dưới mặt đất) của cây cói lại kéo dài tới hàng chục năm Vì vậy, thời gian khai thác của ruộng cói có thể kéo dài tùy thuộc tuổi của thân ngầm (hàng chục năm hoặc có thể hơn) Thời gian khai thác dài hay ngắn tùy thuộc vào điều kiện

Trang 30

đất đai, kỹ thuật canh tác, bón phân, phòng trừ sâu bệnh… Các tài liệu đã công bố đều thống nhất, một chu kỳ sinh trưởng của cây cói từ nảy mầm của thân ngầm đến thu hoạch sợi cói được chia thành 4 giai đoạn chính: Nảy mầm của thân ngầm, đâm tiêm và đẻ nhánh, vươn cao ra hoa và chín Các thời kỳ sinh trưởng, phát triển này chịu ảnh hưởng trực tiếp của các yếu tố ngoại cảnh và có mối liên quan chặt chẽ với các yếu tố cấu thành năng suất (Nguyễn Tất Cảnh và cs., 2010)

2.5.1 Đặc điểm nảy mầm của cây cói

Cói là thực vật sống lưu gốc, thân ngầm tồn tại trong đất, mỗi mắt đốt trên thân ngầm thường mang một mầm ngủ Khi gặp điều kiện thuận lợi, các mầm ngủ nảy mầm và phát triển thành nhánh mới

Trong thực tiễn sản xuất cho thấy, thời kỳ nẩy mầm bắt đầu sau khi cấy mống cói (thân ngầm có mang 1 đoạn thân) xuống ruộng Ở giai đoạn này, đối với ruộng cói mới cấy (1 - 2 năm) do mật độ các thân ngầm thưa, diện tích đất trống còn nhiều, đất xốp nên mầm mọc ngang, gần như song song với mặt đất (khoảng 2 - 3cm) sau đó mới hướng lên phía trên và chuyển sang giai đoạn đâm tiêm (Nguyễn Tất Cảnh và cs., 2010)

Đối với ruộng cói đã có tuổi (thời gian cấy trên 2 năm) do mật độ các thân ngầm cao (dày đặc), đất chặt nên mầm cói nhanh chóng vươn lên khỏi mặt đất và bước vào giai đoạn đâm tiêm

Trong điều kiện thuận lợi, những mầm nằm ở các đốt phía trên thân ngầm, nẩy mầm phát triển thành nhánh mới Mỗi thân ngầm thường có 4 mầm trong đó mầm 1 và 2 luôn luôn ở trạng thái hoạt động, mầm 3 và 4 ở trạng thái ngủ được

lá bẹ và lá vảy bảo vệ Khi gặp hoàn cảnh bất lợi như ngập nước hoặc nồng độ muối cao thì mầm 1 và 2 có thể chết do thiếu oxy và dinh dưỡng, còn mầm 3 và 4 vẫn an toàn, khi gặp điều kiện thuận lợi sẽ tiếp tục phát triển Sự vươn dài hay ngắn của thân ngầm là do miền sinh trưởng nằm phía dưới mỗi lóng được bảo vệ bởi lá bẹ hay lá vảy quyết định, lóng càng vươn dài thân ngầm càng dài (Nguyễn Tất Cảnh và cs., 2010)

Các yếu tố mật độ, đất đai, mực nước đều ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển của thân ngầm Nếu đất màu mỡ, mật độ thưa, mực nước nông thì thân ngầm dài có khi tới 20cm Ngược lại, nếu mật độ dày, mực nước cao thì thân ngầm chỉ dài khoảng 1 - 2cm Thân ngầm sinh trưởng thích hợp nhất ở độ sâu

3 - 5cm Ở độ sâu 15cm thân ngầm sinh trưởng rất kém, chậm và gầy, có xu

Trang 31

hướng vươn dài lên trên mặt đất Trong thời gian 4 tháng ở mực nước nông thân ngầm phát triển dài tới 80 - 100cm Ở điều kiện mực nước sâu cũng trong thời gian như vậy, thân ngầm chỉ dài khoảng 10 - 15cm Ở vùng có mực nước sâu, sau khi cắt, ruộng cói bị ngập nước lâu ngày làm cho các mầm 1 và 2 bị chết, nếu rút cạn nước, cói mọc lên toàn cọng bé, đó là do các mầm 3 và 4 phát triển thành (Nguyễn Tất Cảnh và cs., 2010)

Nồng độ muối khác nhau cũng ảnh hưởng đến sự phát triển của mầm Với nồng độ muối 0,50% - 0,80% các mầm 1 và 2 bị ức chế dẫn đến huỷ diệt Ở nồng

độ 1,5% - 2,0% mầm 1 và mầm 2 bị chết sau 1 tuần còn mầm 3 và mầm 4 sau 3 tháng cũng bị chết

Từ những phân tích trên cho thấy, trong sản xuất muốn ruộng cói có năng suất cao chất lượng tốt, yêu cầu thân ngầm phải to để tích luỹ chất dinh dưỡng được nhiều về sau sẽ cho cói dài và dẻo dai Còn độ vươn dài của lóng cần ngắn, càng ngắn càng nhiều tiêm mọc lên và thân khí sinh dài Muốn vậy khi cấy mống cần phải đảm bảo độ sâu hợp lý từ 3 - 4cm, mức nước 2 - 3cm, đất có độ phì cao

và khi nhổ mống cói cần bảo vệ tốt mầm 1 và 2

Phân bón cũng có ảnh hưởng đáng kể đến khả năng nẩy mầm, vươn dài của thân ngầm (Nguyễn Tất Cảnh và cs., 2010)

2.5.2 Đặc điểm quá trình đâm tiêm và đẻ nhánh của cây cói

Đâm tiêm là giai đoạn đầu của đẻ nhánh Từ mầm thứ nhất của thân ngầm

sẽ mọc ra 2 nhánh, 2 nhánh mọc ra từ 1 thân ngầm sẽ tạo thành 2 ngọn Khi nhánh nhô lên khỏi mặt đất từ 5 - 20cm, các lá mác vẫn chưa xòe ra được gọi là cói đâm tiêm Sau 5 - 7 ngày, lá mác xòe ra gọi là đẻ nhánh Cây cói có thể đâm tiêm và đẻ nhánh liên tục nhưng chia thành từng đợt rộ, thường cứ 23 - 25 ngày

có một đợt tiêm Ở miền Bắc trong điều kiện vụ Xuân cói đâm tiêm chậm, còn vụ Mùa thời tiết thuận lợi cứ 8 - 12 ngày có một đợt rộ Những tiêm ra vào tháng giêng, tháng 2 chiều cao chỉ phát triển tới 60 - 70cm thì tàn lụi (dễ bị nấm hại và loại này chỉ dùng làm bổi) Lứa tiêm hữu hiệu thường tập trung vào các đợt cuối tháng 3 đầu tháng 4 (cói chiêm) và vào tháng 7, 8 (cói mùa) Lứa tiêm tháng 11, tháng 12 nếu chăm sóc tốt và đất đai màu mỡ thì sang tháng 2 có thể thu được (thân hữu hiệu cói dài, đanh sợi có thể thu hoạch để dệt chiếu, làm thủ công mỹ nghệ) Ngoài các đợt tiêm rộ, tập trung trên, các đợt tiêm khác do điều kiện ngoại cảnh không thích hợp thường bị chết lụi và trở thành cói bổi Khi nhiệt độ dưới

Trang 32

120C tiêm cói hầu như không phát triển, trên 250C cói đẻ nhánh thuận lợi Đất có

độ pH: 6 - 7 và độ mặn 0,15 - 0,20% thích hợp cho cói đẻ nhánh Mực nước trong ruộng quá sâu không có lợi cho cói đâm tiêm, cần giữ lớp nước mỏng hoặc đất vừa

đủ ẩm để cói đâm tiêm tốt Nếu ruộng luôn đủ ẩm thì sự đâm tiêm càng cao Cói phát triển tốt nhất là cói ráo chân hoặc là 4 ngày ráo chân 1 ngày, mực nước khoảng 5cm Cói sẽ hoàn thành đâm tiêm sớm, số tiêm nhiều hơn Cấy mống càng sâu, ngày kết thúc đâm tiêm càng lâu, bón phân NPK theo tỷ lệ thích hợp thì cói đâm tiêm nhanh, tập trung và khoẻ (Nguyễn Tất Cảnh, 2010)

Vụ cói chiêm, tiêm hữu hiệu cao và ra rộ vào cuối tháng 3 đầu tháng 4 là lúc nhiệt độ tăng dần và bắt đầu có mưa rào nên cần bón phân trước thời kỳ đâm tiêm mới có thể đạt tỷ lệ tiêm hữu hiệu cao Đối với vụ Mùa, tiêm hữu hiệu cao

và ra rộ vào cuối tháng 7 đầu tháng 8, do vậy cần bón phân trước tiết lập thu (ngày 7 - 8 tháng 8 hàng năm) mới có thể đảm bảo tỷ lệ tiêm hữu hiệu cao Bón phân chuồng đầy đủ kết hợp bón N, P, K với tỷ lệ thích hợp, kết hợp với điều tiết nước làm cho cói đâm tiêm đẻ nhánh thuận lợi (Nguyễn Tất Cảnh, 2010)

2.5.3 Đặc điểm vươn cao của cây cói

Sau khi nhánh đã có lá mác vượt qua 10cm khỏi lá bẹ, thân cói bắt đầu vươn cao Tốc độ vươn cao của thân cói khi gặp điều kiện thuận lợi (nhiệt độ cao, mưa nhiều) có thể đạt 3 - 6 cm/ngày Thời gian vươn cao kể từ lúc nhánh xuất hiện đến khi thân ngừng sinh trưởng kéo dài từ 30 - 45 ngày Ở thời kỳ này cây cói chịu ảnh hưởng nhiều của yếu tố ngoại cảnh, đặc biệt là nhiệt độ, ánh sáng, ẩm độ và phân bón Ở nhiệt độ 22 - 280C, là khoảng nhiệt độ thích hợp với

sự sinh trưởng và vươn cao của cói, đặc biệt khi nhiệt độ cao kèm theo mưa nhiều làm cho cói vươn càng cao nhanh Ngay cả khi mưa nhỏ, sương nhiều cũng

có tác dụng thúc đẩy cói vươn cao, nhưng khi nhiệt tăng cao trên 350C kéo dài cói sinh trưởng kém (cói xuống bộ) Ngược lại, khi nhiệt độ thấp hạn chế vươn cao, làm cho cây cói nhỏ, thấp, chóng lụi ảnh hưởng đến sinh trưởng, năng suất, chất lượng Cói đòi hỏi đủ độ ẩm để vươn cao nhưng khi mực nước trong ruộng quá sâu lại có ảnh hưởng lớn đến sinh trưởng, làm cho thân mềm yếu, dễ bị lướt

đổ, phẩm chất kém Trong thí nghiệm nghiên cứu ảnh hưởng của ánh sáng đến sự vươn cao của thân cói bằng cách dùng giấy màu tối che thân cói Kết quả cho thấy, chiều cao cây cói có bọc dài hơn không bọc từ 20 - 30 cm nhưng cây yếu ớt

Trang 33

và thường chết sớm hơn tới 1 tháng Vì vậy, việc điều tiết ánh sáng thích hợp cho cói bằng cách trồng với khoảng cách hợp lý, đảm bảo số tiêm/m2 vừa cho sợi cói dài, phẩm chất tốt, chống lốp đổ Đất quá mặn sẽ hạn chế cói vươn cao Khi nồng

độ muối lên tới 1,5%, cói có thể chết Thời kỳ vươn cao, cói yêu cầu nhiều về N,

P, K nên cần bón đầy đủ (Nguyễn Tất Cảnh, 2010)

2.5.4 Đặc điểm ra hoa và chín của cây cói

Cói chỉ ra hoa trong điều kiện ngày ngắn Mầm hoa hình thành ở kẽ lá mác, phía đầu thân khí sinh Đối với cói vụ Chiêm ở miền Bắc, cói ra hoa rộ từ tháng 5 đến trung tuần tháng 6 thì lụi dần Còn cói vụ Mùa ra hoa rộ vào tháng 8 đến trung tuần tháng 9 thì bắt đầu lụi Hoa cói phơi màu và chín theo kiểu vô hạn từ dưới lên trên Hoa đầu tiên và hoa cuối cùng trên bông thường ra cách nhau 9 -

10 ngày Hoa cói vụ Chiêm thường bé và ngắn, hoa cói vụ Mùa to và dài hơn Khi hoa từ màu trắng chuyển sang màu ngà khi đó gọi là cói bắt đầu chín Lúc này, thân cói từ màu xanh chuyển sang màu xanh vàng bóng, sợi cói đanh và khi

có gió nhẹ, phát ra tiếng động khẽ Thời kỳ chín của cói thể hiện qua tỷ lệ khô/tươi cao, khi hàm lượng đường (pentosan) đã chuyển hóa hết Nếu tỷ lệ đường còn cao, cói phơi lâu khô, tỷ lệ khô/tươi thấp, năng suất cói thấp Dấu hiệu bên ngoài nhận biết cói chín là khi thân cói ngả màu xanh vàng óng, hoa từ màu trắng chuyển sang màu ngà rồi chuyển sang màu nâu (Nguyễn Tất Cảnh, 2010) Cói là cây lưu gốc vì thế năng suất thân cói biến động theo thời gian, khai thác (tuổi cói) chịu ảnh hưởng của bản chất giống hay kiểu gen và điều kiện canh tác (Ninh Thị Phíp và cs., 2008) Đặc điểm này thể hiện rõ qua kết quả điều tra năng suất và phẩm chất của 2 giống cói: Bông Trắng và Bông Nâu ở các thời điểm khác nhau tại Nga Sơn - Thanh Hóa và Kim Sơn - Ninh Bình (Nguyễn Tất Cảnh và cs., 2006) cho thấy: cói sau trồng 3 năm tuổi cho năng suất và tỷ lệ khô/tươi cao nhất Năng suất cói giảm dần sau trồng 4 năm và giảm mạnh sau trồng 5 năm Đồng thời tỷ lệ cói cấp 1 tăng dần từ khi trồng đạt cao nhất ở thời điểm sau trồng 3 năm, sau đó giảm dần ở năm thứ 4, giảm mạnh ở năm thứ 5 Từ các kết quả nghiên cứu, tác giả đã cho nhận xét: thời gian đảo cói thích hợp là sau 4 năm trồng Trồng giống cói Bông Trắng cho năng suất và phẩm chất cói cao hơn cói Bông Nâu, ở tất cả các độ tuổi Do đó, cần phát triển diện tích trồng cói Bông Trắng và duy trì một diện tích vừa phải cói Bông Nâu bảo đảm đa dạng nguồn gen trong sản xuất

Trang 34

2.6 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ SINH THÁI CỦA CÂY CÓI

2.6.1 Nhiệt độ

Phạm vi chịu đựng của cói với yếu tố nhiệt độ là khá rộng có thể biến động

từ 12 - 350C, nhưng nhiệt độ thích ứng cho sự sinh trưởng, phát triển là từ

22 - 280C Ở nhiệt độ thấp cói chậm phát triển Khi nhiệt độ thấp dưới 120C, cói ngừng sinh trưởng, nếu cao hơn 350C ảnh hưởng đến sự sinh trưởng đặc biệt là vào giai đoạn cuối, cói sinh trưởng chậm Khi nhiệt độ cao kéo dài, cói mau xuống bộ (héo dần từ trên xuống dưới) (Đoàn Thị Thanh Nhàn và cs., 1996)

2.6.2 Ánh sáng

Cói là cây ngày ngắn, nhưng không phản ứng chặt với quang chu kỳ Sự ra hoa không phụ thuộc vào thời gian chiếu sáng trong ngày Cói là cây ưa sáng Cói cần nhiều ánh sáng ở thời kỳ đẻ nhánh, sau khi đâm tiêm và lá mác đã xòe Ánh sáng ảnh hưởng trực tiếp đến quang hợp và khả năng vươn dài của thân khí sinh Trong sản xuất, trồng ở nơi có bóng rợp làm cói vươn dài, yếu cây, dễ đổ, phẩm chất cói xấu (Đoàn Thị Thanh Nhàn và cs., 1996)

2.6.3 Gió

Hoạt động của gió, bão là một hiện tượng đáng lưu ý trong việc bố trí các vùng trồng cói Tốc độ gió vừa phải có ảnh hưởng tốt đến việc lưu thông không khí, điều hòa độ ẩm, giảm sâu bệnh hại, cây sinh trưởng tốt Tuy nhiên, tốc độ gió lớn ảnh hưởng đến khả năng đồng hóa của cây Gió mùa đông bắc, gió heo may ảnh hưởng làm cói mau tàn, mau xuống bộ (Đoàn Thị Thanh Nhàn và cs., 1996)

2.6.4 Yêu cầu về nước và độ mặn

Nước cũng là một nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của cây cói Trong cây cói, nước chiếm từ 80 - 88%, do vậy nước là nhu cầu quan trọng để cói sinh trưởng và phát triển Nếu ở thời kỳ đẻ nhánh, bị hạn hay úng cói sẽ đẻ nhánh kém Ruộng cói không đảm bảo mật độ nên năng suất giảm

Ở thời kỳ vươn cao, cói cần nhiều nước, đặc biệt vào mùa mưa cói vươn cao mạnh Vào mùa hanh khô (tháng 1, 2, 3), đồng cói thường khô thiếu nước, nếu không đáp ứng đủ nhu cầu nước trong thời gian này cói kém hẳn và hầu như ngừng sinh trưởng Ngược lại, nếu bị ngập úng quá lâu làm cói đen gốc, phẩm chất kém Nước mặn hay ngọt đều ảnh hưởng nhất định đến chất lượng của cói (Nguyễn Tất Cảnh và cs., 2010)

Trang 35

Nước có độ mặn vừa phải cói mới đanh cây Cói chỉ phát triển tốt ở độ mặn

từ 0,2% trở xuống, ở độ mặn cao 0,4% các quá trình sinh trưởng, phát triển bắt đầu giảm, từ nồng độ 0,8 - 1% cói phát triển rất yếu và trên 1% cói bắt đầu chết Tuy nhiên, thân ngầm có sức chịu mặn cao hơn nên vẫn tồn tại Vì vậy, cói bãi nước mặn thường chỉ thu hoạch 1 vụ vào mùa nước ngọt Nước ngọt giúp cói mọc nhanh, vươn cao mạnh nhưng nước ngọt làm cói to cây, xốp ruột, độ bền, độ dai kém Cói đồng thường có đường kính thân khí sinh to hơn cói bãi chủ yếu do nước bớt mặn và chăm sóc thuận lợi hơn Còn nước lợ có nồng độ muối thấp ≤ 0,2% cũng giúp cói sinh trưởng, phát triển tốt, phẩm chất cói cao Ngoài ra, độ

ẩm đất thích hợp cho cói sinh trưởng, phát triển khoảng 85% độ ẩm bão hòa, nhưng phát triển tốt nhất trong điều kiện đất ướt hay ngập Điều kiện khô hạn cây cói giảm năng suất rõ rệt Cói được trồng chủ yếu ở vùng đất bãi ven biển có ảnh hưởng của thủy triều hoặc ở vùng đất có độ mặn ít (Nguyễn Tất Cảnh, 2010) Kiểu gen và khả năng chịu mặn của cói:

Cói là cây chịu mặn và cần có độ mặn thích hợp để đảm bảo chất lượng sản phẩm Để đạt năng suất cao, phẩm chất cói tốt, ngoài yếu tố đất thịt hàm lượng dinh dưỡng cao, đất cần có độ mặn từ 0,1 - 0,2% là tốt nhất Các giống cói khác nhau có tính chịu mặn không như nhau Giống cói Nhật, đây là giống cói được trồng ở vùng nước ngọt, có phản ứng khá rõ rệt với độ mặn Ở mức độ mặn thấp dưới 0,1% cói Nhật sinh trưởng tốt, tuy nhiên khi độ mặn tăng cao thì sự sinh trưởng bị hạn chế đáng kể, đặc biệt là khi độ mặn vượt cao hơn 0,2% Giống cói Udu có khả năng chịu mặn khá tốt, ở mức độ mặn cao 0,4 - 0,8% cói Udu vẫn sinh trưởng phát triển bình thường Ở mức độ mặn cao còn giúp cho cây cói Udu trở nên cứng hơn và khả năng đẻ nhánh cao hơn Đối với giống cói Bông Trắng

và Bông Nâu, ở độ mặn 0,1 - 0,2% cói sinh trưởng tốt, độ mặn tăng khả năng sinh trưởng của cói giảm dần, đặc biệt là khi độ mặn cao trên 0,4%

Nguồn gen cói, đặc biệt là các loài cói dại có tính thích ứng rất cao với các điều kiện bất thuận như: hạn, úng, nóng Vì thế, cói phân bố và có thể trồng được

ở các vùng đất hoang hóa, ngập úng, ngập phèn, nhiễm mặn (Nguyễn Thị Ngọc Huệ, 2008)

2.6.5 Yêu cầu về đất

Cây cói được xem là loại cây có khả năng chịu được đất nghèo dinh dưỡng, song đồng thời lại có thể tạo ra một năng suất và hiệu quả cao hơn so với một số

Trang 36

cây trồng khác Cói trồng được trên nhiều loại đất: đất mặn, đất ngọt, chân cao, chân trũng, bãi ven sông, ven biển Nhưng thích hợp nhất là trồng trên đất phù sa, màu mỡ, vùng ven biển hoặc ven sông nước lợ, độ sâu tầng đất từ 40 - 50cm trở lên, pH từ 6 - 7, độ mặn từ 0,1 - 0,2%, thoát nước Về khả năng chịu đựng của cói lại khá rộng, có thể sống trên đất rất chua pH từ 4 - 5, ở độ chua này cói xấu, cây thấp bé Còn với độ mặn < 0,1%, cói tuy sinh trưởng tốt nhưng cây không đanh, phẩm chất sợi cói giảm (Đoàn Thị Thanh Nhàn và cs., 1996)

Nguyễn Hữu Thành (2006) cũng có nhận xét: chính sự khác nhau về các chỉ

số đất đai (pH nước, nồng độ muối tan, hàm lượng đạm trong đất, chỉ số OC% ) của hai vùng trồng cói: Nga Sơn - Thanh Hóa và Kim Sơn - Ninh Bình đã dẫn đến năng suất và tỷ lệ cói loại 1 giữa hai vùng là khác nhau Nga Sơn - Thanh Hóa năng suất cói chẻ 75 tạ/ha/vụ, tỷ lệ cói loại 1 đạt 38%, cao hơn Kim Sơn - Ninh Bình (năng suất cói chẻ chỉ đạt 70 tạ/ha/vụ và 34% cói loại 1), mặc dù hai vùng rất gần nhau về vị trí địa lý và điều kiện khí hậu

2.7 NHỮNG KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ PHÂN BÓN CHO CÂY LẤY SỢI

Cây trồng lấy đi phần lớn lượng dinh dưỡng từ đất Nhưng lượng dinh dưỡng cây lấy là tùy thuộc vào năng suất và các bộ phận lấy đi khỏi đất Sau vài

vụ trồng liên tiếp dẫn đến đất bị thiếu hụt dinh dưỡng Khi thâm canh tốt, các chất dinh dưỡng trong đất bị giới hạn được bổ sung nhờ phân bón Lượng dinh dưỡng mất đi do rửa trôi, xói mòn sẽ ảnh hưởng tới khả năng cung cấp của phân bón Ngược lại, trong điều kiện thâm canh kém khả năng sinh trưởng, phát triển của cây sẽ phụ thuộc vào thời gian cho đất nghỉ để huy động hoặc phân hủy chất hữu cơ khôi phục lại chất dinh dưỡng dễ tiêu cho đất (Vũ Hữu Yêm, 1995) Theo Hoàng Minh Tấn và cs (2000) đạm và các nguyên tố khoáng có 3 vai trò cơ bản tạo nên năng suất và chất lượng cây trồng vì:

- Tham gia xây dựng cấu trúc của bộ máy quang hợp

- Có mặt trong các protein cấu trúc, protein enzym, hệ thống sắc tố, trong lục lạp

- Tham gia vào các quá trình chuyển hóa năng lượng ánh sáng thành năng lượng hóa học và tham gia vào sự điều tiết các hoạt động của hệ enzym trong cây Dinh dưỡng khoáng và quang hợp là hai mặt của một quá trình thống nhất trong cơ thể thực vật Trong đó các nguyên tố khoáng ảnh hưởng đến quá trình

Trang 37

sinh trưởng, năng suất và chất lượng của cây (Vũ Văn Vụ và cs., 1997)

Các cây lấy sợi đã được khẳng định vị thế từ rất lâu trên thế giới, đặc biệt đối với các nước đang phát triển Thậm chí đối với các nước đã phát triển như

Mỹ, Canada và EU nhận thấy, vai trò quan trọng của nguồn sợi tự nhiên như cây lanh, cây gai và nhiều cây khác đã phát triển khắp thế giới hàng triệu năm, nguồn sợi này được coi như là những sản phẩm có giá trị cao trên thị trường (Rajesh and Najiwala, 2006) Sản phẩm từ cây lấy sợi như đay, bông, lanh được sử

dụng trong nhiều ngành như bao bì, công nghiệp giấy Theo tác giả Feihu et al

(2013), phân bón có tác dụng tích cực đến tăng năng suất và chất lượng của các cây lấy sợi

Đối với cây lấy sợi (Đay, Lanh ) phân đạm ảnh hưởng mạnh đến sinh trưởng và năng suất đay N có tác dụng làm sợi đay dài hơn Kết quả nghiên cứu bón N cho cây đay cho thấy với lượng từ 150 - 180kg N/ha cây đay đạt chiều cao

từ 2,6 - 3,3m, đường kính thân to từ 5,9 - 6,9mm Những nghiên cứu của

Hazandy et al (2009) cũng cho kết quả tương tự

Phân lân đối với cây đay yêu cầu không lớn, theo nghiên cứu của Mai Thành Phụng (1999) cho rằng, trên đất phèn nặng vùng Đồng Tháp Mười lượng bón thích hợp nhất là 60 kg P2O5/ha và liều lượng bón K2O là 120kg K2O/ha làm

tăng năng suất so với đối chứng 47,17% Sợi đay trắng (Corchorus Capsularis

L.) với liều lượng 90kg N/ha; 15kg P2O5/ha; 30kg K2O/ha và 10kg S/ha cho chất

lượng đay trắng là tốt nhất (Sayma et al., 2012)

Nghiên cứu phân bón cho cây bông, kết quả cho thấy phân bón là một trong những điều kiện để cây bông có thể tổng hợp và điều tiết dinh dưỡng hữu cơ Ảnh hưởng của phân bón đến sinh trưởng và phát dục của cây bông qua đó tới năng suất và chất lượng chủ yếu là ảnh hưởng gián tiếp Thông qua việc bón phân hợp lý, làm cho cây bông khỏe mạnh thời kỳ đầu, sinh trưởng ổn định thời

kỳ giữa, không bị vống và không sớm tàn ở thời kỳ cuối, từ đó tăng diện tích quang hợp, tăng cường độ quang hợp, kéo dài thời gian quang hợp, gia tăng vật chất quang hợp được, tăng năng suất và chất lượng bông (Phan Thanh Kiếm và

Lê Minh Thức, 1996; Lê Công Nông, 1998)

Đạm có hiệu lực mạnh mẽ đến hầu hết các chỉ tiêu quan sát, có xu thế làm tăng chiều cao cây bông Liều lượng bón đạm khác nhau đều có ảnh hưởng không đáng kể đến thời gian phát dục qua các giai đoạn cũng như tỷ lệ đậu quả

Trang 38

Phân bón có ảnh hưởng đến năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất như số quả/m2, khối lượng quả, nhưng không ảnh hưởng đến chất lượng xơ bông (Nguyễn Hữu Bình và cs., 1996) Khi lượng đạm bón tăng thì chiều cao cây, số cành quả và số quả/cây cũng tăng, lượng phân bón có hiệu quả nhất trong điều kiện trồng bông có phủ màng Polyethylene là 100kg N + 40kg P2O5 + 50kg

K2O/ha (Kim et al., 1987)

Kali có vai trò quan trọng trong quá trình hình thành sợi, phun phân kali qua lá vào giai đoạn muộn của cây bông có thể giúp cải thiện chất lượng sợi bông Shanmugham and Bhat (1991) cho rằng, để cải thiện chiều dài sợi, độ dai

và mịn của sợi bông cần phun bổ sung kali vào giai đoạn ra hoa Điều này cũng được tìm thấy giới hạn của bổ sung kali trong giai đoạn phát triển sợi có thể làm giảm áp suất trương trong sợi làm giảm khả năng kéo dài của sợi và làm sợi ngắn hơn ở giai đoạn thành thục (Oosterhuis, 2002) Theo kết quả nghiên cứu của

Aladakatti et al (2011) cho rằng, bón RDF + Phun phân bón lá kali 2 lần tại giai

đoạn sớm và giai đoạn làm quả làm tăng độ dai của sợi bông so với chỉ bón N, P Khi bón đồng bộ các nguyên tố đa lượng và vi lượng thì năng suất và chất lượng bông tăng lên, ví dụ giống Taxken - 3 trên đất Xeroziom khi bón 180kg N + 180kg P2O5 + 90kg K2O/ha năng suất bông hạt đạt 35,4 tạ/ha; khi tăng lượng bón 320kg N + 320kg P2O5 + 160kg K2O/ha thì năng suất đạt 45,7 tạ/ha; còn không bón phân năng suất chỉ đạt 22,8 tạ/ha (dẫn theo Dương Xuân Diêu, 2012) Các kết quả nghiên cứu khác cũng cho thấy tác động của các biện pháp kỹ thuật đều ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng cây lấy sợi nói chung và cây bông nói riêng Kết quả nghiên cứu của Rimon (1994) tại Hassadeh (Israel) cho thấy trồng với mật độ 8 khóm/m2 (khoảng cách hàng 1m) cho năng suất bông cao nhất trong các công thức nghiên cứu Ở mật độ này, tỷ lệ chất tươi giữa cơ quan sinh sản và cơ quan dinh dưỡng trước khi nở quả là 1:1 Mật độ 15 khóm/m2(khoảng cách hàng 0,5m) cho năng suất thấp và tỷ lệ này chỉ là 0,7 Tỷ lệ chất khô giữa cơ quan sinh sản và cơ quan sinh dưỡng lúc thu hoạch ở mật độ trồng dày (12 khóm/m2) là 0,51 - 0,56 so với trồng thưa (2 khóm/m2) là 0,32 - 0,38 (Jones and Wells, 1997); Thời vụ và mật độ ảnh hưởng đến năng suất và chất

lượng bông cũng được chỉ ra ở kết quả nghiên cứu của Hayatullah et al (2011) Ryszard et al (2008) thuộc Viện Nghiên cứu Cây lấy sợi Ba Lan đã nghiên

cứu ảnh hưởng của các yếu tố kỹ thuật đến năng suất và chất lượng sợi của cây

Trang 39

gai dầu Bón quá nhiều đạm có thể gây ra sinh trưởng quá mức về chiều dài, làm xốp thân và chín muộn, làm giảm độ dầy của bó mạch và hàm lượng sợi cũng như độ dai của sợi trong cây gai dầu, tỷ lệ cây đổ tăng lên Bón phối hợp N với P

và K hợp lý làm tăng khả năng tích lũy xenlulo trong vách tế bào sợi và tăng độ dầy, độ dai của sợi Kết quả cho thấy, mật độ trồng và thời gian thu hoạch có ảnh hưởng rõ rệt đến năng suất, chất lượng sợi cây gai Trồng dầy (60kg hạt/ha) chất lượng sợi thể hiện ở các chỉ tiêu chiều cao, độ dầy vỏ thân, độ dai của sợi và hàm lượng lignin thể hiện tốt hơn so với trồng thưa (50kg hạt/ha) Ngoài ra, tác giả còn khẳng định thời gian thu hoạch cây gai dầu cũng ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng sợi

Như vậy, tác động các biện pháp kỹ thuật đặc biệt là phân bón có ảnh hưởng lớn đến năng suất chất lượng của các cây lấy sợi Do đó, thực hiện nghiên cứu ảnh hưởng của các biện pháp kỹ thuật trong đó có phân bón đến sinh trưởng, phát triển, năng suất chất lượng cói là thực sự có ý nghĩa

2.8 NHỮNG NGHIÊN CỨU VỀ KỸ THUẬT TRỒNG CÓI TRÊN THẾ GIỚI

VÀ Ở VIỆT NAM

2.8.1 Những nghiên cứu về kỹ thuật bón phân cho cói trên thế giới

Những nghiên cứu về cây cói nói chung và phân bón cho cói nói riêng trên thế giới còn rất hạn chế Đa số những nghiên cứu chỉ tập trung dưới góc độ, cói

là loài cây xâm lấn Nghiên cứu mới nhất của Rong et al (2011), về thay đổi các chất trong đất mặn ven biển, nơi có loài cói Cyperus malaccensis sinh sống, tại

vùng có thủy triều lên xuống ngày 2 lần, đã làm thay đổi tính chất lý hóa học của đất tại miền Nam Trung Quốc Kết quả đã chỉ ra hàm lượng Canxi tăng theo độ sâu của đất, trong khi P, Al và Fe gần như ít thay đổi ở cả các điểm điều tra Al

và Fe trên bề mặt đất (10cm) giảm dần từ vùng D đến vùng A, trong khi đó hàm lượng Ca tăng ở mức có ý nghĩa Còn ở độ sâu 30 - 40cm, cho thấy P, Al và Fe tăng mạnh Khi phân tích các thành phần hóa học trong các bộ phận của cây cho thấy, Canxi chủ yếu tích lũy nhiều trong bộ phận trên mặt đất, trong khi đó Al và

Fe tích lũy nhiều ở bộ phận dưới mặt đất, P được tìm thấy nhiều trong mô của cói Cây Cói mọc ở vùng D có hàm lượng P trong mầm và Al, Fe trong rễ thấp hơn Hàm lượng Canxi trong mầm cao hơn ở những vùng cói mọc lâu năm Kết quả của nghiên cứu này đã có giá trị đóng góp cho bảo tồn và quản lý vùng đất ven biển tại miền Nam Trung Quốc

Trang 40

2.8.2 Những nghiên cứu về kỹ thuật bón phân cho cói ở Việt Nam

Cói là loại cây cần nhiều chất dinh dưỡng, muốn đạt năng suất cao nhất thiết phải bón đủ phân Nông dân trồng cói rất chú trọng bón các loại phân hữu

cơ như phân lợn ủ mục, phân bắc ủ trấu Bón phân bắc nguyên chất làm cói chóng bốc nhưng mềm cây; phân trâu bò ủ chưa kỹ, phân rác không tốt vì chứa nhiều hạt cỏ là mầm mống của các loại cỏ dại nguy hiểm lan tràn trên ruộng cói Những năm gần đây, người dân bắt đầu sử dụng phân hoá học cho cói Do chưa

có loại phân bón chuyên dụng cho cói nên người dân chủ yếu sử dụng phân đạm, phân lân, NPK các loại và hầu như không bón phân Kali (Vũ Đình Chính, 2008) Theo Đoàn Thị Thanh Nhàn và cs (1996), nguyên tắc bón phân cho cói là kết hợp phân chuồng và phân hóa học, bón cân đối các loại phân N, P, K coi trọng bón lót và bón thúc thích hợp với các thời kì sinh trưởng của cói

Cói là cây phàm ăn, thời gian sinh trưởng ngắn, một năm cho 2 vụ thu hoạch Sản phẩm cói thu hoạch hàng năm đã lấy đi từ đất một lượng dinh dưỡng khá lớn Do đó, muốn đạt năng suất cói cao, phẩm chất tốt nhất thiết phải bón đủ phân và bón cân đối Các loại phân khoáng như NPK tác động tốt đến năng suất phẩm chất cói Bón đủ đạm làm cói đâm tiêm nhanh, nhiều, chóng kín ruộng, sinh trưởng mạnh, thân to, cao, chậm ra hoa và lụi Năng suất tăng rõ rệt

Theo Nguyễn Tất Cảnh và cs (2008c) thì vùng cói ở các tỉnh miền Trung nên tăng cường bón các loại phân hữu cơ vào các giai đoạn đẻ nhánh và vươn cao thân kết hợp với bón NPK sẽ làm tăng năng suất cói Lượng bón NPK từ 350-400kg Amon sunfat + 350-400kg Supe photphat và 150kg Kaliclorua Vùng Nga Sơn - Thanh Hóa lượng bón cao hơn Kim Sơn - Ninh Bình

Ngoài ra, bón phân cho cói còn phải căn cứ theo tuổi của ruộng cói

+ Đối với ruộng cói mới trồng:

Cần phải đầu tư cả phân chuồng hữu cơ hoai kết hợp phân vô cơ

Bón lót: 10-20 tấn phân chuồng + 200-300kg Supe photphat/1ha

Bón thúc: Lượng bón từ 400-500kg Amon Sunfat/1ha, chia làm 3 lần bón vào các thời kỳ: Đâm tiêm; Đẻ nhánh; Vươn cao

Thời kỳ đâm tiêm: Cần bón nặng vào thời kỳ này vì nó quyết định số lượng

và chất lượng tiêm Sau khi tiêm mọc 40-50cm (sau trồng 20 - 30 ngày) cắt bỏ đoạn tiêm ngắn, làm sạch cỏ sau tạo điều kiện cho tiêm mọc đều

Ngày đăng: 09/06/2017, 00:07

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Nguyễn Tất Cảnh và Nguyễn Văn Hùng (2008a). Sự biến đổi môi trường đất và nước ở các vùng thâm canh cói những năm gần đây, thách thức và giải pháp. Hội thảo “Ngành cói Việt Nam - Hợp tác để tăng trưởng”. Ninh Bình, 04-05/12/2008.tr. 149-162 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngành cói Việt Nam - Hợp tác để tăng trưởng
5. Nguyễn Tất Cảnh và Nguyễn Văn Hùng (2008b). Tổng quan sản xuất cói ở Việt Nam. Hội thảo “Ngành cói Việt Nam - Hợp tác để tăng trưởng”. Ninh Bình, 04- 05/12/2008. tr. 2-8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngành cói Việt Nam - Hợp tác để tăng trưởng
6. Nguyễn Tất Cảnh và Nguyễn Văn Hùng (2008c). Kỹ thuật canh tác cói, những bất cập và kỹ thuật cải tiến. Hội thảo “Ngành cói Việt Nam - Hợp tác để tăng trưởng”.Ninh Bình, 04-05/12/2008, tr. 95 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngành cói Việt Nam - Hợp tác để tăng trưởng
11. Vũ Đình Chính (2008). Tìm hiểu liều lượng đạm bón đến sinh trưởng phát triển và năng suất cói vụ Chiêm tại Kim Sơn - Ninh Bình. Hội thảo “Ngành cói Việt Nam - Hợp tác để tăng trưởng”. Ninh Bình, 04-05/12/2008. tr. 136 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngành cói Việt Nam - Hợp tác để tăng trưởng
Tác giả: Vũ Đình Chính
Năm: 2008
13. Nguyễn Văn Dung (2008). Nguồn tài nguyên nước ở vùng cói, những khó khăn thách thức và giải pháp. Hội thảo “Ngành cói Việt Nam - Hợp tác để tăng trưởng”. Ninh Bình, 04-05/12/2008. tr. 142-146 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngành cói Việt Nam - Hợp tác để tăng trưởng
Tác giả: Nguyễn Văn Dung
Năm: 2008
19. Nguyễn Quang Học, Nguyễn Tất Cảnh và Nguyễn Văn Thắng (2008). Thực trạng và đề xuất giải pháp phát triển vùng chuyên canh cói trên địa bàn huyện Nga Sơn tỉnh Thanh Hóa. Hội thảo “Ngành cói Việt Nam - Hợp tác để tăng trưởng”. Ninh Bình, 04-05/12/2008. tr. 63 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngành cói Việt Nam - Hợp tác để tăng trưởng
Tác giả: Nguyễn Quang Học, Nguyễn Tất Cảnh và Nguyễn Văn Thắng
Năm: 2008
20. Nguyễn Thị Ngọc Huệ (2008). Biến đổi khí hậu và tiềm năng sử dụng đa dạng nguồn gen cây cói. Hội thảo “Ngành cói Việt Nam - Hợp tác để tăng trưởng”.Ninh Bình, 04-05/12/2008. tr. 74, 76 - 78 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngành cói Việt Nam - Hợp tác để tăng trưởng
Tác giả: Nguyễn Thị Ngọc Huệ
Năm: 2008
27. Đỗ Khắc Ngữ (2008). Hiện trạng và một số giải pháp ổn định và phát triển cây cói - Hội thảo “Ngành cói Việt Nam - Hợp tác để tăng trưởng”. Ninh Bình, 04- 05/12/2008. tr. 39 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngành cói Việt Nam - Hợp tác để tăng trưởng
Tác giả: Đỗ Khắc Ngữ
Năm: 2008
30. Ninh Thị Phíp, Nguyễn Tất Cảnh và Nguyễn Văn Hùng (2008). Kỹ thuật canh tác cói, những bất cập và kỹ thuật cải tiến - Hội thảo “Ngành cói Việt Nam - Hợp tác để tăng trưởng”. Ninh Bình, 04-05/12/2008. tr. 45- 51 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngành cói Việt Nam - Hợp tác để tăng trưởng
Tác giả: Ninh Thị Phíp, Nguyễn Tất Cảnh và Nguyễn Văn Hùng
Năm: 2008
32. Phạm Như Phước (2008). Chính sách phát triển ngành hàng cói Ninh Bình bền vững và hiệu quả. Hội thảo “Ngành cói Việt Nam - Hợp tác để tăng trưởng”. Ninh Bình, 04-05/12/2008. tr. 29 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngành cói Việt Nam - Hợp tác để tăng trưởng
Tác giả: Phạm Như Phước
Năm: 2008
33. Nguyễn Thanh Phương (2013). Khảo sát, tuyển chọn giống và kỹ thuật canh tác cói (Cyperus malaccensis Lam) tại một số vùng nhiễm mặn của tỉnh Bình Định. Viện Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cyperus malaccensis
Tác giả: Nguyễn Thanh Phương
Năm: 2013
37. Nguyễn Thị Phương Thảo (2011). Báo cáo Xây dựng qui trình nhân giống cói bằng kỹ thuật nuôi cấy in vitro ứng dụng các giải pháp sinh học trong tuyển chọn, phục tráng giống cói và xây dựng quy trình thâm canh tổng hợp nhằm phát triển sản xuất cói bền vững hiệu quả cao tại các vùng trồng cói mã số ĐTĐL.2008/32.Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: in vitro
Tác giả: Nguyễn Thị Phương Thảo
Năm: 2011
41. Nguyễn Văn Viên và Hoàng Ngọc Sơn (2008). Điều tra tình hình sâu, bệnh hại cói ở Công ty Nông nghiệp Bình Minh - Kim Sơn - Ninh Bình trong vụ Mùa năm 2007 và khảo sát hiệu lực của một số thuốc phòng trừ sâu bệnh hại cói). Hội thảo “Ngành cói Việt Nam - Hợp tác để tăng trưởng”. Ninh Bình, 04-05/12/2008, tr. 120-121 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngành cói Việt Nam - Hợp tác để tăng trưởng
Tác giả: Nguyễn Văn Viên và Hoàng Ngọc Sơn
Năm: 2008
43. Phạm Thị Vượng, Đặng Thị Bình và Nguyễn Văn Chí (2008). Kết quả nghiên cứu bọ vòi voi hại cói. Hội thảo “Ngành cói Việt Nam - Hợp tác để tăng trưởng”. Ninh Bình, 04-05/12/2008. tr.98 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngành cói Việt Nam - Hợp tác để tăng trưởng
Tác giả: Phạm Thị Vượng, Đặng Thị Bình và Nguyễn Văn Chí
Năm: 2008
48. Feihu L., I. Fei, D. Guanghui and X. Fu (2013). Balanced fertilization improves fiber yield and quanlity of winter flax (Linum usitatissimum L.). American Journal of plant Sciences. (4). pp. 291-296 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Linum usitatissimum
Tác giả: Feihu L., I. Fei, D. Guanghui and X. Fu
Năm: 2013
16. Ngân Hà (2012). Cói mỹ nghệ Kim Sơn. Truy cập tại, http://www.vietnam.vnanet.vn/vietnamese/coi-mi-nghe-kim-son/38104.html,ngàytruy cập 07/09/2014 Link
39. Đậu Thị Triều (2013). Kỹ thuật sử dụng phân viên nén nhả chậm cho lúa. Truy cập ngày 18/12/2013 tại http://baonghean.vn/kinh-te/nong-nghiep Link
1. Nguyễn Hữu Bình và Trần Anh Hào (1996). Một số kết quả nghiên cứu biện pháp kỹ thuật canh tác chính cho cây bông. Kết quả nghiên cứu Khoa học ngành bông giai đoạn 1976-1996. NXB Nông nghiệp, Thành phố Hồ Chí Minh. tr. 65-72 Khác
2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2009). Một số vấn đề phát triển nghề cói ở Việt Nam. NXB Nông nghiệp, Hà Nội. tr. 12-14 Khác
3. Nguyễn Tất Cảnh và Ngô Hương Trà (2006). Báo cáo điều tra tình hình sản xuất cói năm 2006. Báo cáo khoa học năm 2006. NXB Nông nghiệp, Hà Nội Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w