Khái niệm Là những khoản mục chi phí không dễ dàng thay đổi bởi các quyết định của nhà quản trị vì nó thường liên quan đế tài sản cố định và tiền lương của các thành viên trong cơ cấu tổ
Trang 1LÝ THUYẾT Câu 1 So sánh định phí tùy ý và định phí bắt buộc.
Chỉ tiêu Định phí bắt buộc Định phí tùy ý
Giống nhau Đều là định phí: là những chi phí mà tổng số của nó
không thay đổi khi mức độ hoạt động thay đổi trong một phạm vi hoạt động nhất định.
Khái niệm Là những khoản mục
chi phí không dễ dàng thay đổi bởi các quyết định của nhà quản trị vì
nó thường liên quan đế tài sản cố định và tiền lương của các thành viên trong cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp
Là những khoản mục chi phí dễ dàng thay đổi bởi các quyết định của nhà quản trị Nhà quản trị quyết định số lượng mức độ loại định phí này trong các quyết định hàng năm
Đặc điểm Mang bản chất dài hạn,
không thể cắt giảm đến
0 Dù hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp giảm hay
bị gián đoạn
Mang bản chất ngắn hạn, liên quan đến những kế hoạch ngắn hạn
Ví dụ Chi phí khấu hao tài
sản cố định
Chi phí quảng cáo, chi phí đào tạo nhân viên
Câu 2 So sánh chi phí sản phẩm và chi phí thời kì
Chi phí sản phẩm Chi phí thời kỳ
Trang 2Giống nhau Đều là chi phí sản xuất kinh doanh: chi phí sản
xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền toàn bộ
về hao phí lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, trong một thời kì nhất định.
Khái niệm Là các chi phí liên
quan đến việc chế tạo
và sản xuất sản phẩm
Là các chi phí phát sinh ngoài quá trình sản xuất
Ví dụ Chi phí sản phẩm bao
gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công, chi phí sản xuất chung
Chi phí thời kỳ bao gồm chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
Đặc điểm Chi phí sản phẩm luôn
gắn liền với sản phẩm
và chỉ được tham gia vào việc xác định lợi nhuận khi mà sản phẩm được đem đi tiêu thụ
Chi phí thời kỳ phát sinh ở kỳ nào thì được tính ngay vào chi phí của kỳ đó (tham gia luôn vào việc xác định lợi nhuận trong kỳ đó)
Câu 3: Tại sao doanh nghiệp có xu hướng tăng dần định phí so với biến phí?
Doanh nghiệp có xu hướng tăng dần định phí so với biến phí vì hai lí do sau:
Thứ nhất: Ngày càng có nhiều doanh nghiệp ứng dụng tự động hóa trong quá
trình sản xuất kinh doanh của mình Tự động hóa tăng lên đồng nghĩa với đầu
tư vào máy móc tăng lên do đó định phí tăng lên
Thứ hai: Hoạt động của các tổ chức công đoàn ngày càng phát triển nên họ đã
đấu tranh đòi hỏi đảm bảo công ăn việc làm và tiền lương ổn định Thông qua hơp đồng lao động, mức lương được quy định rõ, thời gian lao động của công nhân được đảm bảo, do đó giảm biến động của chi phí lao động so với biến động của sản xuất
Xu hướng tăng dần tỷ trọng định phí so với biến phí có ý nghĩa quan trọng đối với việc phát triển lâu dài và cơ bản của doanh nghiệp Nhưng đồng thời khi định phí có tỷ lệ cao hơn biến phí thì nhà quản trị khi lập kế hoạch dễ bị động
và có ít sự lựa chọn có thể có trong các quyết định hàng ngày
Trang 3Câu 4: So sánh định phí và biến phí
Chỉ tiêu Biến phí ( CP khả biến) Định phí ( CP bất biến)
Giống nhau: cả biến phí và định phí đều là một dạng của chi phí ,phân loại theo cách ứng xử
của chi phí
Khái
niệm
Là khoản mục chi phí có mối quan hệ tỷ
lệ thuận vối sự biến động mức độ hoạt
động
Là khoản mục chi phí không biến đổi khi mức độ hoạt động thay đổi trong một phạm vi phù hợp
Đặc
điểm
Tính trên tổng số thay đổi
Tính cho 1 đơn vị không thay đổi
Mức độ hoạt động = 0 thì biến phí = 0
Tính trên tổng số không thay đổi
Tính cho 1 đơn vị thay đổi
Nếu hoạt động = 0 thì định phí vẫn tồn tại
Ví dụ Chi phí NVL TT, NCTT, SXC, Chi phí KH TSCĐ, chi phí quản
lý doanh nghiệp,…
Phân
loại
Biến phí tỷ lệ: là khoản chi phí
mà có mối quan hệ tỷ lệ thuận trực tiếp với biến động của mức
độ hoạt động ,,
Biến phí cấp bậc: là khoản chi phí thay đổi khi mức độ hoạt động thay đổi rõ ràng ,sẽ không thay đổi khi mức độ hoạt động thay đổi ít,
Định phí tùy ý: là khoản mục chi phí tùy thuộc vào quyết định của nhà quản trị doanh nghiệp
Định phí bắt buộc: là khoản định phí bắt buộc phải có không phụ thuộc vào quyết định nhà quản trị thường liên quan đến tài sản và cấu trúc của doanh nghiệp,
Câu 5: Phân biệt chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuất
Có 2 dạng của cách phân loại chi phí theo chức năng hoạt động:
Trang 4 Chi phí sản xuất:
Chi phí sản xuất là các khoản chi phí phát sinh trong phạm vi sản xuất của các doanh nghiệp, thông thường chi phí sản xuất thường phát sinh ở các tổ, đội sản xuất
để tạo ra giá thành của sản phẩm, dịch vụ trong kỳ
Chi phí sản suất gồm 3 dạng cơ bản:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm cả nguyên liệu, vật liệu chính và vật liệu phụ, được sử dụng trực tiếp để sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ trong kỳ sản xuất kinh doanh Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp có thể được định mức cho từng loại sản phẩm nhất định, nếu có thể xây dựng được định mức cho một đơn vị sản phẩm thì các nhà quản trị dễ dàng hơn trong công việc xây dựng dự toán chi phí và kiểm soát chi phí
- Chi phí nhân công trực tiếp: Chi phí này dùng để phản ánh chi phí nhân công trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm các khoản phải trả cho người lao động trực tiếp sản xuất như: tiền lương, tiền công, các khoản trích theo lương…
- Chi phí sản xuất chung: Chi phí này phản ánh chi phí phục vụ sản xuất, kinh doanh phát sinh chung ở phân xưởng, bộ phận, đội…phục vụ sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ, gồm: lương nhân viên quản lý phân xưởng, khấu hao tài sản cố định, chi phí mua ngoài…
Ngoài ra còn có thể chia thành chi phí ban đầu, chi phí chuyển đổi
Chi phí ngoài sản xuất:
Chi phí ngoài sản xuất là các khoản chi phí phát sinh ngoài sản xuất của doanh nghiệp
Chi phí ngoài sản xuất bao gồm:
- Chi phí bán hàng: Là loại chi phí phản ánh các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hóa… Bao gồm: chi phí nhân viên, chi phí vật liệu, bao bì, chi phí khấu hao tài sản cố định ở bộ phận bảo quản, bán hàng…
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: Đây là loại chi phí liên quan đến việc tổ chức hành chính và các hoạt động văn phòng làm việc của doanh nghiệp Bao gồm: Chi phí nhân viên quản lý, chi phí vật liệu văn phòng, chi phí khấu hao tài sản cố định ở bộ phận quản lý, chi phí bằng tiền khác
Trang 5Câu 6: Nêu đặc điểm của định phí bắt buộc và ý nghĩa
Khái niệm: Định phí bắt buộc là những định phí không thể thay đổi một cách
nhanh chóng, chúng thường liên quan đến tài sản cố định và cấu trúc tổ chức của một doanh nghiệp như chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí bảo hiểm tài sản, chi phí lương của ban giám đốc… Những khoản chi phí này có bản chất sử dụng lâu dài và không thể cắt giảm hết trong một thời giạn ngắn
Đặc điểm:
+ Định phí bắt buộc mang bản chất sử dụng lâu dài
+ Không thể cắt giảm về số khâu lược
Ý nghĩa: Khi quyết định đầu tư vào TSCĐ các nhà quản trị doanh nghiệp cần
phải cân nhắc kỹ lưỡng, một khi đã quyết định thì doanh nghiệp sẽ buộc phải gắn chặt với quyết định đó trong một thời gian dài Mặt khác định phí bắt buộc không thể tùy tiện cắt giảm trong một thời gian ngắn, vì nó sẽ ảnh hưởng tới quá trình sinh lợi hoặc các mục đích lâu dài của doanh nghiệp Do đó, dù mức
độ hoạt động có bị giảm hay đình đốn ở một kỳ nào đó thì định phí bắt buộc vẫn giữ nguyên không đổi, vì nếu cắt giảm, tuy giải quyết được tình trạng khó khăn tức thời nhưng sẽ phải trả giá đắt sau này
BÀI TẬP Bài tập 1:
C ó tài liệu về các loại chi phí của công ty TNHH Quang Minh trong 6 tháng đầu năm 2014 như sau:
2 Chi phí hoa hồng bán hàng 5% Doanh thu
4 Chi phí lương nhân viên quản lý 250.000.000đ/tháng
5 Chi phí khấu hao TSCĐ 300.000.000đ/tháng
Trang 6Trong đó chi phí dịch vụ mua ngoài gồm các khoản như: chi phí điện nước, chi phí vận chuyển, sửa chữa TSCĐ,… là chi phí hỗn hợp Giả sử chi phí này biến đổi theo số lượng hàng hóa tiêu thụ Công ty TNHH Quang Minh có số liệu bán hàng và chi phí dịch vụ mua ngoài của 6 tháng đầu năm 2014 như sau:
Tháng Sản lượng tiêu thụ
(ĐVT: sp)
Chi phí dịch vụ mua ngoài
(ĐVT: Đồng)
Yêu cầu:
1 Giả sử chi phí dịch vụ mua ngoài của Công ty TNHH Quang Minh là tuyến tính Hãy
sử dụng phương pháp cực đại cực tiểu và bình phương nhỏ nhất để lập phương trình biểu diễn chi phí dịch vụ mua ngoài của Công ty.
2 Giả sử trong tháng 7 năm 2014, Công ty dự kiến tiêu thụ được 150.000 sản phẩm với mức giá bán là 85.000đ/sp Sử dụng kết quả phân tích CFDV mua ngoài ( phương trình chi phí dịch vụ mua ngoài) bằng phương pháp cực đại- cực tiểu, để lập báo cáo kết quả kinh doanh của công ty theo cách ứng xử của chi phí.
LỜI GIẢI
1 Lập phương trình biểu diễn chi phí dịch vụ mua ngoài.
- Vì chi phí dịch vụ mua ngoài là chi phí hỗn hợp, ta cần phân tích để xem trong đó định phí là bao nhiêu, biến phí là bao nhiêu bằng cách sử dụng hai phương pháp:
+ Phương pháp cực đại- cực tiểu
+ Phương pháp bình phương nhỏ nhất.
a Cách 1 Sử dụng phương pháp: Cực đại- cực tiểu
Giả sử PT chi phí dịch vụ mua ngoài là: Y = A +bX Trong đó Y: CF dịch vụ mua ngoài
A: Định phí b: Biến phí đơn vị X: Sản lượng tiêu thụ
Trang 7Bước 1 Xác định chi phí ở hai mức độ hoạt động Max và min
Chỉ tiêu CF dịch vụ mua ngoài (Y) Sản lượng tiêu thụ (X)
Bước 2: Xác định biến phí đơn vị
b = Ymax - Ymin
=
204.600.000 - 150.000.000
=
54.600.000
= 1.300 (đ/sp)
Bước 3: Xác định tổng định phí
A = Ymax – (b* Xmax ) = 204.600.000 – ( 1.300*142.000) = 20.000.000 (đ)
Bước 4: Lập phương trình chi phí dịch vụ mua ngoài
Y = 20.000.000 + 1.300X
b Cách 2: Sử dụng phương pháp bình phương nhỏ nhất.
Giả sử PT chi phí dịch vụ mua ngoài là: Y = A +bX Trong đó Y: CF DV mua ngoài
A: Định phí b: Biến phí đơn vị X: Sản lượng tiêu thụ
Ta có: Để xác định được A và b ta đi giải hệ phương trình sau:
Trong đó: n là số lần quan sát
Ta có bảng số liệu sau tính toán:
Tháng Sản lượng tiêu
thụ (X) (ĐVT: 1000 sp)
Chi phí dịch vụ mua ngoài (Y) (ĐVT: 1000đ )
X.Y
Trang 83 100 150.000 15.000.000 10.000
Thay số vào hệ phương trình trên ta có:
Vậy phương trình chi phí dịch vụ mua ngoài có dạng:
Y = 21.591.332 + 1284,038X
=> Mỗi phương pháp lại có ưu và nhược điểm khác nhau, kết quả độ chính xác của phương pháp bình phương nhỏ nhất cao hơn phương pháp cực đại- cực tiểu.
2 Lập báo cáo kết quả kinh doanh
Ta có bảng tập hợp chi phí như sau:
2 Chi phí hoa hồng bán hàng 5% Doanh thu
4 Chi phí lương nhân viên quản lý 250.000.000đ/tháng
5 Chi phí khấu hao TSCĐ 300.000.000đ/tháng
6 Chi phí dịch vụ mua ngoài Y = 20.000.000 + 1.300X
Trang 9Giả sử Tháng 7 sản lượng tiêu thụ dự kiến Q= 150.000 sp với giá bán là P=85.000/sp Vậy ta có : DT = P*Q = 150.000 * 85.000 = 12.750.000.000đ
Tổng biến phí= Giá vốn + Hoa hồng bán hàng+ CFDVMN (phần biến phí)
= 150.00*60.000 + 5%*12.750.000.000 + 1.300*150.000= 9.832.500.000đ Tổng định phí = CFQC + Lương quản lý + KH TSCĐ + CFDVMN ( phần định phí)
= 510.000.000 + 250.000.000+ 300.000.000+ 20.000.000 =1.080.000.000đ Vậy ta có
BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH THEO CÁCH ỨNG XỬ CỦA CHI PHÍ
Chỉ tiêu Tổng số tiền (đồng) Đơn vị (đồng) Tỷ trọng (%)
Lợi nhuận thuần 1.837.500.000
Bài tập 2: Có tài liệu của công ty Bình An về các khoản chi phí bán hàng do kế toán tập hợp qua 6 tháng của năm N như sau:
Tháng Sản lượng SP tiêu thụ (sp) Chi phí bán hàng (nghìn đồng)
Yêu cầu:
1/ Sử dụng cả 2 phương pháp cực đại- cực tiểu và bình phương nhỏ nhất để viết phương trình chi phí bán hàng.
Trang 102/ Trong tháng 8 năm N, công ty Bình An ước tính tiêu thụ được 40.000 sản phẩm Hãy dự đoán chi phí bán hàng của công ty.
Bài giải:
1/ Viết phương trình chi phí bán hàng
Theo phương pháp cực đại- cực tiểu:
Giả sử PT chi phí bán hàng là: Y = A +bX
Gọi : Y : là chi phí bán hàng (nghìn đồng)
X: là số lượng sản phẩm tiêu thụ (sản phẩm) A: là tổng định phí (nghìn đồng)
b : là biến phí đơn vị sản phẩm.(nghìn đồng/sp)
Bước 1: Xác định chi phí và mức độ hoạt động cao nhất và thấp nhất.
Ta có: Y max = 168.800; X max = 48.000
Y min = 120.800; X min = 24.000 Bước 2: Xác định biến phí đơn vị
b = Ymax - Ymin
=
168.800 –120.800
= 2 (nghìn đồng/sp)
Xmax - Xmin 48.000-24.000
Bước 3: Xác định tổng định phí.
A = Y max - b* X max = 168.800 – 2* 48.000 = 72.800 (nghìn đồng)
Bước 4: Thiết lập phương trình biểu diễn chi phí bán hàng
Y = 72.800 + 2X
Theo phương pháp bình phương nhỏ nhất:
Trang 11Gọi Y : là chi phí bán hàng (Nghìn đồng)
X: là số lượng sản phẩm tiêu thụ (sản phẩm)
A: là tổng định phí (nghìn đồng)
b : là biến phí đơn vị sản phẩm.(nghìn đồng/sp)
Bước 1: kẻ bảng tính các chỉ tiêu:
Tháng
Sản lượng SP
tiêu thụ (X) (ĐVT: 1000 sp)
Chi phí bán hàng
(Y)
2
B
ước 2: Thay kết quả tìm được ở trên vào hệ phương trình sau:
( Trong đó: n là số lần quan sát)
Vậy phương trình biểu diễn chi phí bán hàng là : Y= 75.944,7 + 2,04164X
Trang 12Nếu trong tháng 8 công ty dự kiến tiêu thụ được 40.000 sản phẩm thì chi phí bán hàng là:
+ Theo phương pháp cực đại- cực tiểu:
72.800 + 2* 40.000 = 152.800 (nghìn đồng) + Theo phương pháp bình phương nhỏ nhất:
75.944,7 + 2,04164 * 40.000 = 157.610,3 (nghìn đồng)
=> Trong 2 phương pháp này, phương pháp cực đại- cực tiểu có ưu điểm là dễ tính toán, dễ
áp dụng nhưng kết quả lại kém chính xác hơn phương pháp bình phương nhỏ nhất, do chỉ tính đến 2 mức độ hoạt động cao nhất và thấp nhất
Bài tập 3: Công ty X sản xuất và tiêu thụ bánh kẹo có số liệu về tình hình chi phí bán hàng trong 6 tháng đầu năm 2015 như sau:
Tháng Chi phí bán hàng
(nghìn đồng)
Sản lượng tiêu thụ (sản phẩm)
Yêu cầu:
Sử dụng phương pháp Cực đại – Cực tiểu để xác định công thức dự toán chi phí bán hàng của công ty X?
Giả sử Công ty dự kiến được khối lượng tiêu thụ là 1500 sản phẩm nếu vậy chi phí bán hàng tháng 7 là bao nhiêu?
Trang 13Bài giải:
Xác định công thức dự toán bằng phương pháp cực đại cực tiểu:
Giả sử phương trình chi phí bán hàng có dạng: Y = A + bX
Trong đó: A: định phí chi phí bán hàng
b: biến phí X: sản lượng tiêu thụ Y: chi phí hỗn hợp
Bước 1: xác định chi phí và mức độ hoạt động ở 2 mức Max, Min:
Chỉ tiêu Chi phí bán hàng (Y)
(nghìn đồng)
Sản lượng tiêu thụ (X)
(Sp)
Bước 2: Xác định biến phí đơn vị:
Ymax- Ymin
=
7.035 – 5.100
=
1.935
= 4,5 (ngđ/sp)
Bước 3: Xác định tổng định phí:
A = Ymax – (b* Xmax ) = 7.035 – ( 4,5*1.180) = 1.725 (ngđ)
Trang 14Y = 1.725 + 4,5X (ngđ)
Giả sử Công ty dự kiến được khối lượng tiêu thụ là 1500 sản phẩm nếu vậy chi phí bán hàng tháng 7 là:
Y = 1.725 + 4,5X = 1.725 + 4,5 * 1.500 = 8.475 (ngđ)
Bài tập 4:
Tại một công ty có số liệu thống kê về chi phí dịch vụ mua ngoài và số lượng hàng bán qua 6 tháng đầu năm N như sau:
(sản phẩm)
Chi phí dịch vụ mua ngoài
(đồng)
Lập phương trình biểu diễn chi phí dịch vụ mua ngoài của công ty bằng phương pháp cực đại cực tiểu
Lập phương trình biểu diễn chi phí dịch vụ mua ngoài của công ty bằng phương pháp bình phương nhỏ nhất
Giả sử công ty dự kiến số lượng tiêu thụ trong tháng 7 là 147.500 sản phẩm, nếu vậy chi phí dịch vụ mua ngoài của tháng 7 là bao nhiêu
Biết rằng: chi phí dịch vụ mua ngoài bao gồm các khoản như: chi phí điện nước,
chi phí vận chuyển, chi phí sữa chữa tài sản cố định… là chi phí hỗn hợp Giả sử chi phí này thay đổi theo số lượng hàng tiêu thụ
Lời giải