OÔng cho rằng: Có những enzyme đặc biệt, hoạt động trong tế bào vi khuẩn, chúng có thể phân biệt được DNA của mình và DNA lạ của phage.. O Những enzyme này hạn chế khả năng sinh sản của
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PH ẨM TP.HCM
KHOA CNSH & KTMT
GVHD: Th.S Trần Quỳnh Hoa
NHÓM 4CÁC ENZYME SỬ DỤNG TRONG
SINH HỌC PHÂN TỬ
Trang 2Enzim Giới Hạn (Restriction
enzyme)
Trang 3Lịch sử phát hiện
ORE được phát hiện lần đầu tiên bởi Werner Arber(Thụy Điển)
OÔng cho rằng: Có những enzyme đặc biệt, hoạt động trong tế bào vi khuẩn, chúng có thể phân biệt được DNA của mình và DNA lạ của
phage
O Những enzyme này hạn chế khả năng sinh sản của phage trong tế bào
vi khuẩn bằng cách cắt DNA của phage thành những đoạn nhỏ
Trang 4Định nghĩa
Enzyme giới hạn (restriction enzyme, RE)
O Là một enzyme thuộc enzyme endonuclease có vị trí nhận biết điểm cắt DNA đặc hiệu
OPhân huỷ liên kết phosphodieste của bộ khung DNA mạch đôi mà không gây tổn hại đến bases
O Cắt AND ở những đoạn xác định thành những đoạn ngắn
Trang 5Thí nghiệm có thể mô tả như sau:
Cho phage xâm nhiễm vào hai chủng vi khuẩn A và B, các vi khuẩn này được nuôi cấy trong môi trường thích hợp Sau khi thu hồi và phân tích DNA của phage
Ở chủng vi khuẩn A: xuất hiện nhiều AND của phage còn nguyên vẹn nhưng tế bào của vi khuẩn bị phá vỡ (do sự nhân lên của phage trong tế bào vi khuẩn)
Trang 6Ở chủng B: Tế bào vi khuẩn không bị phá vỡ nhưng AND phage bị
cắt thành những đoạn có kích thước xác định (Trong trường hợp này, AND của phage bị một hệ thống bảo vệ của vi khuẩn tiêu diệt khi vừa mới xâm nhập vào vi khuẩn)
=> Phần lớn các loài vi khuẩn có hệ thống chuyên biệt hạn chế biến đổi để bảo vệ tế bào khỏi sự xâm nhập của AND lạ
Trang 7Phân loại
RE chia thành 3 loại:
OLoại I: Khi Enzime nhận biết trình tự, nó sẽ di chuyển trên
phân tử DNA, dao động từ 1.000 đến 5.000 nucleotid
OLoại II: Enzime nhận biết trình tự và cắt ngay trên vị trí đó
OLoại III: Enzime nhận biết một trình tự và cắt DNA ở vị trí
cách đó khoảng 20 nucleotid
Trang 8Các loại RE trong nhóm IIa)Trình tự nhận biết của RE
Mỗi một enzim nhận một đoạn nucleotid khác nhau gọi là trình tự nhận biết,đoạn đọc ngược xuôi
Chúng có cấu trúc đối xứng nghịch đảo (palinromic), hai mạch hoàn toàn giống nhau khi chúng được đọc theo chiều từ 5’ đến 3’ở mỗi sợi đơn
Ví dụ: Restriction endonuclease EcoR I (từ Ecoli) có trình tự nhận biết:
… G A A T T C… ….G… …A A T T C…
… C T T A A G… …C T T A A… …G…
Trang 10Các kiểu cắt
Cắt có đầu bằng:
RE cắt 2 mạch DNA tại cùng một điểm => đoạn DNA có đầu bằng (blunt ends) không có khả năng kết hộ trở lại, nối các đoạn DNA bằng enzyme T4 ligase
Ví dụ, enzyme Sma I nhận biết đoạn đặc hiệu có 6 cặp
nucleotid, cắt ở giai đoạn nhận biết tạo đầu bằng:
Trang 11Các kiểu cắt
Cắt đầu so le hay đầu dính(cohevse ends)
ORE cắt mạch DNA ở vị trí lệch, có thể tự nối lại với nhau không cần sự
có mặt của enzim nối DNA ligase
OVí dụ : enzim EcoR I nhận biết đoạn đặc hiệu có 6 căp nucleotid , cắt
ở các vị trí khác nhau ở hai mạch đơn DNA tạo các đầu cắt sole
Trang 12Điều kiện hoạt động của RE
OMỗi loại RE có hoạt tính cao ở những điều kiện nhất định
Trang 13MỘT SỐ QUY TẮC CẦN LƯU Ý KHI THIẾT LẬP MỘT PHẢN ỨNG THỦY GIẢI BỞI
RE giữ hoạt tính 50% Glycerol,bảo quản ở-20oC.Khi tiến hành thủy giải chỉ lấy
RE vào phút chót sau khi đã cho đủ các thành phần khác
Thể tích càng nhỏ tạo thuận lợi cho sự tiếp xúc giữa Enzim- cơ chất
Trang 14Ứng dụng của enzim giới hạn trong công
nghệ gen
O Cho phép cắt bỏ BNST khổng lồ thao tác gen dễ dàng hơn
OTạo ra một số lượng lớn các bản sao của một trình tự DNA xác định
Trang 15CÁC ENZYME THÔNG DỤNG KHÁC
Các polymerase
Các ligase
Các nuclease
Trang 16I CÁC POLYMERASE:
• DNA polymease I (DNA pol I)
- Có vai trò trong cơ chế sữa sai trong sao chép vi khuẩn, tổng hợp theo chiều
- Là một enzyme được tách chiết từ một vi khuẩn từ suối nước nóng Không bị phá
hủy ở nhiệt độ biến tính và xúc tác sự tổng hợp từ đầu đến cuối quá trình phản
ứng
Trang 17• Enzyme phiên mã ngược (Reverse transcriptase)
- Do retrovirus sản sinh nhằm sao chép bộ gen RNA của chúng trong tế bào kí chủ
- Tổng hợp nên một mạch DNA bổ sung(cDNA) từ khuôn RNA theo chiều 5’- 3’ khi có mặt mồi
• Terminal transferase
- Được trích ly từ tuyến ức của bê
- Phản ứng xúc tác gắn các deocxynucleotidevafo đầu 3’OH tự do của phân tử DNA
• Các RNA polymerase
- Xúc tác tổng hợp RNA từ một mạch của một DNA mạch đôi theo chiều 5’-3’.Tổng hợp không cần mồi nhưng khuôn DNA phải mang 1 promoter đặc trưng
Trang 18II CÁC LIGASE
Các enzym xúc tác sự hình thành liên kết nối hai đoạn DNA (DNA ligase) hay RNA (RNA ligase) Được sử dụng kết hợp hai enzym khác là T4 polynucleotide kinase và Alkaline phosphatase.
Trang 19• E.coli DNA ligase
- Emzym được trích ly từ E.coli và xúc tác phản ứng nối 2 trình tự DNA có đầu so le
Trang 20Có nguồn gốc từ phage T4 xâm nhiễm E.coli Ngoài chức năng với ligase trích từ E coli còn có khả năng nối hai trình tự DNA đầu bằng.
• T4 DNA ligase
Trang 21Được trích từ phage T4 xâm nhiễm E.coli, xúc tác sự nối 2 trình tự RNA bằng liên kết
phosphodiester Sử dụng để đánh dấu phóng xạ đầu 3’ của các phân tử RNA dùng làm mẫu dò phân tử
• T4 RNA ligase
Trang 22Có nguồn gốc từ phage T4 xâm nhiễm E.coli.
Enzym này xúc tác cho sự chuyển nhóm
γ- phosphate của ATP cho đầu 5’ của DNA hay RNA
• T4 Polynucleotide kinase
• Alkaline phosphate
Được ly trích từ E.coli hay ruột bê, enzym xúc tác sự loại bỏ nhóm 5’ phosphate của DNA, RNA và các nucleotide tự do
Trang 23III.CÁC NUCLEASE
Đây là nhóm enzyme phân cắt DNA (Dnase) và RNA (RNase)
• DNase 1
- Enzyme có nguồn gốc từ tụy tạng bò, có vai trò xúc tác các phản ứng thủy giải liên kết
nằm ngay sau một pyrimidine trên chuỗi DNA mạch đơn hay mạch đôi
• nuclease s1
- Enzyme được trích ly từ Aspergillus oryzae, có khả năng phân hủy các DNA mạch đơn DNA mạch đôi, phân tử lai DNA : RNA không bị enzyme phân cắt, trừ những đoạn mạch đơn trên các phân tử này
Trang 24• Exonuclease iii
- Là enzyme tách chiết từ E.coli, xúc tác các phản ứng thủy giải tuần tự các nucleotide từ đầu 3’OH tự do của một DNA, theo chiều 3’ → 5’ hình thành nên một vòng mạch đơn dài trên một DNA mạch đôi
Trang 25• rnase h
- Có khả năng loại bỏ RNA trong một phân tử lai RNA : DNA và thường được dùng để loại
bỏ RNA sau phản ứng phiên mã ngược để tiếp tục tổng hợp mạch thứ 2 của cDNA hình thành một DNA mạch đôi
Trang 27CẢM ƠN CÔ VÀ CÁC
BẠN
THE END