E-learning là một hình thức tổ chức dạy học hiệu quả và khả thi, tận dụng tiến bộ của phương tiện điện tử, internet để truyền tải các kiến thức và ĩ năng đến những người học là cá nhân v
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA VẬT LÝ
TRỊNH THỊ THỦY ANH
THIẾT KẾ BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ SỬ DỤNG TRONG DẠY HỌC PHẦN TỪ TRƯỜNG LỚP 11
Chuyên ngành: Lí luận và phương pháp dạy học bộ môn Vật lý
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
HÀ NỘI, 2018
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
Chuyên ngành: Lí luận và phương pháp dạy học bộ môn Vật lý
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Người hướng dẫn khoa học : THS Ngô Trọng Tuệ
Trang 3LỜI CẢM ƠN Trước tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành sâu sắc tới THS Ngô Trọng Tuệ -
người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ, định hướng để tôi có thể hoàn thành khóa luận
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới tập thể các thầy, cô giáo trong khoa Vật lí,
các thầy cô trong trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 – những người đã giúp đỡ tôi
trong suốt quá trình học tập và tạo điều kiện thuận lợi giúp tôi hoàn thành khóa luận
này
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè và người thân đã luôn cổ vũ, động
viên tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành khóa luận
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Xuân Hòa, ngày tháng năm 2018
Sinh viên thực hiện
Trịnh Thị Thủy Anh
Trang 4LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan rằng:
Khóa luận này là kết quả nghiên cứu, tìm hiểu của riêng tôi
Những tư liệu được sử dụng trích dẫn, trong khóa luận là trung thực
Kết quả nghiên cứu này không hề trùng với bất kỳ công trình nghên cứu của tác
giả nào đã được công bố trước đó
Nếu sai tôi xin hoàn toàn chụ trách nhiệm
Xuân Hòa, ngày tháng năm 2018
Sinh viên thực hiện
Trịnh Thị Thủy Anh
Trang 5MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Lí do chọn đề tài 1
2 Mục đ ch nghi n cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Giả thuyết khoa học 2
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 2
hương ph p nghi n cứu 2
6.1 Nghiên cứu lí luận 2
6.2 Nghiên cứu thực tiễn 2
6.3 Dự kiến thực nghiệm sư phạm 3
7 Đóng góp của đề tài 3
7.1 Đóng góp về mặt lí luận 3
7.2 Đóng góp về mặt thực tiễn 3
8 Cấu trúc hóa luận 3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VIỆC SỬ DỤNG E-LEARNING TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG TT 4
1.1 Lí luận về sử dụng bài giảng điện tử trong dạy học 4
1.1.1 Khái niệm về bài giảng điện tử 4
1.1.2 Ưu điểm, nhược điểm của bài giảng điện tử 4
1.1.3 Các hình thức sử dụng bài giảng điện tử 6
1.1.4 Quy trình thiết kế bài giảng điện tử và tổ chức dạy học có sử dụng bài giảng điện tử 7
1.2 Công cụ thiết kế bài giảng điện tử 11
1.2.1 Phần mềm ISpring suite 8 11
1.2.2 Phần mềm Avidemux 16
1.3 Điều tra thực tế về việc sử dụng bài giảng điện tử trong việc dạy học chương Từ trường 18
1.3.1 Mục đích điều tra 18
1.3.2 Phương pháp điều tra 18
1.3.3 Những thuận lợi và khó khăn 18
Trang 6Kết luận chương 1 23
CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC CHƯƠNG TỪ TRƯỜNG VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ 24
2.1 Mục tiêu dạy học chương từ trường 24
2.1.1 Kiến thức 24
2.1.2 Kỹ năng 24
2.1.3 Tình cảm thái độ 25
2.2 Kiến thức vật l trong chương Từ trường 25
2.2.1 Nam châm 25
2.2.2 Từ tính của dây dẫn có dòng điện 25
2.2.3 Từ trường 25
2.2.4 Đường sức từ 26
2.2.5 Lực từ 26
2.2.6 Cảm ứng từ 26
2.2.7 Từ trường của dòng điện chạy trong dây dẫn thẳng dài 27
2.2.8 Từ trường của dòng điện chạy trong dây dẫn uốn thành vòng tròn 27
2.2.9 Từ trường của dòng điện chạy trong ống dây dẫn hình trụ 28
2.2.10 Từ trường của nhiều dòng điện 28
2.3 Xây dựng bài giảng hỗ trợ dạy học chương từ trường 29
2.3.1 Bài giảng điện tử dạy học bài từ trường 29
2.3.2 Bài giảng điện tử dạy học bài Lực từ Cảm ứng từ 31
2.3.3 Bài giảng điện tử dạy học bài từ trường của dòng điện chạy trong các dây dẫn có hình dạng đặc biệt 33
2.4 Tiến trình tổ chức dạy học chương từ trường 36
2.4.1 Tiến trình tổ chức dạy học bài từ trường 36
2.4.2 Tiến trình tổ chức dạy học bài lực từ Cảm ứng từ 38
2.4.3 Tiến trình tổ chức dạy học bài từ trường của dòng điện chạy trong các dây dẫn có hình dạng đặc biệt 40
Kết luận chương 2 43
CHƯƠNG 3: DỰ KIẾN THỰC NGHIỆM SƯ HẠM 44
Trang 73.2 Dự kiến triển khai thực nghiệm sư phạm 44
Kết luận chương 3 47
KẾT LUẬN 48
TÀI LIỆU THAM KHẢO 49
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ, CÔNG THỨC
Hình 1.1 Thanh công cụ của V-iSpring 11
Hình 1.2 Ghi lại âm thanh 11
Hình 1.4 Ghi lại video 12
Hình 1.5 Chèn âm thanh 13
Hình 1.6 Chỉnh âm thanh 14
Hình 1.7 Chèn trang web 14
Hình 1.8 Tạo bài tập 15
Hình 1.9 Tạo các bài kiểm tra 15
Hình 2.1 Mở video cần cắt 16
Hình 2.2 X c định đoạn đầu cần cắt 17
Hình 2.3 X c định đoạn cuối cần cắt 17
Hình 2.1 Cấu trúc bài 29
Hình 2.3 Thí nghiệm từ tính dây dẫn 29
Hình 2.4 TT 30
Hình 2.5 Mô tả đường sức 30
Hình 2 TT tr i đất 30
Hình 2.7 Tổng kết 31
Hình 2.8 Cấu trúc bài 31
Hình 2.9 Lực từ 31
Hình 2.10 Thí nghiệm lực từ 32
Hình 2.11 Cảm ứng từ 32
Hình 2.10 Biểu thức tổng quát 32
Hình 2.13 Nôi dung tổng kết 32
Hình 2.14 Ứng dụng 33
Hình 2.15 Cấu trúc bài học 33
Hình 2.16 TT của dòng điện thẳng 33
Hình 2.17 Đường sức từ 34
Hình 2.18 Véc tơ tại một điểm 34
Hình 2.19 Đường sức từ 34
Hình 2.20 TT trong dây dẫn hình trụ 35
Hình 2.21 tại một điểm trong ống dây 35
Trang 10Hình 2.22 TT của nhiều dòng điện 35 Hình 2.23 Tổng kết 35 Hình 2.22 Bài tập 36
Trang 11DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1: Tiêu chí đ nh giá tính thẩm mỹ 45
Bảng 3.2: Tiêu chí đ nh giá tính khoa học 45
Bảng 3.3: Tiêu chí đ nh giá độ phù hợp của nội dung bài học 46
Bảng 3.4: Tiêu chí đ nh giá khả năng giúp HS tự học trên mạng 46
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Sự ra đời và đạt được những thành tựu đột phá của CNTT trong khoa học ứng dụng ở thế kỷ 20 là bước đệm quan trọng cho những thành tựu của khoa học công nghệ ở thế kỷ 21 và các kỷ nguyên tiếp theo
Trong khuynh hướng của thời đại hiện nay, việc ứng dụng khoa học công nghệ vào tất cả các ngành nghề, c c lĩnh vực là một trong những công việc thiết thực và cần làm để đạt được hiệu quả làm việc cũng như chất lượng hàng hóa Các ứng dụng của CNTT đang ngày càng mở rộng và phát triển không ngừng Công nghệ cao đang là mục tiêu của hầu hết các quốc gia, các ngành nghề và từng con người trên thế giới Hệ thống giáo dục đào tạo ở nước ta hiện nay đang là hệ thống đào tạo truyền thống
“Thầy-trò”, “GV-lớp học-sinh vi n” E-learning ra đời như một cuộc cách mạng về dạy và học của thế kỷ 21 Ứng dụng những giải pháp tiên tiến của công nghệ để người dạy có thể thiết kế được những phương tiện truyền tải kiến thức và kỹ năng một cách hữu hiệu nhất tới người học Ngày nay, người học có thể ngồi ở bất cứ đâu vào bất cứ lúc nào để “đến trường” mà vẫn đạt được hiệu quả học tập tốt nhất thông qua công
cụ hỗ trợ là m y t nh, điện thoại hay máy tính bảng và internet
E-learning là một hình thức tổ chức dạy học hiệu quả và khả thi, tận dụng tiến
bộ của phương tiện điện tử, internet để truyền tải các kiến thức và ĩ năng đến những người học là cá nhân và tổ chức ở bất ì nơi nào tr n thế giới tại bất kì thời điểm nào Với các công cụ đào tạo truyền thống phong phú, cộng đồng người học online và các buổi thảo luận trực tuyến, E-learning giúp mọi người mở rộng cơ hội tiếp cận với các khóa học và đào tạo nhưng lại giúp giảm chi phí
Sử dụng E-learning trong việc dạy học giúp GV nâng cao chất lượng giảng dạy, tạo động cơ học tập, kích thích hứng thú nhận thức của HS, HS còn tích cực chủ động sáng tạo trong việc học, qua đó ỹ năng tự học được rèn luyện và năng lực tự học của bản thân được nâng lên Vận dụng E-learning thì giúp GV thay đổi phương ph p dạy của mình theo hướng tích cực hóa hoạt động nhận thức của HS
Nền kinh tế thế giới đang bước vào giai đoạn kinh tế tri thức Vì vậy, việc nâng
Trang 13và phát triển của mỗi quốc gia, công ty, gia đình và c nhân Hơn nữa, việc học tập không chỉ bó gọn trong việc học phổ thông, học đại học mà là học suốt đời Elearning chính là một giải pháp hữu hiệu giải quyết vấn đề này
Xuất phát từ những lý do trên tôi chọn đề tài “Thiết kế bài giảng điện tử sử dụng trong dạy học phần TT lớp 11”, mong rằng có thể góp một phần công sức nhỏ
bé vào việc đổi mới phương ph p giảng dạy – học tập của thầy và trò c c trường phổ
thông
2 Mục đ ch nghiên cứu
Thiết kế bài giảng điện tử để sử dụng trong hình thức E-learning tổ chức dạy học chương TT (vật lý lớp 11) nhằm nâng cao kết quả dạy học
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Quá trình chiếm lĩnh iến thức của HS khi học chương
TT (vật lý 11)
Phạm vi nghiên cứu: Tổ chức cho HS tự học nhờ sự hỗ trợ của bài giảng learning khi học chương TT (vật lý 11)
E-4 Giả thuyết khoa học
Nếu xây dựng bài giảng điện tử chương TT (vật lý 11) đ p ứng tiêu chí cho bài giảng điện tử sẽ trợ giúp được quá trình dạy học, qua đó nâng cao ết qủa dạy học
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu về lí luận và cách sử dụng bài giảng điện tử
Nghiên cứu một số công cụ thiết kế bài giảng điện tử
Điều tra thực trạng về việc sử dụng bài giảng điện tử trong việc dạy học chương
TT và các ứng dụng của nó trong việc dạy học chương này
Phương pháp nghiên cứu
1 Nghi n cứu l luận
Nghiên cứu lí luận về sử dụng bài giảng điện tử trong dạy học
2 Nghi n cứu thực tiễn
Nghiên cứu thực tiễn về sử dụng bài giảng điện tử trong chương TT
Điều tra cơ bản bằng quan s t và trao đổi ý kiến với GV, HS về tính khả thi của việc học tập chương TT thông qua bài giảng điện tử
Trang 14Nghiên cứu thực trạng việc sử dụng bài giảng điện tử trong việc dạy học chương TT và các ứng dụng của nó trong việc dạy học chương này
3 Dự iến thực nghiệm sư phạm
Dự kiến thực nghiệm sư phạm để đ nh gi t nh hả thi, kiểm chứng hiệu quả của việc sử dụng bài giảng điện tử trong việc tổ chức dạy học chương TT
Trang 15CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VIỆC SỬ DỤNG
E-LEARNING TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG TT 1.1 L uận về sử dụng bài giảng điện tử t ong dạy học
1.1.1 Khái niệm về bài giảng điện tử
E-Learning (viết tắt của Electronic Learning) là thuật ngữ mới
Bài giảng điện tử là một hình thức tổ chức bài trên lớp mà ở đó toàn bộ kế hoạch hoạt động dạy học đều được chương trình ho do GV điều khiển thông qua môi trường multimedia do máy vi tính tạo ra Cũng có thể hiểu bài giảng điện tử là những tệp tin có chức năng chuyển tải nội dung giáo dục đến HS [15]
Hiện nay, theo c c quan điểm và dưới các hình thức khác nhau có rất nhiều cách hiểu về E-Learning
Hiểu theo nghĩa rộng, E-Learning là một thuật ngữ dùng để mô tả việc học tập, đào tạo dựa trên CNTT (CNTT) và truyền thông, đặc biệt là CNTT
Theo quan điểm hiện đại, E-Learning là sự phân phát các nội dung học sử dụng các công cụ điện tử hiện đại như m y t nh, mạng vệ tinh, mạng Internet, Intranet,… trong đó nội dung học có thể thu được từ c c website, đĩa CD, băng video, audio… thông qua một m y t nh hay tivi; người dạy và người học có thể giao tiếp với nhau qua mạng dưới các hình thức như: thư điện tử (e-mail), thảo luận trực tuyến (chat), diễn đàn (forum), hội thảo, video
1.1.2 Ưu điểm, nhược điểm của bài giảng điện tử
1.1.2.1 Ưu điểm
Sau khi nghiên cứu các bài viết của tác giả Hồ Thị Kim Liên trình bày phương pháp dạy học E-Learning và Nguyễn Thị Hà trình bày E-Learning phương ph p dạy và học hiệu quả trong thời đại công nghệ số tôi cho rằng:
E-Learning giúp thay đổi c ch học cũng như vai trò của người học Do không bị giới hạn bởi không gian và thời gian n n người học có thể chủ động trong quá trình
học tập, có thể thảo luận bất cứ lúc nào và bất cứ nơi đâu
Người học có thể tự điều chỉnh quá trình học, với tốc độ tuỳ theo hả năng và
có thể chọn c c nội dung học, do đó nó sẽ mở rộng đối tượng đào tạo rất nhiều Mặc
dù hông hoàn toàn thay thế được phương thức đào tạo truyền thống nhưng
Trang 16E-Learning cho phép giải quyết một vấn đề cấp b ch hiện nay trong lĩnh vực gi o dục thế giới: đó là nhu cầu đào tạo của người lao động và sinh vi n tăng l n qu tải so với hả năng của c c cơ sở đào tạo, giải quyết vấn đề thiếu hụt GV ở vùng sâu vùng xa
E-Learning sẽ có sức hấp dẫn rất nhiều người học ể cả những người trước đây chưa bao giờ bị hấp dẫn bởi lối gi o dục iểu cũ và rất phù hợp với hoàn cảnh của những người đang đi làm nhưng vẫn muốn nâng cao trình độ
Tr n thế giới hiện nay c c chương trình đào tạo từ xa đã đạt đến trình độ phong phú về giao diện, sử dụng rất nhiều hiệu ứng đa phương tiện như âm thanh, hình ảnh, hình ảnh động ba chiều, ỹ xảo hoạt hình,… có độ tương t c cao giữa người học và chương trình, trao đổi trực tiếp qua mạng Tất cả những điều tr n đem đến cho HS sự thú vị, say m trong qu trình tiếp thu iến thức cũng như hiệu quả trong học tập
Nội dung bài học thường xuy n được cập nhật và đổi mới nhằm đ p ứng tốt nhất và phù hợp nhất với người học
E-Learning cho phép học vi n làm chủ hoàn toàn qu trình học của bản thân, từ thời gian, lượng iến thức cần học cũng như thứ tự học c c bài Tiếp theo người học có thể tự do trao đổi thông tin với nhau, với giảng viên qua các diễn đàn giúp xóa bỏ rào cản tâm lý khi phải giao tiếp, c c ỹ năng làm việc, hợp t c của người học hông ngừng được nâng cao những điều mà c ch học truyền thống là hông thể hoặc đòi hỏi chi phí quá cao [14] [13]
1.1.2.1 Nhược điểm
Theo TS Đỗ Thị Thanh Loan trình bày thách thức với bài giảng E-Learning Tác giả cho rằng việc kết nối và sử dụng internet trong nhà trường còn dừng lại ở chiều rộng mà chưa đi vào chiều sâu như: tốc độ đường truyền, thiết bị dẫn truyền
+ Công t c đào tạo, công tác bồi dưỡng, tự bồi dưỡng đội ngũ giảng vi n đã có nhiều hình thức tổ chức, tuy nhiên chỉ mới dừng lại ở việc phổ cập tin học cơ bản nên
GV chưa có đủ kiến thức, chưa sẵn sàng, chưa chủ động để thiết kế và ứng dụng bài giảng e-learning một cách có hiệu quả
+ Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho dạy học, đặc biệt là việc giảng dạy bằng bài giảng điện tử và bài giảng e-learning của nhà trường còn hạn chế: nhiều
Trang 17trường chưa trang bị đủ máy chiếu trong các lớp học, và trong các lớp học vẫn chưa được kết nối mạng …
+ Việc dùng CNTT để đổi mới phương ph p dạy học chưa được nhận thức đầy
đủ, dẫn đến việc ứng dụng nó hông đúng chỗ, hông đúng lúc, nhiều khi lạm dụng
+ Khi sử dụng gi o n điện tử, nhiều GV bị lệ thuộc vào màn hình máy tính, tiết học thì sinh động nhưng chữ chạy quá nhanh, sinh viên không kịp theo dõi dẫn đến việc sinh viên không hiểu rõ bài
+ Khi soạn gi o n điện tử, GV biên soạn thường hông phân định rạch ròi giữa nội dung giảng và nội dung cần ghi chép, lạm dụng chiếu quá nhiều kiến thức mà không có dẫn dắt, gợi ý cho sinh viên nắm bắt kiến thức khiến hoc sinh viên dễ chán nản không hứng thú với bài học
+ Nhiều khi GV lạm dụng CNTT, đưa qu nhiều hiệu ứng, tranh ảnh, màu sắc sặc sỡ dẫn đến sự mất tập trung của sinh viên trong tiết học… qu n mất trọng tâm bài giảng cần khai thác, khiến cho giờ dạy biến thành giờ triển lãm tranh ảnh… hông
ph t huy được óc quan sát và sự tưởng tượng, thiếu sự tư duy để cảm nhận được cái hay, không nhận ra được giá trị nội dung bài học
Sử dụng bài giảng e-learning giống như con dao hai lưỡi, nếu lạm dụng quá sinh viên bị cuốn hút vào âm thanh sống động mà quên nội dung chính của bài…
Vì thế, trong tiết học giảng viên nên kết hợp cả phương ph p hiện đại và phương ph p truyền thống [12]
1.1.3 Các hình thức sử dụng bài giảng điện tử
Do là một hệ thống học tập mềm dẻo và linh hoạt vì thế có thể tổ chức dạy học theo nhiều hình thức h c nhau Dưới góc nhìn vai trò của hệ thống e-Learning trong việc hoàn thành một khóa học, có thể phân ra hai hình thức học tập (mode of learning) gồm học tập trực tuyến và học tập hỗn hợp
1.1.3.1 Học tập trực tuyến (Online learning)
Việc hoàn thành khóa học được thực hiện toàn bộ tr n môi trường mạng thông qua hệ thống quản lý học tập Sử dụng cách này, e-Learning chỉ hai th c được những lợi thế của nó chứ chưa quan tâm tới thế mạnh của dạy học giáp mặt Trong hình thức này ta có hai cách thể hiện là dạy học đồng bộ (Synchronous Learning) hi người dạy
Trang 18và người học đều tham gia vào hệ thống quản lý học tập và dạy học hông đồng bộ (Asynchronous Learning), hi người dạy và người học tham gia vào hệ thống quản lý học tập ở các thời điểm khác nhau
cả c c nước có nền giáo dục phát triển
1.1.4 Quy trình thiết kế bài giảng điện tử và tổ chức dạy học có sử dụng bài giảng điện tử
1.1.4.1 Quy trình thiết kế, xây dựng bài giảng e-learning
THS Trần Nguy n Hương cho rằng, quy trình xây dựng bài giảng trực tuyến gồm 5 bước cơ bản:
Bước 1: Xác định mục tiêu và kiến thức cơ bản của bài học
Người thực hiện là GV và tổ bộ môn Lưu ý, phải bám sát nội dung chương trình; nghiên cứu kỹ giáo trình và các tài liệu tham khảo; x c định được nội dung trọng tâm
Khi dạy học hướng tập trung vào HS, cần phải chỉ rõ mục tiêu học xong bài, HS đạt được cái gì Mục tiêu đề cập ở đây là mục tiêu học tập, chứ không phải là mục tiêu giảng dạy, tức là chỉ ra sản phẩm mà HS có được sau bài học
Người thực hiện cần đọc ĩ s ch gi o hoa, ết hợp với các tài liệu tham khảo
để tìm hiểu nội dung của mỗi mục trong bài và c i đ ch cần đạt tới của mỗi mục Trên
cơ sở đó x c định đ ch cần đạt tới của cả bài về kiến thức, ĩ năng, th i độ Đó ch nh là mục tiêu của bài
Trang 19Các nội dung đưa vào chương trình và s ch gi o hoa, gi o trình phải được chọn lọc từ khối lượng tri thức đồ sộ của khoa học bộ môn và sắp xếp một cách lôgíc, khoa học, đảm bảo t nh sư phạm và thực tiễn cao
Vì thế, cần b m s t vào chương trình dạy học vào sách giáo khoa và giáo trình
bộ môn Dựa vào đó để lựa chọn kiến thức cơ bản là nhằm đảm bảo tính thống nhất của nội dung dạy học
Bên cạnh đó, các kiến thức trong sách giáo khoa, giáo trình đã được qui định để dạy học Vì vậy, chọn kiến thức cơ bản là chọn kiến thức ở trong đó chứ không phải là
ở tài liệu nào khác
Tuy vậy, để x c định được đúng iến thức cơ bản mỗi bài, GV cần phải tìm thêm tài liệu, sách báo tham khảo để mở rộng hiểu biết về vấn đề cần giảng dạy và tạo khả năng chọn đúng iến thức cơ bản
Việc chọn lọc kiến thức cơ bản của bài dạy học có thể gắn với việc sắp xếp lại cấu trúc của bài để làm nổi bật các mối liên hệ giữa các hợp phần kiến thức của bài, từ
đó rõ th m c c trọng tâm, trọng điểm của bài Việc làm này thực sự cần thiết, tuy vậy không phải ở bài nào cũng có thể tiến hành dễ dàng
Chú ý khi cấu trúc lại nội dung bài phải tuân thủ nguyên tắc không làm biến đổi tinh thần cơ bản của bài mà các tác giả sách giáo khoa, giáo trình đã dày công xây dựng
Bước 2: Xây dựng kho tư iệu phục vụ bài giảng
Người thực hiện là giảng viên và nhóm kỹ thuật Nguồn tư liệu này thường được lấy từ một phần mềm dạy học nào đó hoặc từ internet, hoặc được xây dựng mới bằng đồ hoạ, bằng ảnh quét, ảnh chụp, quay video, bằng các phần mềm đồ hoạ chuyên dụng như Macromedia Flash, hotoshop, c c phần mềm cắt ghép nhạc, chỉnh sửa video
Khi tiến hành, cần chọn lựa các phần mềm dạy học có sẵn cần dùng đến trong bài học để đặt liên kết Xử lý c c tư liệu thu được để nâng cao chất lượng về hình ảnh,
âm thanh Khi dùng c c đoạn phim, hình ảnh, âm thanh phải đảm bảo các yêu cầu về mặt nội dung, phương ph p, thẩm mỹ và ý đồ sư phạm
Trang 20Sau hi có được đầy đủ tư liệu cần dùng cho bài giảng điện tử, cần phải sắp xếp
tổ chức lại thành thư viện tư liệu, tức là tạo được cây thư mục hợp lý Một cây thư mục hợp lý sẽ giúp tìm kiếm thông tin nhanh chóng và giữ được các liên kết trong bài giảng đến các tập tin âm thanh, video clip khi sao chép bài giảng từ ổ đĩa nay sang ổ đĩa khác, từ máy này sang máy khác
Bước 3: Xây dựng kịch bản bài giảng
Người thực hiện là giảng viên và nhóm kỹ thuật Ở bước này, cần thực hiện chi tiết và cần phải chấp hành các nguyên tắc sư phạm, nội dung cơ bản, đảm bảo mục tiêu bài học (cả về mặt kiến thức và kỹ năng)
Thực hiện c c bước trong các nhiệm vụ dạy học: Xây dựng c c bước dạy học, xây dựng sự tương t c người dạy và người học, xây dựng các câu hỏi tương t c, lắp ghép c c bước lại thành quá trình dạy học
Bước 4: Lựa chọn công cụ và số hóa kịch bản
Người thực hiện là giảng viên và nhóm kỹ thuật Tiêu chí cần căn cứ vào nhu cầu của người sử dụng, căn cứ vào nguồn tài ch nh, căn cứ vào trình độ của cán bộ kỹ thuật sử dụng công cụ như thế nào
Các công cụ: có nhiều công cụ, chẳng hạn Adobe Presenter, Lecture Marker, iSpring,…tuy vậy Adobe Presenter là một phần mềm được nhiều GV sử dụng do nó có khả năng t ch hợp với Powerpoint do đó nó tạo ra tính thân thiện và gần gũi đối với giảng viên
C c bước để số hóa kịch bản: Xây dựng được bài giảng bằng MS Powerpoint Quá trình xây dựng phải đảm bảo c c bước trong quá trình dạy học; Ghi âm, thu hình (quay video giảng viên giảng bài); Biên tập video, âm thanh; Sử dụng phần mềm để đồng bộ bài giảng
Bước 5: Chạy thử chương t ình, sửa chữa và đóng gói sản phẩm
Người thực hiện là nhóm kỹ thuật Công việc gồm: chạy thử chương trình, iểm soát lỗi và chỉnh sửa bài giảng Sau đó, đóng gói bài giảng theo định dạng phù hợp với mục đ ch y u cầu Hoàn thành bước này ta đã có sản phẩm bài giảng trực tuyến
Trang 21Trong mỗi bước của quy trình tr n, người thực hiện có thể là giảng viên hoặc nhóm kỹ thuật hoặc cả hai Cần phải có sự phối hợp đồng bộ giữa giảng viên và nhóm
kỹ thuật [11]
1.1.4.2 Quy trình tổ chức dạy học
Giai đoạn 1: hân t ch
Ở bước này, GV sẽ phải nghi n cứu tài liệu, gi o trình, dự đo n ỹ năng, trình
độ của người học để x c định mục ti u , trọng tâm iến thức cơ bản mà người học cần biết
Việc GV x c định mục ti u của ho học là bước đầu của giai đoạn này:
Khoa học sẽ cung cấp cho người học iến thức gì?
Người học sẽ làm được những gì sau hi ết thúc ho học?
Tiếp theo, người GV cũng cần phải x c định ho học này sẽ dành cho đối tượng nào, trình độ ra sao? Người GV cần phải ti n đo n, ước lượng đ nh gi trình độ của người học hi tham gia lớp học, qua đó sẽ lựa chọn các iến thức phù hợp với từng người học Người GV cần phân t ch những ỹ năng hiện tại của người học, chẳng hạn người học có thể đã biết những gì, chưa biết những gì, người học cần phải có những iến thức tối thiểu nào để có thể tham gia khoá học (điều iện ti n quyết) Từ những ý trên, người GV sẽ tiến hành tìm iếm c c tài liệu tham hảo phù hợp với trình độ của người học
Giai đoạn 2: Xây dựng ế hoạch dạy học
Từ các ết quả thu được sau hi phân t ch ở giai đoạn đầu, người GV cần l n ế hoạch đào tạo sao cho phù hợp với người học Ở giai đoạn này, người GV cần hoạch định xem hoa học sẽ cung cấp các iến thức gì, với thời gian bao nhiêu, công việc cho từng hoảng thời gian như thế nào, mục ti u cần đạt được sau mỗi hoảng thời gian, tài liệu, bài tập tham hảo, đ nh gi tương ứng với từng hoảng thời gian cụ thể
Tài liệu về ế hoạch thường phân làm 2 phần: C c thông tin chung và bảng ế hoạch đào tạo C c thông tin chung sẽ x c định những thông tin chung nhất về hóa học như: T n hóa học, người bi n soạn, ngày th ng , còn bảng ế hoạch đào tạo sẽ cung cấp một c i nhìn tổng quan về toàn hóa học, trong từng giai đoạn cụ thể
Trang 22Giai đoạn 3: Thiết ế ịch bản dạy học
Ở phần này, chúng ta tiến hành thiết ế ịch bản dạy học cho một bài học cụ thể Kịch bản dạy học giống như một gi o n điện tử, trong đó x c định rõ ràng mục
ti u, mục đ ch của GV và những hoạt động tương t c giữa người học và m y t nh (trong mô hình e-learning, người học sẽ làm việc trực tiếp với m y t nh chứ không phải làm việc với GV) Có thể sử dụng hình thức E-learing hoặc B-learning
Việc thiết ế một ịch bản quan trọng hơn nhiều so với việc sử dụng c c công
cụ xây dựng nội dung Khi đã có ịch bản tốt, ta có thể nhờ người h c số ho ịch bản này với chi ph rẻ hơn nhiều so với công đoạn thiết ế
1.2 Công cụ thiết kế bài giảng điện tử
1.2.1 Phần mềm ISpring suite 8
Thanh công cụ của V-iSpring
được tích hợp vào PowerPoint
Thu âm lời giảng:
Bước 1: Vào Ispring Suite chọn
Record Audio sẽ xuất hiện cửa sổ
Record Audio Narration, như hình bên:
Trong đó:
- Nút trên cùng là trang hiện
hành và thời gian của đoạn âm thanh đã
tồn tại
- Ô thứ 2 sẽ cho biết trang đang
chọn trong tổng số trang, thời gian đã
chạy của file âm thanh đã chèn
- Nút Settings… dùng để thiết lập Micro và Driver của webcam khi ghi hình
Hình 1.1 Thanh công cụ của V-iSpring
Hình 1.2 Ghi lại âm thanh
Trang 23Bước 2: Muốn ghi âm ta chọn nút Start Record, muốn tạm dừng ta chọn nút ause, để kế thúc chọn nút Stop (nút vuông) rồi nhấn vào nút tam gi c để nghe thử Để hoàn tất nhấn chọn OK
Bước 3: Sau khi thu âm xong, muốn nghe lại hoặc chỉnh sửa xóa đoạn âm thanh
ta vào nút Manage Narration, nhấn tam gi c để nghe thử
Muốn cho câm âm thanh đã chèn
ta click phải chuột vào phần Audio
(sóng âm) của trang rồi chọn Mute clip,
để chỉnh sửa âm thanh ta chọn Edit clip
Để xóa đoạn âm thanh, ta nhấn phải chuột
vào slide chứa nó rồi chọn Delete Để
thoát cửa sổ và lưu lại ta nhấn chọn nút
Save & Close phía trên bên trái
Ghi hình GV:
Bước 1: Vào Ispring Suite, chọn
Record Video, xuất hiện cửa sổ Record
Video Narration, như hình bên Các chức
năng tương tự như cửa sổ ghi âm lời
giảng
Bước 2: Để tiến hành ghi hình ta
chỉnh tư thế ngay ngắn trong webcam rồi
chọn nút Start Record, chờ một chút rồi
bắt đầu giảng bài để ghi hình, muốn tạm
dừng chọn nút Pause, muốn kết thúc chọn nút Stop (nút vuông) rồi chọn nút tam giác
Trang 24Vào Ispring Suite, chọn Manage Narration, giao diện như hình dưới xuất hiện Với công cụ Manage Narration ta có thể thực hiện các thao tác sau:
- Để chèn âm thanh lời giảng vào từng slide chọn Import Audio
- Để chèn video vào menu thông tin GV (lề giao diện bài giảng) chọn Import Video
- Để chèn âm thanh vào làm nền cho tất cả các slide chọn Import Background Audio 6
- Để đồng bộ âm thanh với văn bản và ảnh chọn Sync
- Để thu âm từ máy tính chọn Record Audio
- Để trình chiếu với hiệu ứng chọn Preview with anmations
- Cắt ngắn, làm câm tiếng, xóa đoạn âm thanh
Chèn âm thanh vào bài giảng:
Bước 1: Vào thẻ Ispring Suite, tại
thẻ công cụ chọn Manage Narration, chọn
slide cần chèn rồi nhấn vào nút Audio,
tìm đến ổ đĩa chứa thư mục có file cần
chèn vào, chọn file cần chèn
Ở Import audio sẽ chọn at the
beginning of the silde nếu muốn chèn âm
thanh vào đầu silde, chọn at current
cursor position nếu muốn chèn âm thanh tại vị trí con trỏ hiện tại Để hoàn tất thì nhấn nút insert
Bước 2: Để nghe âm thanh của slide nào ta nhấn chọn slide đó rồi nhấn vào nút Play ở dưới, muốn dừng xem ta chọn nút Stop
Bước 3: Để câm âm thanh đã chèn vào slide ta clic phải chuột vào phần sóng
âm trong phần Audio, chọn Mute Clip
Hình 1.5 Chèn âm thanh
Trang 25Bước 4: Để thay thế đoạn Audio
khác ta có thể chọn vào vùng sóng âm
chọn Delete để xóa âm thanh rồi thực hiện
lại thao tác chèn mới như tại “Bước 1”
Bước 5: Muốn cắt ngắn đoạn âm
thanh ta chọn vào vùng âm chọn Edit clip
và chỉnh sửa
Bước : Để hoàn thành việc chèn âm thanh ta nhấn chọn Save & Close
Chèn Video ra lề của giao diện bài giảng:
Ở cửa số Manage Narration, chọn nút Import Video, sau đó đến ổ đĩa và thư mục chứa file Video cần chèn, chọn phim, chọn trang hoặc vị trí cần chèn sau đó nhấn Open để hoàn tất Để kết thúc chọn Save & Close
Chèn trang web vào trang bài giảng:
Bước 1: Mở nội dung cần liên kết trang bài giảng, copy đường dẫn của trang web cần chèn
Bước 2: Mở lại bài giảng, chọn trang muốn chèn chọn Ispring Suit 8 tiếp đến chọn Web Object cửa sổ như hình b n xuất hiện
Bước 3: Ở cửa sổ chèn trang web, nếu muốn chèn địa chỉ trang web vào ta để nguyên chế độ Web address, nhấn nút review để xem kết quả Nếu muốn trang web hiện thị trong slide ta tích chọn Display in slide, chọn Custom để xuất hiện mặc định,
để đặt ch thước khác ta tích vào dòng Custom rồi chọn Full Slide, để thiết lập thời gian xuất hiện ta nhấn chọn Show after rồi nhấn OK để hoàn tất
Bước 4: Ở trang bài giảng, nhấn
vào hình ảnh trang web hiển thị rồi chỉh
ch thước hoặc sắp xếp lại vị trí, trình
chiếu Powerpoint, sau khi Publish ta có
thể nhấn vào đối tượng để mở trang web
ra xem
Bước 5: Muốn xóa trang web ta có
thể xóa trực tiếp trên trang hoặc vào lại
Hình 1.6 Chỉnh âm thanh
Hình 1.7 Chèn trang web
Trang 26Web Object để xóa đường dẫn sau đó nhấn OK
Tạo bài tập trắc nghiệm
Tại cửa sổ soạn thảo, chọn Isspring suite 8, chọn “Quiz” sẽ hiện lên cửa sổ như hình bên
Trong đó:
- Graded Quiz: Tạo một bài tập trắc
nghiệm mới
- Survey: Tạo phiếu điều tra khảo sát
- Browse: Chọn, chèn bài trắc nghiệm từ
máy tính
Quiz cho phép soạn 1 kiểu và 12
kiểu câu khảo sát khác:
1 Câu hỏi đúng/sai: Trong hảo sát
gọi là câu hỏi dạng “Có/Không”
2 Câu hỏi đa lựa chọn: Nó là câu hỏi có nhiều lựa chọn để trả lời, trong đó chỉ
5 Câu hỏi ghép đôi: Đây là loại
câu hỏi có sự ghép giữa hai nhóm đối
tượng để cho ra kết quả đúng nhất
6 Câu hỏi sắp xếp theo trình tự:
Đây là loại câu hỏi yêu cầu thí sinh sắp
xếp c c đối tượng, các khái niệm theo một
Trang 27câu hỏi mang nội dung điền vào chỗ trống
9 Câu hỏi Điền khuyết đa lựa chọn: Đây là loại câu hỏi có nhiều lựa chọn để trả lời, nhưng chỉ có một đ p n là câu trả lời đúng nhất
10 Câu hỏi dạng Chọn từ: Giống dạng điền khuyết nhưng c c phương n đã được liệt kê sẵn, người làm chỉ cần chọn c c phương n (từ) được đề xuất cho từng chỗ trống
11 Câu hỏi Hostpot: Là dạng câu hỏi x c định vị trí trên hình ảnh
Thiết lập chuẩn đóng gói bài giảng và xu t bản bài giảng
Sau khi hoàn thành tất cả c c bước trên, ta lựa chọn đóng gói bài giảng Learning theo chuẩn AICC, SCORM 1.2 và SCORM 2004 (2nd, 3rd, 4th edition); tương th ch với hầu hết c c LMS như Moodle, Blac Board, Saba, CourseMill, Litmos, SCORM Bước 1 chọn thẻ Publish ta sẽ chọn đóng gói dạng CD, Web, LMS, Ispring Learn, video tùy theo nhu cầu sử dụng
E-Bước 2: Kiểm tra đường dẫn ở Local Folder và thư mục bài giảng sẽ được đóng gói Chọn Browse để thay đổi thư mục đóng gói
Bước 3: Chọn Publish để đóng gói sau đó bài giảng sẽ mở ra cho chúng ta chạy thử Để mở bài giảng đã đóng gói ta tìm đến thư mục đóng gói, chạy file HTML5 là được
Bước 4: Sau khi xuất bản, ở cửa sổ chương trình bài giảng tự chạy ta chọn nút Des top để hiện các chế độ xem tr n điện thoại hoặc máy tính bảng
1.2.2 Phần mềm Avidemux
hần mềm cho phép cắt một đoạn Video
Bước 1: Sau hi tải về
m y t nh bạn hởi động chương trình
Avidemux l n, tại đây bạn Clic Menu
File chọn Open để mở Video cần cắt ra
Hình 2.1 Mở video cần cắt
Trang 28Bước 2: Nhấn nút Play để cho đoạn
Video đó chạy, tiếp đến x c định đoạn cần
cắt và nhấn nút Pause để dừng lại Sau đó
nhấn vào nút có ghi chữ A để đ nh dấu
đoạn đầu cần cắt
Bước 3: Sau khi đã x c định được
đoạn đầu xong ta tiếp tục nhấn nút Play để
chạy tiếp rồi lại x c định đoạn cuối của
Video cần cắt Sau đó chọn nút Pause rồi
chọn nút có ghi chữ B để x c định đoạn
sau của Video cần cắt
Bước 4: Để cắt đoạn video cần cắt
ta Clic Menu Edit sau đó Clic chọn Cut
hay phím Ctrl + X
Hình 2.2 Xác định đoạn đầu cần cắt
Hình 2.3 Xác định đoạn cuối cần cắt
Hình 2.4 Cắt video
Trang 29Bước 5: Ta cần lựa chọn định dạng
của File trước khi lưu File Video,
Click Video Output để lựa chọn định dạng
phù hợp
Bước 6: Để lưu File, ta click
chọn File sau đó Clic Save
1.3 Điều t a thực tế về việc sử dụng bài giảng điện tử t ong việc dạy học chương
Từ t ường
1.3.1 Mục đích điều tra
Điều tra thực trạng sử dụng E-Learning trong dạy học chương TT ở c c trường
TH T để biết được những thuận lợi và hó hăn trong việc sử dụng bài giảng điện tử trong dạy học
1.3.2 Phương pháp điều tra
Điều tra bằng phiếu: Bằng câu hỏi có câu chọn và câu hỏi mở
1.3.3 Những thuận lợi và khó khăn
* Thuận lợi:
+ Đây là phương ph p rất thực nghiệm đảm bảo trong một thời gian ngắn chúng
ta thu được nhiều thông tin
+ hương ph p này đảm bảo tính khuyết danh cao và thông tin khách quan cao
* Khó hăn:
+ Việc thu hồi bảng điều tra thường hông đầy đủ và các câu trả lời trong bảng thường không trả lời hết, do đó ảnh hưởng t nh đại diện của thông tin và số câu hỏi trong bảng hỏi thường hông được nhiều
+ Không thể chủ động nắm chắc đối tượng trả lời phỏng vấn đúng y u cầu của
đề tài hay hông cũng như t nh ch nh x c của những ý kiến trả lời
Hình 2.5 Chọn định dạng
Trang 301.3.4 Kết quả điều tra
1.3.4.1 Kết quả điều tra HS
Theo khảo sát thực tế, chúng tôi đã hảo sát ý kiến của các em HS ở trường
+ Khảo sát mức độ cần thiết sử dụng bài giảng điện tử trong bộ môn Vật lý cho thấy mức độ cần thiết chiếm 74,65%, rất cần thiết là 22,54% và 2,81% là không cần thiết Như vậy cho thấy bài giảng điện tử đã được HS sử dụng như một phương ph p học mới và đang dần phổ biến
+ Mức độ sử dụng Internet hoặc bài giảng điện tử của HS phổ thông, sử dụng rất thương xuy n 8,45%, thường xuyên chiếm 45,07%, sử dụng ít 39,44% và không sử dụng là 7,04%
+ Khảo sát cho thấy mức độ sử dụng bài giảng điện tử trong học tập của HS THPT cho thấy rất mong muốn chiếm 19,72%, mong muốn 38,03%, bình thường 40,97% và không mong muốn chiếm 1,01%
+ Về khả năng tự học môn Vật lý đa phần các em HS tự hoàn thành tốt nhiệm
vụ chiếm 59,7 %, hoàn thành đa số nhiệm vụ 32,39%, tự hoàn thành ít nhiệm vụ 2,82%, không có khả năng tự hoàn thành nhiệm vụ 5,63% Nhìn chung c c em đều có hứng thú với môn vật lý, tinh thần tự giác học khá cao nhưng có một số ít các em không hiểu hoặc do kiến thức quá khó
+ Mong muốn của HS về việc GV tổ chức bài giảng điện tử:
Hướng dẫn em tìm hiểu hiện tượng vật lí ở internet/ bài giảng điện tử trước khi học 15,4 9%, hướng dẫn em tự học kiến thức mới qua bài giảng điện tử trước khi tới
Trang 31bài giảng điện tử 21,13%, tổ chức em vận dụng kiến thức trên lớp sau khi học kiến thức làm bài tập, giải thích hiện tượng vật lí trên internet/ bài giảng điện tử 50,7%
+ Khảo s t cũng cho thấy học bằng bài giảng điện tử giúp cho em HS tự học tốt hơn 7,04%, 21,13% giúp HS hiểu rõ kiến thức Vật lý, 40,99% hứng thú hơn với bài học, 22,54% nhớ kiến thức lâu hơn và 8,3% là ý iến khác
+ Những hó hăn trong qu trình lĩnh hội kiến thức khi học với bài giảng điện
tử như chưa quen sử dụng bài giảng điện tử 22,54 %, khả năng tự học hạn chế 33,8 %, không thấy hó hăn gì 2 ,59 %, iến thức trong bài giảng không rõ ràng 17,07%
+ Những mong muốn để học với bài giảng điện tử tốt hơn : hần lớn các em HS muốn nội dung bài giảng sinh động hơn chiếm 38,03%, tiếp theo đó là GV hướng dẫn cách học với bài giảng điện tử 35,17%, sử dụng bài giảng điện tử ở nhà làm bài tập 14,08% và 9,9% là sử dụng bài giảng điện tử ở nhà học kiến thức mới và 2,82% còn lại là mong muốn GV trình bày bảng và giảng kỹ hơn
+ Sự cần thiết của việc sử dụng bài giảng điện tử để học phần TT: ở mức độ không cần thiết là 7,04%, cần thiết 74,65%, rất cần thiết là 18,31% Như vậy nhìn chung sử dụng bài giảng điện tử khi học giúp các em hiểu rõ hơn về các hiện tượng vật
lý, giúp các em nắm rõ kiến thức hơn
1.3.4.2 Kết quả điều tra GV
Theo khảo sát thực tế, chúng tôi đã hảo sát ý kiến của các GV vật lý ở trường
TH T Đa húc và Ngô Gia Tự thấy rằng :
+ Khi khảo sát thầy cô đã sử dụng bài giảng điện tử trong dạy học môn Vật lí cho HS hay chưa thì có 13,7% chưa từng, 8 ,3% đã từng sử dụng
Như vậy nhìn chung bài giảng điện tử được GV sử dụng tương đối phổ biến chứng tỏ việc dạy học bằng bài giảng điện tử đang dần trở thành một phương thức dạy học mới
+ Còn về GV đã thiết kế bài giảng điện tử trong dạy học môn Vật lí cho HS với những chủ đề, học phần nào thì đa số GV thường sử dụng bài giảng điện tử để dạy học
c c chương như : Quang hình , TT, cơ sở của nhiệt động lực học, chất rắn và chất lỏng Sự chuyển thể… Qua đây có thể thấy GV đang bắt đầu ứng dụng E-Learning
Trang 32trong bộ môn vật lý nhưng do nhiều nguyên nhân nên việc vận dụng vào c c chương vẫn còn hạn chế
+ Đối với việc sử dụng bài giảng điện tử trong dạy học môn Vật lí có phù hợp với bối cảnh của trường mình dạy hay không? thì có 83,7% câu trả lời là có và 16,3%
là không Vậy hiện nay nhà nước đang tập chung đầu tư cơ sở vật chất cho c c trường THPT vì vậy đa số c c trường đều được trang bị đầy đủ máy chiếu, thiết bị vi t nh…
Do đó việc áp dụng E-Leaning trong dạy học vật l cũng dễ dàng hơn
+ Về sự cần thiết của việc sử dụng bài giảng điện tử dạy học phần TT thì có 32,1% cho là không cần thiết, 54,2% GV thấy cần thiết và 13.7% rất cần thiết khi sử dụng E-Learning để dạy học chương TT Từ đây có thể thấy việc sử dụng bài giảng điện tử dạy học phần TT có ý nghĩa rất lớn Nó giúp chúng ta cung cấp được các hình ảnh, clip trừu tượng về TT mà ta không thể mô tả rõ cho HS được
+ Việc thiết kế bài giảng điện tử sử dụng trong dạy học môn Vật lí có những
hó hăn sau: nó là hoạt động mới n n GV chưa có inh nghiệm chiếm 26,4%, chưa
có tài liệu hướng dẫn GV 32,73%, kỹ năng công nghệ của GV hạn chế 11% và nguồn học liệu để thiết kế bài giảng hạn chế chiếm 29,87%
Vậy nhìn chung việc sử dụng E-Learning trong dạy học đang còn gặp một số
hó hăn như về học liệu hướng dẫn, tinh thần học hỏi cũng như ỹ năng vi t nh của
GV vẫn còn hạn chế vì vậy nên chúng ta cần phải đưa ra phương hướng giải quyết để giúp E-Leaning được sử dụng nhiều hơn
+ Về sử dụng bài giảng điện tử sử dụng trong dạy học môn Vật lí có những khó hăn gì đối với GV thì chủ yếu do GV chưa thành thạo sử dụng bài giảng điện tử trong dạy học 26,2% còn nguyên nhân lớn nhất do mất nhiều thời gian chuẩn bị 56,43% và
GV chưa có ỹ năng tổ chức dạy học với bài giảng learning 20,37% Sử dụng learning vẫn đang còn là phương ph p mới với các GV, có một phần GV vẫn còn chưa quen và chưa có inh nghiệm khi sử dụng nó trong dạy học đây cũng là hó hăn lớn trong việc áp dụng E-Learning Ngoài còn vì khi tạo bài giảng E-leaning cũng tốn khá nhiều thời gian và công sức của GV
E-+ Kết quả khảo sát khi sử dụng bài giảng điện tử trong dạy học môn Vật lí, GV
Trang 33lâu kiến thức, 23,94% ph t huy được tính tích cực của HS, 27,4% phát huy năng lực tự học của HS, 6% giúp HS vận dụng kiến thức vật lí vào cuộc sống, 3,4% giúp HS phát triển kỹ năng: Giao tiếp, trình bày, lắng nghe, giải quyết vấn đề Vậy có thể thấy việc
sử dụng E-learning trong dạy học góp phần làm cho tiết học trở n n sinh động tạo hứng thú của HS giúp tiết học hiệu quả hơn
+ Về HS sử dụng bài giảng điện tử để học môn Vật lí có những hó hăn gì thì nguyên nhân do HS chưa quen với sử dụng bài giảng điện tử chiếm 32,96%, 11,2% kỹ năng CNTT hạn chế, 43,08% do khả năng tự học của HS hạn chế, 12,76% khó tiếp nhận kiến thức ở bài giảng điện tử
Nhìn chung thì do c c em chưa quen với phương ph p này so với dạy học truyền thống vì vậy nên khả năng tiếp nhận kiến thức của các em vẫn còn hạn chế Khả năng tự học của HS không cao là khó hăn lớn nhất trong việc sử dụng bài giảng điện
tử để học
+ Để nâng cao hiệu quả sử dụng bài giảng điện tử trong dạy học vật lí, cần phải
tổ chức cho HS tự học ở nhà với bài giảng điện tử chiếm 19,56%, hướng dẫn HS sử dụng bài giảng điện tử 44,17%, nâng cao chất lượng bài giảng điện tử 8,44% và 27,83% GV thường xuyên sử dụng bài giảng điện tử để dạy học
Vậy để nâng cao hiệu quả sử dụng bài giảng điện tử trong dạy học vật l , trước hết GV cần phải giới thiệu, sử dụng bài giảng trên lớp để cho HS làm quen với phương
ph p này sau đó hướng dẫn cho HS sử dụng khi học ở nhà để tạo thành thói quen cho các em
+ Để nâng cao hiệu quả sử dụng bài giảng điện tử dạy học phần TT nên tổ chức cho HS ở nhà tự học kiến thức mới ở bài giảng điện tử 30,75%, trên lớp cho HS vận dụng kiến thức sau khi học kiến thức ở nhà 41,28% và sử dụng bài gảng điện tử trên lớp dạy kiến thức mới 27,97%
Vậy để nâng cao hiệu quả sử dụng bài giảng điện tử trong dạy học chương TT, trước hết GV cần phải giới thiệu, sử dụng bài giảng trên lớp để cho HS làm quen với phương ph p này sau đó hướng dẫn cho HS sử dụng học ở nhà sau khi học xong bài trên cho các em hoặc để tìm hiểu bài trước khi tới lớp
Trang 34Kết uận chương 1
Đối với gi o dục và đào tạo nói chung và bộ môn vật lý nói ri ng E-Learning có ảnh hương vô cùng to lớn, nó mở ra một phương thức học mới tân tiến, hiện đại hơn,
nó góp phần mở rộng đối tượng, nâng cao trình độ học tập của người học
E-Learning là một hình thức tổ chức dạy học hiệu quả và khả thi, tận dụng tiến
bộ của phương tiện điện tử, internet để truyền tải các kiến thức và ĩ năng đến những người học có thể là cá nhân hay tổ chức ở bất ì nơi nào tr n thế giới tại bất kì thời điểm nào Việc sử dụng các công cụ đào tạo ngày phong phú, tân tiến, các hình ảnh đa dạng kích thích hứng thú nhận thức của HS, HS còn tích cực chủ động sáng tạo trong việc học góp phần tạo hiệu quả cho người học Đồng thời thuận tiện cho việc học online và các buổi thảo luận trực tuyến giúp mọi người mở rộng cơ hội tiếp cận với các khóa học và đào tạo nhưng lại giúp giảm chi phí
Vận dụng bài giảng điện tử thì giúp GV thay đổi phương ph p dạy của mình, giúp tăng cường năng lực sáng tạo, khả năng hoạt động của HS
Nền kinh tế thế giới đang bước vào giai đoạn kinh tế tri thức Vì vậy, việc nâng cao hiệu quả chất lượng giáo dục, đào tạo sẽ là nhân tố sống còn quyết định sự tồn tại
và phát triển của mỗi quốc gia, công ty, gia đình và c nhân Hơn nữa, việc học tập không chỉ bó gọn trong việc học phổ thông, học đại học mà là học suốt đời Elearning chính là một giải pháp hữu hiệu giải quyết vấn đề này