Hiện nay ở thành phố Bắc Giang công tác quản lý và xử lý chất thải rắn sinh hoạt còn gặp phải rất nhiều khó khăn ựó là: việc phân loại ngay tại nguồn chưa ựược thực hiện, lượng thu gom c
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
PHAN THẾ BÌNH
ðÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI THÀNH PHỐ
BẮC GIANG, TỈNH BẮC GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: Khoa học môi trường
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Xuân Thành
Hà Nội - 2012
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ bất kỳ một học vị nào
Tôi xin cam ñoan mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc./
Tác giả luận văn
Phan Thế Bình
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình ñiều tra, nghiên cứu ñể hoàn thành luận văn, ngoài sự
nỗ lực của bản thân, tôi còn nhận ñược sự hướng dẫn nhiệt tình, chu ñáo của các nhà khoa học, các thầy cô giáo và sự giúp ñỡ nhiệt tình của các cơ quan, ñồng nghiệp và nhân dân ñịa phương
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc tới giáo viên hướng dẫn khoa học PGS.TS Nguyễn Xuân Thành ñã tận tình hướng dẫn, giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn trân thành tới lãnh ñạo UBND thành phố Bắc Giang, lãnh ñạo Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Giang, lãnh ñạo Chi cục Bảo vệ môi trường tỉnh Bắc Giang, lãnh ñạo và toàn thể cán bộ phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang
Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy giáo, cô giáo trong khoa Tài nguyên
và Môi trường, khoa Sau ñại học trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội ñã nhiệt tình giúp ñỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn này./
Tác giả luận văn
Phan Thế Bình
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG vii
DANH MỤC HÌNH ix
Phần I ðẶT VẤN ðỀ 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1
1.3 Yêu cầu 2
1.4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài 2
Phần II TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 3
2.1 Khái quát về chất thải rắn 3
2.1.1 Một số khái niệm 3
2.1.2 Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn 4
2.1.3 Thành phần của chất thải rắn 5
2.1.4 Phân loại chất thải rắn 6
2.2 Chất thải rắn sinh hoạt và các vấn ñề liên quan 7
2.2.1 Nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt 7
2.2.2 Thành phần chất thải rắn sinh hoạt 8
2.2.3 Tính chất của chất thải rắn sinh hoạt 9
2.2.4 Ảnh hưởng của chất thải rắn sinh hoạt ñến môi trường 14
2.3 Thực trạng và tình hình quản lý, xử lý chất thải rắn sinh hoạt 16
2.3.1 Thực trạng chất thải rắn sinh hoạt ở Việt Nam 16
2.3.2 Quản lý, xử lý chất thải rắn sinh hoạt ở Việt Nam 20
2.4 Thực trạng và tình hình quản lý, xử lý CTR ở tỉnh Bắc Giang 23
2.4.1 Thực trạng chất thải rắn 23
2.4.2 Quản lý chất thải rắn 27
Trang 52.5 Một số công nghệ xử lý rác thải sinh hoạt ựang áp dụng hiện nay 29
2.5.1 Công nghệ CD-WASTE 29
2.5.2 Công nghệ Seraphin 29
2.5.3 Công nghệ chôn lấp hợp vệ sinh 30
2.5.4 Công nghệ xử lý hóa Ờ lý 31
Phần III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33
3.1 đối tượng và phạm vi nghiên cứu 33
3.1.1 đối tượng nghiên cứu 33
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 33
3.2 Nội dung nghiên cứu 33
3.3 Phương pháp nghiên cứu 33
3.3.1 Phương pháp luận 33
3.3.2 Phương pháp cụ thể 34
Phần IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 36
4.1 điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội thành phố Bắc Giang 36
4.1.1 điều kiện tự nhiên 36
4.1.2 Các nguồn tài nguyên 38
4.2 Thực trạng pháp triển kinh tế - xã hội 40
4.2.1 Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế 40
4.2.2 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế 41
4.2.3 Dân số, lao ựộng, việc làm và thu nhập 44
4.2.4 Thực trạng phát triển ựô thị và các khu dân cư nông thôn 45
4.2.5 Thực trạng phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật 46
4.3 đánh giá chung về ựiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và môi trường 49
4.3.1 Về ựiều kiện tự nhiên, tài nguyên, và cảnh quan môi trường 49
4.3.2 Về thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 50
Trang 64.4 đánh giá hiện trạng quản lý, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên
thành phố Bắc Giang 51
4.4.1 Nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt 51
4.4.2 Thành phần chất thải rắn sinh hoạt 52
4.4.3 Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt 53
4.4.4 Hiện trạng quản lý, thu gom, xử lý chất thải rắn sinh hoạt 54
4.5 đánh giá nhận thức của cộng ựồng về công tác quản lý, xử lý rác thải sinh hoạt trên ựịa bàn thành phố Bắc Giang 68
4.6 Một số tồn tại trong công tác quản lý CTR sinh hoạt trên ựịa bàn thành phố Bắc Giang 70
4.7 Dự báo tình hình CTR sinh hoạt trên ựịa bàn thành phố Bắc Giang 72
4.8 đề xuất giải pháp quản lý, xử lý rác sinh hoạt tại các phường trên ựịa bàn thành phố Bắc Giang 74
4.8.1 Giải pháp về cơ chế, chắnh sách 74
4.8.2 Giải pháp về công nghệ 78
Phần V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 81
5.1 Kết luận 81
5.2 Kiến nghị 81
TÀI LIỆU THAM KHẢO 83
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Nguồn gốc và thành phần chất thải rắn 5
Bảng 2.2 Phân loại chất thải rắn theo công nghệ xử lý 6
Bảng 2.3 Sự thay ñổi thành phần theo mùa ñặc trưng của CTR
sinh hoạt 8
Bảng 2.4 Thành phần chất thải rắn sinh hoạt 9
Bảng 2.5 Khối lượng riêng và ñộ ẩm của các chất thải trong rác
sinh hoạt 11
Bảng 2.6 Thành phần hóa học của CTRSH 13
Bảng 2.7 Lượng CTR sinh hoạt ở các ñô thị Việt Nam năm 2007 16
Bảng 2.8 CTR ñô thị phát sinh các năm 2007-2010 17
Bảng 2.9 CTR phát sinh tại một số tỉnh, thành phố năm 2010 17
Bảng 2.10 Thành phần CTR sinh hoạt tại ñầu vào của các bãi chôn lấp của một số ñịa phương 2 năm 2009-2010 18
Bảng 2.11 Tỷ lệ thu gom CTR sinh hoạt của một số ñô thị năm 2009 19
Bảng 2.12 Tỷ lệ thu gom và xử lý CTR tại các huyện từ năm 2006-2009 26
Bảng 4.1 Biểu cơ cấu GTSX năm 2005 - 2010 (%) 41
Bảng 4.2 Giá trị sản xuất và cơ cấu sản xuất nông nghiệp TP Bắc Giang thời kỳ 2005 - 2010 42
Bảng 4.3 Dân số trung bình 5 năm Thành phố Bắc Giang (2005 - 2010) phân theo giới tính và ñịa bàn cư trú 44
Bảng 4.4 Thành phần CTRSH tại Tp Bắc Giang năm 2011 52
Bảng 4.5 Khối lượng CTR sinh hoạt phát sinh qua các năm 2006-2011 53
Bảng 4.6 Mức ñộ phát sinh CTR sinh hoạt tại thành phố Bắc Giang 53
Bảng 4.7 Trang thiết bị của Công ty Cổ phần QLCTðT Bắc Giang 56
Trang 9Bảng 4.8 Mức thu phí vệ sinh trên ñịa bàn thành phố Bắc Giang 57
Bảng 4.9 Kết quả thu phí vệ sinh quý II năm 2011 ñối với các hộ dân trên ñịa bàn thành phố Bắc Giang 58
Bảng 4.10 Kết quả phân tích hiện trạng môi trường không khí tại
khu vực bãi rác 63
Bảng 4.11 Kết quả phân tích hiện trạng môi trường nước mặt 64
Bảng 4.12 Kết quả phân tích hiện trạng môi trường nước ngầm 65
Bảng 4.13 Kết quả phân tích hiện trạng môi trường nước thải của bãi xử lý và chôn lấp rác thải thành phố Bắc Giang 66
Bảng 4.14 Kết quả phân tích hiện trạng môi trường nước thải của bãi xử lý và chôn lấp rác thải thành phố Bắc Giang 67
Bảng 4.15 Mức ñộ quan tâm của người dân về vấn ñề môi trường 69
Bảng 4.16 Dự báo dân số thành phố Bắc Giang ñến năm 2020 73
Bảng 4.17 Dự báo khối lượng CTR sinh hoạt phát sinh trên ñịa bàn thành phố Bắc Giang giai ñoạn 2011-2020 74
Bảng 4.18 Danh mục các loại rác cần phân loại 79
Trang 10DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1 Sơ ñồ Hệ thống quản lý CTR tại một số ñô thị Việt Nam 21
Hình 2.2 Các công nghệ hiện ñang ñược xử dụng ñể xử lý, tiêu hủy CTR ñô thị ở Việt Nam 23
Hình 2.3 Tỷ lệ thành phần CTR khu vực thành thị 24
Hình 2.4 Tỷ lệ % chất thải rắn khu vực thành thị 24
Hình 2.5 Tỷ lệ thành phần CTR khu vực nông thôn 25
Hình 2.6 Tỷ lệ % chất thải rắn khu vực nông thôn 25
Hình 4.1 Bản ñồ ñịa giới hành chính thành phố Bắc Giang 36
Hình 4.2 Biểu ñồ thể hiện tốc ñộ phát triển kinh tế 2010 41
Hình 4.3 Nguồn phát sinh chất thải rắn trên ñịa bàn Tp Bắc Giang 52
Hình 4.4 Mô hình quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố Bắc Giang 54
Hình 4.5 Mô hình tổ chức hoạt ñộng của Công ty cổ phần quản lý công trình ñô thị Bắc Giang 55
Hình 4.6 Hệ thống thu gom vận chuyển CTR tại Tp Bắc Giang 59
Hình 4.7 Thu gom rác thải tại hộ dân 60
Hình 4.8 Thu gom rác thải tại ñiểm tập kết 60
Hình 4.9 Sơ ñồ hoạt ñộng của Bãi xử lý và chôn lấp rác thải 61
Hình 4.10 Biểu ñồ thể hiện mức ñộ nhận biết của nguời dân 68
Hình 4.11 Tỷ lệ tiếp nhận về thông tin môi trường 70
Trang 11Phần I đẶT VẤN đỀ
1.1 Tắnh cấp thiết của ựề tài
Song song với quá trình phát triển không ngừng của kinh tế - xã hội chúng
ta ựang phải ựối mặt với tình trạng ô nhiễm môi trường ựang diễn ra ở khắp các ựịa phương Quá trình ựô thị hoá diễn ra ngày càng nhanh chóng kéo theo nó là
sự phát sinh một lượng các loại chất thải tương ựối lớn gây tác ựộng không tốt ựến sức khoẻ của con người và làm ảnh hưởng ựến mỹ quan ựô thị
Thành phố Bắc Giang là thành phố miền núi thuộc tỉnh Bắc Giang, trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của ựịa phương ựã ựạt những kết quả nhất ựịnh Năm 2010, tốc ựộ tăng trưởng kinh tế ước ựạt 16% (năm 2009 ựạt 15,8%)
Cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch theo hướng tắch cực Thương mại - dịch vụ chiếm 57,49%; công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xây dựng chiếm 40,72%; nông nghiệp, thuỷ sản chiếm 1,79% Bên cạnh nhưng kết quả ựạt nêu trên thành phố còn phải ựối mặt với sự gia tăng cả về số lượng cũng như tắnh nguy hại của chất thải rắn sinh hoạt
Hiện nay ở thành phố Bắc Giang công tác quản lý và xử lý chất thải rắn sinh hoạt còn gặp phải rất nhiều khó khăn ựó là: việc phân loại ngay tại nguồn chưa ựược thực hiện, lượng thu gom còn thấp so với thực tế, việc xử lý mới dừng lại ở việc chôn lấp hợp vệ sinh
Nhận thức ựược khả năng gây ảnh hưởng xấu trong thời gian sắp tới của chất thải rắn sinh hoạt gây ra cho sức khoẻ của người dân cũng như quá trình
phát triển kinh tế - xã hội của thành phố tôi ựã tiến hành thực hiện ựề tài Ộđánh giá thực trạng quản lý và xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc GiangỢ
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
- đánh giá thực trạng quản lý và xử lý chất thải sinh hoạt trên ựịa bàn thành phố Bắc giang
- đề xuất một số giải pháp quản lý và quy trình xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên ựịa bàn thành phố Bắc Giang trong thời gian tới
Trang 121.3 Yêu cầu
- ðưa ra ñánh giá về hiện trạng thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn
sinh hoạt tại thành phố
- Tìm những khó khăn, những tồn tại và ñưa ra những biện pháp khắc phục
- ðề xuất một số giải pháp có tính khả thi có thể áp dụng tại khu vực
nghiên cứu ñề tài
1.4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
Ô nhiễm và giải quyết ô nhiễm môi trường là một vấn ñề cấp bách và cần thiết, nhằm bảo vệ sự trong lành của môi trường, bảo vệ sức khỏe và tạo ra vẻ ñẹp mỹ quan ñô thị Do ñó, việc ñánh giá thực trạng quản lý và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên ñịa bàn thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang cũng không ngoài mục ñích bảo vệ môi trường, bảo vệ sức khỏe cộng ñồng và mỹ quan ñô thị ñó là một công cụ khoa học kỹ thuật nhằm phân tích dự báo các tác ñộng có lợi, có hại trực tiếp, gián tiếp trước mắt và lâu dài của chất thải rắn sinh hoạt ñến môi trường tự nhiên và kinh tế - xã hội Từ ñó tìm ra phương pháp tối ưu cho công tác quản lý và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên ñịa bàn thành phố Bắc Giang trong thời gian tới
Trang 13Phần II TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1 Khái quát về chất thải rắn
2.1.1 Một số khái niệm
Chất thải rắn (CTR) là toàn bộ các loại vật chất ñược con người loại bỏ
trong các hoạt ñộng kinh tế xã hội của mình ( bao gồm các hoạt ñộng sản xuất, các hoạt ñộng sống và duy trì sự tồn tại của cộng ñồng …) trong ñó quan trọng nhất là các loại chất thải sinh ra từ các hoạt ñộng sản xuất và hoạt ñộng sống [19]
Rác là thuật ngữ ñược dùng ñể chỉ chất thải rắn có hình dạng tương ñối cố
ñịnh, bị vứt bỏ từ hoạt ñộng của con người Rác sinh hoạt hay chất thải rắn sinh hoạt là một bộ phận của chất thải rắn, ñược hiểu là chất thải rắn phát sinh từ các hoạt ñộng thường ngày của con người [19]
Chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH): Gồm những CTR phát sinh từ hoạt ñộng
hàng ngày của con người Rác sinh hoạt thải ra ở mọi nơi, mọi lúc trong phạm vi thành phố hoặc khu dân cư, từ các hộ gia ñình, khu thương mại, chợ và các tụ ñiểm buôn bán, nhà hàng khách sạn, công viên, khu vui chơi giải trí, các viện
nghiên cứu, trường học, các cơ quan nhà nước… CTRSH: gồm những chất thải
có liên quan ñến các hoạt ñộng của con người, nguồn tạo thành chủ yếu từ các khu dân cư, các cơ quan trường học, các trung tâm dịch vụ, thương mại CTRSH
có thành phần bao gồm kim loại, thuỷ tinh, gạch ngói vỡ, ñất ñá, cao su, chất dẻo, thực phẩm dư thừa hoặc quá hạn sử dụng, xương ñộng vật, tre gỗ, vải giấy,
rơm rạ, xác ñộng vật, vỏ rau quả,…[19]
Chất thải rắn công nghiệp: là CTR phát thải từ hoạt ñộng sản xuất công
nghiệp, làng nghề, kinh doanh, dịch vụ hoặc các hoạt ñộng khác
Chất thải rắn nguy hại: là CTR chứa các chất hoặc hợp chất có một trong
những ñặc tính: phóng xạ, dễ cháy, dễ nổ, dễ ăn mòn, dễ lây nhiễm, gây ngộ ñộc hoặc các ñặc tính nguy hại khác
Phế liệu: là sản phẩm, vật liệu bị loại ra từ quá trình sản xuất hoặc tiêu
dùng, ñược thu hồi ñể tái chế, tái sử dụng làm nguyên liệu cho quá trình sản xuất sản phẩm khác
Trang 14Hoạt ñộng quản lý CTR: bao gồm các hoạt ñộng quy hoạch quản lý, ñầu tư
xây dựng cơ sở quản lý CTR, các hoạt ñộng phân loại, thu gom, lưu giữ, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế và xử lý CTR nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu những tác ñộng có hại ñối với môi trường và sức khoẻ con người
Thu gom CTR: là hoạt ñộng tập hợp, phân loại, ñóng gói và lưu giữ tạm
thời CTR tại nhiều ñiểm thu gom tới ñịa ñiểm hoặc cơ sở ñược cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận
Vận chuyển CTR: là quá trình chuyên chở CTR từ nơi phát sinh, thu gom,
lưu giữ, trung chuyển ñến nơi xử lý, tái chế, tái sử dụng hoặc BCL cuối cùng
Xử lý CTR: là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹ thuật làm
giảm, loại bỏ, tiêu hủy các thành phần có hại hoặc không có ích trong CTR; thu hồi, tái chế, tái sử dụng lại các thành phần có ích trong CTR
Chôn lấp CTR hợp vệ sinh: là hoạt ñộng chôn lấp phù hợp với các yêu cầu
của tiêu chuẩn kỹ thuật về bãi chôn lấp CTR hợp vệ sinh
2.1.2 Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn
Nguồn gốc phát sinh, thành phần và tốc ñộ phát sinh của chất thải rắn là cơ
sở quan trọng trong thiết kế, lựa chọn công nghệ xử lý và ñề xuất các chương trình quản lý chất thải rắn thích hợp [19]
Có nhiều cách phân loại nguồn gốc phát sinh chất thải rắn khác nhau nhưng phân loại theo cách thông thường nhất là:
- Khu dân cư
- Khu thương mại
- Cơ quan, công sở
- Khu xây dựng và phá hủy các công trình xây dựng
Trang 152.1.3 Thành phần của chất thải rắn
Thành phần chất thải rắn biểu hiện sự ñóng góp và phân phối của các thành phần riêng biệt mà từ ñó tạo nên dòng chất thải, thông thường ñược tính bằng phần trăm khối lượng Thông tin về thành phần chất thải rắn ñóng vai trò rất quan trọng trong việc ñánh giá và lựa chọn những thiết bị thích hợp ñể xử lý, các quá trình xử lý cũng như việc hoạch ñịnh các hệ thống, chương trình và kế hoạch quản lý chất thải rắn.[19]
Thông thường trong rác thải ñô thị, rác thải từ các khu dân cư và thương mại chiếm tỉ lệ cao nhất từ 50%-75% Phần trăm ñóng góp của mỗi thành phần chất thải rắn giá trị phân bố sẽ thay ñổi tùy thuộc vào sự mở rộng các hoạt ñộng xây dựng, sửa chữa, sự mở rộng các dịch vụ ñô thị cũng như công nghệ sử dụng trong xử lý Thành phần riêng biệt của chất thải rắn thay ñổi theo vị trí ñịa lý, thời gian, mùa trong năm, ñiều kiện kinh tế và tùy thuộc vào thu nhập của từng quốc gia
Bảng 2.1 Nguồn gốc và thành phần chất thải rắn
Nguồn phát sinh Nơi phát sinh Các dạng chất thải rắn
Khu dân cư Hộ gia ñình, biệt thự, chung
cư
Thực phẩm dư thừa, giấy, can nhựa, thuỷ tinh, can thiếc, nhôm Khu thương mại Nhà kho, nhà hàng, chợ,
khách sạn, nhà trọ, các trạm sửa chữa và dịch vụ
Giấy, nhựa, thực phẩm thừa, thủy tinh, kim, loại, chất nguy hại
Cơ quan, công sở Trường học, bệnh viện, văn
phòng, công sở nhà nước
Giấy, nhựa, thực phẩm thừa, thủy tinh, kim, loại, chất nguy hại Công trình xây dựng và
phá hủy
Khu nhà xây dựng mới, sửa chữa nâng cấp mở rộng ñường phố, cao ốc, san nền xây dựng
Gạch, bê tông, thép, gỗ, thạch cao, bụi
Khu công cộng ðường phố, công viên, khu
vui chơi giải trí, bãi tắm
Rác vườn, cành cây cắt tỉa, chất thải chung tại các khu vui chơi, giải trí
Nhà máy xử lý chất
thải ñô thị
Nhà máy xử lý nước cấp, nước thải và các quá trình xử
lý chất thải công nghiệp khác
Bùn, tro
Công nghiệp Công nghiệp xây dựng, chế
tạo, công nghiệp nặng, nhẹ, lọc dầu, hóa chất, nhiệt ñiện
Chất thải do quá trình chế biến công nghiệp, phế liệu và các rác thải sinh hoạt
Nông nghiệp ðồng cỏ, ñồng ruộng, vườn
cây ăn quả, nông trại
Thực phẩm thối rữa, sản phẩm nông nghiệp thừa, rác, chất ñộc hại
(Nguồn: Integrated Solid Waste Management, McGraw-Hill, 1993)[19]
Trang 162.1.4 Phân loại chất thải rắn
Việc phân loại chất thải rắn là một công việc khá phức tạp bởi sự ña dạng
về chủng loại, thành phần và tính chất của chúng Có nhiều cách phân loại khác nhau nhằm mục ñích chung là có biện pháp xử lý thích ñáng, gia tăng khả năng tái chế và tái sử dụng lại các vật liệu trong chất thải nhằm ñem lại hiệu quả kinh
tế, bảo vệ môi trường [18]
CTR ña dạng vì vậy có nhiều cách phân loại khác nhau như :
Phân loại theo công nghệ quản lý-xử lý:
Phân loại CTR theo dạng này người ta chia làm các chất cháy ñược, các chất không cháy ñược, các chất hỗn hợp
Bảng 2.2 Phân loại chất thải rắn theo công nghệ xử lý
- Các thực phẩm và vật liệu ñược chế tạo từ gỗ, tre
- Các vật liệu và sản phẩm từ chất dẻo
- Các vật liệu và sản phẩm từ thuộc da và cao su
- Các túi giấy, các mảnh bìa, giấy vệ sinh, …
- Vải len, …
- Các rau quả, thực phẩm,…
- ðồ dùng bằng gỗ như bàn ghế, vỏ dừa,…
- Phim cuộn, bịch nilon,…
- Túi xách da, cặp da, vỏ ruột xe,…
- Các kim loại không bị nam châm hút
- Các vật liệu và sản phẩm chế tạo bằng thuỷ tinh
- Các vật liệu không cháy khác ngoài kim loại và thuỷ tinh
- Hàng rào, da, nắp lọ, …
- Vỏ hộp nhôm, ñồ ñựng bằng kim loại,…
- Chai lọ, ñồ dùng bằng thuỷ tinh, bóng ñèn,…
Trang 17Phân loại theo quan ñiểm thông thường
Rác thực phẩm: Bao gồm phần thừa thải, không ăn ñược sinh ra trong quá
trình lưu trữ, chế biến, nấu ăn, … ðặc ñiểm quan trọng của loại rác này là phân huỷ nhanh trong ñiều kiện thời tiết nóng ẩm Quá trình phân huỷ thường gây ra mùi hôi khó chịu
Rác bỏ ñi:: Bao gồm các chất cháy ñược và không cháy ñược, sinh ra từ
các hộ gia ñình, công sở, hoạt ñộng thương mại, … Các chất cháy ñược như giấy, plastic, vải, cao su, da, gỗ, … và chất không cháy ñược như thủy tinh, vỏ hộp kim loại, …
Tro xỉ: Vật chất còn lại trong quá trình ñốt củi, than, rơm, rạ, lá,… ở các hộ
gia ñình, công sở, nhà hàng, nhà máy, xí nghiệp,…
Chất thải xây dựng và phá huỷ công trình: Chất thải từ quá trình xây dựng,
sửa chữa nhà ở tư nhân, công trình thương mại và những công trình khác gọi là chất thải xây dựng Chất thải này bao gồm: bụi, ñá, bê tông, gạch, gỗ, ñường ống, dây ñiện, khối lượng của chúng rất khó tính toán
Chất thải từ nhà máy xử lý: Chất thải này có từ hệ thống xử lý nước thải,
nước, nhà máy xử lý chất thải công nghiệp Thành phần chất thải loại này ña dạng và phụ thuộc vào bản chất của quá trình xử lý Chất thải này thường là chất thải rắn hoặc bùn (nước chiếm 25 - 95%)
Chất thải nông nghiệp: Vật chất loại bỏ từ các hoạt ñộng nông nghiệp như
gốc rơm rạ, cây trồng, chăn nuôi,…
Chất thải nguy hại: Bao gồm chất thải y tế, chất thải hoá chất, sinh học dễ
cháy, dễ nổ hoặc mang tính phóng xạ theo thời gian có ảnh hưởng ñến ñời sống con người, ñộng vật, thực vật Những chất thải này thường xuất hiện ở thể lỏng, khí và rắn ðối với chất thải loại này thì việc thu gom, vận chuyển và xử lý phải hết sức thận trọng, phù hợp và ñúng kỹ thuật
2.2 Chất thải rắn sinh hoạt và các vấn ñề liên quan
2.2.1 Nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt
Các nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH) chủ yếu là:
Từ các khu nhà ở (biệt thự, hộ gia ñình riêng lẻ, chung cư,…)
Từ khu thương mại (cửa hàng, nhà hàng, chợ, siêu thị, văn phòng, khách sạn, nhà nghỉ, trạm dịch vụ, của hàng sử xe,…)
Trang 18Từ cơ quan (trường học, viện nghiên cứu, trung tâm, bệnh viện, nhà tù, các trung tâm hành chánh nhà nước,…)
CTRSH phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau, có thể ở nơi này hay ở nơi khác; chúng khác nhau về số lượng, kích thước, phân bố về không gian Việc phân loại các nguồn phát sinh CTR ñóng vai trò quan trọng trong công tác quản
lý CTR
2.2.2 Thành phần chất thải rắn sinh hoạt
Trong chất thải rắn sinh hoạt có chứa nhiều thành phần khác nhau, thông thường gồm có: Rác thực phẩm, giấy loại, bao bì carton, túi nilon, nhựa, vải, cao
su, da, gỗ, thủy tinh vỡ, sành sứ, các loại chai lọ bằng thủy tinh hoặc bằng nhựa, lon ñồ hộp, lon nước… [18]
Bảng 2.3 Sự thay ñổi thành phần theo mùa ñặc trưng của CTR sinh hoạt
Trang 19Tùy theo mục ñích và phương án kỹ thuật quản lý chất thải rắn từ nguồn phát sinh ñến nơi thải bỏ cuối cùng, thành phần chất thải rắn có thể ñược biểu diễn từ rất ñơn giản chỉ gồm 2 thành phần chính là rác thực phẩm và phần còn lại hoặc rất chi tiết gồm từng thành phần riêng ðối với các nước Châu Á, rác thực phẩm hoặc thành phần chất hữu cơ có khả năng phân hủy sinh học là thành
phần thường chiếm tỷ lệ cao nhất
Bảng 2.4 Thành phần chất thải rắn sinh hoạt
% trọng lượng ðộ ẩm (%) Trọng lượng riêng
(kg/m 3 ) Hợp phần
Khoảng giá trị
a) Khối lượng riêng
Khối lượng riêng ñược ñịnh nghĩa là khối lượng CTR trên một ñơn vị thể tích, tính bằng kg/m3 Khối lượng riêng của chất thải rắn sinh hoạt sẽ rất khác
Trang 20nhau tùy theo phương pháp lưu trữ: ñể tự nhiên không chứa trong thùng, chứa trong thùng và không nén, chứa trong thùng và nén Do ñó, số liệu khối lượng riêng của chất thải rắn sinh hoạt chỉ có ý nghĩa khi ñược ghi chú kèm theo phương pháp xác ñịnh khối lượng riêng Khối lượng riêng của chất thải rắn sinh hoạt sẽ rất khác nhau tùy theo vị trí ñịa lý, mùa trong năm, thời gian lưu trữ.[18] Phương pháp phân tích khối lượng riêng của chất thải rắn sinh hoạt:
Mặc dù khối lượng riêng ñược ñịnh nghĩa là khối lượng CTR tính trên một ñơn vị thể tích của CTR Tuy nhiên do thể tích khối CTR bị ảnh hưởng rất lớn bởi ñiều kiện nén ép và lưu trữ, nên không thể áp dụng chung một cách ño ñạc cho tất cả các trường hợp ðể tính toán thiết bị lưu trữ, thu gom, vận chuyển hay bãi chôn lấp, phương pháp xác ñịnh khối lượng riêng cho mỗi trường hợp sẽ khác nhau
Khối lượng riêng của CTR chứa trong các thùng chứa CTR tại hộ gia ñình ñược xác ñịnh bằng cách cân xác ñịnh khối lượng CTR tối ña có thể chứa trong thùng và ño thể tích của thùng chứa Khối lượng riêng ñược tính bằng khối lượng chia cho thể tích ño ñược (tính theo kg/m3) ðối với từng thành phần CTR riêng biệt, phương pháp xác ñịnh khối lượng riêng cũng ñược thực hiện một cách tương tự Việc xác ñịnh khối lượng riêng của từng thành phần có trong chất thải rắn sinh hoạt là cơ sở ñể ước tính khối lượng riêng của một hỗn hợp CTR bất kỳ
Vì CTR có tính không ñồng nhất và thành phần không giống nhau giữa những ngày khác nhau, nên ñể xác ñịnh khối lượng riêng cần tiến hành nhiều lần
ñể lấy giá trị trung bình và tốt nhất là có ñược tập số liệu ñủ lớn ñể xác ñịnh giá trị có tần suất xuất hiện cao nhất theo xác suất thống kê Phương pháp ước tính khối lượng riêng của một hỗn hợp CTR bất kỳ có thể ñược ước tính dựa trên kết quả xác ñịnh khối lượng riêng của từng thành phần CTR
b) ðộ ẩm
ðộ ẩm của CTR thường ñược biểu diễn theo hai cách:
- ðộ ẩm tính theo thành phần phần trăm khối lượng ướt
- ðộ ẩm tính theo thành phần phần trăm khối lượng khô
Trong lĩnh vực quản lý CTR, phương pháp khối lượng ướt thông dụng hơn
Trang 21Khả năng tích ẩm của CTR là tổng lượng ẩm mà chất thải có thể tích trữ ñược ðây là thông số có ý nghĩa quan trọng trong việc xác ñịnh lượng nước rỉ rác sinh ra từ bãi chôn lấp Phần nước dư vượt quá khả năng tích ẩm của CTR sẽ thoát ra ngoài thành nước rỉ rác
Khả năng tích ẩm thay ñổi tùy theo ñiều kiện nén ép và trạng thái phân hủy của chất thải Khả năng tích ẩm của chất thải rắn sinh hoạt trong trường hợp không nén có thể dao ñộng trong khoảng 50-60% Tính dẫn nước (hydraulic conductivity) của CTR ñã nén là thông số vật lý quan trọng khống chế sự vận chuyển của nước rò rỉ và khí trong bãi chôn lấp
Bảng 2.5 Khối lượng riêng và ñộ ẩm của các chất thải trong rác sinh hoạt
Khối lượng riêng (Lb/yd 3 )
ðộ ẩm (% khối lượng) Loại chất thải
Khoảng dao ñộng
ðặc trưng
Khoảng dao ñộng ðặc trưng Rác khu dân cư (không nén)
Trang 22Khối lượng riêng (Lb/yd 3 )
ðộ ẩm (% khối lượng) Loại chất thải
Khoảng dao ñộng
ðặc trưng
Khoảng dao ñộng ðặc trưng Tại bãi rác
Trang 232.2.3.2 Tính chất hóa học
Công thức phân tử của chất thải rắn
Các nguyên tố cơ bản trong CTRSH cần phân tích bao gồm C (carbon), H (Hydro), O(Oxy), N (Nitơ), S (Lưu huỳnh) và tro Các nguyên tố thuộc nhóm halogen cũng ñược xác ñịnh do các dẫn xuất của clo thường tồn tại trong thành phần khí thải khi ñốt rác Kết quả xác ñịnh các nguyên tố cơ bản này ñược sử dụng ñể xác ñịnh công thức hóa học của thành phần chất hữu cơ có trong chất thải rắn sinh hoạt cũng như xác ñịnh tỷ lệ C/N thích hợp cho quá trình làm phân compost [18]
Trang 242.2.4 Ảnh hưởng của chất thải rắn sinh hoạt ựến môi trường
2.2.4.1 Ảnh hưởng ựến môi trường nước
CTRSH, ựặc biệt là chất thải hữu cơ, trong môi trường nước sẽ bị phân hủy nhanh chóng
Tại các bãi rác, nước có trong rác sẽ ựược tách ra kết hợp với các nguồn nước khác như: nước mưa, nước ngầm, nước mặt hình thành nước rò rỉ Nước rò
rỉ di chuyển trong bãi rác sẽ làm tăng khả năng phân hủy sinh học trong rác cũng như trong quá trình vận chuyển các chất gây ô nhiễm ra môi trường xung quanh Các chất ô nhiễm trong nước rò rỉ gồm các chất ựược hình thành trong quá trình phân hủy sinh học, hóa họcẦ Nhìn chung, mức ựộ ô nhiễm trong nước rò
rỉ khá cao:
- COD: từ 3000 - 45.000 mg/l
- N-NH3: từ 10 - 800 mg/l
- BOD5: từ 2000 - 30.000 mg/l
- TOC (Carbon hữu cơ tổng cộng: 1500 - 20.000 mg/l
- Phosphorus tổng cộng từ 1 Ờ 70 mg/l Ầ và lượng lớn các vi sinh vật đối với các bãi rác thông thường (ựáy bãi không có lớp thấm, sụt lún hoặc lớp chống thấm bị thủng Ầ) các chất ô nhiễm sẽ thấm sâu vào nước ngầm, gây
ô nhiễm cho tầng nước và sẽ rất nguy hiểm nếu như con người sử dụng tầng nước này phục vụ cho ăn uống sinh hoạt Ngoài ra, chúng còn có khả năng di chuyển theo phương ngang, rỉ ra bên ngoài bãi rác gây ô nhiễm nguồn nước mặt Nếu rác thải có chứa kim loại nặng, nồng ựộ kim loại nặng trong giai ựọan lên men axit sẽ cao hơn trong giai ựoạn lên men metan đó là do các axắt béo mới hình thành tác dụng với kim loại tạo thành phức kim loại Các hợp chất hydroxyt vòng thơm, axit humic và axit fulvic có thể tạo phức với Fe, Pb, Cu,
Cd, Mn, Zn Ầ Hoạt ựộng của các vi khuẩn kỵ khắ khử sắt có hóa trị 3 thành sắt hóa trị 2 sẽ kéo theo sự hòa tan của các kim loại như: Ni, Cd và Zn Vì vậy, nước ngầm trong khu vực bãi chôn lấp rất dễ bị nhiễm kim loại nặng
Ngoài ra, nước rò rỉ có thể chứa các hợp chất hữu cơ ựộc hại như: các chất hữu cơ bị halogen hóa, các hydrocarbon ựa vòng thơm Ầ chúng có thể gây ựột biến gen, gây ung thư Các chất này nếu thấm vào tầng nước ngầm hoặc nước
Trang 25mặt sẽ xâm nhập vào chuỗi thức ăn, gây hậu quả vô cùng nghiêm trọng cho sức khỏe, sinh mạng của con người hiện tại và cả thế hệ con cháu mai sau [18]
2.2.4.2 Ảnh hưởng ñến môi trường ñất
Các chất thải hữu cơ sẽ ñược vi sinh vật phân hủy trong môi trường ñất trong hai ñiều kiện hiếu khí và kỵ khí Khi có ñộ ẩm thích hợp sẽ tạo ra hàng loạt các sản phẩm trung gian, cuối cùng hình thành các chất khoáng ñơn giản, nước, CO2, CH4,…
Với một lượng rác thải và nước rò rỉ vừa phải thì khả năng tự làm sạch của môi trường ñất sẽ phân hủy các chất này trở thành các chất ít ô nhiễm hoặc không ô nhiễm
Nhưng với lượng rác quá lớn vượt quá khả năng tự làm sạch của ñất thì môi trường ñất sẽ trở nên quá tải và bị ô nhiễm Các chất ô nhiễm này cùng với kim loại nặng, các chất ñộc hại và các vi trùng theo nước trong ñất chảy xuống tầng nước ngầm làm ô nhiễm tầng nước này ðối với rác không phân hủy như nhựa, cao su… nếu không có giải pháp xử lý thích hợp thì chúng sẽ là nguy cơ gây thoái hóa và giảm ñộ phì của ñất
2.2.4.3 Ảnh hưởng ñến môi trường không khí
Các loại rác thải dễ phân hủy trong ñiều kiện nhiệt ñộ và ñộ ẩm thích hợp (nhiệt
ñộ tốt nhất là 350C và ñộ ẩm 70 - 80%) sẽ ñược các vi sinh vật phân hủy tạo ra mùi hôi và nhiều loại khí ô nhiễm khác có tác ñộng xấu ñến môi trường ñô thị, sức khỏe và khả năng hoạt ñộng của con người
2.2.4.4 Ảnh hưởng ñến cảnh quan và sức khỏe con người
CTR phát sinh từ các khu ñô thị, nếu không ñược thu gom và xử lý ñúng cách sẽ gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng xấu ñến sức khỏe cộng ñồng dân cư
và làm mất mỹ quan ñô thị
Thành phần CTR rất phức tạp, trong ñó có chứa các mầm bệnh từ người hoặc gia súc, các chất thải hữu cơ, xác súc vật chết … tạo ñiều kiện tốt cho ruồi, muỗi, chuột… sinh sản và lây lan mầm bệnh cho người, nhiều lúc trở thành dịch Một số vi khuẩn, siêu vi khuẩn, ký sinh trùng… tồn tại trong rác có thể gây bệnh cho con người như: bệnh sốt rét, bệnh ngoài da, dịch hạch, thương hàn, phó thương hàn, tiêu chảy, giun sán, lao…
Trang 26Phân loại, thu gom và xử lý rác không ñúng quy ñịnh là nguy cơ gây bệnh nguy hiểm cho công nhân vệ sinh, người bới rác, nhất là khi gặp phải các chất thải rắn nguy hại từ y tế, công nghiệp như: kim tiêm, ống chích, mầm bệnh, hợp chất hữu cơ bị halogen hóa…
Tại các bãi rác lộ thiên, nếu không ñược quản lý tốt sẽ gây ra nhiều vấn ñề nghiêm trọng cho bãi rác và cộng ñồng dân cư trong khu vực như: gây ô nhiễm không khí, các nguồn nước, ô nhiễm ñất và là nơi nuôi dưỡng các vật chủ trung gian truyền bệnh cho người
Rác thải nếu không ñược thu gom tốt cũng là một trong những yếu tố gây cản trở dòng chảy, làm giảm khả năng thoát nước của các sông rạch và hệ thống thoát nước ñô thị
2.3 Thực trạng và tình hình quản lý, xử lý chất thải rắn sinh hoạt
2.3.1 Thực trạng chất thải rắn sinh hoạt ở Việt Nam
2.3.1.1 Nguồn phát sinh và thành phần chất thải rắn sinh hoạt
Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh chủ yếu từ các hộ gia ñình, các khu tập thể, chất thải ñường phố, chợ, các trung tâm thương mại, văn phòng, các cơ sở nghiên cứu, trường học
Chất thải rắn sinh hoạt ñô thị là nguồn chủ yếu của chất thải rắn ở ñô thị chiếm khoảng 60%- 70% lượng chất thải rắn phát sinh [1]
Bảng 2.7 Lượng CTR sinh hoạt ở các ñô thị Việt Nam năm 2007
Lượng CTR ñô thị phát sinh STT Loại ñô thị
Chỉ số CTR sinh hoạt bình quân ñầu người
Trang 27Bảng 2.8 CTR ñô thị phát sinh các năm 2007-2010
Dân số ñô thị (triệu người) 23,8 27,7 25,5 26,22
% dân số ñô thị so với cả nước 28,2 28,99 29,74 30,2 Chỉ số phát sinh CTR ñô thị (kg/người/ngày) 0,75 0,85 0,96 1,0
Tổng lượng CTR ñô thị phát sinh (tấn/ngày) 17.682 20.849 24.225 26.224
(Nguồn: Tổng cục Môi trường tổng hợp, 2011)[1]
Chất thải rắn sinh hoạt nông thôn phát sinh từ các nguồn: Hộ gia ñình, chợ, nhà kho, trường học, bệnh viện, cơ quan hành chính Chất thải rắn sinh hoạt khu vực nông thôn có tỷ lệ chất hữu cơ khá cao, chủ yếu là từ thực phẩm thải, chất thải vườn và phần lớn ñều là chất hữu cơ dễ phân hủy (tỷ lệ các thành phần dễ phân hủy chiếm tới 65% trong chất thải sinh hoạt gia ñình ở nông thôn) Với dân
số 60,703 triệu người sống ở khu vực nông thôn (2010) lượng phát sinh chất thải của người dân ở các vùng nông thôn khoảng 0,3kg/người/ngày tương ñương khoảng 18,21 tấn/ngày, 6,6 triệu tấn/năm
Bảng 2.9 CTR phát sinh tại một số tỉnh, thành phố năm 2010
Loại ñô thị,
vùng
ðơn vị hành chính
Lượng CTR sinh hoạt phát sinh (tấn/ngày)
Loại ñô thị, vùng
ðơn vị hành chính
Lượng CTR sinh hoạt phát sinh (tấn/ngày)
Trang 28Thành phần chất thải rắn sinh hoạt phụ thuộc vào mức sống ở một số ựô thị Mức thu nhập khác nhau giữa các ựô thị ựóng vai trò quyết ựịnh trong thành phần chất thải rắn sinh hoạt
Trong thành phần rác thải ựưa ựến các bãi chôn lấp, thành phần rác có thể
sử dụng làm nguyên liệu sản xuất phân hữu cơ rất cao từ 54-77,1%; tiếp theo là thành phần nhựa từ 8-16%; thành phần kim loại ựến 2%; chất thải nguy haioj bị
lẫn vào chất thải sinh hoạt nhỏ hơn 1% [1]
Bảng 2.10 Thành phần CTR sinh hoạt tại ựầu vào của các bãi chôn lấp
của một số ựịa phương 2 năm 2009-2010
TT Loại
chất thải
Hà Nội (Nam Sơn)
Hà Nội (Xuân Sơn)
Hải Phòng (Tràng Cát)
Hải Phòng (đình
Vũ )
Huế (Thủy Phương)
đà Nẵng (Hòa Khánh)
HCM (đa Phước)
HCM (Hiệp Phước)
Bắc Ninh (Thị trấn Hồ)
(Nguồn: Báo cáo ghiên cứu quản lý CTR tại Việt Nam, JiCa, 3/2011 và Báo cáo
dự án tổng hợp, xây dựng các mô hình thu gom, xử lý rác thải cho các thị trấn, thị tứ, cấp huyện, cấp xã, 2006-2008)[1]
Trang 292.3.1.2 Phân loại và thu gom chất thải rắn sinh hoạt
a) Phân loại và thu gom chất thải rắn sinh hoạt ựô thị
Công tác thu gom CTR ựô thị mặc dù ngày càng ựược chắnh quyền các cấp quan tâm, nhưng do lượng CTR ựô thị ngày càng tăng, năng lực thu gom còn hạn chế cả về thiết bị lẫn nhân lực nên tỷ lệ thu gom vẫn chưa ựạt yêu cầu Mặt khác, do nhận thức của người dân còn chưa cao nên lượng rác bị vứt bừa bãi ra môi trường còn nhiều, việc thu gom phân loại tại nguồn vẫn chưa ựược áp dụng rộng rãi do thiếu ựầu tư cho hạ tầng cơ sở cũng như thiết bị, nhân lực và nâng co nhận thức
Bảng 2.11 Tỷ lệ thu gom CTR sinh hoạt của một số ựô thị năm 2009
đô thị Tỷ lệ thu gom
Tỷ lệ thu gom (%)
Hà Nội
90ọ95 (4 quận nội thành) 83,2 (10 quận)
Thành phố
tứ Tiền Hải- Thái Bình
74
(Nguồn: Báo cáo ghiên cứu quản lý CTR tại Việt Nam, JiCa, 3/2011và Báo cáo hiện trạng môi trường của các ựịa phương, 2010) [1]
Trang 30Việc phân loại CTR tại nguồn vẫn chưa ñược triển khai rộng rãi, vì vậy ở hầu hết các ñô thị nước ta, việc thu gom rác chưa phân loại vẫn là chủ yếu Công tác thu gom thông thường sử dụng 2 hình thức là thu gom sơ cấp (người dân tự thu gom vào các thùng/túi chứa sau ñó ñược công nhân thu gom vào các thùng rác ñẩy tay cỡ nhỏ) và thu gom thứ cấp (rác các hộ gia ñình ñược công nhân thu gom vào các xe ñẩy tay sau ñó chuyển ñến các xe ép rác chuyên dụng và chuyển ñến khu xử lý hoặc tại các chợ/khu dân cư có ñặt container chứa rác, công ty môi trường ñô thị có xe chuyên dụng chở container ñến khu xử lý) [1]
Tỷ lệ thu gom trung bình ở các ñô thị từ 72% năm 2004 tăng lên 80-82% năm 2008 và ñạt khoảng 83%-85% năm 2010 Mặc dù tỷ lệ thu gom có tăng nhưng vẫn còn khoảng 15%-17% CTR ñô thị bị thải ra môi trường vứt vào bãi ñất, hố ñất, ao hồ hoặc ñốt lộ thiên gây ô nhiễm môi trường
b) Phân loại và thu gom chất thải rắn sinh hoạt ñô thị
Việc phân loại CTR sinh hoạt nông thôn ñược tiến hành ngay tại hộ gia ñình ñối với một số loại chất thải như giấy, cát tông, kim loại, thức ăn thừa Các CTR sinh hoạt khác không sử dụng ñược hầu hết không ñược phân loại mà ñể lẫn lộn, bao gồm cả các loại rác có khả năng phân hủy và khó phân hủy như túi nilon, thủy tinh, cành cây, lá cây, hoa quả ôi thối, xác ñộng vật chết Hiện nay, tỷ lệ thu gom CTR sinh hoạt tại khu vực nông thôn vào khoảng 40-50% Theo thống kê có khoảng 60% số thôn hoặc xã tổ chức thu dọn ñịnh kỳ; trên 40% thôn, xã ñã hình thành các tổ thu gom rác thải tự quản Việc thu gom rác còn rất thô sơ bằng các xe cải tiến
Nhiều xã không có quy hoạch các bãi rác tập trung, không có bãi rác công cộng, không quy ñịnh chõ tập trung rác, khong có người và phương tiện chuyên chở rác Do ñó, các bãi rác tự phát ñã hình thành ở rất nhiều nơi, làm cho tình trạng CTR sinh hoạt nông thôn trở thành vấn ñề năn giải khó quản lý [1]
2.3.2 Quản lý, xử lý chất thải rắn sinh hoạt ở Việt Nam
2.3.2.1 Quản lý chất thải rắn sinh hoạt
Sơ ñồ và cơ cấu quản lý CTR ở Việt Nam ñược tổ chức như sau:
Trang 31Hình 2.1 Sơ ựồ Hệ thống quản lý CTR tại một số ựô thị Việt Nam
Bộ Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm vạch chiến lược cho công tác bảo vệ môi trường chung cho cả nước, tham mưu cho Nhà nước trong việc
ựề xuất luật và chắnh sách quản lý môi trường quốc gia
Bộ Xây dựng hướng dẫn chiến lược quản lý và xây dựng ựô thị, quản lý chất thải ựô thị
UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ ựạo UBND cấp huyện,
sở Xây dựng, sở Tài nguyên và Môi trường, cơ quan liên quan thực hiện nhiệm
vụ bảo vệ môi trường ựô thị, chấp hành nghiêm chiến lược và luật pháp chung
về bảo vệ môi trường của Nhà nước thông qua việc xây dựng các quy tắc, quy chế trong việc bảo vệ môi trường của thành phố
Công ty môi trường ựô thị ở các ựô thị ựảm nhận việc thu gom, vận chuyển
và xử lý chất thải theo chức năng ựược UBND tỉnh, thành phố, giao cho
Quản lý chất thải rắn sinh hoạt (rác thải sinh hoạt) tại Việt Nam, nhất là tại các thành phố như Hà Nội, thành phố Hồ Chắ Minh, đà Nẵng, Hải PhòngẦ ựang là thách thức lớn ựối với các nhà quản lý Tốc ựộ tăng rác thải không chỉ vì dân số ựô thị tăng, sản xuất, dịch vụ tăng, mà còn vì mức sống của người dân ựang ngày một tăng lên
Cơ chế quản lý tài chắnh trong hoạt ựộng thu gom rác thải chủ yếu dựa vào kinh phắ bao cấp từ ngân sách nhà nước, chưa huy ựộng ựược các thành phần kinh tế tham gia, tắnh chất xã hội hoá hoạt ựộng thu gom còn thấp, người dân
Bộ Xây dựng
Chất thải rắn
Bộ Tài nguyên và
môi trường
Trang 32chưa thực sự chủ ñộng tham gia vào hoạt ñộng thu gom cũng như chưa thấy rõ ñược nghĩa vụ ñóng góp kinh phí cho dịch vụ thu gom rác thải
Có thể nói, hiện nay trên ñịa bàn của các ñô thị nhỏ vẫn chưa có hệ thống thu gom, vận chuyển chất thải rắn một cách có hệ thống xuyên suốt toàn tỉnh,
mà tuỳ theo yêu cầu bức xúc của các huyện, thị và mỗi ñịa phương, hình thành một xí nghiệp công trình công cộng hoặc ñội vệ sinh ñể tiến hành thu gom rác thải sinh hoạt và một phần rác thải công nghiệp tại các khu trung tâm nhằm giải quyết yêu cầu thu gom rác hàng ngày
Theo nghiên cứu của URENCO thì Ở nhiều nước ñang phát triển trên thế giới, chi phí cho công tác quản lý CTR ñô thị chiếm xấp xỉ 20% tổng chi ngân sách ñô thị Ở nước ta, các nhà chuyên môn ñánh giá, tổng chi cho quản lý CTR cũng chiếm khoảng 6,7% tổng chi phí ngân sách ñô thị Tại các thành phố, việc thu gom và xử lý chất thải ñô thị thường do Công ty Môi trường ñô thị (URENCO) ñảm nhận Tuy nhiên ñã xuất hiện các tổ chức tư nhân tham gia công việc này Việc thu gom chất thải rắn sinh hoạt và quét dọn ñường phố thường làm vào ban ñêm ñể tránh nắng nóng ban ngày và tắc nghẽn giao thông
2.3.2.2 Xử lý và tiêu hủy chất thải rắn sinh hoạt
a) Xử lý và tiêu hủy chất thải rắn sinh hoạt ñô thị
Tỷ lệ CTR ñược chôn lấp hiện chiếm khoảng 76-82% lượng CTR thu gom ñược (trong ñó, khoảng 50% ñược chôn lấp hợp vệ sinh và 50% chôn lấp không hợp vệ sinh) Thống kê trên toàn quốc có 98 bãi chôn lấp chất thải tập trung ở các thành phố lớn ñang vận hành nhưng chỉ có 16 bãi ñược coi là hợp vệ sinh Ở phần lớn các bãi chôn lấp, việc chôn lấp rác ñược thực hiện hết sức sơ sài Như vậy, cùng với lượng CTR ñược tái chế, hiện ước tính có khoảng 60% CTR ñô thị ñược xử lý bằng phương pháp chôn lấp hợp vệ sinh và tái chế trong các nhà máy xử lý CTR ñể tạo ra phân compost, tái chế nhựa [1]
ðốt chất thải sinh hoạt ñô thị chủ yếu ở các bãi rác không hợp vệ sinh: sau khi rác thu gom ñược ñổ thải rac bãi rác phun chế phẩm EM ñể khử mùi và ñịnh
kỳ phun vôi bột ñể khử trùng, rác ñể khô rồi ñổ dầu vào ñốt Tuy nhiên vào mùa mưa rác bị ướt không ñốt ñược hoặc bị ñốt không triệt ñể Ước tính khoảng 40-50% lượng rác ñưa vào bãi chôn lấp không hợp vệ sinh ñược ñốt lộ thiên Công nghệ ñốt CTR sinh hoạt với hệ thống thiết bị ñốt ñược thiết kế bài bản mới ñược
Trang 33áp dụng tại nhà máy ñốt rác ở Sơn Tây (Hà Nội) Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh ñang có kế hoạch nhập dây chuyền công nghệ ñốt chất thải có tận dụng nhiệt ñể phát ñiện trong thời gian tới
CTR ñô thị của Việt Nam Thải bừa bãi
Tái chế Làm phân Công nghệ Chôn lấp ðốt
hữu cơ Seraphin, AST
Nguồn: Tổng cục Môi trường tổng hợp[1]
Hình 2.2 Các công nghệ hiện ñang ñược xử dụng
ñể xử lý, tiêu hủy CTR ñô thị ở Việt Nam
b) Xử lý và tiêu hủy chất thải rắn sinh hoạt nông thôn
Chất thải rắn sinh hoạt nông thôn chủ yếu ñược xử lý bằng phương pháp chôn lấp Tuy nhiên, toàn quốc mới chỉ có 12 trên tổng số 63 tỉnh thành có bãi chôn lấp hợp vệ sinh hoặc ñúng kỹ thuật ở nông thôn và phần lớn ñược xây dựng trong vòng 10 năm qua Hầu hết các bãi chôn lấp chất thải nông thôn là bãi chôn lấp không hợp vệ sinh, chủ yếu là bãi rác hở và ñể phân hủy tự nhiên Hiện nay, phương pháp xử lý chất thải rắn sinh hoạt nông thôn phù hợp nhất
là chôn lấp hợp vệ sinh Ngoài ra các biện pháp khác như phương pháp làm phân hữu cơ, ñốt chất thải thu năng lượng cần ñược tiếp tục nghiên cứu vàm mở rộng, tuy nhiên chưa phù hợp cho áp dụng rộng rãi tại khu vực nông thôn Việt Nam
Trang 34KHOI LUONG CAC THANH PHAN CTR TAI KHU VUC THANH THI (tan/nam)
0 5000 10000
Huu_co nilon Rac_XD Rac_CN Rac_yte Rac_khac TONG
TY LE PHAN TRAM CAC THANH PHAN CTR
59.86
2.85 12.64
14.65
Huu_co nilon Rac_XD Rac_CN Rac_yte Rac_khac
Hình 2.3 Tỷ lệ thành phần CTR khu vực thành thị
Hình 2.4 Tỷ lệ % chất thải rắn khu vực thành thị
Lượng CTR khu vực nông thôn phát thải hàng năm khoảng 133391,85 tấn/năm Thành phần rác hữu cơ chiếm tỷ chiếm tới 68,75% Tỷ lệ CTR ñược thu gom tại ñây rất thấp 18,67%.[6]
Trang 35KHOI LUONG CAC THANH PHAN CTR TREN KHU VUC (tan/nam)
50000 100000 150000
khoi_luong (tan/nam) 91706.895 2240.983 20862.485 13099.079 3481.5272 2000.8777 133391.85
Huu_co nilon Rac_XD Rac_CN Rac_yte Rac_khac TONG
TY LE PHAN TRAM CAC THANH PHAN CTR
68.75 1.68
15.64
9.82 2.61 1.5
phan_loai Huu_co nilon Rac_XD Rac_CN Rac_yte Rac_khac
Hình 2.5 Tỷ lệ thành phần CTR khu vực nông thôn
Hình 2.6 Tỷ lệ % chất thải rắn khu vực nông thôn
Trang 362.4.1.2 Thu gom, xử lý chất thải rắn
Số lượng bãi rác trên ựịa bàn tỉnh ựến năm 2008 là 45 bãi, số công ty, tổ ựội, hợp tác xã Vệ sinh môi trường là 70 ựơn vị Tỷ lệ thu gom rác thải trên ựịa
bàn toàn tỉnh Bắc Giang trung bình ựạt 39,3%; Trong ựó:
- Trong ựó khu vực thành thị ựạt: 68,8%;
- Khu vực nông thôn ựạt: 18,7%;
- Trong các tổ chức, doanh nghiệp, các khu cụm công nghiệp ựạt: 77,9% Hầu hết chất thải rắn không ựược phân loại tại nguồn mà ựược thu lẫn lộn, sau ựó ựược vận chuyển ựến Bãi chôn lấp
Do mạng lưới thu gom chưa phủ kắn ựược ựịa bàn quản lý và ý thức của người dân trong giữ gìn vệ sinh môi trường ựô thị còn chưa cao nên hiện tượng
ựổ rác bừa bãi vẫn ựang còn phổ biến Rác thải sinh hoạt ựổ xuống mương, rãnh
hở gây ô nhiễm nguồn nước và úng ngập khi mưa
Hoạt ựộng thu gom chất thải rắn trên ựịa bàn thành phố Bắc Giang
Trước áp lực về lượng rác thải ngày càng tăng tại thành phố Bắc Giang, Công
ty Cổ phần Quản lý Công trình đô thị Bắc Giang ựã trang bị các phương tiện thu gom, vận chuyển chuyên dụng ựể ựáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội
Tỷ lệ thu gom và xử lý CTR tại thành phố Bắc Giang từ năm 2006-2009
Hoạt ựộng thu gom chất thải rắn của các huyện thuộc tỉnh Bắc Giang
Tại các huyện, tỷ lệ chất thải rắn ựược thu gom và xử lý chỉ vào khoảng 70% lượng rác thải.[6]
40-Bảng 2.12 Tỷ lệ thu gom và xử lý CTR tại các huyện từ năm 2006-2009
Tỷ lệ rác thải ựược thu gom, xử lý ở ựô thị 55% 60% 65% 70%
Tỷ lệ rác thải ựược thu gom, xử lý ở nông thôn 13% 16% 18% 20%
Tại các khu vực nông thôn: chất thải sinh hoạt chủ yếu ựược các hộ thu gom và tái sử dụng ựối với loại chất thải có thể sử dụng như các loại chất thải dễ phân huỷ, còn ựối với các loại chất thải không thể sử dụng lại ựược thì các hộ
Trang 37gia ñình tự thu gom và ñốt.Các loại chất thải rắn nông nghiệp thì không ñược thu gom và ñổ ñúng nơi quy ñịnh Người dân thường vứt bừa bãi ngoài ñồng ruộng và ñể tự phân huỷ, ñối với trường hợp lượng chất thải quá lớn thì người dân tự thu gom và ñốt tại ñồng ruộng
Các Hợp tác xã môi trường trên ñịa bàn toàn tỉnh: ñã thu gom và xử lý ñược khối lượng chất thải ñáng kể, chủ yếu là chất thải rắn sinh hoạt, nhưng hoạt ñộng thu gom của các hợp tác xã này cũng chỉ ñạt khoảng: 65%-70%, còn 30-35% hiện vẫn chưa ñược thu gom Phần lớn rác chưa ñược thu gom còn tồn ñọng và ñổ bừa bãi trên ñường phố, nơi công cộng
Công nghệ áp dụng xử lý và mức ñộ hiệu quả của các quá trình xử lý chất thải rắn ñô thị:
Hiện nay trên ñịa bàn toàn tỉnh Bắc Giang có 45 Bãi chôn lấp chất thải rắn
và một số ñiểm thu gom Việc thu gom xử lý rác ở các ñịa phương ñược các hợp tác xã môi trường quản lý Trong ñó có bãi rác ða Mai thuộc Thành phố Bắc Giang ñi vào hoạt ñộng tháng 01 năm 2006 với diện tích 6,5ha/24,75ha (quy
hoạch 24,75 ha) xử lý chôn lấp hàng ngày khoảng 102 tấn rác/ngày (ðây là Bãi chôn lấp hợp vệ sinh).[6]
Tình hình thu gom xử lý của một số bãi chôn lấp còn có nhiều bất cập như một số Bãi chôn lấp (thực tế là hố chôn lấp) thuộc các huyện chưa ñủ tiêu chuẩn, mới chỉ là Bãi chôn lấp (BCL) tự nhiên không hợp vệ sinh, vì chưa ñược xử lý theo ñúng trình tự Chất thải rắn ñược chôn lấp tự nhiên nên gây ô nhiễm môi trường Một số nơi rác thải còn ñược ñổ tự nhiên xuống thung lũng mà không ñược phủ ñất, không có hệ thống thu gom nước rác Các Bãi chôn lấp chất thải rắn này cần phải quy hoạch lại ñể ñảm bảo vệ sinh môi trường và cảnh quan tại các Bãi rác và khu vực lân cận
Việc thu gom và xử lý rác thải còn ñạt tỷ lệ thấp, nhất là ở khu vực nông thôn Các bãi thu gom và xử lý rác thải ở các thị trấn, thị tứ và các khu vực tập trung tuy bước ñầu ñã ñược hình thành nhưng cơ bản vẫn chưa ñáp ứng yêu cầu
về vệ sinh môi trường Do vậy rác thải sinh hoạt ở một số nơi chưa ñược thu gom và xử lý, rác thải còn ñổ tuỳ tiện ra lề ñường, kênh mương, sông, ngòi, nơi công cộng, gây ô nhiễm môi trường và làm mất cảnh quan môi trường [6]
2.4.2 Quản lý chất thải rắn
UBND tỉnh giao nhiệm vụ cho UBND các huyện, thành phố và các Sở, ban ngành liên quan, trực tiếp quản lý giám sát các hoạt ñộng liên quan tới công tác
Trang 38quản lý CTR tại các ñịa phương và các cơ quan ñơn vị, hộ gia ñình ñóng trên ñịa bàn Ủy quyền cho Công ty cổ phần quản lý công trình ñô thị Bắc Giang là doanh nghiệp nhà nước thực hiện việc thu gom, vận chuyển và xử lý CTR ñảm bảo vệ sinh môi trường chung cho toàn tỉnh ðồng thời UBND tỉnh có cơ chế các thành phần kinh tế tham gia vào công tác quản lý CTR Do nguồn phát sinh CTR diễn ra ngày càng phức tạp cùng với sự phát triển của nền kinh tế - xã hội nên các chính sách, quy ñịnh về quản lý cũ ñã không còn hợp lý, không ñáp ứng ñược ñầy ñủ và kịp thời Việc kiểm tra giám sát xử lý các vi phạm rất khó khăn ñồng thời chi phí cho quản lý CTR lại quá lớn, ngân sách của tỉnh không ñáp ứng ñủ
`
Nguồn: Công ty cổ phần quản lý công trình ñô thị Bắc Giang
Hình 2.7 Sơ ñồ mô hình hóa cơ chế quản lý chất thải rắn tại tỉnh Bắc Giang
UBND các
xã, phường Dịch vụ
Giám sát thực hiện
Nguồn phát sinh CTR
Hộ gia ñình, cơ sở SX
- KD dịch vụ
Chi tiết hóa các quy chế,
bổ sung các quy ñịnh riêng
Trang 392.5 Một số công nghệ xử lý rác thải sinh hoạt ñang áp dụng hiện nay
2.5.1 Công nghệ CD-WASTE
Công nghệ CDW là công nghệ xử lý rác thải sinh hoạt do Công ty cổ phần ñầu tư – phát triển Tâm Sinh Nghĩa nghiên cứu, chế tạo, lắp ñặt và vận hành ðây là công nghệ xử lý rác thải sinh hoạt quy mô vừa và nhỏ (20 – 30 tấn/ngày) Công nghệ này phù hợp với các thị trấn, thị tứ xa nơi bố trí các bãi chôn lấp tập trung, các ñịa phương có ñịa bàn phức tạp, khó thu gom và tập trung rác thải Là
sự kết hợp giữa phương pháp quản lý và xử lý chất thải ngay gần nguồn thải của từng khu vực dân cư [21]
Các ưu ñiểm của công nghệ CD-WASTE là:
- Hạn chế tồn lưu rác thải 2 – 3 ngày do rác thải ñược xử lý trong ngày
- Gắn liền trách nhiệm của các tổ vệ sinh môi trường và các chủ nguồn thải
Là phương tiện thực hiện xã hội hóa lĩnh vực quản lý và bảo vệ môi trường
- Công nghệ và thiết bị phân loại, xử lý chất thải tinh gọn Bố trí hợp lý, liên kết nhiều thiết bị trong không gian hình tháp tránh phát sinh mùi hôi thối, nước rỉ rác từ sự phân hủy các chất hữu cơ trong rác thải sinh hoạt
- Ít tốn diện tích và rút ngắn khoảng cách giới hạn với khu vực dân cư Với dây chuyền 20 tấn/ngày, cần 300 m2 mặt bằng và 20 – 30 công nhân cho việc thu gom, vận chuyển dây chuyền
- Tận dụng các tài nguyên từ rác thải sinh hoạt do phân loại các thành phần tái chế, tái sử dụng với ñộ lẫn tạp chất rất thấp ñể tạo nguyên liệu cho các cơ sở tái chế ở ñịa phương
2.5.2 Công nghệ Seraphin
Công nghệ Seraphin với công suất từ 80 – 120 tấn/ngày là dây chuyền công nghệ, thiết bị xử lý và tái chế rác thải khép kín do Công ty Cổ phần công nghệ Môi trường xanh thiết kế, chế tạo, lắp ñặt và vận hành Là công nghệ xử lý rác thải ñầu tiên do người Việt Nam nghiên cứu, chế tạo và lắp ráp dây chuyền sản xuất, ñược Cục sở hữu trí tuệ Việt Nam cấp bằng ñộc quyền sáng chế So với những công nghệ ñã ñược ứng dụng ở Việt Nam Công nghệ này có những
ưu ñiểm vượt trội:
Trang 40- Có khả năng giảm thiểu triệt ñể ô nhiễm môi trường vì rác thải sinh hoạt ñược xử lý ngay trong ngày Hiệu quả tái chế rác cao, giảm thiểu chôn lấp rác thải do ñó tiết kiệm ñược diện tích ñất chôn lấp
- Mức ñầu tư chỉ bằng 30 – 40% so với dây chuyền thiết bị tương ñương nhập khẩu Thời gian ñầu tư xây dựng, ñưa nhà máy xử lý rác vào hoạt ñộng ñược rút ngắn 1/3 – 1/5 so với áp dụng công nghệ nước ngoài Máy móc ñược chế tạo tại Việt Nam nên thuận lợi cho việc bảo hành, bảo trì – ít tốn kém
- Do tận thu ñược nguồn tài nguyên từ rác, ngoài tiền bán phân compost còn thu ñược tiền bán vật liệu Seraphin Giải quyết ñược công ăn việc làm cho khoảng trên 100 công nhân ở mỗi nhà xử lý rác
- Khi áp dụng công nghệ Seraphin vào xử lý rác hữu cơ tổng hợp (túi nilông, nhựa,…) sẽ tiết kiệm ñược một lượng nước rửa lớn, hạn chế ô nhiễm môi trường
do nước thải công nghiệp gây nên Do các loại rác ñược ñưa vào lồng sấy khô nhờ sức nóng sẽ làm mất ñi những bụi bẩn ñể tạo ra những sản phẩm sạch.[22]
2.5.3 Công nghệ chôn lấp hợp vệ sinh
Chôn lấp hợp vệ sinh là biện pháp tiêu hủy chất thải ñược áp dụng rất rộng rãi trên thế giới Trước ñây, nhiều quốc gia tiên tiến như Anh, Nhật cũng dùng biện pháp chôn lấp, kể cả một số loại chất thải hạt nhân, lây nhiễm hoặc ñộc hại, nhưng trước khi chôn lấp phải ñược cách ly an toàn bằng các vật liệu phù hợp như chì, bêtông nhiều lớp ñể chống phóng xạ Theo công nghệ này, chất thải rắn công nghiệp và chất thải nguy hại dạng rắn hoặc sau khi ñã cố ñịnh ở dạng viên ñược ñưa vào các hố chôn lấp có ít nhất 2 lớp lót chống thấm, có hệ thống thu gom nước rò rỉ ñể xử lý, có hệ thống thoát khí, có giếng khoan ñể giám sát khả
năng ảnh hưởng ñến nước ngầm
ðịa ñiểm xây dựng bãi chôn lấp chất thải rắn công nghiệp và chất thải nguy hại phải cách xa khu dân cư lớn hơn 5 km; giao thông thuận lợi, nền ñất phải ổn ñịnh, chống thấm tốt, mực nước ngầm thấp… Việc xây dựng hố chôn lấp CTRCN và CTNH phải theo ñúng các quy chuẩn thiết kế về kích thước, ñộ dốc, các lớp chống thấm ñáy và vách, xử lý nước rò rỉ, khí gas…
ðể tăng cường hiệu quả sử dụng hố chôn, việc chôn lấp chất thải rắn công nghiệp và chất thải nguy hại thường kết hợp với cố ñịnh và hóa rắn chất thải trước khi chôn thông qua việc ñưa thêm những chất liệu khác vào chất thải ñể