Bài mới Hoạt động 1: Cấu tạo tim Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV yêu cầu HS nghiên cứu H 17.1 SGK kết hợp với kiến thức đã học lớp 7 và trả lời câu hỏi : - Xác định v
Trang 1Ngày soạn:15/10/2011
Ngày dạy:18/10/2011
Tiết 17
Bài 17: TIM VÀ MẠCH MÁU
I- MỤC TIÊU BÀI HỌC
- HS xác định trên tranh hay mô hình cấu tạo ngoài và trong của tim
- Phân biệt được các loại mạch mạch máu
- Trình bày được đặc điểm của các pha trong chu kì co giãn tim
- Rèn kĩ năng tư duy, dự đoán, tổng hợp kiến thức
II- CHUẨN BỊ
- Hình 17.1; 17.2
- Bảng phụ
III- HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 Tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Hệ tuần hoàn máu gồm những thành phần cấu tạo nào? Vai trò của tim trong hệ tuần hoàn máu
- Hệ tuần hoàn bạch huyết gồm những thành phần cấu tạo nào? Vai trò?
3 Bài mới Hoạt động 1: Cấu tạo tim
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV yêu cầu HS nghiên cứu H 17.1
SGK kết hợp với kiến thức đã học lớp 7
và trả lời câu hỏi :
- Xác định vị trí hình dạng cấu tạo ngoài
của tim ?
- GV bổ sung cấu tạo màng tim
- Cho HS quan sát H 16.1 yêu cầu HS
+ Xác định các ngăn tim
- Dựa vào kiến thức cũ và quan sát H
16.1 + H 17.1 điền vào bảng 17.1 ?
- GV treo bảng 17.1 kẻ sẵn để HS lên
bảng hoàn thành
-Hướng dẫn HS căn cứ vào chiều dài
quãng đường mà máu bơm qua, dự đoán
ngăn tim nào có thành cơ tim dày nhất
và ngăn nào có thành cơ mỏng nhất
- HS nghiên cứu tranh, cùng với kiến thúc cũ đã học lớp 7 để tìm hiểu cấu tạo ngoài của tim
- 1 HS lên trình bày trên tranh
- Quan sát H 16.1 + 17.1 ; trao đổi nhóm để hoàn thành bảng Đại diện nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét
- HS dự đoán, thống nhất đáp án
- HS trình bày, các nhóm khác bổ sung
- Rút ra kết luận
Trang 2Đáp án bảng 17.1 ; Nơi máu được bơm tới từ các ngăn tim
Kết luận:
1 Cấu tạo ngoài
- Vị trí, hình dạng
- Màng tim : bao bọc bên ngoài tim (mô liên kết), mặt trong tiết dịch giúp tim co bóp dễ dàng
- Động mạch vành và tĩnh mạch vành làm nhiệm vụ dẫn máu nuôi tim
2 Cấu tạo trong
- Tim có 4 ngăn
- Thành cơ tâm thất dày hơn cơ tâm nhĩ
Cơ tâm thất trái dày hơn cơ tâm thất phải
- Giữa tâm nhĩ và tâm thất có van nhĩ thất Giữa tâm thất và động mạch có van thất động (van tổ chim) giúp máu lưu thông theo một chiều
Hoạt động 2: Cấu tạo mạch máu
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Yêu cầu HS quan sát H 17.2 và cho
biết :
- Có những loại mạch máu nào ?
- So sánh và chỉ ra sự khác biệt giữa các
loại mạch máu Giải thích sự khác nhau
đó ?
- GV cho HS đối chiếu kết quả với H
17.2 để hoàn thành kết quả đúng vào
bảng
- Mỗi HS thu nhận thông tin qua H 17.2 SGK để trả lời câu hỏi :
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả, điền vào bảng
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
Kết luận:
- Có 3 loại mạch máu là : động mạch, tĩnh mạch và mao mạch
- Sự khác biệt giữa các loại mạch :
Các loại mạch Sự khác biệt về cấu tạo Giải thích
Động mạch
- Thành có 3 lớp với lớp mô liên kết và lớp cơ trơn dày hơn của tĩnh mạch
- Lòng hẹp hơn tĩnh mạch
- Thích hợp với chức năng dẫn máu từ tim tới các cơ quan với vận tốc cao, áp lực lớn
Tĩnh mạch - Thành có 3 lớp nhưng lớp - Thích hợp với chức năng dẫn
Trang 3mô liên kết và lớp cơ trơn mỏng hơn của động mạch
- Lòng rộng hơn của động mạch
- Có van 1 chiều ở những nơi máu chảy ngược chiều trọng lực
máu từ khắp các tế bào cơ thể
về tim với vận tốc và áp lực nhỏ
Mao mạch
- Nhỏ và phân nhánh nhiều
- Thành mỏng, chỉ gồm một lớp biểu bì
- Lòng hẹp
- Thích hợp với chức năng toả rộng tới từng tế bào của các
mô, tạo điều kiện cho sự trao đổi chất với các tế bào
Hoạt động 3: Chu kì co dãn của tim
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV yêu cầu HS quan sát H 17.3 SGK
và trả lời câu hỏi :
- Mỗi chu kì co dãn của tim kéo dài bao
nhiêu giây ? Gồm mấy pha ?
- Thời gian làm việc là bao nhiêu giây ?
Nghỉ bao nhiêu giây ?
- Tim nghỉ ngơi hoàn toàn bao nhiêu
giây ?
- Thử tính xem mỗi phút diễn ra bao
nhiêu chu kì co dãn tim ?
- Cá nhân HS nghiên cứu H 17.3, trao đổi nhóm thống nhất câu trả lời
- Đại diện nhóm trình bày, nhận xét, bổ sung
- HS đọc kết luận SGK
Kết luận: - Chu kì co dãn tim gồm 3 pha, kéo dài 0,8 s
+ Pha co tâm nhĩ : 0,1s
+ Pha co tâm thất : 0,3s
+ Pha dãn chung : 0,4s
- 1 phút diễn ra 75 chu kì co dãn tim (nhịp tim)
4 Củng cố
- GV dùng H 17.4 yêu cầu HS điền chú thích
5 Hướng dẫn về nhà
- Học bài
- Làm bài tập 2, 3, 4 vào vở bài tập
- Ôn tập 3 chương chuẩn bị kiểm tra 1 tiết
Soạn ngày :18/10/2011
Dạy ngày : 21/10/2011
Trang 4Tiết 18
KIỂM TRA 1 TIẾT
I- MỤC TIÊU BÀI HỌC
- Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS từ chương I đến chương III nhằm phát hiện
ra những mặt đạt và chưa đạt của HS, tìm hiểu nguyên nhân để đề ra phương án giải quyết giúp HS học tốt
- Phát huy tính tự giác, tích cực của HS
II- NỘI DUNG
A Phần trắc nghiệm
B Khoanh tròn vào phương án đúng các câu sau :
Câu 1 : Bào quan nào tham gia vào quá trình phân chia tế bào ?
a, Lưới nội chất
b, Ri bô xôm
c, Ti thể
d, Trung thể
Câu 2 : Nơron thần kinh nào dẫn truyền về tuỷ sống các xung động khi da bị bỏng ?
a Nơron hướng tâm
b Nơron li tâm
c Nơron trung gian
d Cả 3 nơron trên
Câu 3 : Khi cơ làm việc nhiều, nguyên nhân gây mỏi cơ chủ yếu là :
a Các tế bào cơ sẽ hấp thụ nhiều glucôzơ
b Các tế bào cơ sẽ hấp thụ nhiều O2
c Các tế bào cơ thải ra nhiều CO2
d Thiếu O2 cùng với sự tích tụ axit lăctic gây đầu độc cơ
B Câu hỏi tự luận
Câu 1 : Giải thích vì sao tim hoạt động cả đời không mệt mỏi ?
Câu 2 : Máu có tính chất bảo vệ cơ thể như thế nào ?
Câu 3 : Nêu các nhóm máu ở người ? Khi truyền máu cần tuân thủ những nguyên tắc nào ? Một người bị thương có nhóm máu A, đang thiếu máu Là một người thân em cần tìm người tiếp máu có nh óm
III Đáp án
A Phần trắc nghiệm
1 d
2 a
3 d
(Mỗi ý đúng 1 điểm.)
Trang 5B Phần tự luận
Câu 1 : Tim hoạt động cả đời không mệt mỏi vì :
Mỗi chu kì co dãn tim chiếm 0,8s trong đó tâm nhĩ co 0,1s nghỉ 0,7s Tâm thất co 0,3s nghỉ 0,5s đủ cho tim phục hồi hoàn toàn (1,5 đ)
Câu 2 : Máu có tính chất bảo vệ cơ thể là :
- Trong máu có bạch cầu có khả năng tiêu diệt vi khuẩn bằng thực bào và tiết ra chất kháng độc (kháng thể) (1 đ)
- Tiểu cầu tham gia vào quá trình đông máu, bảo vệ cơ thể chống mất máu khi bị thương (1 đ)
Câu 3 :
- Các nhóm máu ở người : O, A, B, AB ( 1 điểm)
- Nguyên tắc truyền máu : Cần xét nghiệm trước để lựa chọn lọai máu truyền cho phù hợp, tránh tai biến( 1điểm) và tránh bị nhận máu nhiễm các tác nhân gây bệnh ( 0,5 điểm)
- người tiếp máu có thể nhóm máu A hoặc O( 1điểm)
Ngày soạn: 19/10/2011
Trang 6Ngày giảng:22/10/2011
Tiết 9
KIỂM TRA 1 TIẾT
I- MỤC TIÊU BÀI HỌC
1- Kiến thức:
- Giúp H/S tự đánh giá kết quả nhận thức của bản thân trong các phẩm chất đạo đức đã học
2- Kĩ năng:
- Giáo dục ý thức tự giác, nghiêm túc trong giờ kiểm tra
3- Thái độ:
II- NỘI DUNG
Câu 1:
Thế nào là kỉ luật? Lấy ví dụ thể hiện sự tôn trọng kỉ luật của em ở trường lớp?
Câu 2:
Em hãy cho biết dân tộc Việt Nam có những truyền thống tốt đẹp nào? Nêu trách nhiệm của công dân đối với những truyền thống tốt đẹp của dân tộc?
Câu 3:
Chúng ta cần phải làm gì để bảo vệ hoà bình?
Câu 4:
Những việc làm nào sau đây có nội dung thể hiện tính dân chủ:
a- Trong buổi họp lớp H/S thảo luận và thống nhất thực hiện nội qui của trường, lớp
b- Ông A là tổ trưởng tổ dân phố quyết định mỗi gia định nộp 5.000đ để làm quĩ thăm hỏi những gia đình gặp khó khăn
c- Trong buổi sinh hoạt lớp cuối tuần mọi người tích cực phát biểu ý kiến
d- Trong một trận đấu bóng, các cầu thủ xô xát nhau trên sân cỏ không tuân theo quyết định của trọng tài
e- Nhà trường tổ chức cho học sinh học tập nội quy HS được tham gia thảo luận và thống nhất thực hiện
Câu 5:
Tìm 4 việc làm biểu hiện lòng yêu hoà bình?
III- ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
Câu 1: (2,5đ)
Kỉ luật là tuân theo những qui định chung của cộng đồng hoặc của một tổ chức xã hội nhằm tạo ra sự thống nhất hành động để đạt chất lượng, hiệu quả trong công việc vì mục tiêu chung
VD: Trong lớp em chú ý nghe giảng…
Trang 7Câu 2: (2,5đ)
Dân tộc Việt Nam có nhiều truyền thống tốt đẹp đáng tự hào như: Yêu nước, bất khuất chống giặc ngoại xâm, đoàn kết, nhân nghĩa, cần cù lao động, hiếu học, tôn sư trọng đạo, hiếu thảo… Các truyền thống về văn hoá (các truyền thống tốt đẹp và cách ứng xử mang bản sắc văn hoá dân tộc Việt Nam) Về nghệ thuật ( nghệ thuật tuồng, chèo
và các làn điệu dân ca…)
Chúng ta cần tự hào, giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc, lên án, ngăn chặn những hành vi làm tổn hại đến truyền thống dân tộc
Câu 3: (1đ)
Để bảo vệ hoà bình chúng ta cần phải xây dựng mối quan hệ tôn trọng, bình đẳng, thân thiện giữa con người với con người, thiết lập quan hệ hiểu biết, hữu nghị, hợp tác giữa các dân tộc trên thế giới
Câu 4: (2đ)
- Đáp án đúng: a, c, e
Câu 5: (2đ)
- Đoàn kết với các dân tộc khác
- Lắng nghe, tôn trọng ý kiến người khác
- Giao lưu văn hoá giữa các nước với nhau
- Đấu tranh ngăn ngừa chiến tranh…