-Phiếu học tập: Tìm hiểu các dang đột biến gen -Đoạn AND ban đầu.a +Có …….cặp nucleôtit +trình tự các căpk nucleôtit +Đoạn AND biến đổi Đoạn ADN Số cặp nucleôtit Điểm khác so với đoạn a
Trang 1Thứ 3 ngày 21 tháng 11 năm 2006
Ch ơng IV: Biến dị
Tiết 22: Đột biến gen I.Mục tiêu:
1, Kiến thức
-HS hình thành đợc khái niệm và nguyên nhân phát sinh đột biến gen
-Hiểu đợc tính chất biểu hiện và vai trò của đột biến gen đối với sinh vật và con ngời
2,Kỹ năng.
-Phát triển kỹ năng quan sát và phân tích kinh hình
-Rèn kỹ năng họat động nhóm
II Đồ dùng dạy học
-Tranh phóng to hình 21.1 sgk
-Tranh minh họa các đột biến có lợi,có hại cho sinh vật và con ngời
-Phiếu học tập: Tìm hiểu các dang đột biến gen
-Đoạn AND ban đầu.(a)
+Có …….cặp nucleôtit
+trình tự các căpk nucleôtit
+Đoạn AND biến đổi
Đoạn ADN Số cặp nucleôtit Điểm khác so với
đoạn (a) Đặt tên dạng biến đổi
III.Họat động dạy và học
1 Bài cũ: Kết hợp vào bài mới
2.Bài mới
*Mở bài: Giới thiệu cho HS hiện tợng biến dị
Thông báo biến dị có thể di truyền hoặc không di truyền
Biến dị di truyền có thể biến đổi trong NST và AND
Họat động 1: Đột biến gen là gì?
*Mục tiêu: Hiểu và trình bày đợc khái niệm của đột biến gen.
-Yêu cầu HS quan sát hình 21.1
Thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học
tập
-GV kẻ phiếu học tập gọi HS lên bảng
điền
-GV chốt lại đáp án đúng
-HS quan sát các hình lu ý ,các đoạn có mũi tên ngắn
-Thảo luận nhóm thống nhất ý kiến->
điền vào phiếu học tập -1 HS lên bảng hoàn thành phiếu học tập các nhóm theo dõi bổ sung
Phiếu học tập Các dạng đột biến cấu trúc gen
Số TT Số cặp nucleôtit Điểm khác so với cặp (a) Đặt tên dạng biến đổi
Trang 2d 5 Thay cặp T_A bằng cặp G_X này bằng cặp nucleôtit Thay cặp nucleôtit
khác
*Vậy đột biến gen là gì? Gồm những
dạng nào?
-1 HS phát biểu, lớp bổ sung từ đó rút
ra kết luận
*Kết luận: Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen
- Các dạng đột biến bao gồm : mất , thêm , thay thế 1 cặp nuclêôtít này bằng cặp nuclêôtít khác
Hoạt động 2: Nguyên nhân phát sinh đột biến gen
* Mục tiêu: Chỉ ra đợc nguyên nhân đột biến gen
- Nêu nguyên nhân gây đột biến gen - HS tự nghiên cứu thông tin SGK nêu
đợc :
- GV nhấn mạnh : trong điều kiện tự
nhiên do sao chép nhầm của phân tử
AND dới tác động của môi trờng
+ Do ảnh hởng của môi trờng + Do con ngời gây đột biến NST
- 1 vài HS phát biểu lớp bổ sung hoàn thiện kiến thức
*Kết luận :
- Tự nhiên : Do rối loạn trong quá trình tự sao chép của AND dơic ảnh hởng của môi trờng trong và môi trờng ngoài cơ thể
- Thực nghiệm : Con ngời gây ra các đột biến bằng tác nhân vật lý hóa học
Hoạt động 3: Vai trò của đột biến gen
- Cho HS quan sát hình 21.2 -> 21.4 và
tranh tự su tầm => trả lời câu hỏi : - HS nêu đợc :
+ Đột biến nào có lợi cho sinh vật và
con ngời ?
+ Đột biến có lợi : cây cứng nhiều bông
ở lúa + Đột biến nào có hại cho sinh vật ? + Đột biến có hại : Lá mạ màu trắng ,
đầu và chân sau của lợn bị dị dạng
- Cho HS thảo luận - HS vận dụng kiến thức ở chơng 3 nêu
đợc : + Tại sao biến đổi gen gây nên biến đổi
kiểu hình ? + Biến đổi gen : thay đổi AND => thay đổi trình tự axit amin => Biến đổi kiểu
hình + Nêu vai trò của đột biến gen ?
- GV lấy ví dụ : hình 21.2, 21.3 là đột
biến có hại ; Hình 21.4 là đột biến có
lợi
*Kết luận :
- Đột biến gen thể hiẹn ra kiểu hình thờng có hại cho bản thân sinh vật
- Đột biến gen đôi khi có lợi cho con ngời , có ý nghĩa trong chăn nuôi và trồng trọt
4 Kết kuận chung : Cho HS đọc kết luận SGK
IV Kiểm tra đánh giá :
1, Đột biến gen là gì ? Kể tên các dạng đột biến gen ?
2, Tại sao đột biến gen thể hiện ra kiểu hình thờng có hại cho sinh vật ?
3, Nêu một vài ví dụ đột biến gen có lợi cho con ngời ?
V Dặn dò :
Trang 3- Học bài theo nội dung SGK
- Làm câu hỏi vào vở bài tập Đọc trớc bài 22
Thứ 5 ngày 23 tháng 11 năm 2006
Tiết 23: Đột biến cấu trúc Nhiểm sắc thể
I Mục tiêu :
1 Kiến thức :
- HS trình bày đợc khái niệm và một số dạng đột biến cấu trúc NST
- Giải thích đợc nguyên nhân và nêu đợc vai trò của đột biến cấu trúc NST đối với bản thân sinh vật và con ngời
2 Kỹ năng :
- Phát triển kỹ năng quan sát và phân tích kênh hình
- Rèn kỹ năng hoạt động nhóm
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh các dạng đột biến cấu trúc NST
- Phiếu học tập các dạng đột biến cấu trúc NST
III Hoạt động dạy và học :
1 Bài cũ: Đột biến gen là gì ? Nêu các dạng đột biến gen ?
2 Bài mới : Đột biến cấu trúc NST
Hoạt động 1: Đột biến cấu trúc NST là gì ? Mục tiêu :
_ Hiểu và trình bày dợc khái niệm đột biến cấu trúc NST
_ Kể tên một số dạng đột biến cấu trúc NST
Hoạt đông dạy :
_ Cho HS quan sát hình 22 => Hoàn
thành phiếu học tập
Hoạt động học : _ HS quan sát hình lu ý những đoạn có mũi tên ngắn
_ Thảo luận nhóm thống nhất ý kiến
điền vào phiếu học tập _ GV kẻ phiếu học tập cho HS điền _ 1 HS lên bảng hoàn thành phiếu học
tập các nhóm khác theo giỏi bổ sung _ GV chốt lại đáp án
Phiếu học tập:
Các dạng đột biến NST
STT Nhiễm sắc thể ban đầu Nhiễm sắc thể sau khi bị biến đổi Tên dạng đột biến
c Gồm các đoạn ABCEFGH Trình tự đoạn BCD đổi lại thành đoạn DCB đảo đoạn
*Qua kết quả trên em hãy cho biết :
Đột biến NST là gì? Có mấy dạng đột
biến NST?
-Vài HS phát biểu cả lớp bổ sung
Trang 4*Kết luận:
+Đột biến cấu trúc NST là những biến đổi trong cấu trúc NST
+Các dạng đột biến:Mất đoạn,lặp đoạn,đảo đoạn
Hoạt động 2: Nguyên nhân phát sinh và tính chất
của đột biến NST
*Mục tiêu: Nêu đợc nguyên nhân và vai trò của đột biến cấu trúc NST A Nguyên nhân phát sinh :
_ Có những nguyên nhân nào gây đột
biến cấu trúc NST _HS nêu đợc : Các nguyên nhân vật lý hóa học => Phá vở cấu trúc NST
*Kết luận A :
_ Đột biến cấu trúc NST có thể xuất hiện trong điều kiện tự nhiên hoặc do con ngời _ Nguyên nhân : Do tác nhân vật lý hóa học làm phá vở cấu trúc NST
B Vai trò của đột biến cấu trúc NST :
_GV hớng dẫn HS tìm hiểu ví dụ 1,2 _HS thu nhận thông tin nêu đợc nguyên
nhân vật lý , hóa học phá vở cấu trúc NST
+ VD 1 : Là dạng đột biến nào ?
+ VD nào có hại ? VD nào có lợi cho
sinh vật và con ngời ?
_HS nghiên cứu ví dụ nêu đợc : + VD1 : Là dạng đột biến mất đoạn +VD1 có hại cho con ngời
+ VD2 : Có lợi cho sinh vật Hãy cho biết tính chất lợi hại của đột
biến cấu trúc NST ? _ HS tự rút ra kết luận
Kết luận B :
_ Đột biến cấu trúc NST thờng có hại cho bản thân sinh vật
_ Một số đột biến có lợi => có ý nghĩa tring chọn giống và tiến hóa
3 Kết luận chung :
_ Cho HS đọc kết luận SGK
_ Nêu đợc nội dung chính của bài
IV Kiểm tra đánh giá :
1, GV treo tranh câm các dạng đột biến cấu trúc NST => Gọi HS lên mô tả và nêu từng đột biến
2, Tại sao đột biến cấu trúc NST thờng có hại cho sinh vật
_ Gợi ý: Trên NST các gen đợc phân bố theo một trình tự xác định => Biến đổi NST
làm thay đổi tổ hợp gen => Biến đổi kiểu gen kiểu hình
V Dặn dò :
_ Học bài theo nội dung SGK
_ Trả lời các câu hỏi vào vở bài tập
_ Đọc trớc bài 23
Thứ 2 ngày 27 tháng 11 năm 2006
Tiết 24 : Đột biến số lợng Nhiểm Sắc Thể
I Mục tiêu:
1 Kiến thức :
_ HS trình bày đợc các biến đổi số lợng thờng thấy ở 1 cặp NST
Trang 5_ Giải thích đợc cơ chế hình thành thể (2n + 1 ) , Thể ( 2n – 1 )
_ Nêu đợc hậu quả của biấn đổi số lợng từng cặp NST
2 Kỹ năng :
_ Rèn kỹ năng quan sát hình , phát hiện kiến thức
_ Phát triển t duy phân tích so sánh
II Đồ dùng dạy học:
Tranh phóng to hình 23.1 và 23.2 SGK
III Hoạt động dạy và học:
1, Bài cũ :
_ Đột biến cấu trúc NST là gì ? Nêu các dnạg cấu trúc NST
2, Bài mới :
Mở bài: Đột biến câu trúc NST xảy ra ở + 1 hoặc 1 cặp NST : hiện tợng dị bội thể
+ Tất cả bộ NST : hiện tợng đa bội thể
Hoạt động 1: Hiện t ợng dị bội thể
Mục tiêu: Trình bày đợc các dạng đột biến số lợng ở 1 cặp NST
Hoạt động dạy :
_ NST tơng đồng là gì ?
+ Thế nào gội là NST đơn bội ?
+ Bộ NST lởng bội ?
Hoạt động học : _ Cho 1 -> 3 HS nhắc lại
_ Cho HS đọc thông tin SGK => Trả lời
+ Sự biến đổi số lợng ở 1 cặp NST thấy
ở những dạng nào ?
+ Các dạng : 2n + 1 ; 2n – 1 _ Hiện tợng thêm hoặc bớt NST ở 1 cặp nào đó => Dị bội thể
_ GV hoàn chỉnh kiến thức _ 1 vài HS phát biểu bổ sung
Kết luận:
_ Hiện tợng dị bội thể là đột biến thêm hoặc mất 1 NST ở 1 cặp NST nào đó
_ Các dạng dị bội thể : 2n + 1 ; 2n – 1
_ GV yêu cầu HS quan sát hình 23.1
làm bài tập mục V trang 67 _ HS quan sát kỹ đối chiếu từ kết quả II -> XII với nhau và với kết quả I => rút
ra nhận xét : + Nh vậy : hiện tợng dị bội thể gây ra
xá biến đổi hình thái , kích thớc hình
dạng
+ Kích thứơc : -Lớn :VI -Nhỏ : V , XI
- Gai dài hơn IX
Chuyển tiếp: Trong trờng hợp nào hiện tợng dị bội thể xuất hiện ta xết tiếp phần 2
Hoạt động 2: Sự phát sinh thể dị bội
Mục tiêu: Giải thích đợc cơ chế phát sinh thể 2n + 1 và thể 2n – 1
_ Cho HS quan sát hình 23.2 => Nhận
xét :
Sự phân ly cặp NST hình thành giao tử :
_ Các nhóm quan sát hình , thảo luận thóng nhất ý kiến nêu đợc :
+ Trong trờng hợp bình thờng ? + Bình thờng : 1 giao tử có n NST
+ Trong trờng hợp rối loạn phân bào ? + Bị rối loạn : 1 giao tử có 2n NST ,
giao tử kia không có NST nào +Các giao tử nói trên tham gia thụ tinh
=> Hợp tử có số lợng NST nh thế nào ? + Hợp tử : 2n + 1 2n – 1
_Treo tranh 23.2 : cho HS trình bày cơ _ HS trình bày , lớp nhận xét bổ sung
Trang 6chế phát sinh thể dị bội ?
_Nếu tăng 1 NST ở cặp thứ 21 ở ngới
=> bệnh Dow , mất 1 NST => ung th
máu
+ Vậy hiện tợng dị bội thể có hậu quả
gì ? _ HS tự nêu hậu quả => Rút ra kết luận cả 2 vấn đề
*Kết luận:
_ Cơ chế phát sinh thể dị bội
+ Trong giảm phân có một cặp NST tơng đồng không phân ly => Tạo thành 1 giao
tử mang 2 NST và 1 giao tử không mang NST nào
_ Hậu quả : Gây đột biến hình thái ( hình dạng , kích thớc , màu sắc ) ở thực vật hoặc gây bệnh NST ở động vật và con ngời
3, Kết luận chung:
_ Cho HS đọc nhiều lần
_ Tự rút ra nội dung chính của bài
IV Kiểm tra đánh giá:
_ Viết sơ đồ minh họa cơ ché hình thành thể ( 2n + 1 )
_ Phân biệt hiện tợng dị bội thể và thể dị bội ?
V Dặn dò:
_ HS làm bài theo câu hỏi SGK
_ Su tầm t liệu và mô tả 1 giống cây trồng đa bội
_ Đọc trớc bài 24
Thứ 4 ngày 29 tháng 11 năm2006
Tiết 25: Đột biến số lợng nhiểm sắc thể
(Tiếp theo )
I Mục tiêu:
1, Kiến thức :
_ HS phân biệt đợc đa bội thể và thể đa bội
_ Trình bày đợc sự hình thành thể đa bội do nguyên nhân rối loạn nguyên phân hoặc giảm phân và phân biệt sự khác nhau 2 trờng hợp trên
_ Biết các dấu hiệu nhận biết thể đa bội bằng mắt thờng và các sử dụng thể đa bội trong chọn giống
2, Kỹ năng :
_ Phát triển kỹ năng quan sát và phân tích kênh hình
_ Rèn kỹ năng hoạt động nhóm
II Đồ dùng dạy học :
_Tranh phóng to hình 24.1 -> 24.4 SGK
_ Tranh sự hình thành thể đa bội
Phiếu học tập:
Tìm hiểu sự tơng quan mức bội thể và kích thớc của các cơ quan
Đối tơng quan sát
1, Tế bào cây rêu
Trang 72 , Cây cà độc dợc
3, …
4, …
III Hoạt động dạy và học :
1, Bài cũ: Gọi 1 em lên bảng
_ Em hãy viết sơ đồ minh họa cơ chế hình thành thể 2n + 1?
2, Bài mới :
Hoạt động 1: Hiện tợng đa bội thể
*Mục tiêu: Hình thành khái niệm về thể đa bội Nêu đợc đặc điểm của thể đa bội và
phơng hớng sử dụng các đặc điểm đó trong chọn giống
Hoạt động dạy :
_Thể lỡng bội có bộ NST chứa các cặp NST tơng đồng
+ Các cơ thể có bộ NST 3n , 4n , 5n có
số n khác thể lỡng bội nh thế nào ?
_ Các cơ thể đó có bộ NST là bội số của n
Vậy thể đa bội là gì ? _Dởi diện nhóm trình bày , các nhóm
khác bổ sung
* Kết luận 1:
_ Hiện tợng đa bội thể là trờng hợp bộ NST trong tế bào sinh trởng tăng len theo bội
số n ( lớn hơn 2n ) => hình thành thể đa bội
_ Giảng giải : Sự tăng số lợng NST ,
AND => ảnh hởng đến cờng độ đồng
hóa và kích thớc của tế bào
_Cho Hs quan sát hình 24.1 -> 24.4 và
hoàn thành phiếu học tập _Các nhóm hoàn thành phiếu học tập + Sự tơng quan giữa mức bội thể và
kích thớc các cơ quan nh thế nào ? + Tăng số lợng NST => Tăng rỏ rệt kích thớc và tế bào cơ quan + Có thể nhận biết cây đa bội theo
những dấu hiệu nào ? + Nhận biết qua dấu hiệu tăng kích th-ớc của cây + Có thể khai thác những đặc điểm nào
của cây đa bội trong chọn giống ?
_ GV lấy ví dụ để minh họa
_ Làm tăng kích thớc cơ quan sinh tr-ởng và cơ quan sinh sản => năng suất cao
*Kết luận 2 :
_ Dấu hiệu nhận biết hiện tợng đa bội thể :
+ Tăng kích thớc cá cơ quan
_ ứng dụng :
+ Tăng kích thớc thân cành => tăng sản lợng gỗ
+ Tăng kích thớc thân, lá, cũ => Tăng sản lợng rau màu
+ Tạo giống có năng suất cao
Hoạt động 2: Sự hình thành thể đa bội
* Mục tiêu :
_ HS hiểu đợc sự hình thành thể đa bội do rối loạn nguyên phân hoặc giảm phân _ Kết quả của nguyên phân và giảm
phân _Kết quả nguyên phân từ một tế bào mẹ cho 2 tế bào con có bộ NST giống
hệt mẹ nó _ Kết quả giảm phân : Từ một tế bào
mẹ cho 4 tế bào con có số NST = ẵ tế
Trang 8bào mẹ _ Cho Hs quan sát hình 24.5 _ HS quan sát hình nêu đợc :
+ So sánh giao và hợp tử hình 24.5 a và
b? + Hình a : giảm phân bình thờng + Hình b : giảm phân bị rối loạn , thụ
tinh tạo hợp tử có bộ NST > 2n + Trong hai trờng hợp trờng hợp nào
minh họa sự hình thành thể đa bội do
nguyên phân hoặc giảm phân bị rối loạn
?
_ Hình a do rối loạn nguyên phân , hình
b do rối loạn giảm phân
+ Vậy cơ chế hình thành đa bội do
nguyên nhân nào ?
* Kết luận: Cơ chế hình thành thể đa bội do rối loạn nguyên phân hoặc giảm phân
không bình thờng dẫn đến không phân ly tất cả các cặp NST => Tạo thể đa bội
3, Kết luận chung: Cho HS đọc kết luận SGK
IV Kiểm tra đánh giá:
1, Thể đa bội là gì ? Cho ví dụ ?
2, Treo hình 24.5 : Em hãy trình bày sự hình thành thể đa bội do nguyên phân không bình thờng ?
3, Đột biến là gì ? Kể ten các dạng đột biến ?
V Dặn dò:
_ HS học bài theo nội dung SGK
_ Làm câu hỏi vào vở bài tập Su tập tranh về các dạng đột biến
Thứ 2 ngày 4 tháng 12 năm2006
Tiết 26 : Thờng biến
I Mục tiêu:
1, Kiến thức:
_ HS trình bày đợc khái niệm thờng biến
_ Phân biệt sự khác nhau giữa thờng biến và đột biến về hai phơng diện : khả năng di truyền và biểu hiện kiểu hình
_Trình bày khái niệm mức phản ứng và ý nghĩa của nó
_Trình bày ảnh hởng của môi trờng đối với tính trạng , số lợng và mức phản ứng của chúng trong việc nâng cao năng suất vật nuôi và cây trồng
2, Kỹ năng:
_ Rèn kỹ năng quan sát phân tích kênh hình
_Rèn kỹ năng hoạt động nhóm
II Đồ dùng dạy học :
_ Tranh phóng to thờng biến
_Phiếu học tập : Tìm hiểu sự biến đổi kiểu hình
Đối tợng quan sát Điều kiện môi trờng Mô tả kiểu hình tơng ứng H.25 Lá cây rau mác _ Mọc trong nớc
_ Trên mặt nớc _ Trong không khí
_Số lá nhiều , phiến nhọn _ Số lá ít phiến rộng _ Số lá ít phiến nhọn VD1 : Cây rau dừa nớc _ Mọc trên bờ
_ Mọc ven bờ _ Thân nhỏ chắc , lá nhỏ _ Thân và lá lớn hơn
Trang 9_ Mọc trên mặt nớc _ Thân to có rể biến
thành pha VD2 : Luống xu hào _ Trồng đúng quy định
_ Trồng không đúng quy
định
_Củ to , lá tốt _ Cũ nhỏ lá xấu
II, Hoạt động dạy và học :
Mở bài : Chúng ta đã biết kiểu gen quy định tính trạng Trong thực tế ngời ta gặp 1
kiểu gen cho nhiều kiểu hình khác nhau khi sống trong điều kiạn môi trờng khác nhau
Hoạt động 1: Sự biến đổi kiểu hình do tác động của môi trờng
Hoạt động dạy
_Cho HS quan sát tranh thờng biến tìm
hiểu các ví dụ => Hoàn thành phiếu học
tập
Hoạt động học _ Các nhóm đọc kỹ thông tin trong các
ví dụ , thảo luận thống nhất ý kiến =>
Điền vào phiếu học tập _ GV chốt lại đáp án _ Đại diện nhóm lên bảng, nhóm khác
chốt lại kiến thức _ GV phân tích ví dụ ở hình 15
+ Nhận xét kiểu gen của cây rau mác
mọc trong 3 môi trờng _ Kiểu gen giống nhau
+ Tại sao cây rau mác có sự biến đổi
kiểu hình ? _ Sự biến đổi của kiểu hình dễ thích nghi với điều kiện sống
+ Lá dài : tránh sóng ngầm + Lá hình mác : tránh gió mạnh + Phiến rộng nổi trên mặt nớc + Sự biến đổi kiểu hình trong các ví dụ
trên do nguyên nhân nào ?
_ Do tác động của môi trờng sống
+ Thờng biến là gì ? _ Cho 1 vài em trả lời
_ GV rút ra kết luận
* Kết luận :
a, Thờng biến là những biến đổi kiểu hình phát sinh trong đời sống cá thể dới ảnh h-ởng trực tiếp của môi trờng ( đất đai , khí hậu , thức ăn )
b, Sự khác nhau giữa thờng biến và đột biến :
_ Biến đổi cá thể
_ Di truyền bền vững không thay đổi
khi điều kiện sống thay đổi
_ Biến đổi đồng loạt _ Không di truyền , biến đổi khi điều kiện sống thay đổi
Chuyển tiếp :
_ ở các bài học trứơc ta thấy kiểu gen quy định kiểu hình Hôm nay ta còn thấy kiểu hình còn phụ thuộc vào điều kiện sống của môi trờng Vậy kiểu gen , kiểu hình , và môi trờng có mối quan hệ với nhau không ta xét tiếp phần 2
Hoạt động 2: Mối quan hệ giữa kiểu gen , kiểu hình và môi tr ờng
*Mục tiêu: HS thấy đợc sự biểu hiện ra kiểu hình của một kiểu gen phụ thuộc vào
các kiểu gen và môi trờng
_ Sự biểu hiện ra kiểu hình của một
kiểu gen phụ thuộc vào những yếu tố
nào ?
_ Từ các ví dụ của mục 1 và thông tin
ở mục 2các nhóm thảo luận nêu đợc :
Trang 10_ Nhận xét mối quan hệ giữa kiểu gen
môi trờng , kiểu hình ? + Biểu hiện kiểu hình là do tơng tác giữa kiểu gen và môi trờng _ Những tính trạng loại nào chịu ảnh
h-ởng của môi trờng ? + Tính trạng số lợng chịu ảnh hởng của môi trờng _ Tính dể biến dị của tính trạng số lợng
liên quan đến năng suất => Có lợi và
tác hại gì trong sản xuất ?
_Đại diện nhóm phát biểu nhóm khác
bổ sung : + Đúng quy trình tăng năng suất + Sai quy trình năng suất thấp
=> tự rút ra kết luận
*Kết luận :
_ Kiểu hình là kết quả tơng tac giữa kiểu gen và môi trờng
_ Các tính trạng số lợng phụ thuộc chủ yếu vào kiểu gen
_ Các tính trạng số lợng chịu ảnh hởng của môi trờng
Chuyển tiếp :
_ 1 sào lúa: Nếu xấu đạt 100 kg , chăm sóc đúng quy trình đạt 400 kg Đầu t hơn nữa cũng không vợt quá 400kg Quá trình đó gọi là mức phản ứng Vậy mức phản ứng của một sinh vật bất kỳ ta xết tiếp phần 3
Hoạt động 3: Mức phản ứng _Mức phản ứng đè cập đến giới hạn
th-ờng biến của tính trạng số lợng
_ Cho HS tìm hiểu ví dụ SGK
_HS đọc kỹ ví dụ SGK vận dụng kiến thức ở mục 2 nêu đợc
+ Sự khác nhau giữa năng suất bình
quân và năng suất tối đa của giống DR2
do đâu
+Do kỹ thuật canh tác
+ Giới hạn năng suất do giống hay do
cây trồng
+Do kiểu gen quy định
+ Mức phản ứng là gì ? _HS tự rút ra kết luận
*Kết luận:
_Mức phản ứng là giới hạn thờng biến của một kiểu gen trớc môi trờng khác nhau _Mức phản ứng do kiểu gen quy định
*Kết luận chung: Cho HS đọc nhiều lần kết luận SGK
IV Kiểm tra đánh giá:
_Hoàn thành bảng sau :
1, …
2, Không di truyền
3, …
4, Thờng biến có lợi cho sinh vật
1, Biến đổi trong cơ sở vật chất di truyền
2, …
3, Xuất hiện ngẫu nhiên
4, …
*Ông cha ta tổng kết : “ Nhất nớc, nhì phân, tam cần ,tứ giống “ Theo em có đúng
không? Tại sao?
V Dặn dò:
_ Học bài theo nội dung SGK
_Làm bài tập vào vở
_Su tầm tranh ảnh về các đột biến ở vật nuôi cây trồng