1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tài liệu Chương IV - Tin học 11

34 548 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kiểu mảng
Tác giả Thế Duy
Người hướng dẫn Giáo Viên Tin Học
Trường học THPT Nguyễn Công Phương
Chuyên ngành Tin học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 1,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 3: khai báo mảng một chiều 20 phút GV yêu cầu HS tìm hiểu cách khai báo mảng một chiều trong SGK.. Câu hỏi kiểm tra bài cũ: Thực hiện yêu cầu sau: - Trong chương trình tính điể

Trang 1

Ngày soạn: / / 2010 Tiết 20 – Tuần XX

KIỂU MẢNG

I/ MỤC TIÊU:

- Biết được khái niệm dữ liệu kiểu mảng, biến có chỉ số

- Biết được khái niệm mảng một chiều

- Nhận biết được các thành phần trong khai báo mảng một chiều

- Biết cách viết khai báo mảng đơn giản

II/ CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: SGK Tin học 11, SGV Tin học 11, giáo án.

- Học sinh: SGK Tin học 11, vở ghi.

III/ PHƯƠNG PHÁP:

- Tìm hiểu vấn đề

IV/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Hoạt động 2: khái niệm mảng một chiều (15 phút)

GV cho HS quan sát VD tính nhiệt độ

ta thường ghép chung bảy biến trên thành

một dãy và đặt cho nó chung một tên và

HS tìm hiểu và phát biểu

HS lắng nghe và ghi vở

Trang 45

§11

Trang 2

- Để mô tả mảng một chiều cần xác định

được kiểu của các phần tử và cách đánh

số các phần tử của nó.

Hoạt động 3: khai báo mảng một chiều (20 phút)

GV yêu cầu HS tìm hiểu cách khai báo

mảng một chiều trong SGK

GV giới thiệu cách khai báo gián tiếp:

type <tên kiểu mảng> = array[kiểu chỉ

số] of [kiểu phần tử];

var <tên biến mảng>: <tên kiểu mảng>;

Trong đó:

+ Kiểu chỉ số thường là một đoạn số

nguyên (hoặc đoạn kí tự) liên tục, có dạng

n1 n2 với n1, n2 là các biểu thức nguyên

GV yêu cầu HS chuyển các VD trên sang

cách khai báo trực tiếp

GV giới thiệu cách tham chiếu đến từng

phần tử của mảng một chiều:

Tên biến mảng[chỉ số];

GV yêu cầu HS lấy VD

HS thực hiện theo yêu cầu

- Khái niệm mảng một chiều

- GV đưa một số VD để HS luyện tập khai

báo mảng một chiều, nhận biết các thành

phần trong khai báo, nhận biết khai báo

Trang 3

Ngày soạn: / / 2010 Tiết 21 – Tuần XXI

KIỂU MẢNG (TT)

I/ MỤC TIÊU:

- Củng cố cho HS hiểu sâu sắc hơn những thuật toán tìm kiếm, sắp xếp cơbản đã học ở lớp 10

- Minh họa và củng cố kiến thức mảng một chiều cho HS

- Hình thành kỹ năng cơ bản về sử dụng kiểu mảng trong chương trình.II/ CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: SGK Tin học 11, SGV Tin học 11, giáo án, VD mẫu, máy

chiếu Projector

- Học sinh: SGK Tin học 11, vở ghi.

III/ PHƯƠNG PHÁP:

- Tìm hiểu vấn đề

IV/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Hoạt động 1: ổn định lớp và kiểm tra bài cũ (5 phút)

Ổn định lớp

Câu hỏi kiểm tra bài cũ:

- Nêu khái niệm lập trình mảng một chiều.

- Khai báo mảng một chiều gồm 100 số

nguyên.

GV nhận xét và ghi điểm

HS trả lời câu hỏi

HS lắng nghe

Hoạt động 2: bài toán tìm phần tử lớn nhất của dãy số nguyên (15 phút)

GV cho HS quan sát SGK và nhắc lại yêu

cầu của bài toán

GV xác định lại bài toán:

- Input: số nguyên dương N (N ≤ 250) và

dãy số nguyên a 1 ,…, a n , mỗi số a i ≤ 500.

- Output: giá trị lớn nhất và chỉ số của

B4: nếu a i >Max thì Max  a i ;

i  i+1 rồi quay lại B3;

GV nêu ý tưởng thiết kế chương trình và

hướng dẫn HS sử dụng mảng một chiều

HS thực hiện theo yêu cầu của GV

HS quan sát và lắng nghe

HS lắng nghe và thực hành theo hướng dẫn

Trang 47

§11

Trang 4

GV chiếu VD lên máy chiếu và hướng dẫn

HS tìm hiểu từng câu lệnh trong chương

Hoạt động 3: bài toán sắp xếp dãy số nguyên bằng tráo đổi (20 phút)

GV giới thiệu và xác định lại bài toán để

HS nắm rõ yêu cầu:

- Input: số nguyên dương N (N ≤ 250) và

dãy số nguyên a 1 ,…, a n , mỗi số a i ≤ 500.

- Output: Dãy A được sắp xếp lại thành

dãy không giảm.

B6: Nếu i > M thì quay lại B5;

B7: Nếu a i > a i + 1 tráo đổi a i và a i+1 cho

nhau;

B8: Quay lại B5.

GV nêu ý tưởng thiết kế chương trình và

hướng dẫn HS sử dụng mảng một chiều

GV chiếu VD lên máy chiếu và hướng dẫn

HS tìm hiểu từng câu lệnh trong chương

Trang 5

Ngày soạn: / / 2010 Tiết 22 – Tuần XXI

IV/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Hoạt động 1: ổn định lớp và kiểm tra bài cũ (5 phút)

Ổn định lớp

Câu hỏi kiểm tra bài cũ:

Thực hiện yêu cầu sau:

- Trong chương trình tính điểm,để lưu

điểm trung bình các môn học của một lớp

không quá 60 học sinh, ta phải khai báo

mảng thế nào trong chương trình đó?

GV nhận xét và ghi điểm

HS trả lời câu hỏi

HS lắng nghe

Hoạt động 2: bài toán tìm kiếm nhị phân (35 phút)

GV phát biểu và xác định lại bài toán để

HS nắm rõ yêu cầu:

- Input: số nguyên N (N ≤ 250) và dãy số

nguyên tăng a 1 ,…, a n và số nguyên k.

- Output: chỉ số i mà a i = k hoặc thông

Trang 6

GV chiếu VD lên máy chiếu và hướng dẫn

HS tìm hiểu từng câu lệnh trong chương

trình

GV chạy chương trình để HS quan sát kết

quả

HS lắng nghe và thực hành theo hướng dẫn

Trang 7

Ngày soạn: / / 2010 Tiết 23 – Tuần XXII

KIỂU MẢNG (TT)

I/ MỤC TIÊU:

- Biết được khái niệm mảng hai chiều

- Nhận biết được các thành phần trong khai báo mảng hai chiều

- Biết cách viết khai báo mảng đơn giản

IV/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Hoạt động 1: ổn định lớp (1 phút)

Hoạt động 2: khái niệm mảng hai chiều (15 phút)

GV giới thiệu VD SGK và đưa kết quả ra

màn hình

GV đặt vấn đề;

- Nếu sử dụng kiến thức mảng một chiều

thì cần dùng bao nhiêu mảng để lưu trữ

Trang 8

- Tên kiểu mảng.

- Số phần tử trên mỗi chiều.

- Kiểu dữ liệu chung của mọi phần tử.

Hoạt động 3: khai báo mảng hai chiều (20 phút)

GV yêu cầu HS tìm hiểu cách khai báo

mảng hai chiều trong SGK

GV giới thiệu cách khai báo gián tiếp:

type <tên kiểu mảng> = array[kiểu chỉ số

GV yêu cầu HS chuyển các VD trên sang

cách khai báo trực tiếp

GV giới thiệu cách tham chiếu đến từng

phần tử của mảng một chiều:

Tên biến mảng[chỉ số hàng, chỉ số cột];

GV yêu cầu HS lấy VD

HS thực hiện theo yêu cầu

Hoạt động 4: rèn luyện kĩ năng sử dụng kiểu mảng hai chiều (5 phút)

GV giới thiệu đề bài và yêu cầu HS xác

định cách thức tổ chức dữ liệu, chỉ ra các

nhiệm vụ chính của bài toán

GV cho HS quan sát chương trình mẫu để

HS thấy kết quả

GV cho HS quan sát VD2 SGK và giải

thích một số chỗ HS chưa hiểu

GV yêu cầu HS về nhà tìm hiểu thêm

HS quan sát đề bài, theo dõi những yêu cầu cần giải quyết của đề bài

- Dùng một mảng 2 chiều.

- Điền giá trị cho a[i,j]=i*j

- Xuất giá trị a[i,j] theo từng dòng.

HS quan sát và ghi nhớ

HS quan sát chương trình và chú ý giải thích của GV

Trang 9

thành phần trong khai báo mảng hai chiều

và nhận biết khai báo hợp lệ

V/ RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 53

Trang 10

Ngày soạn: / / 2010 Tiết 24 – Tuần XXII

BÀI TẬP Và thực hành 3

I/ MỤC TIÊU:

- Củng cố lại các kiến thức cơ bản về kiểu dữ liệu mảng

- Nâng cao kĩ năng sử dụng một số lệnh kiểu dữ liệu mảng một chiều trong lập trình, cụ thể:

+ Khai báo kiểu dữ liệu mảng một chiều

+ Nhập/xuất dữ liệu cho mảng

+ Duyệt qua tất cả các phần tử của mảng để xử lí từng phần tử

- Giải bài toán tính tổng các phần tử thỏa mãn điều kiện nào đó

II/ CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: SGK Tin học 11, SGV Tin học 11, giáo án, bài tập thực hành,

phòng máy tính có cài đặt phần mềm Turbo Pascal

- Học sinh: SGK Tin học 11, vở ghi.

III/ PHƯƠNG PHÁP:

- Thực hành

IV/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Hoạt động 1: ổn định (5 phút)

Ổn định lớp, chia nhóm thực hành HS ngồi theo nhóm đã phân chia

Hoạt động 2: tìm hiểu chương trình (10 phút)

GV đưa chương trình lên và hướng dẫn

HS tìm hiểu từng câu lệnh qua hệ thống

các câu hỏi:

- Khai báo Uses CRT; có ý nghĩa gì?

- MyArray là tên kiểu dữ liệu hay tên

biến?

- Vai trò của nmax và n có gì khác nhau?

- Những dòng lệnh nào dùng để tạo biến

- Lệnh For i:=1 to n do write(a[i]:5); có ý

HS quan sát, lắng nghe và trả lời câu hỏi:

- Khai báo thư viện Crt để sử dụng được thủ tục Clrscr;

- Tên kiểu dữ liệu

- nmax là số phần tử tối đa có thể chứa của biến mảng a, n là số phần

Trang 11

HS quan sát.

Hoạt động 3: thực hành (25 phút)

GV cho HS nhập chương trình vào máy

tính và kiểm tra kết quả

GV đưa các câu lệnh cần thêm vào

chương trình ở câu a và hướng dẫn HS tìm

hiểu qua các câu hỏi:

- Ý nghĩa của biến posi, neg?

- Chức năng của lệnh:

If a[i]>0 then posi:=posi+1 Else

If a[i]<0 then neg:=neg+1;

GV hướng dẫn HS thêm nội dung, thực

hiện chương trình và báo cáo kết quả

HS thực hành

HS quan sát, suy nghĩ và trả lời câuhỏi:

- Dùng để lưu số lượng đếm được.

- Đếm số dương hoặc đếm số âm.

Trang 12

Ngày soạn: / / 2010 Tiết 25 – Tuần XXIII

- Giáo viên: SGK Tin học 11, SGV Tin học 11, giáo án, bài tập thực hành,

phòng máy tính có cài đặt phần mềm Turbo Pascal

- Học sinh: SGK Tin học 11, vở ghi.

III/ PHƯƠNG PHÁP:

- Thực hành

IV/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Hoạt động 1: ổn định (5 phút)

Ổn định lớp, chia nhóm thực hành HS ngồi theo nhóm đã phân chia

Hoạt động 2: tìm hiểu chương trình (10 phút)

GV đưa bài toán tìm giá trị lớn nhất và

yêu cầu HS nêu ý tưởng thuật toán

GV đưa chương trình trang 64 SGK và

hướng dẫn HS tìm hiểu qua các câu hỏi:

- Vai trò của biến j trong chương trình là

GV đưa ra yêu cầu và hướng dẫn HS viết

chương trình đưa ra các chỉ số của các

phần tử có giá trị lớn nhất

GV đưa một vài câu hỏi gợi ý:

- Cần giữ lại đoạn chương trình tìm giá

trị lớn nhất không?

- Cần thêm lệnh nào nữa?

- Vị trí thêm các lệnh đó.

HS quan sát đề, lắng nghe, suy nghĩ

và trả lời câu hỏi:

- So sánh lần lượt từ trái sang phải, giữ lại chỉ số của phần tử lớn nhất.

HS quan sát chương trình, suy nghĩ

- Sau khi tìm được giá trị lớn nhất.

Trang 13

GV thực hiện chương trình với bộ dữ liệu

mẫu để HS quan sát

HS quan sát chương trình

Hoạt động 3: thực hành (25 phút)

GV cho HS nhập chương trình vào máy

tính và kiểm tra kết quả

Trang 14

Ngày soạn: / / 2010 Tiết 26 – Tuần XXIII

BÀI TẬP Và thực hành 4

I/ MỤC TIÊU:

- Củng cố lại các kiến thức cơ bản khi lập trình với kiểu dữ liệu mảng

- Làm quen với thuật toán sắp xếp đơn giản

- Rèn luyện kĩ năng sử dụng kiểu dữ liệu có cấu trúc, kĩ năng diễn đạt thuật toán bằng chương trình sử dụng dữ liệu kiểu mảng

II/ CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: SGK Tin học 11, SGV Tin học 11, giáo án, bài tập thực hành,

phòng máy tính có cài đặt phần mềm Turbo Pascal

- Học sinh: SGK Tin học 11, vở ghi.

III/ PHƯƠNG PHÁP:

- Thực hành

IV/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Hoạt động 1: ổn định và kiểm tra bài cũ (5 phút)

Ổn định lớp

Câu hỏi kiểm tra bài cũ:

- Khái niệm mảng hai chiều.

- Khai báo một mảng hai chiều để lưu

bảng cửu chương (1-10).

GV nhận xét và ghi điểm

HS trả lời

HS lắng nghe

Hoạt động 2: tìm hiểu chương trình (15 phút)

GV đưa đề bài tập và gợi ý cho HS thuật

toán sắp xếp tăng dần

GV lấy VD thực tiễn và vạch ra các bước

để sắp xếp các phần tử của một mảng

thành dãy không giảm:

- Lần lượt lấy từng phần tử từ trái qua

phải.

- Cứ mỗi phần tử ta đem so sánh lần lượt

với các phần tử đứng bên phải của nó.

- Nếu nhỏ hơn thì đổi chỗ.

GV đưa chương trình và hướng dẫn HS

tìm hiểu qua hệ thống các câu hỏi:

- Vai trò của biến i, j trong chương trình?

- Mỗi vòng lặp For trong đoạn chương

trình sắp xếp có ý nghĩa gì?

HS chú ý theo dõi những dẫn dắt của GV để trả lời câu hỏi

Trang 15

GV thực hiện chương trình, nhập dữ liệu

để học sinh quan sát kết quả chương trình

GV có thể đặt câu hỏi:

Chương trình làm công việc gì?

GV hướng dẫn HS sửa đổi chương trình

để giải quyết bài toán ở câu b:

Khai báo thêm biến nguyên Dem và bổ

sung vào chương trình đoạn lệnh cần thiết

để biến Dem tính số lần thực hiện tráo đổi

trong thuật toán In kết quả tìm được ra

màn hình.

GV có thể đặt các câu hỏi:

- Đoạn chương trình nào dùng để thực

hiện tráo đổi giá trị?

- Hãy viết lệnh để đếm số lần tráo đổi.

- Lệnh này được viết ở vị trí nào trong

chương trình?

- Dùng để đổi giá trị của hai phần

tử a[i] với a[i+1].

HS quan sát GV thực hiện chương trình

GV cho HS nhập chương trình vào máy

tính và kiểm tra kết quả

GV đưa ra những bộ dữ liệu khác nhau để

HS kiểm tra và thông báo kết quả

HS thực hành và thông báo kết quả

HS nhập dữ liệu theo yêu cầu của

GV, thực hiện chương trình và thông báo kết quả sau khi thực hiện

Trang 16

Ngày soạn: / / 2010 Tiết 27 – Tuần XXIV

- Giáo viên: SGK Tin học 11, SGV Tin học 11, giáo án, bài tập thực hành,

phòng máy tính có cài đặt phần mềm Turbo Pascal

- Học sinh: SGK Tin học 11, vở ghi.

III/ PHƯƠNG PHÁP:

- Thực hành

IV/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Hoạt động 1: ổn định (5 phút)

Hoạt động 2: tìm hiểu chương trình (15 phút)

GV đưa bài toán hướng dẫn HS qua các

câu hỏi:

- Xác định dữ liệu vào, dữ liệu ra của bài

toán.

GV giới thiệu chương trình chưa cải tiến

GV thhực hiện chương trình để HS biết

thời gian thực hiện chương trình và kết

quả của chương trình

- Lệnh này được thay lệnh nào trong

chương trình? Viết ở vị trí nào?

HS quan sát bài toán và trả lời câu hỏi:

- Vào: mảng A gồm n phần tử.

- Ra: mảng B gồm n phần tử mà B[i] = A[1]+…+A[i].

Trang 17

GV yêu cầu HS sửa chương trình hoàn

thiện vào máy tính và kiểm tra kết quả

GV yêu cầu HS nhận xét thời gian thực

hiện của chương trình đã cải tiến với

chương trình chưa cải tiến

GV đưa kết luận:

Cùng một bài toán, có nhiều cách giải

quyết khác nhau Người lập trình cần

chọn cách sao cho máy thực hiện nhanh

Trang 18

Ngày soạn: / / 2010 Tiết 28 – Tuần XXIV

KIỂU xâu

I/ MỤC TIÊU:

- Biết được khái niệm kiểu xâu

- Phân biệt được sự giống và khác giữa kiểu mảng kí tự với xâu kí tự

- Biết được cách khai báo biến, nhập xuất dữ liệu, tham chiếu đến từng kí

tự của xâu

- Biết các phép toán liên quan đến xâu

- Khai báo được biến kiểu xâu trong ngôn ngữ lập trình Pascal

- Biết sử dụng biến xâu và các phép toán trên xâu

IV/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Hoạt động 1: ổn định và kiểm tra bài cũ(5 phút)

Ổn định lớp

Câu hỏi kiểm tra bài cũ:

- Trình bày cách khai báo mảng một chiều

và truy cập (tham chiếu) đến phần tử của

mảng.

- Trình bày cách khai báo mảng hai chiều

và truy cập (tham chiếu) đến phần tử của

Hoạt động 2: khái niệm dữ liệu kiểu xâu (10 phút)

GV hướng dẫn HS tìm hiểu ý nghĩa của

xâu kí tự bằng cách chiếu đề bài của bài

toán đặt vấn đề: viết chương trình nhập họ

tên của 30 HS trong lớp và đặt câu hỏi:

- Ta sẽ chọn kiểu dữ liệu như thế nào?

- Khai báo biến như thế nào?

- GV yêu cầu HS viết đoạn lệnh để nhập

HS quan sát, suy nghĩ và trả lời:

- Kiểu mảng một chiều gồm 30 kí tự.

- Khai báo một biến mảng A để lưu

họ tên của một học sinh.

HS thực hiện:

§12

Trang 19

và xuất dữ liệu cho từng phần tử.

GV đặt câu hỏi:

- Có những khó khăn gì gặp phải?

GV dẫn dắt:

Dữ liệu kiểu xâu cho phép khắc phục khó

khăn trên bằng cách cho nhập/xuất dữ

liệu cho xâu bằng một lệnh.

GV giới thiệu khái niệm:

- Xâu là dãy các kí tự trong bảng mã

ASCII, mỗi kí tự được gọi là một phần tử

của xâu.

- Số lượng các kí tự trong xâu được goi là

độ dài xâu Xâu có độ dài bằng không là

HS lắng nghe

HS lắng nghe và ghi vở

Hoạt động 3: khai báo xâu (15 phút)

GV giới thiệu cách khai báo xâu:

Var tên_biến: String[n];

Trong đó: n là độ dài lớn nhất của xâu.

GV hướng dẫn HS tìm hiểu qua các câu

hỏi:

- Khi khai báo không có [n] thì số lượng

kí tự tối đa là bao nhiêu?

GV đưa VD và đặt câu hỏi:

VD: ‘Nghia Hanh’

- Xâu trên có bao nhiêu kí tự?

- Xâu chỉ gồm 1 kí tự trống được viết như

thế nào? Số lượng kí tự bao nhiêu?

- Xâu rỗng được viết như thế nào? Số

lượng kí tự bao nhiêu?

GV hướng dẫn HS tìm hiểu nhập/xuất dữ

liệu cho biến xâu trong ngôn ngữ Pascal

- Khi viết lệnh nhập/xuất dữ liệu cho biến

xâu, có gì khá so với biến mảng các kí tự?

GV giới thiệu lệnh gán để nhập giá trị cho

HS chú ý ghi nhớ

HS nêu VD

St := ‘Nguyen Cong Phuong’;

Trang 63

Trang 20

GV giới thiệu cấu trúc chung để tham

chiếu đến phần tử của xâu:

Hoạt động 4: các thao tác xử lý xâu (10 phút)

GV yêu cầu HS nhắc lại các phép toán đã

học trên kiểu dữ liệu chuẩn

GV kết luận:

- Phép ghép xâu: kí hiệu là +, được sử

dụng để ghép nhiều xâu thành một xâu

VD: ‘Lap trinh ’ + ‘Pascal’ cho kết quả là

xâu ‘Lap trinh Pascal’

- Các phép so sánh: =, <>, <, <=, >, >=

thực hiện việc so sánh 2 xâu Xâu A được

xem là lớn hơn xâu B nếu như kí tự khác

nhau đầu tiên giữa chúng kể từ trái sang

trong xâu A có chỉ số trong bảng mã

ASCII là lớn hơn Nếu A và B là các xâu

có độ dài khác nhau và A là đoạn đầu của

- Khai báo xâu

- Các phép toán trên xâu

- Chuẩn bị trước phần còn lại của bài

HS chú ý lắng nghe

HS ghi nhớ

V/ RÚT KINH NGHIỆM:

Ngày đăng: 27/11/2013, 06:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng cửu chương? - Tài liệu Chương IV - Tin học 11
Bảng c ửu chương? (Trang 7)
Bảng cửu chương (1-10). - Tài liệu Chương IV - Tin học 11
Bảng c ửu chương (1-10) (Trang 14)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w