1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Ngày soạn

5 106 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 57,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu bài học: - Củng cố chắc hơn kiến thức về các kiểu câu: Nghi vấn, Cầu khiến, Cảm thán, Trần thuật, Phủ định; các kiểu hành động nói: Trình bày, hỏi, điều khiển, hứa hẹn, bộc lộ

Trang 1

Ngày soạn : 18/4

Ngày dạy : 8A : 20/4 ; 8C : 20/4

Tuần 33 Tiết 126

ÔN TẬP TIẾNG VIỆT

A Mục tiêu bài học:

- Củng cố chắc hơn kiến thức về các kiểu câu: Nghi vấn, Cầu khiến, Cảm thán, Trần thuật, Phủ định; các kiểu hành động nói: Trình bày, hỏi, điều khiển, hứa hẹn, bộc lộ tình cảm, cảm xúc; Lựa chọn trật tự từ trong câu

- Rèn kĩ năng vận dụng những hiểu biết vừa được củng cố lại để làm 1 số bài tập trong phần luyện tập

- Có thái độ nghiêm túc khi sử dụng các kiểu câu phù hợp với mục đích, hành động nói

B Chuẩn bị:

2 Học sinh: Học lại kiến thức các bài học có liên quan

Làm trước các bài tập vào vở soạn

C Các hoạt động dạy – học

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở soạn của HS

3 Tổ chức các hoạt động:

Hoạt động của GV và HS Nội dung

Ôn tập:

GV hướng dẫn HS nhắc lại nhanh gọn khái

niệm về các kiểu câu đã học

G?: Đọc những câu sau và cho biết mỗi câu

thuộc kiểu câu nào trong số các kiểu câu đã

học?

- HS đọc các phần trích dẫn và nêu Kquả

G?: Dựa vào nội dung của câu 2 trong BT1,

hãy đặt 1 câu NV hỏi theo kiểu câu bị động

và chủ động?

H; HĐ ĐL

I.Kiểu câu: Nghi vấn, Cầu khiến, Cảm thán, Trần thuật, Phủ định.

1 Khái niệm:

2 Bài tập:

BT1:

- Vợ tôi không ác, nhưng quá rồi.

-> Câu TT, vế trước có dạng phủ định

- Cái bản tính che lấp mất.

-> Câu TT đơn

- Tôi biết không nỡ giận.

-> Câu TT, vế sau có 1 vị ngữ mang ý phủ định

BT2:

Ví dụ:

- Cái bản tính tốt đẹp của người ta

có thể bị những gì che lấp mất?

Trang 2

G?: Hãy đặt những câu cảm thán chứa một

trong những từ ngữ như: vui, buồn, hay, đẹp?

H: HĐ ĐL

- Gọi HS đọc nội dung các câu văn

G?: Trong những câu trên, câu nào là câu

TT, câu nào là câu NV, câu nào là câu CK?

H: TL

G?: Câu nào trong những câu NV trên được

dùng để hỏi, cần được giải đáp?

G?: Câu nào trong số các câu NV trên không

được dùng để hỏi? Chúng được dùng để làm

gì?

H: HĐ ĐL

G?: Hãy xác định kiểu câu NV, CK, CT, TT

trong các câu sau?

- Gọi mỗi HS đọc 1 câu và trả lời

GV hướng dẫn HS nhắc lại khái niệm hành

động nói

* GV nêu yêu cầu (gộp BT1 và BT2)

- Gọi HS đọc và lên bảng điền

- Những gì có thể che lấp mất cái bản tính tốt đẹp của người ta?

- Cái bản tính tốt đẹp của người ta

có thể bị những nỗi lo lắng, buồn đau, ích kỉ che lấp mất không?

BT3 :

- Chao ôi, buồn!

- Vui quá! Thế là bố mẹ mình đồng

ý rồi!

- Bông hoa này đẹp thật!

- Bài hát rất hay!

BT4:

a Câu TT: 1, 3 Câu CK: 4 Câu NV: 2, 5, 7

b -Câu NV dùng để hỏi: câu 7

- Câu NV không dùng để hỏi: Câu

2, (Câu 2: Biểu lộ sự ngạc nhiên về việc LH nói ra những chuyện chỉ có thể xảy ra trong tương lai chứ chưa thể xảy ra trước mắt Câu 7: Được dùng để giải thích cho đề nghị nêu

ở câu 4 theo quan điểm của người nói và cũng là theo lẽ thường tình của cuộc sống)

BT5:- Câu CK: a, e

- Câu TT: b, h

- Câu NV: c, d

- Câu cảm thán: g

II Hành động nói:

1 Khái niệm:

2 Bài tập:

Bài 1+2

TT Câu đã cho Kiểu

câu Hành động nói Cách dùng

2 Sao cụ lo xa quá thế? N vấn Bộc lộ t/c, c/x G.tiếp

3 Cụ còn khoẻ lắm, mà sợ! C thán Nhận định G.tiếp

4 Cụ cứ đề tiền ấy mà ăn, lúc

Trang 3

5 Tội gì bây giờ nhịn đói mà tiền

6 - Không, ông Giáo ạ! Phủ định Phủ định bác

7 ăn mãi hết đi thì lúc chết lấy gì

Bài 3/ Đặt câu H: Lần lượt đặt cõu.

+ Hành động cam kết (hứa hẹn) kiểu câu trần thuật dùng trực tiếp:

- Em cam kết khụng đua xe trái phép

+ Hành động hứa, kiểu câu TT dùng trực tiếp:

- Em hứa sẽ đi học đúng giờ

GV: Cho HS đọc BT1,2

H: HĐ ĐL

III- Lựa chọn trật tự từ trong câu

BT1: - Thể hiện thứ tự thái độ và SV của nhân vật

BT2: - Các từ và cụm từ đó được lặp lại

và liên kết với câu trước

4 Củng cố- dặn dò:

- VN hoàn thiện các BT

- Chuẩn bị bài: Văn bản tường trình

-Ngày soạn: 18/4

Ngày dạy: 20/4

Tiết 127

VĂN BẢN TƯỜNG TRÌNH

A

Mục tiêu

- HS hiểu được những trường hợp cần viết văn bản tường trình Những đặc điểm của loại văn bản này và biết cách viết văn bản tường trình đúng qui cách

- Rèn kĩ năng phân biệt văn bản tường trình với các loại đơn từ, đề nghị, báo cáo đã

học

B

Chuẩn bị

- SGK, giáo án, TLTK

C Tiến trình dạy học

1 Ổn định tổ chức :

2 Kiểm tra bài cũ :

3 Tiến trình tổ chức các hoạt động.

Trang 4

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

HDHS tìm hiểu đặc điểm của văn bản

tường trình.

G:? Gọi HS đọc văn bản 1, 2?

*H: Hoạt động nhóm:

- GV giao nhiện vụ:Trong văn bản trên ai

là người phải viết tường trình và viết cho

ai? Bản tường trình được viết ra nhằm

mục đích gì?

+ Nội dung và thể thức bản tường trình có

gì đáng chú ý?

+ Người viết bản tường trình cần phải có

thái độ như thế nào đối với sự việc tường

trình?

- Nhiệm vụ: Các nhóm tập trung giải

quyết vấn đề

- Đại diện nhóm trả lời

- HS nhận xét-> GV nhận xét

G:? Hãy nêu một số trường hợp cần phải

viết tường trình trong quá trình học tập và

sinh hoạt ở trường?

G:? Qua tìm hiểu em hiểu văn bản tường

trình là gì?

H: KQ

HDHS tìm hiểu cách làm văn bản tường

trình?

G:? Trong các tình huống sau , tình huống

nào cần viết văn bản tường trình? Vì sao?

Ai phải viết? Viết cho ai?

H: Trả lời

G:? Văn bản tường trình gồm mấy phần?

-> Ba phần

? Phần mở đầu cần ghi những gì?

? Phần nội dung cần có nội dung gì?

? Phần kết thúc như thế nào?

H: Lần lượt trả lời

1-Đặc điểm của văn bản tường trình.

a.Ví dụ:

Đọc văn bản 1, 2

b Nhận xét

- Người viết tường trình: Là học sinh THCS

- Người nhận: GV bộ môn (1) Thầy hiệu trưởng(2)

-> Mục đích: Trình bày sự việc cho cô giáo, thầy Hiệu trưởng biết lí do -> để giải quyết

- Nội dung: Ngắn gọn, rõ ràng, mạch lạc

- Người viết phải khiêm tốn, trung thực, khách quan

2.Cách làm văn bản tường trình.

1 Tình huống cần phải viết bản tường trình.

2 Cách làm văn bản tường trình.

- Phần mở đầu: Ghi quốc hiệu(Tiêu ngữ) + Địa điểm thời gian làm tường trình

+ Tên văn bản.

- Nội dung:

Trang 5

- Gọi HS đọc phần ghi nhớ?

* Lưu ý:

- Tên văn bản nên dùng chữ in hoa.

- Cách dòng giữa các phần quốc hiệu tiêu

ngữ, địa điểm thời gian , tên văn bản và

nội dung tường trình.

Thực hành

G:? Học sinh viết văn bản tường trình

trong giờ thực hành làm hỏng dụng cụ thí

nghiệm?

H: Thực hiện cá nhân

G: NX cho điểm

+ Người viết + Người nhận

+ Nội dung bản tường trình : thời gian, địa điểm, diễn biến sự việc, nguyên nhân, hậu quả…

- Phần cuối:

+ Đề nghị hoặc cam đoan

+ Kí ghi rõ họ tên

* Ghi nhớ SGK( T 136)

II.Luyện tập.

4 Củng cố -Hướng dẫn về nhà

? Khi nào thì cần viết văn bản tường trình?

? Viết văn bản tường trình việc em làm mất sách giáo khoa của nhà trờng?

- Soạn bài: Luyện tập làm văn bản tường trình?

Ngày đăng: 29/08/2017, 00:06

Xem thêm

w