1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Ngày soạn Hóa 8 cực hay

111 127 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 1,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xây dựng giả thuyết và  GV cho HS làm việc theo nhóm, yêu cầu HS trình bày quan điểm của các em về vấn đề trên - Từ những ý kiến ban đầu của HS do các nhóm đề xuất, GV tập hợp thành cá

Trang 1

Chương IV OXI - KHÔNG KHÍ Bài 24 TÍNH CHẤT CỦA OXI

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Biết được:

- Tính chất vật lí của oxi: Trạng thái, màu sắc, mùi, tính tan trong nước, tỉ khối của oxi với không khí

- Tính chất hoá học của oxi: Oxi là phi kim hoạt động hóa học mạnh đặc biệt ở nhiệt

độ cao: tác dụng với hầu hết kim loại( Fe, Cu…) với nhiều phi kim( S,P…), với hợp chất ( CH4…).Hóa trị của oxi trong các hợp chất thường bằng II

- Sự cần thiết của oxi trong đời sống

- Tìm hiểu nội dung tiết học trước khi lên lớp

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định lớp:

- Sĩ số: 8A 8B 8C

2 Kiểm tra bài cũ:

- Không kiểm tra:

3 Bài mới:

1 Tình huống xuất phát

và câu hỏi nêu vấn đề

- GV đưa ra câu hỏi+ Trong không khí có lượng lớn khí oxi Em có nhận xét

gì về màu sắc, mùi và tính tan của oxi trong nước? Oxi

có khả năng phản ứng được

- HS lắng nghe câu hỏi và trả lời theo ý hiểu

Trang 2

2 Hướng dẫn quan sát và

nêu ý kiến ban đầu của

học sinh (Hình thành câu

hỏi của học sinh)

3 Xây dựng giả thuyết và

 GV cho HS làm việc theo nhóm, yêu cầu HS trình bày quan điểm của các em về vấn đề trên

- Từ những ý kiến ban đầu của HS do các nhóm đề xuất, GV tập hợp thành các nhóm biểu tượng ban đầu rồihướng dẫn HS so sánh sự giống nhau và khác nhau của các ý kiến trên, sau đó giúp các em đề xuất các câu hỏi liên quan đến nội dung kiến thức tìm hiểu về trạng thái, màu sắc và tính chất của oxi

 GV: tập hợp các câu hỏi củacác nhóm (chỉnh sửa và nhóm các câu hỏi phù hợp với nội dung tìm hiểu về trạng thái, màu sắc và tính chất của oxi…), ví dụ:

+ Tạo sao các người thợ lặn lại phải mang theo bình oxi

 GV đưa cho mỗi nhóm HS:

Ống nghiệm đựng đầy nước

và có nút đậy, chậu thủytinh, nước, que đóm, đèn

- HS lắng nghe câu hỏi và thảo luận nhóm trình bày các quan điểm về vấn đề liên quan

 HS: có thể nêu ra các ý kiến khác nhau về trạng thái, màu sắc và tính chất của oxi…

 HS: Dưới sự hướng dẫn củaGV,có thể nêu ra các câu hỏi liên quan như:

+ Oxi có tan trong nướckhông?

+ Tại sao cá sống được ở dưới nước?

+ Trong tự nhiên có quá trình phản ứng nào có sự tham gia của oxi? v.v…

Trang 3

4.1 Đề xuất thí nghiệm

4.2 Tiến hành thí nghiệm

cồn, muỗng sắt, bình thủytinh, bột lưu huỳnh, dây sắt,mẩu than gỗ, photpho, dungdịch nước vôi trong

- GV yêu cầu mỗi nhóm đềxuất cách tiến hành thínghiệm và hiện tượng (HS

có thể nghiên cứu sách giáokhoa)

- GV yêu cầu HS nghiên cứutiến hành thí nghiệm để đạtđược mục đích nghiên cứu

có nghĩa là tìm được câu trảlời cho câu hỏi (GV không

mô tả trước cách tiến hànhthí nghiệm cho HS làmtheo)

- GV lưu ý HS quan sát(màu sắc, mùi vị, trạng thái,tính tan trong nước của khíoxi, màu của ngọn lửa, điềukiện để phản ứng dễ xảy ra,vai trò của cát trong thínghiệm ) Nếu quan sáthiện tượng chưa rõ HS cóthể làm lại thí nghiệm đếnkhi thu được kết quả rõ ràng

- GV nhắc nhở động viên

HS làm thí nghiệm độc lập,không nên làm theo ý tưởngcủa nhóm khác

- GV bao quát lớp, đi tới cácnhóm để hướng dẫn thêm,điều chỉnh các sai lầm, giúp

đỡ HS

- GV yêu cầu HS dự đoánsản phẩm của các phản ứng,viết phương trình phản ứng

 HS tiến hành thí nghiệm vànghiên cứu tài liệu theonhóm để tìm câu trả lời vàđiền thông tin vào các mụccòn lại trong vở thí nghiệm

- Các nhóm tiến hành thí nghiệm theo thiết kế

- Đại diện các nhóm báo cáokết quả quan sát, cả lớp theodõi, thảo luận và góp ý theo giả thuyết

- Vận dụng kiến thức đã lĩnh hội để giải quyết nhiệm

Trang 4

5 Kết luận kiến thức mới.

Hướng dẫn, giao bài tập ở

nhà

nghiên cứu tài liệu (GVchọn các nhóm có nhiều sailầm nên trình bày trước đểcác nhóm khác bổ sung vàhoàn thiện) Với các nhómlàm thí nghiệm chưa thànhcông GV yêu cầu theo dõibài trình bày của nhóm khác

để tìm ra nguyên nhân cũngnhư tìm ra các thao tác cũngnhư thủ thuật để thí nghiệmthành công

 GV hướng dẫn cho HS sosánh lại với các suy nghĩ banđầu của mình ở phần 2 đểkhắc sâu kiến thức

- Khi thảo luận GV hướngcho HS dẫn đến kiến thứctrọng tâm của bài và đi tớikết luận về tính chất của oxi

vụ học tập mới, dự đoán cáckết quả TN

 HS dựa vào kết quả thínghiệm và nghiên cứu tàiliệu theo nhóm để tìm câutrả lời và điền thông tin vàocác mục còn lại trong vở thínghiệm

- Các nhóm báo cáo kết quả,đối chiếu với suy nghĩ ban đầu và đưa ra kiến thức cơ bản dưới sự hướng dẫn của giáo viên

- Qua thực hành TN, quan sát, rút ra các nhận xét về hiện tượng, giải thích, ghi phiếu học tập

- Nhận xét có tính quy luật

Kết luận:

1.Tính chất vật lí:

- Khí oxi là chất khí không màu, không mùi, không vị

- ít tan trong nước

- Nặng hơn không khí

- Oxi hoá lỏng ở – 183 oc, oxi lỏng có màu xanh nhạt

II- Tính chất hoá học : 1- Tác dụng với phi kim:

a- Tác dụng với lưu huỳnh :

0 t

Trang 5

3 Tác dụng với hợp chất:

PTHH:

CH4 +2O2

0 t

  CO2 +2H2O

4 Củng cố:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Gv: Yêu cầu HS nhắc lại nội dung chính

của bài học

Gv: Hướng dẫn HS làm bài tập 6 SGK/84

Hs: Nêu lại các nội dung chính

- TL Chữa bài 1,6 sgk/84+ Bài tập 6 :

a, Do thiếu oxi nên dế mèn chết,

b, Đảm bảo đủ oxi cho cá

5 Hướng dẫn tự học:

- Làm bài tập 1,2,3,4 SGK/ 84

- Hướng dẫn làm bài tập 5 sgk - 84

+ Viết phương trình hóa học

+ Tính số mol của oxi và P,

+ Áp dụng tính theo PTHH tìm lượng O2 hoạc P dư

+Tính mP2O5 theo PTHH ( áp dụng các CTHH chuyển đổi)

Trang 6

Bài 25: SỰ OXI HÓA PHẢN ỨNG HÓA HỢP ỨNG DỤNG CỦA OXI

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

Biết được:

- Sự oxi hóa là sự tác dụng của oxi với 1 chất khác

- Khái niệm phản ứng hoá hợp

- Biết các ứng dụng của oxi trong đời sống và sản xuất

2 Kĩ năng:

- Xác định được sự oxi hóa trong một số hiện tượng thực tế

- Nhận biết một số phản ứng hóa học cụ thể thuộc loại PƯHH

- Sưu tầm tranh ảnh, tài liệu về ứng dụng của oxi

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định lớp :

- Sĩ số: 8A 8B 8C

2 Kiểm tra bài cũ :

? HS1: Trình bày tính chất hoá học của oxi ? Viết các PT phản ứng minh hoạ

* Giới thiệu bài: Qua tính chất hoá học của oxi, những phản ứng này đều thể hiện

sự tác dụng của oxi với các chất ( đó là sự o xi hóa) Vậy sự oxi hoá là gì? Thế nào là phản ứng hoá hợp? Oxi có những ứng dụng gì trong cuộc sống ?

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

HĐ1 TÌM HIỂU SỰ OXI HÓA(15’)

Trang 7

GV: Yêu cầu HS nhắc lại tính

chất hoá học của oxi và nhận

xét về các phản ứng có đặc

điểm gì giống nhau?

Gv: Những PƯHH này gọi là

sự oxi hoá Vậy sự oxi hoá là

gì?

Gv: Yêu cầu HS lấy ví dụ về

sự oxi hoá trong đời sống

Hs: Nhắc lại và nhận xét:

Các phản ứng đều có mặt oxitrong phản ứng

Hs: Sự tác dụng của oxi với một chất là sự oxi hoá

- C+ O2

0 t

- Yêu cầu nêu được:

Hs: Nghe giảng và ghi nhớ

II Phản ứng hóa hợp

- Phản ứng hoá hợp là phản ứng hoá học trong

đó chỉ có một chất mới (sản phẩm ) được tạo thành từ hai hay nhiều chất ban đầu

Vd:

- C+ O2

0 t

- 2H2 + O2  t0 2 H2O

- CaO + H2O Ca(OH)2

HĐ3 TÌM HIỂU ỨNG DỤNG CỦA OXI(10’)

-Gv: Yêu cầu HS quan sát hình

4.4 SGK /88 về các ứng dụng

của oxi và nêu một số ứng

dụng cơ bản nhất của oxi trong

Hs: Dựa vào tính chất vật lí:

nhẹ nhất và TCHH: Tác

III Ứng dụng của Oxi

1 Sự hô hấp : Cần thiết cho sự hô hấp của người

và sinh vật

2 Sự đốt nhiên liệu : (SGK/ 86 )

Trang 8

hiện tuợng quan hợp của cây

xanh vào ban ngày  O2 từ đó

giáo dục HS trồng cây để bảo

vệ không khí trong lành

dụng với các chất, tỏa nhiệt

Hs: Liên hệ thực tế và có biện pháp bảo vệ môi trường trong sạch

4 Củng cố:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Gv: Yêu cầu HS cân bằng các phản ứng

hoá học và cho biết phản ứng nào là phản

ứng hoá hợp?

a CO + Al2O3  t0 Al + CO2

b Cu + O2

0 t

Trang 9

Ngày giảng: 8A:……

- Phân loại oxit axit, oxit bazơ dựa vào CTHH của 1 chất cụ thể

- Lập CTHH của oxit khi biết hóa trị của nguyên tố và ngược lại biết CTHH cụ thể,tìm hóa trị của nguyên tố

- Tìm hiểu kĩ nội dung bài học trước khi lên lớp

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định lớp:

- Sĩ số: 8A 8B 8C

2 Kiểm tra bài cũ:

- HS1: Phản ứng hoá hợp là gì? Trong các phản ứng sau đây, phản ứng nào là

Trang 10

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

HĐ1 ĐỊNH NGHĨA OXIT (15’)

Gv: Dựa vào PTHH của

bài kiểm tra bài giới thiệu

“ các chất CO 2 , CuO,

HgO, SO 3 gọi là oxit?

Gv: Yêu cầu HS hãy nhận

xét thành phần phân tử

của các chất đó có gì giống

nhau?

? CO , Al 2 O 3 , CO 2 ,

CuO , SO 3 , HgO do mấy

nguyên tố hoá học cấu tạo

Hs: Do 2 nguyên tố tạo thành

Hs: Trả lời và ghi vở.

I Định nghĩa :

Oxit là hợp chất gồm hai nguyên tố, trong đó có một nguyên tố là oxi.

Gv: Dựa vào đâu để biết

được hoá trị của chúng?

a x = 2 y

II Công thức :

- Đặt M là 1 nguyên tố hoá học có hoá trị là a

nguyên tố có thể chia oxit

là 2 loại chính: là oxit axit

và oxit bazơ.

- Oxit axit thường là oxit

của phi kim và tương ứng

với một axit.

Yêu cầu học sinh lấy ví

Hs: Nghe giảng và ghi nhớ.

Trang 11

Gv: Oxit bazơ thường là

oxit kim loại và tương ứng

với bazơ

Ví dụ : Na 2 O , Al 2 O 3 , ZnO , CuO.

4 Củng cố:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Gv: Yêu cầu HS nhắc lại nội dung chính

BÀI 26: O XIT ( Tiết 2- Phần IV)

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Biết được

- Cách gọi tên oxit nói chung, oxit của kim loại có nhiều hóa trị, oxit của phi kimnhiều hóa trị

- HS vận dụng kiến thức về oxit vào làm các bài tập về cách gọi tên, phân loại oxit vàlập công thức hóa học của oxit

Trang 12

- Lập CTHH của oxit khi biết hóa trị của nguyên tố và ngược lại biết CTHH cụ thể, tìmhóa trị của nguyên tố

tên chung cho các oxit.

Gv: Yêu cầu HS đọc tên

một số oxit: NO, Na 2 O,

CaO, ZnO

Gv: Hướng dẫn cách đọc

tên các oxit của kim loại

và phi kim có nhiều hoá

IV Cách gọi tên :

Tên oxit = tên nguyên tố + oxit

- Đối với những phi kim

có nhiều hoá trị:

Tên của oxit axit= tên của nguyên tố

phi kim ( tiền tố chỉ số nguyên tử oxi) +

từ oxit ( tiền tố chỉ số nguyên tử oxi)

Nhóm 1: Bài 1,2 Nhóm 2: Bài 1,3

2 Luyện tậpBài 1

1: Hợp chất 2: Hai

3,4,5: Nguyên tố

Trang 13

b y

- Đại diện các nhóm lên bảng trình bày

b y

Bài 3:

- Oxit axit là:

+ SO 3 : Lưu huỳnh tri oxit + P 2 O 5 : Đi photpho penta oxit

- oxit bazơ là:

+ Na 2 O: Natri oxit + CuO: đồng(II) oxit

Bài 4:

- Oxit bazơ là: Fe 2 O 3 ; CuO; CaO

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- GV gọi 3 HS lên bảng hoàn hành bài tập

Câu 1: Trong các hợp chất sau hợp chất

nào thuộc loại oxit Giải thích vì sao

a K2O b CuSO4

c.Mg(OH)2 d H2S e BaO

Câu 2:Trong các oxit sau Na2O, CuO,

- 3 HS lên bảng hoàn thànhCâu 1: Các hợp chất là oxit: K2O, BaOCâu 2:

- Oxit axit: CO2, N2O5

CO2: cacbon đi oxit

N2O5: đinitơ penta oxit

- oxit bazơ: SiO2, Na2O, CuO, Ag2O,

Trang 14

Ag2O, CO2, N2O5, SiO2

a Oxit nào là oxit axit, oxit bazơ

b Gọi tên các oxit

- GV nhận xét và bổ xung

- GV cho điểm 3 HS nếu đúng

SiO2: silic đi oxit

Na2O: Natri(II) oxitCuO: Đồng (II) o xit

BÀI 27: ĐIỀU CHẾ OXI PHẢN ỨNG PHÂN HỦY

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: HS biết được:

- Phương pháp điều chế oxi trong phòng thí nghiệm (hai cách thu khí oxi)

- Khái niệm phản ứng phân hủy

2 Kĩ năng:

- Viết được phương trình điều chế khí O2 từ KClO3 và KMnO4

- Tính được thể tích khí oxi ở điều kiện chuẩn được điều chế từ phòng TN

- Nhận biết được một số phản ứng cụ thể là phản ứng phân hủy hay hóa hợp

3 Thái độ:

- Giúp HS thích học tập bộ môn, say mê tìm hiểu

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên:

Trang 15

- Ống nghiệm đựng đầy nước và có nút đậy, chậu thủy tinh, que đóm, đèn cồn, muỗng sắt, bình thủy tinh, bông, kẹp gỗ, ống dẫn khí, thuốc tím, MnO2, KClO3, NaNO3,

Na2SO4

2 Học sinh:

- Nghiên cứu trước bài mới

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

HĐ1: TÌM HIỂU CÁCH ĐIỀU CHẾ KHÍ OXI TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM

Có thể điều chế khí oxi từ nhữngchất nào và bằng cách nào? Tạisao?

- GV yêu cầu HS mô tả bằng lờinhững hiểu biết ban đầu của mìnhvào vở thí nghiệm về tổng khốilượng của các chất trước và sauphản ứng

 GV: yêu cầu HS trình bày quanđiểm của các em về vấn đề trên(GV có thể cho HS làm việc theonhóm)

- Từ những ý kiến ban đầu của HS

do các nhóm đề xuất, GV tập hợpthành các nhóm biểu tượng ban đầurồi hướng dẫn HS so sánh sự giốngnhau và khác nhau của các ý kiếntrên, sau đó giúp các em đề xuấtcác câu hỏi liên quan đến nội dungkiến thức tìm hiểu về cách điều chếkhí oxi trong phòng thí nghiệm

 GV: tập hợp các câu hỏi của cácnhóm (chỉnh sửa và nhóm các câu

- HS lắng nghe câu hỏi và trả lời theo ý hiểu

- HS lắng nghe câu hỏi và thảo luận nhóm trình bày các quan điểm về vấn đề liên quan

 HS: có thể nêu ra các ýkiến khác nhau về cách điềuchế khí oxi trong phòng thínghiệm…

 HS: Dưới sự hướng dẫn của

GV, có thể nêu ra các câuhỏi liên quan như:

+ Có thể điều chế khí oxi từkhông khí hay không vàđiều chế oxi bằng cách nào?+ Tại sao loài người hít thởkhí oxi không mãi màkhông bị hết v.v…

Trang 16

hỏi phù hợp với nội dung tìm hiểu

về cách điều chế khí oxi trongphòng thí nghiệm), ví dụ:

+ Có thể điều chế oxi từ nhữngchất nào? Điều chế bằng cách nào?

+ Có phải các chất chứa oxi đềudùng để điều chế khí oxi trongphòng thí nghiệm được không?

+ Liệu các quá trình đốt cháy củanhiên liệu có sự tham gia của khíoxi không? v.v…

- GV phát cho các nhóm HS: Ống nghiệm đựng đầy nước và có nút đậy, chậu thủy tinh, que đóm, đèn cồn, muỗng sắt, bình thủy tinh, kẹp

gỗ, ống dẫn khí, bông, thuốc tím, MnO2, KClO3, NaNO3, Na2SO4

GV đề nghị HS thảo luận theo nhóm, đề xuất các phương án thí nghiệm để điều chế oxi

- GV yêu cầu HS tiến hành các thínghiệm và đi đến nhận xét: Có thểđiều chế khí oxi bằng cách nào, từnhững loại chất nào Các cách thukhí oxi và giải thích tại sao?

- GV lưu ý HS quan sát màu củangọn lửa

- Khi HS tiến hành thí nghiệm GVbao quát lớp, đi tới các nhóm đểhướng dẫn thêm, điều chỉnh các sailầm, giúp đỡ HS (nếu cần thiết)

- GV nhắc nhở động viên HS làmthí nghiệm độc lập

 GV tổ chức cho các nhóm HS báocáo kết quả sau khi đã tiến hành thínghiệm và nghiên cứu tài liệu

 GV hướng dẫn cho HS so sánh lạivới các suy nghĩ ban đầu của mình

ở phần 2 để khắc sâu kiến thức

- Các nhóm HS nhận dụng

cụ : Ống nghiệm đựng đầy nước và có nút đậy, chậu thủy tinh, que đóm, đèn cồn,muỗng sắt, bình thủy tinh, kẹp gỗ, ống dẫn khí, bông, thuốc tím, MnO2, KClO3, NaNO3, Na2SO4 GV HS thảo luận theo nhóm, đề xuất các phương án thí nghiệm để điều chế oxi

 HS tiến hành thí nghiệm vànghiên cứu tài liệu theonhóm để tìm câu trả lời vàđiền thông tin vào các mụccòn lại trong vở thí nghiệm

- Các nhóm báo cáo kết quả,đối chiếu với suy nghĩ ban đầu và đưa ra kiến thức cơ bản dưới sự hướng dẫn của giáo viên

Trang 17

t0

- Qua thực hành TN, quan sát, rút ra các nhận xét về hiện tượng, giải thích, ghi phiếu học tập

+ Phương trình hóa học:2KMnO4K2MnO4+ MnO2

+ O2

2 KClO3  2KCl + 3O2

- Có 2 cách thu khí oxi:+ Đẩy nước

GV nêu câu hỏi: Phản ứng điều chế khí oxi

từ KClO3 và phản ứng oxi kết hợp với Fe, S

…có điểm gì khác nhau? Tại sao?

 GV treo tranh, ảnh hoặc chiếu một đoạnclip video về lò nung sản xuất vôi Yêu cầu

HS quan sát

- GV yêu cầu HS ghi những nhận xét vànhững hiểu biết ban đầu của mình vào vởthí nghiệm về sự so sánh số chất trước vàsau phản ứng trong các ví dụ sau:

Phản ứng hóa học Số

chấtphảnứng

SốchấtSảnphẩm

1 S + O2 t o SO2

2 2KClO3 to 2KCl +3O2

- HS quan sát tranh

và lắng nghe câuhỏi, trả lời theo ý

hiểu

 HS: có thể nêu racác ý kiến khácnhau về cách sosánh số chất phảnứng và số chất sảnphẩm…

Trang 18

- Từ những ý kiến ban đầu của HS do cácnhóm đề xuất, GV tập hợp thành các nhómbiểu tượng ban đầu rồi hướng dẫn HS sosánh sự giống nhau và khác nhau của các ýkiến trên, sau đó giúp các em đề xuất cáccâu hỏi liên quan đến nội dung kiến thứctìm hiểu về những phản ứng tương tự vớiphản ứng điều chế khí oxi trong phòng thínghiệm

 GV: tập hợp các câu hỏi của các nhóm(chỉnh sửa và nhóm các câu hỏi phù hợpvới nội dung tìm hiểu về sự phân loại phảnứng hóa học), ví dụ:

+ Phản ứng hóa hợp là gì? Lấy ví dụ minhhọa?

+ Phản ứng nhiệt phân KClO3, KMnO4,CaCO3 thuộc loại phản ứng gì?

+ Viết sơ đồ dạng tổng quát cho nhữngphản ứng giống (1)? giống (2)?

- GV phát cho các nhóm HS: Ống nghiệm

và có nút đậy cắm ống vuốt thủy tinh, đèn cồn, kẹp gỗ, que đóm, ống dẫn khí, bông, thuốc tím, MnO2, KClO3, Cu(OH)2 GV đề nghị HS thảo luận theo nhóm, đề xuất các phương án thí nghiệm để điều chế oxi

 HS: Dưới sự hướngdẫn của GV, có thểnêu ra các câu hỏiliên quan như: + Phản ứng (1) và(2) có điểm gì khácnhau về số chấtphản ứng và số chấtsản phẩm?

+ Trong số các chấtKMnO4, Fe3O4,

P2O5, CaCO3 thìchất nào có phảnứng giống (1)?giống (2) v.v…+ Các phản ứng (1),(2) thuộc loại phảnứng gì?

+ Nếu các phản ứnggiống (1) thuộc loạiphản ứng hóa hợp,thì các phản ứnggiống (2) thuộc loạiphản ứng gọi làgì?

- Các nhóm HS nhận: Ống nghiệm

và có nút đậy cắm ống vuốt thủy tinh, đèn cồn, kẹp gỗ, que đóm, ống dẫn khí, bông, thuốc

Trang 19

đối với môi trường

- GV yêu cầu HS tiến hành các thí nghiệm

và đi đến nhận xét: phản ứng phân hủy có

số chất phản ứng và số chất sản phẩm nhưthế nào? Có điểm gì khác với phản ứng hóahợp? giải thích tại sao?

- GV lưu ý HS quan sát màu của Cu(OH)2,quan sát sản phẩm khí tạo ra và thử sảnphẩm đó bằng que đóm

- Khi HS tiến hành thí nghiệm GV bao quátlớp, đi tới các nhóm để hướng dẫn thêm,điều chỉnh các sai lầm, giúp đỡ HS (nếucần thiết)

 Trước khi tiến hành thí nghiệm nghiêncứu, GV yêu cầu HS viết dự đoán vào vởthí nghiệm theo các mục: Câu hỏi, dự đoán,cách tiến hành thí nghiệm, hiện tượng quansát được, kết luận rút ra

 GV tổ chức cho các nhóm HS báo cáo kếtquả sau khi đã tiến hành thí nghiệm vànghiên cứu tài liệu

 GV hướng dẫn cho HS so sánh lại với cácsuy nghĩ ban đầu của mình ở phần 2 đểkhắc sâu kiến thức

- HS lắng nghe, liên hệ

tím, MnO2, KClO3, Cu(OH)2 HS thảo luận theo nhóm, đề xuất các phương án thí nghiệm để điều chế oxi

 HS tiến hành thínghiệm và nghiêncứu tài liệu theonhóm để tìm câu trảlời và điền thông tinvào các mục còn lạitrong vở thí nghiệm

- Các nhóm báo cáokết quả, đối chiếu với suy nghĩ ban đầu và đưa ra kiến thức cơ bản dưới sựhướng dẫn của giáo viên

- Qua thực hành

TN, quan sát, rút ra các nhận xét về hiệntượng, giải thích, ghi phiếu học tập

Kết luận:

III Phản ứng phân hủy.

- Phản ứng phânhủy là phản ứng từmột chất ban đầucho ra sản phẩm từ

Trang 20

vì vậy cần hạn chế

không để cho các

phản ứng đó xảy ra

hai chất trở lên.2KNO32KNO +

O2

4- Củng cố:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Yêu cầu HS giải bài tập 1,5 SGK/ 94

- GV nhận xét

- HS làm bài tập cá nhân Đáp án:

- Bài tập 1 SGK/ 94

Đáp án: b, c vì KClO3 và KMnO4 là nhữngchất giàu oxi và dễ bị phân hủy ở nhiệt độcao

- Bài tập 5 SGK/ 94:

a CaCO3  CaO + CO2

b Phản ứng trên là phản ứng phânhủy vì có một chất tham gia tạo thành 2 sảnphẩm

- HS khác nhận xét và bổ xung

5 Hướng dẫn tự học:

- Học bài

- Làm bài tập : 3,4,6 SGK/94

- Ôn lại bài tính chất của oxi

- Đọc bài 28: không khí – sự cháy

BÀI 28: KHÔNG KHÍ- SỰ CHÁY ( Tiết 1: Phần I)

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: HS biết được:

- Thành phần của không khí theo thể tích và khối lượng

- Sự ô nhiễm không khí và cách bảo vệ không khí khỏi bị ô nhiễm

2 Kĩ năng:

Trang 21

- Hiểu cách tiến hành thí nghiệm xác định thành phần thể tích của không khí

+ Chậu nước pha màu đỏ, diêm, đèn cồn, que đóm

+ Ống đong có chia vạch, thìa đốt hóa chất

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định lớp:

- Sĩ số: 8A: 8B: 8C:

2 Kiểm tra bài cũ:

? Trong phòng thí nghiệm người ta dùng hóa chất nào để điều chế khí oxi? Người

ta thu khí oxi bằng mấy cách?

? Phản ứng phân hủy là gì? Cho ví dụ?

hỏi của học sinh)

3 Xây dựng giả thuyết và

thiết kế phương án thí

nghiệm

-THBĐKH: Theo em không khí gồm những thành phần nào?

 GV treo tranh, ảnh hoặc chiếu một đoạn clip video vềkhông khí bị ô nhiễm

 GV: yêu cầu HS trình bày quan điểm của các em về vấn đề trên (GV có thể cho

HS làm việc cá nhân hoặc theo nhóm)

- Từ những ý kiến ban đầu của HS do các cá nhân (các nhóm) đề xuất, GV tập hợp thành các nhóm biểu tượng ban đầu rồi hướng dẫn HS

so sánh sự giống nhau và khác nhau của các ý kiến

- HS lắng nghe câu hỏi và trả lời theo ý hiểu

 HS: có thể nêu ra các ý kiến khác nhau về các thànhphần của không khí như: không khí có oxi, nitơ, nhiều bụi bẩn, nhiều mùi khác nhau…

 HS: Dưới sự hướng dẫn của

GV, có thể nêu ra các câu hỏi liên quan như:

+ Không khí có những thành phần nào?

+ Có phải trong không khí

có oxi và nitơ không?

Trang 22

 GV: tập hợp các câu hỏi củacác nhóm (chỉnh sửa và nhóm các câu hỏi phù hợp với nội dung tìm hiểu về thành phần của không khí),

ví dụ:

+ Trong không khí có oxi vànitơ không?

+ Trong không khí có khí cacbonic không?

+ Trong không khí có bụi không?

+ Trong không khí có khí độc và vi khuẩn không?

v.v…

+ Không khí bị ô nhiễm có thể gây ra những tác hại gì?

Phải làm gì để bảo vệ khôngkhí trong lành?

- GV tổ chức cho HS thảo luận, đề xuất thí nghiệm nghiên cứu để tìm hiểu các kiến thức về thành phần của không khí

- GV yêu cầu HS tiến hànhcác thí nghiệm và đi đếnnhận xét: Xác đinh đượcthành phần của không khí?

- GV lưu ý HS quan sát thínghiệm khi tiến hành

- Khi HS tiến hành thínghiệm GV bao quát lớp, đitới các nhóm để hướng dẫnthêm, điều chỉnh các sailầm, giúp đỡ HS (nếu cầnthiết)

- GV nhắc nhở động viên

HS làm thí nghiệm độc lập

+ Ngoài oxi, nitơ không khí còn có những thành phần nào khác?

+ Trong không khí có bụi không? v.v…

- HS có thể đề xuất nhiềucách khác nhau

- Các nhóm HS nhận dụng

cụ : Ống nghiệm đựng đầy nước và có nút đậy, chậu thủy tinh, que đóm, đèn cồn,muỗng sắt, bình thủy tinh, kẹp gỗ, ống dẫn khí, Ca(OH)2. GV HS thảo luận theo nhóm, đề xuất các phương án thí nghiệm để xác định thành phần của không khí

 HS tiến hành thí nghiệm vànghiên cứu tài liệu theonhóm để tìm câu trả lời vàđiền thông tin vào các mụccòn lại trong vở thí nghiệm

Trang 23

5 Kết luận kiến thức mới.

Hướng dẫn, giao bài tập ở

nhà  GV tổ chức cho các nhómHS báo cáo kết quả sau khi

đã tiến hành thí nghiệm vànghiên cứu tài liệu

 GV hướng dẫn cho HS sosánh lại với các suy nghĩ banđầu của mình ở phần 2 đểkhắc sâu kiến thức

? Cho biết thành phần theothể tích của không khí

-THBĐKH: Là HS em cầnlàm gì để bảo vệ không khítrong lành, tránh ô nhiễm

- Các nhóm báo cáo kết quả,đối chiếu với suy nghĩ ban đầu và đưa ra kiến thức cơ bản dưới sự hướng dẫn của giáo viên

- Qua thực hành TN, quan sát, rút ra các nhận xét về hiện tượng, giải thích, ghi phiếu học tập

- Nhận xét có tính quy luật

- HS liên hệ thực tế trả lời

Kết luận:

I Thành phần của không khí.

Kết luận:

- Không khí là hỗn hợpnhiều chất khí

- Thành phần theo thể tíchcủa không khí là:

+ 21% khí O2 +78% khí N2 +1% các khí khác( khí CO2,

hơi nước, khí hiếm, bụi )

- Biện pháp bảo vệ khôngkhí trong lành, tránh ônhiễm:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

-Yêu cầu HS làm bài tập 1,2, SGK/ 99

Trang 24

- Ôn lại các bài từ bài 24 – bài 28

BÀI 28: KHÔNG KHÍ- SỰ CHÁY ( Tiết 2: Phần II)

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: HS biết được:

- Sự oxi hóa chậm là sự oxi hóa có tỏa nhiệt và không phát sáng

- Sự cháy là sự oxi hóa có tỏa nhiệt và phát sáng

- Các điều kiện phát sinh và dập tắt sự cháy, cách phòng cháy và dập tắt đám cháytrong tình huống cụ thể, biết cách làm cho sự cháy có lợi xảy ra một cách hiệu quả

- Ôn lại bài tính chất của oxi

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định lớp:

- Sĩ số: 8A: 8B: 8C

2 Kiểm tra bài cũ:

? Trong phòng thí nghiệm người ta dùng hóa chất nào để điều chế khí oxi Người ta thu khí oxi bằng mấy cách?

? Phản ứng phân hủy là gì? Cho ví dụ?

3 Bài mới:

HĐ1: SỰ CHÁY- SỰ OXI HOÁ CHẬM(40’)

Trang 25

hỏi của học sinh)

3 Xây dựng giả thuyết và

sự cháy trong không khí và

sự cháy trong oxi, về quá trình dập tắt một đám cháy,

về bình chữa cháy…

 GV: yêu cầu HS trình bàyquan điểm của các em vềvấn đề trên (GV có thể cho

HS làm việc theo nhóm)

- Từ những ý kiến ban đầucủa HS do các nhóm đềxuất, GV tập hợp thành cácnhóm biểu tượng ban đầu rồihướng dẫn HS so sánh sựgiống nhau và khác nhaucủa các ý kiến trên, sau đógiúp các em đề xuất các câuhỏi liên quan đến nội dungkiến thức tìm hiểu về sựcháy và biện pháp dập tắtđám cháy

- GV phát cho các nhóm HS:

Ống nghiệm có nút đậy, chậu thủy tinh, que đóm, đèn cồn, muỗng sắt, bình thủy tinh, kẹp gỗ, ống dẫn khí, bông, thuốc tím, MnO2, KClO3, S, Fe, C GV đề nghị HS thảo luận theo

- HS lắng nghe câu hỏi và trả lời theo ý hiểu

 HS: có thể nêu ra các ýkiến khác nhau về sự cháy,biện pháp dập tắt đám cháy

và đề phòng hỏa hoạn…

 HS: Dưới sự hướng dẫn của

GV, có thể nêu ra các câuhỏi liên quan như:

+ Sự cháy trong oxi

và sự cháy trong không khí

có khác nhau không? Tạisao?

+ Những điều kiệncần thiết để một vật có thểcháy và tiếp tục cháy được

là gì? Suy ra một số biệnpháp đề phòng hỏa hoạn

+ Muốn dập tắt ngọnlửa do xăng dầu cháy, người

ta có dùng nước không? Vìsao? Nếu không dùng nướcthì làm thế nào?

+ Liệu các quá trìnhđốt cháy của nhiên liệu có

sự tham gia của khí oxikhông? v.v…

- HS có thể đề xuất nhiềucách khác nhau

Trang 26

4.2 Tiến hành thí nghiệm

5 Kết luận kiến thức mới.

Hướng dẫn, giao bài tập ở

đề phòng hỏa hoạn…

-GV lưu ý HS quan sát ngọnlửa và cách dập tắt ngọnlửa

- Khi HS tiến hành thínghiệm GV bao quát lớp, đitới các nhóm để hướng dẫnthêm, điều chỉnh các sailầm, giúp đỡ HS (nếu cầnthiết)

 GV hướng dẫn cho HS sosánh lại với các suy nghĩ banđầu của mình ở phần 2 đểkhắc sâu kiến thức

? Thế nào là sự cháy và sự o

xi hóa chậm

- THBĐKH: Kể một vài VDtrong thực tế là sự cháy→

GV liên hệ HS hạn chế sựcháy k cần thiết vì khí thải

ra trong quá trình đốt cháy

sẽ làm ô nhiễm môi trườngdẫn đến BĐKH

- Các nhóm HS nhận dụng

cụ : Ống nghiệm đựng đầy nước và có nút đậy, chậu thủy tinh, que đóm, đèn cồn,muỗng sắt, bình thủy tinh, kẹp gỗ, ống dẫn khí, nến

GV HS thảo luận theo nhóm, đề xuất các phương

án thí nghiệm để tìm hiểu về

sự cháy, sự o xi hoá chậm

 HS tiến hành thí nghiệm vànghiên cứu tài liệu theonhóm để tìm câu trả lời vàđiền thông tin vào các mụccòn lại trong vở thí nghiệm

- Các nhóm báo cáo kết quả,đối chiếu với suy nghĩ ban đầu và đưa ra kiến thức cơ bản dưới sự hướng dẫn của giáo viên

- Qua thực hành TN, quan sát, rút ra các nhận xét về hiện tượng, giải thích

Trang 27

3 Điều kiện để có sự cháy

- Hạ nhiệt độ của chất cháyxuống dưới nhiệt độ cháy

- Cách li chất cháy với oxi

4 Củng cố

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- GV đặt câu hỏi yêu cầu HS trả lời:

? Sự cháy, sự oxi hóa chậm là gì? so sánh 2

hiện tượng này?

? Khi một người nào đó đang bị cháy theo

em thì phải cứu người đó như thế nào

BÀI 29: BÀI LUYỆN TẬP 5

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

Trang 28

- Củng cố, hệ thống hóa các kiến thức và các khái niệm hóa học trong chương IV vềoxi, không khí một số khái niệm mới là sự oxi hóa, oxit, sự cháy, sự oxi hoá chậm, phảnứng hóa hợp và phản ứng phân hủy.

2 Kĩ năng

- Rèn kĩ năng viết PTHH thể hiện tính chất của oxi, điều chế khí oxi, qua đó củng cố

kĩ năng đọc tên oxit, phân loại oxit(oxit bazơ, oxit axit), phân loại phản ứng( PƯ phân hủy,hóa hợp, PƯ cháy) Củng cố các khái niệm sự oxi hóa , phản ứng phân hủy, phản ứng hóahợp

*Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi

- Hãy trình bày những tính chất cơ bản về:

+ Tính chất vật lý của oxi

+ Tính chất hóa học của oxi

+ Ứng dụng

+ Điều chế và thu khí oxi

- Thế nào là sự oxi hóa và chất oxi hóa ?

- Thế nào là oxit ? Hãy phân loại oxit và

+ Điều chế và thu khí oxi

- Sự oxi hóa và chất oxi hóa

- Oxit ? Phân loại oxit

- Phản ứng hóa hợp và phản ứng phân hủy

- Thành phần về thể tích của không khí

HĐ2: LUYỆN TẬP(25’)

- Yêu cầu HS trao đổi nhóm làm các bài 2 Luyện tập

Trang 29

tập 3,4,5,6,7 SGK/ 100, 101

- HS hoạt động nhóm làm bài tập

- Đại diện các nhóm trình bày

- Nhóm khác nhận xét và bổ xung

- GV nhắc HS chú ý: oxit axit thường là

oxit của phi kim nhưng 1 số kim loại có

hóa trị cao cũng tạo ra oxit axit như Mn2O7,

- Bài tập: Nếu đốt cháy 2,5g P trong 1 bình

kín có dung tích 1,4 lít chứa đầy không khí

(đktc) Theo em P có cháy hết không ?

+ Tìm khối lượng KMnO4 hao hụt 10% ?

+ Khối lượng KMnO4 cần = khối lượng

KMnO4 phản ứng + khối lượng KMnO4

Bài tập 6: phản ứng phân hủy: a, c, d.Bài tập 7: a, b

08 , 0

pu KMnO 28,22

) (

) (

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Gv ra bài tập để cũng cố bài học cho hs

Trong các phản ứng hóa học sau, phản ứng

nào là phản ứng hóa hợp ? vì sao ?

- HS làm bài tập cá nhân

Đáp án: a, c, e, g.

Trang 31

BÀI 30: BÀI THỰC HÀNH 4

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- HS biết làm thí nghiệm điều chế oxi và thu khí oxi

- Phản ứng cháy của S trong không khí và oxi

2 Kĩ năng

- Rèn kĩ năng lắp ráp dụng cụ điều chế khí oxi bằng phương pháp nhiệt phânKMnO4, KClO3 Thu 2 bình khí o xi, một bình theo phương pháp đẩy không khí, một bìnhkhí o xi theo phương pháp đẩy nước

- Thực hiện phản ứng đốt cháy S trong không khí và khí oxi, đốt sắt trong oxi

- Quan sát thí nghiệm, nêu hiện tượng và giải thích

- Viết PTHH của phản ứng điều chế khí oxi, PTHH của phản ứng cháy giữa S và Fe-Yêu thích môn học

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên:

- Thuốc tím (KMnO4) - Ống nghiệm và giá ống nghiệm

- S, bột than - Bình thuỷ tinh (2), bông gòn

Trang 32

2 Kiểm tra bài cũ:

- HS chia nhóm theo sự hướng dẫn của GV

- GV nêu mục đích của giờ thực hành

- HS lắng nghe và ghi nhớ

1 Chuẩn bị

HĐ2: TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM(25’)

- HD HS lắp ráp dụng cụ và thu khí oxi

- HS: Nghe, ghi nhớ cách điều chế và thu

khí oxi  Tiến hành thí nghiệm 1

- Lưu ý HS:

+ Khi điều chế oxi, miệng ống nghiệm phải

hơi thấp xuống dưới

+ Ống dẫn khí đặt gần đáy ống nghiệm thu

khí oxi

+ Dùng đèn cồn đun nóng đều ống nghiệm

trước khi đun tập trung vào 1 chỗ

+ Khi thu oxi bằng cách đẩy nước, cần rút

ống dẫn khí ra khỏi chậu nước trước khi tắt

đèn cồn

- Khi thu oxi bằng cách đẩy không khí,

theo em làm cách nào để biết không khí

trong ống nghiệm đã đầy ?

- Hướng dẫn HS tiến hành thí nghiệm 2:

+ Dùng muôi sắt lấy 1 ít S bột

+ Đốt muôi sắt chứa S trong không khí và

nhanh chóng đưa muôi sắt vào trong lọ

chứa khí oxi Yêu cầu HS quan sát hiện

tượng và giải thích ?

- HS: Tiến hành thí nghiệm theo nhóm, chú

ý lấy lượng S vừa phải

- HS:Theo dõi thí nghiệm biểu diễn của

GV, trao đổi nhóm để trả lời câu hỏi

*Bài tập : Lấy 1 ít hỗn hợp gồm KClO3 và

bột than cho vào ống nghiệm dày  đun

nóng trên ngọn lửa đèn cồn Các em hãy

quan sát hiện tượng xảy ra và giải thích ?

Gợi ý:

1 Thí nghiệm 1: Điều chế và thu khí oxi.

2.Thí nghiệm 2: đốt cháy lưu huỳnh trong không khí và trong oxi.

Phương trình phản ứng:

2KClO3  2KCl + O2

C + O2  CO2

Trang 33

Vì CO2 sinh ra cuốn theo các hạt bột than

nóng đỏ và muối KCl sinh ra bị cháy với

ngọn lửa màu tím  bị đẩy ra khỏi miệng

ống nghiệm nên phát sáng rất đẹp

4. Củng cố

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- GV yêu cầu học sinh viết bảng thu hoạch

theo mẫu

- Nhận xét ý thức thực hành của các nhóm

- GV yêu cầu các nhóm rửa dụng cụ và dọn

vệ sinh phòng thực hành

- HS viết bản thu hoạch cá nhân

- HS lắng nghe và rút kinh nghiệm

- HS các nhóm rửa dụng cụ và dọn vệ sinh

5 Hướng dẫn tự học

- Ôn lại toàn bộ kiến thức

- Chuẩn bị giấy bút làm kiểm tra

KIỂM TRA VIẾT MỘT TIẾT

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức.

- Biết được TC của Oxi

- Hiểu được khái niệm sự oxi hoá, phản ứng hoá hợp

- Biết được định nghĩa oxit, cách gọi tên, phân loại oxit

- Biết được thành phần không khí

- Biết được các phương pháp điều chế oxi, khái niệm phản ứng phân huỷ

Trang 34

Viếtđược ptphảnứng củaoxi vớikimloại

Tínhđượckhốilượngcủaoxithamgiaphảnứng

Tìmđượctênnguyên

tố khibiếtkhốilượngThamgiaphảnứng

Số điểm

4.5 = 45%

Số điểm

0.5 = 5%

Chủ đề 3

Oxit

Biếtđượckháiniệmoxit,cách gọitên oxit

Hiểuđượccáchgọi tênoxit

Số điểm

2.5 = 25%

Chủ đề 4

Điều chế

oxi

-Biếtđượccáchđiều chế

Biếtđượckháiniệm

ViếtđượccácPTHH

Trang 35

phản ứng

phân huỷ

oxitrongCN,

phảnứngphânhuỷ

và sosánhđượcvớicácphảnứngkhác

Số điểm

2.5 = 25%

T/số điểm

10 = 100

Trang 36

b Tính khối lượng oxi tham gia phản ứng.

c Xác định tên kim loại A

Giống nhau Là phản ứng hoá học Là phản ứng hoá họcKhác nhau

- Chỉ có một chất tham gia

2 hoặc nhiều chất tham gia

2 hoặc nhiều chất mớiđược tạo thành

Chỉ một chất mới được tạo thành

0.50.50.5Câu 7

d CuO (biết Cu có hoá trị II ): Đồng II oxit 0.5Câu 8 a Phương trình

2A + O2  t 2AO2mol : 1mol 2mol

0.5

b Theo ĐLBT khối lượng ta có

mO2 = mAO - mA Vây mO2 = 40 - 24 = 16g

0.51.0

Trang 37

c Theo pt ta có n A = 2nO2 = * 2 1mol

2 Học sinh:

- Ôn lại các nội dung đã học

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định lớp

Sĩ số 8A: 8B: 8C

2 Kiểm tra

- Giáo viên phát đề và tổ chức soát đề kiểm tra

- Học sinh làm bài, giáo viên quan sát, bao quát lớp

- Thu bài, nhận xét ý thức làm bài

3 Hướng dẫn tự học

- Xem lại nội dung kiểm tra

- Đọc trước bài mới

Chương V: HIĐRO- NƯỚC BÀI 31: TÍNH CHẤT- ỨNG DỤNG CỦA HIĐRO ( Tiết 1:phần I, mục 1 phần II)

Trang 38

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên:

- Zn , HCl - Bình kíp đơn giản, cốc thuỷ tinh

- Khí H2 thu sẵn - Giá ống nghiệm, ống nghiệm, đèn cồn

2 Học sinh:

- Xem trước bài mới

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định lớp:

- Sĩ số: 8A: 8B: 8C

2 Kiểm tra bài cũ:

Không kiểm tra

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

HĐ1: TÌM HIỂU TÍNH CHẤT VẬT LÝ CỦA HIĐRO(15’)

? Hãy cho biết H2 có

quan sát quả bóng bay đã

được bơm đầy khí H2, phần

miệng của quả bóng đã

được buộc chặt bằng sợi chỉ

- NTK: 1 PTN: 2

 H2 là chất khí nhẹ nhấttrong tất cả các chất khí

- 1 lít H2O ở 150C hòa tanđược 20 ml khí H2 Vậy H2

là chất tan ít trong nước

KHHH: H NTK: 1 CTHH: H2

PTN: 2

I Tính chất vật lý:

H2 là chất khí không màu,không mùi và không vị

Tan rất ít trong H2O và nhẹnhất trong các chất khí

HĐ2: TÌM HIỂU TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA HIĐRO(20’)

- Giới thiệu dụng cụ và hóa

II Tính chất hóa học:

1 Tác dụng với oxi.

- Phương trình hóa học:2H2 + O2  2H2O

- Hỗn hợp khí H2 và O2 làhỗn hợp nổ Hỗn hợp sẽ gây

Trang 39

kết luận từ thí nghiệm trên

và viết phương trình hóa

học xảy ra ?

-THBĐKH: H2 cháy trong

oxi tạo ra hơi H2O, đồng

thời toả nhiệt  Vì vậy

người ta dùng H2 làm

nguyên liệu cho đèn xì

oxi-hiđrô để hàn cắt kim loại

? Nếu H2 không tinh khiết

 Trên thành lọ xuất hiệnnhững giọt H2O nhỏ Chứng

tỏ có phản ứng hóa học xảyra

Kết luận: H2 tác dụng vớioxi, sinh ra H2O

nổ mạnh nhất khi trộn 2V H2

với 1V O2

Trang 40

được tinh khiết ?

 GV giới thiệu cách thử

độ tinh khiết của khí H2

- Thử độ tinh khiết của H2

4. Củng cố

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm làm bài tập –

- GV hướng dẫn HS làm theo 2 cách

- Gọi đại diện 2 nhóm lên bảng hoàn thành

Bài tập: Đốt cháy 2,8 lít H2 (đktc) sinh ra

- HS thảo luận nhóm làm bài tập

- Đại diện2 nhóm lên trình bày theo 2 cách

* giải cách 1:

) ( 125 , 0 4 , 22

8 , 2 4 , 22

2

2

2 2

H

V

V n

n

)(4,12

8,22

BÀI 31: TÍNH CHẤT- ỨNG DỤNG CỦA HIĐRO ( tiết 2)

Ngày đăng: 18/08/2018, 15:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w