1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

dinh dưỡng cho người tiểu đường

42 221 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 186,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ðại cương về dinh dưỡng Dinh dưỡng là quá trình cung cấp năng lượng từ thức ăn và chuyển hóa năng lượng trong tế bào để nuôi dưỡng cơ thể Chiếm một vai trò quan trọng trong việc hình

Trang 1

DINH DƯỠNG HỌC

DANH SÁCH NHÓM:

Nguyễn Thị Hoàng My Thái Thu Thủy Nguyễn Thị Nha

Lê Thị Thanh Thư

Đ Ê TA I T I Ê U L U N : D I N H D Ư Ỡ N G C H O N G Ư Ơ I T I Ê U Đ Ư Ơ N G Â

Trang 2

I.TỔNG QUAN

1 Ðại cương về dinh dưỡng và bệnh tiểu đường

1.1 Ðại cương về dinh dưỡng

Dinh dưỡng là quá trình cung cấp năng lượng từ thức ăn và chuyển hóa năng lượng trong tế bào

để nuôi dưỡng cơ thể

Chiếm một vai trò quan trọng trong việc hình thành, phát triển cơ thể và giữ gìn sức khỏe của con người

Trong y khoa, dinh dưỡng là một yếu tố liên quan đến hầu hết các chuyên khoa, giữ vai trò quan trọng không thể bỏ qua, vì tình trạng dinh dưỡng của bệnh nhân cũng như các chế độ ăn phù hợp với các bệnh lý khác nhau đóng góp một phần đáng kể, đôi khi là phần chính yếu đến kết quả điều trị

Trang 3

1.2 Khái niệm bệnh tiểu đường.

Tiểu đường là một bệnh rối loạn chuyển hóa chất đường trong cơ thể, là một bệnh lý nội tiết Nguyên nhân gây ra bệnh là do thiếu hóoc môn của tuyến tụy

Bệnh tiểu đường là một bệnh nội tiết thông thường nhất, không những của người Mỹ da trắng và

da đen mà còn xảy ra rất nhiều cho người Việt Nam chúng ta

Trang 4

II ĐẶC ĐIỂM CỦA BỆNH TIỂU ĐƯỜNG

1 Phân loại

Có 3 loại bệnh tiểu đường:

- Bệnh loại 1: thường xảy ra ở trẻ em và vị thành niên Do cơ thể không sản xuất được insulin hoặc

sản xuất rất ít insulin

- Bệnh loại 2: thường xảy ra ở người trên 40 tuổi, là dạng thường gặp nhất. Trong cơ thể vẫn còn sản xuất insulin, nhưng các tế bào không thể sử dụng nó Theo thời gian, đường huyết sẽ tăng cao trong máu Béo phì và ít vận động làm tăng nguy cơ phát triển bệnh

- Bệnh loại 3: là dạng xảy ra ở một số phụ nữ mang thai và chấm dứt sau khi sanh, trong thời thai kỳ

nếu có nhiều có khả năng phát triển thành bệnh tiểu đường loại 2

Trang 5

2 Triệu chứng

- Thường xuyên vào nhà tắm ban đêm

- Hay bị khát nước

- Giảm cân quá nhanh

- Hay cảm thấy đói

Trang 6

3 Nguyên nhân

3.1 Rượu.

- Nếu uống lúc bụng đói có thể bị hạ đường huyết, thông thường nếu đường huyết hạ xuống quá thấp gan sẽ đưa thêm glucose vào máu từ glycogen dự trữ trong gan,

từ đó gan sẽ xem rượu như là chất độc và tìm cách tống nó ra ngoài Trong lúc gan đang bận thải trừ rượu, đường huyết có thể xuống thấp đến mức độ nguy hiểm.

3.2 Béo phi

- Khả năng làm giảm đường huyết của insulin thấp hơn ở người béo, nhất là ở những người béo bụng Lượng insulin đủ để duy trì lượng đường huyết ở người bình thường lại không đủ để duy trì đường huyết ở người béo.

Trang 7

3.3 Bị Stress

- Ngoài yếu tố di truyền, thừa cân, béo phì và chế độ sinh hoạt ít vận động là yếu tố làm gia tăng tình trạng mắc bệnh đái tháo đường thì stress cũng ảnh hưởng đến vấn đề bị tiểu đường do không ổn định đường huyết và ám ảnh bởi những biến chứng căn bệnh

3.4 Ăn nhiều,ít vận động

- Đối với phụ nữ ăn 3 bát cơm/ngày nguy cơ mắc tiểu đường gấp khoảng 1,48 lần so với ăn 1 bát cơm/ngày Phụ nữ ăn hơn 4 bát cơm/ngày nguy cơ mắc tiểu đường tăng lên gấp 1,65 lần.

- Đối với nam giới không vận động nguy cơ mắc tiểu đường cũng tăng lên, nhưng mối quan hệ giữa lượng cơm với nguy cơ mắc tiểu đường ở nam giới nhỏ hơn so với nữ giới

Trang 8

3.5 Ăn ngấu nghiến

- Những người có thói quen ăn nhanh, ngấu nghiến có nguy cơ bị bệnh tiểu đường, ăn nhanh dễ dàng làm tăng ngay hàm lượng đường trong máu, làm cho cơ thể nạp nhiều calo hơn mức cần thiết,

từ đó dẫn đến tăng cân, góp phần làm tăng nguy cơ bị tiểu đường

4 Điều tri

- Tiêm insulin

- Kiểm soát tinh thần không để bị stress

- Kết hợp linagliptin và metformin

t p quá lâuâ

Trang 9

III TẦM QUAN TRỌNG CỦA THỰC PHẨM VÀ CHẾ ĐỘ DINH DƯỠNG ĐỐI VỚI BỆNH TIỂU

ĐƯỜNG

Tầm quan trọng của thực phẩm đối với bệnh tiểu đườn

- Để có thể tự kiểm soát, quản lý tốt bệnh đái tháo đường, người bệnh cần hiểu rõ nguồn thực

phẩm để chọn lựa cho thích hợp Sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến lượng đường trong máu

- Đường Glucose là lọai đường được tạo ra từ thực phẩm ăn vào Khi vào máu, đường là nguồn cung cấp năng lượng chính cho tế bào Một lọai nội tiết tố tên là Insulin sẽ giúp tế bào hấp thu và sử dụng đường Glucose này Ở người bệnh đái tháo đường, cơ thể không sản xuất insulin, hoặc sản xuất không

đủ insulin, hoặc do tế bào không sử dụng được insulin

Trang 10

2 Chế độ dinh dưỡng

2.1 Mục tiêu dinh dưỡng

- Nồng độ Glucose gần bình thường

- Huyết áp bình thường

- Lipide máu bình thường

- Cân nặng hợp lý

- Nâng cao toàn bộ sức khỏe

2.2 Chế độ dinh dưỡng hợp lý của bệnh nhân tiểu đường nói chung

- Chế độ ăn hợp lý là nền tảng cho kế hoạch điều trị tiểu đường, nó sẽ giúp duy trì lượng đường

thích hợp trong máu,giảm được liều thuốc cần sử dụng, ngăn chặn hoặc làm chậm xuất hiện các biến chứng, kéo dài tuổi thọ bệnh nhân

Trang 11

2.2.1.Tiêu hao năng lượng

- Nhu cầu năng lượng: bệnh nhân tiểu đường cũng có nhu cầu năng lượng giống như người bình thường Nhu cầu tăng hay giảm và thay đổi khác nhau tuỳ thuộc tình trạng của mỗi người Tuy nhiên cũng có những điểm chung như:

+ Tùy theo tuổi, giới

+ Tuỳ theo loại công việc (nặng hay nhẹ)

+ Tuỳ theo thể trạng (gầy hay béo)

- Mức nhu cầu năng lượng chung cho bệnh nhân điều trị tại bệnh viện là 25Kcal/kg/ngày

Trang 12

2.2.2 Nhu cầu các chất dinh dưỡng

Tỷ lệ giữa các thành phần sinh năng lượng:

- Protein: Lượng protein lý tưởng là 0,8g/kg thể trọng/ngày đối với người lớn Khẩu phần có lượng protein quá nhiều là không cần thiết và còn có hại đối với bệnh nhân có bệnh lý thận sớm

- Lipid: Tỷ lệ lipid không nên quá 25%-30% tổng số năng lượng Lượng cholesterol chỉ dưới

250mg/ngày Việc kiểm soát chất béo cũng giúp ngăn ngừa xơ vữa động mạch

- Glucid: Tỷ lệ glucid chấp nhận được là 50% - 60% tổng số năng lượng Nên sử dụng các glucid phức hợp như gạo, khoai củ, hạn chế tối đa đường

Trang 13

- Cần đảm bảo đủ các yếu tố vi lượng (sắt, iod ), vitamine Các loại này thường có trong rau quả tươi.

- Nên ăn nhiều thức ăn có sợi xơ (cellulose) có nhiều trong rau quả, gạo không giã kỹ, bánh mì đen

- Không cần kiêng muối Na, nhưng không nên dùng quá 6g/ngày Người tăng huyết áp không nên dùng quá 4g/ngày.

Trang 14

Giá trị dinhdưỡng của các nhóm thức ăn

* Đối với thức ăn chứa tinh bột:

- Nên ăn các loại bánh mì không pha trộn với phụ gia như bánh mì đen, gạo lứt, khoai tây, khoai sọ lượng tinh bột đưa vào cơ thể người tiểu đường nên bằng khoảng 50-60% người thường Sử dụng thường xuyên các loại ngũ cốc thô, chà xát ít vì lớp vỏ có chứa nhiều Vitamin

và khoáng chất có lợi cho sức khỏe Phương thức chế biến chủ yếu là luộc, nướng hoặc hầm chứ không nên chiên xào

Trang 15

* Đối với chất đạm:

- Hạn chế tối đa thịt hộp, patê, xúc xích thay vào đó hãy ăn cá, trứng sữa, các sản phẩm chế biến

từ sữa, đậu nên ưu tiên cá mòi và cá trích vì trong hai loại cá này có chứa chất béo có lợi cho việc chống lại bệnh tim mạch và ung thư

- Người tiểu đường có thể ăn các loại thịt lợn, thịt bò đã lấy sạch mỡ Tránh tuyệt đối da gà, da vịt bởi nó có chứa rất nhiều cholesterol

* Đối với chất béo:

- Phải hết sức hạn chế mỡ, lượng cholesteron đưa vào phải dưới 300mg mỗi ngày và lượng mỡ bão hòa phải thay bằng các loại dầu thực vật như dầu đậu nành, dầu olive, dầu mè

Trang 16

• Rau, trái cây tươi:

- Một ngày bệnh nhân tiểu đường nên ăn khoảng 400 gram rau và trái cây tươi, rau quả tươi vừa có tác dụng chống lão hóa, vừa là thức ăn bổ sung vitamin, muối khoáng tốt nhất Nên ăn cả xác hơn là ép lấy nước uống, chất xơ ở rau quả là thành phần quan trọng làm giảm đường, làm chậm hấp thu đường và đỡ tăng đường sau khi ăn Tuy nhiên, không phải loại trái cây nào cũng tốt, người mắc bệnh tiểu đường phải tránh các loại trái cây ngọt như nho, xoài, nhãn,

- Nên ăn nhiều cất xơ

Trang 17

• Chất ngọt

  - Chất ngọt là nguyên nhân trực tiếp gây bệnh đái tháo đường, nó làm trầm trọng thêm quá trình bệnh lý, tăng các biến chứng nặng nề của bệnh Lời khuyên của bác sĩ là tránh xa tuyệt đối các loại bánh kẹo, nước ngọt có ga, rượu Bệnh nhân tiểu đường nên sử dụng các chất ngọt nhân tạo có thể thay đường trong nước uống như Aspartam và sacharine vừa giúp làm giảm lượng đường ăn vào mà vẫn giữ được ngon miệng

Trang 18

• Vi chất cho người mắc tiểu đường

- Vitamin C: Những người bị tiểu đường thường tập trung đường nhiều ở vùng gần thận, mắt

và dây thần kinh gây hại cho những vùng này, vitamin C giúp điều chỉnh lượng đường cần thiết

- Vitamin E: Chứa chất chống ôxy hoá giúp insulin hoạt động hiệu quả và điều chỉnh lượng

glucose trong cơ thể ở mức cho phép

- Biotin: Là thành phần của vitamin nhóm B rất cần thiết để tạo ra glucose.

- Crôm: Mức glucose thích hợp giữ lượng insulin ở mức cho phép, crom giúp giảm lượng

glucose thừa nhanh

Trang 19

- Mangan: Góp phần quan trọng trong việc chuyển hoá glucose.

- Magiê: Cơ thể thiếu magiê ảnh hưởng đến tuyến tuỵ cản trở việc tạo ra insulin.

- Vitamin B12: Giúp làm lành các tổn thương hệ thần kinh ở những bệnh nhân bị tiểu đường.

- Vitamin B6: Rất cần thiết trong điều trị bệnh tiểu đường hoặc tổn thương thần kinh.

Trang 20

2.2.3 Chế độ ăn.

a Ăn uống thích hợp

- Một trong các vấn đề chính và khó khăn nhất về dinh dưỡng cho bệnh nhân tiểu đường là chế độ ăn.

- Chế độ ăn của người tiểu đường buộc phải thỏa mãn hai điều kiện: Thứ nhất là phải giữ ổn định đường huyết, không làm tăng glucose máu nhiều sau ăn; không làm hạ glucose máu lúc xa bữa ăn, không làm tăng các yếu tố nguy cơ như rối loạn mỡ máu, tăng huyết áp, suy thận Thứ hai là phải cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng, năng lượng cần thiết cho cơ thể

- Chính vì vậy, người bị tiểu đường phải phân phối năng lượng hợp lý bằng cách chia nhỏ các bữa ăn, ít ra là ba bữa chính và có thể từ hai đến ba bữa ăn phụ

Trang 21

b chế độ ăn kiêng

- Thực phẩm cấm: Đường, mía, tất cả các loại sữa chế biến có lượng đường huyết cao, cà phê,

kẹo, đá chanh, trái cây đóng hộp, nước quả ép, kẹo, mứt, chè, mỡ

- Thực phẩm hạn chế: Cơm, mì xào, hủ tiếu, bánh canh, bánh mì, các loại khoai(khoai lang,

khoai mì ), bánh bích qui, trái cây ngọt

- Thực phẩm không hạn chế: Thịt, tôm, cá, cua, mắm, rau, tất cả các loại đậu.

Trang 22

2.2.4 Nguyên tắc xây dựng khẩu phần cho bệnh nhân tiểu đường

* Chế độ ăn nên tuân theo quy tắc chung như sau: 

đơn chưa bão hoà dầu ô liu, dầu hướng dương… chiếm từ 60 – 70% năng lượng

- Nên dùng các loại carbohydrat hấp thu chậm Thành phần chất béo nên gia giảm tùy theo tình trạng cân nặng của bệnh nhân (để giảm cân nặng và duy trì cân nặng thích hợp)

Trang 23

- Mục đích cơ bản của chế độ ăn là hạn chế chất béo bão hoà (mỡ động vật) dưới 10% tổng thu nhập năng lượng hàng ngày vào cơ thể và các loại chất béo đã qua chế biến (margarin, các loại dầu ăn có nguồn gốc hóa học hay đã qua chiên xào rồi dùng lại) Sẽ rất có lợi nếu ăn nhiều thức ăn có ít năng lượng như rau, nấm khô, dưa chuột…

- Chất đạm chiếm khoảng 15– 20% nhu cầu năng lượng Nên dùng các loại đạm có nguồn gốc thực vật, các loại đậu, đậu hũ Đối với đạm động vật thì nên ưu tiên ăn cá.

Trang 24

- Không nên dùng trực tiếp những loại thức ăn có thành phần đường hấp thu nhanh Khi cần bổ sung chất đường, nên chọn các loại trái cây nhưng lượng trái cây cũng phải vừa đủ, không nên lạm dụng.

- Nên ăn theo đúng bữa trong ngày (sáng, trưa, chiều).Nên ăn nhiều bữa nhỏ và tránh ăn muộn Tránh tối đa việc ăn khuya vì rất dễ làm đường huyết buổi sáng tăng (trừ trường hợp phải tiêm insulin buổi tối)

Trang 25

 Một số loại trái cây có thể dùng

- Đường trong trái cây là loại đường fructose làm tăng đường huyết chậm hơn đường sucrose (đường mía) và có thể dùng được

- Nên ăn những loại trái cây có màu đậm vì nó thường có nhiều loại vitamin và chất khoáng cần thiết cho tim mạch và sức khỏe nói chung Bản thân chất đường, dù là đường trong trái cây hay đường mía đều làm tăng mức đường huyết và tăng nồng độ các loại mỡ không tốt cho tim mạch (tăng triglyceride và giảm HDL-cholesterol) vì vậy nên dùng với lượng vừa phải

Trang 26

- Việc ăn một cốc sữa chua không đường trước bữa ăn có thể làm giảm sự hấp thu chất bột

đường và ít làm tăng đường huyết sau ăn.  Bệnh nhân tiểu đường có thể dùng các loại sữa không đường, ít (hay không béo), hay sữa đậu nành

- Cũng có thể dùng các loại sữa được chế biến dành riêng cho người tiểu đường Nên bỏ hẳn thói quen uống sữa trước khi đi ngủ Vào những ngày mệt mỏi hay bị bệnh, có thể dùng những loại sữa đóng hộp sẵn thay thế bữa ăn (với năng lượng tương đương).Ngoài ra có thể ăn cháo, mì, hay bánh mì…

- Người tiểu đường nên có chế độ ăn gần như bình thường, ăn đều đặn, không bỏ bữa, chia thành nhiều bữa nhỏ trong ngày (4 - 6 bữa) Đây là yếu tố quan trọng giúp điều trị bệnh tiểu đường thành công

Trang 27

Đối tượng Kcal/cân nặng trung binh Năng lượng K/cal/ngày cho người 50kg

Trang 29

* Nên dùng thức ăn giàu chất xơ

- Thức ăn giàu chất xơ có tác dụng làm giảm glucose,

cholesterol, triglycerid sau bữa ăn của bệnh nhân tiểu

đường loại II

* Dùng các thực phẩm có chỉ số đường huyết thấp

- Các loại thức ăn mặc dù có lượng glucid bằng nhau

nhưng sau khi ăn sẽ làm tăng đường huyết với mức độ

khác nhau Khả năng làm tăng đường huyết sau khi ăn

được gọi là chỉ số đường huyết của một loại thức ăn

nào đó, được coi là một chỉ tiêu có lợi để chọn thực

phẩm

Trang 30

- Chỉ số đường huyết không chỉ phụ thuộc vào sự phức

hợp của thành phần glucid mà còn phụ thuộc vào thành

phần chất xơ, quá trình chế biến, tỷ lệ amylase và

amylopectin Các thực phẩm nhiều chất xơ, đặc biệt là loại

hòa tan, có chỉ số đường huyết thấp

- Dùng các loại thức ăn có chỉ số đường huyết thấp trong

chế độ ăn của người đái tháo đường (đặc biệt đối với tiểu

đường loại II) có ưu điểm là làm cho đường huyết dễ kiểm

soát hơn, cải thiện chuyển hoá lipid tốt hơn

+ Đủ vitamin: đặc biệt là vitamin nhóm B (thiamin,

riboflavin, niacin) để ngăn ngừa tạo thành thể centonic

+ Phân chia khẩu phần thành nhiều bữa không gây tăng

đường huyết quá mức sau ăn Với bệnh nhân tiểu đường

loại I, các bữa ăn nên phù hợp với thời gian tác dụng tối đa

của insulin đề phòng hạ đường huyết

Trang 32

      Thể trạng  Lao động nhẹ Lao động vừa Lao động nặng

Bảng nhu cầu tính theo thể trạng và tính chất lao động:

Trang 33

IV- CÁCH TÍNH TOÁN XÂY DỰNG CHẾ ĐỘ ĂN UỐNG

* Chế độ ăn trên cơ cấu như sau: Tổng năng lượng 1500

Kcal/ngày - trong đó:

Glucid 55%; Protein 20%; Lipid 25%

* Về cơ cấu bữa ăn trong ngày:

Nếu do điều kiện lao động và sinh hoạt chỉ ăn được 3

bữa/ngày, năng lượng đưa vào phân bố như sau:

- Bữa sáng: 20% năng lượng

- Bữa trưa: 40% năng lượng

- Bữa tối: 40% năng lượng

Trang 34

Nếu có điều kiện, nên phân thành 6 bữa/ngày:

- Bữa sáng (6giờ30 – 7giờ): 10% năng lượng

- Bữa phụ (9giờ): 10% năng lượng

- Bữa trưa (11h30): 30% năng lượng

- Bữa phụ (16 giờ): 10% năng lượng

- Bữa tối (19 giờ): 30% năng lượng

- Bữa phụ (21giờ30): 10% năng lượng

Trang 35

V CHẾ ĐỘ DINH DƯỠNG MANG THAI KHI MẮC BỆNH

TIỂU ĐƯỜNG

- Đái tháo đường trong thời kỳ mang thai sẽ gây nguy hiểm cho cả mẹ và con Trước khi sử dụng liệu

pháp insulin, các biến chứng của bệnh ĐTĐ cho cả mẹ và thai nhi rất cao Mặc dù hiện nay việc điều trị bằng insulin đã giảm nguy cơ biến chứng, ở phụ nữ mang thai bị ĐTĐ vẫn còn liên kết với một số nguy

cơ gia tăng của các yếu tố bất lợi như: Người mẹ có nguy cơ phải mổ lấy thai; tiền sản giật, dễ bị tăng huyết áp, phù; trở thành bệnh nhân đái tháo đường typ 2, thai chết lưu Trẻ sinh ra có thể bị dị tật bẩm sinh (cao gấp 8 lần bình thường), hoặc mắc các bệnh vàng da kéo dài, hạ canxi máu, suy hô hấp, nhiễm trùng huyết…, bệnh ĐTĐ ketoacidosis, bệnh thận nặng lên, bệnh võng mạc nặng lên, đa ối, nguy cơ

Ngày đăng: 28/08/2017, 23:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w