1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tiết 26-54 Ngữ văn 10 cơ bản

46 531 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ca Dao Than Thân, Yeu Thong Tinh Nghia
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo Án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 511,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

*Tóm lại: Bài ca là tiếng hát đầy yêu thơng thể hiện nỗi nhớ chan chứa tình ngời nh một nét đẹp tâm hồn của các cô gái ở làng quê xa.. - ý nghĩa của bài ca dao là gì?- Ca dao thờng dùng

Trang 1

- Biết cách tiếp cận và phân tích ca dao qua đặc trng thể loại.

- Đồng cảm với tâm hồn ngời lao động và yêu quý những sáng tác của họ

II phơng tiện dạy học:

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi : Kể lại và phân tích truyện cời “Nhng nó phải bằng hai mày ?” ?

I Giới thiệu chung

* Khái niệm: Ca dao là lời thơ trữ tình dân gian thờng kếthợp với âm nhạc khi diễn xớng

+ Lời ca dao thờng ngắn

+ Ngôn ngữ gần gũi với lời nói hằng ngày, giàu hình ảnh

so sánh, ẩn dụ

+ Diễn đạt bằng một số công thức mang đậm sắc thái dângian

II Đọc – Hiểu văn bản Hiểu văn bản

1 Bài 1 và bài 2: Lời than thân của ngời phụ nữ trong xã hội cũ.

a Nét chung: Lời than thân của ngời phụ nữ.

- Mở đầu bằng Thân em nh“ ” ? (Ca dao có một hệ thốngbài ca dao mở đầu bằng thân em)

+ Lời than thêm ngậm ngùi, xót xa, có tác dụng nhấnmạnh, gây sự chú ý với ngời nghe, ngời đọc

+ Hình thức lặp lại với tần số khá lớn cho thấy phụ nữ làlớp ngời khổ nhất trong XH xa

- Hình ảnh so sánh ẩn dụ, đặc biệt là câu miêu tả bổ sung

đã thể hiện thấm thía nỗi khổ của ngời phụ nữ:

+ Thân phận bị phụ thuộc

+ Giá trị không đợc ai biết đến

b Nét riêng:

*Bài 1:

- Hình ảnh tấm lụa đào (mềm, mỏng, đẹp): chỉ ngời phụ

nữ ý thức đợc sắc đẹp, tuổi xuân và giá trị của mình

- Phất phơ giữa chợ biết vào tay ai: số phận chông chênh,

không biết sẽ vào tay ai, không khác gì một món hàng đểmua bán

Trang 2

- Nêu giá trị của hai bài ca dao?

Liên tởng tới bài “Bánh trôi nớc” ?

của Hồ Xuân Hơng

- Nhận xét cách mở đầu bài 3?

“Trời ma trời đó” ?

“trèo lên cây gạo cao cao” ?, “trèo

lên cây bởi hái hoa” ?

- Nêu giá trị của những hình ảnh

ẩn dụ?

- Đau xót nhất là khi ngời con gái vừa bớc vào cái tuổi

đẹp nhất tràn đầy ớc mơ về hạnh phúc thì nỗi lo về thânphận đã ập đến Cô gái không thể làm chủ đợc số phậncủa mình Đây chính là nỗi đau về thân phận bị phụ thuộccủa ngời phụ nữ, cái mà họ mong chờ chính là sự “may-rủi” ?

*Bài 2:

- Số câu dài gấp đôi bài 1

- So sánh tợng trng: “củ ấu gai” ? (đen, xấu xí) Nhấn mạnhgiá trị thực của cô gái, giá trị bản chất bên trong không dễnhận ra hoặc có khi bị lãng quên bởi cái vẻ ngoài gai góc,

đen đủi không hấp dẫn, bắt mắt các chàng trai

- Thái độ của cô gái cũng mạnh dạn hơn, thể hiện tronglời mời gọi da diết, đáng thơng: “ai ơi…bùi” ? Lời mời gọi

ấy chứa đựng cả sự ngậm ngùi xót xa cho thân phậnkhông may mắn của ngời con gái nghèo, xấu nhng khaokhát tình yêu lứa đôi

Tóm lại: Hai bài ca dao không chỉ nói lên thân phận bị

phụ thuộc mà còn khẳng định giá trị, phẩm chất của ngời phụ nữ.

2 Bài 3: Duyên kiếp không thành nhng tình nghĩa

vẫn bền vững, sắt son.

a Lối mở đầu:

- Khác hai bài ca dao trên, lối mở đầu bài ca dao đợc viếttheo thể hứng (Tức cảnh sinh tình), có tính chất gợi cảmhứng, đa đẩy bắt vần, dẫn dắt tâm trạng

- Thờng phổ biến trong ca dao thể hiện nỗi chua xót vì lỡduyên, thờng là tâm sự của các chàng trai

- Trong bài ca dao này nhân vật trữ tình trò chuyện vớicây khế, than thở với cây khế Cây khế trở thành đối tợng

để nhân vật trữ tình giãi bày lòng mình

- Từ “ai” ? phiếm chỉ khác với từ “Ai” ? trong bài ca dao

1,2- là chàng trai) nhng ở đây lại bao hàm ý nghĩa xác

định để chỉ kẻ chia rẽ mối tình duyên đôi lứa ( có thể là lễgiáo, xã hội phong kiến bất công, quan niệm cổ hủ “cha

mẹ đặt đâu con ngồi đấy” ?)

- Từ “chua xót” ? thể hiện nỗi đau đớn, xót xa của nhân vậttrữ tình

b Tình nghĩa con ngời:

- Sử dụng các hình ảnh so sánh (Mặt trăng- mặt trời, saoHôm- sao Mai) mang tầm vóc vũ trụ, phi thờng, mãi mãi

- Cách nói dứt khoát, điệp từ “sánh” ?, tính từ bổ sung

“chằng chằng” ? để khẳng định một ý nguyện thuỷ chungson sắt không thay đổi

Bài ca dao lấy hình ảnh thiên nhiên, vũ trụ là cái to lớnvĩnh hằng, không đổi khác để khẳng định lòng ngời bềnvững thuỷ chung

c Vẻ đẹp của hai câu cuối:

- Tiếng gọi “mình ơi” ? và câu hỏi của chàng trai với cô gái

khẳng định tình cảm son sắt của anh

- Hình ảnh “Sao Vợt chờ trăng giữa trời” ? “Sao Vợt” ? là tên gọi cổ của sao Hôm Sao Vợt vẫn chờ trăng giữa trời:

đó là một sự chờ đợi mỏi mòn trong cô đơn và vô vọng.Duyên kiếp thì không thành nhng tình nghĩa thì mãi còn,không thể đổi thay

3 Bài 4, 5, 6

* Bài 4: Nỗi niềm thơng nhớ ngời yêu da diết, bồn chồn.

Nỗi niềm cô gái đối với ngời yêu đợc thể hiện bằng cácbiểu tợng: khăn, đèn, mắt

Trang 3

- Nét đẹp của bài ca dao là gì?

(Tiết 27)

- Trong bài ca dao 4, tình cảm

của cô gái đợc thể hiện qua

của cô gái có gì đặc biệt?

- HS thảo luận về ý nghĩa của

biểu tợng muối mặn - gừng cay

- Khăn, đèn là hình ảnh ẩn dụ

- Mắt là hình ảnh hoán dụ

a ý nghĩa của hệ thống biểu tợng:

Cái khăn: đợc hỏi đầu tiên và nhiều nhất trong bài ca.

- Cái khăn: vật trao duyên, vật kỷ niệm gợi nhớ thơng

(Gửi khăn, gửi áo, gửi lời - Gửi đôi chàng mạng cho ngời

đàng xa Nhớ khi khăn mở trầu trao – Miệng chỉ c Miệng chỉ c ời nụ biết bao nhiêu tình)

- Cái khăn luôn ở bên ngời con gái nh cùng chia sẻ với họniềm thơng nhớ

- Cấu trúc theo lối vắt dòng, sử dụng linh hoạt điệp ngữ vàhình ảnh vận động trái chiều nhau (xuống, lên, rơi, vắt)làm cho nỗi nhớ càng thêm triền miên, da diết; nhân vậttrữ tình nh sống trong tâm trạng ngổn ngang trăm mối tơ

vò, đứng ngồi không yên

- Nhiều thanh bằng, hầu hết là thanh không (16/24), gợinỗi nhớ thơng bâng khuâng da diết, đậm màu sắc nữ tínhcủa ngời con gái biết ghìm nén cảm xúc, không bộc lộmột cách dễ dãi

Ngọn đèn: nỗi nhớ đợc đặt vào ngọn đèn, góp phần thể

hiện một con ngời đang trằn trọc thâu đêm trong nỗi nhớthơng đằng đẵng

Đôi mắt : cô gái đã trực tiếp hỏi chính mình Điều đó thể

hiện nỗi u t nặng trĩu ở cô

b Tâm trạng đợc bộc lộ trực tiếp: (hai câu cuối )

- ở trên cô gái chỉ hỏi mà không có lời đáp

- Hai câu cuối thể hiện niềm lo âu của cô về hạnh phúclứa đôi Vì trong XH xa, tình yêu tha thiết cha hẳn đã dẫn

đến hôn nhân cụ thể

*Tóm lại: Bài ca là tiếng hát đầy yêu thơng thể hiện nỗi

nhớ chan chứa tình ngời nh một nét đẹp tâm hồn của các cô gái ở làng quê xa.

* Bài 5: Ước muốn mãnh liệt trong tình yêu

- Hình ảnh độc đáo: chiếc cầu – Miệng chỉ c dải yếm

- Trong ca dao, cái cầu là một chi tiết quen thuộc và đặcsắc, trở thành biểu tợng để chỉ nơi gặp gỡ, hò hẹn Nhiềukhi nó là một chi tiết không có thực, thể hiện ớc mơ táobạo của con ngời

- Trong bài ca, con sông và cái cầu đều là những hình ảnhkhông có thực Ngời con gái muốn dùng vật thân thiết gầngũi nhất của mình để bắc cầu mời mọc ngời yêu Nó làhình ảnh vừa táo bạo vừa trữ tình đằm thắm và đầy chấtnữ tính

- Bài ca thể hiện tình yêu tha thiết và mãnh liệt, của cô gáitrong XH xa

* Bài 6 : Nghĩa tình gắn bó thuỷ chung của vợ chồng.

- Biểu tợng muối – Miệng chỉ c gừng:+ Những gia vị trong bữa ăn, những vị thuốc của ngời lao

động nghèo trong lúc ốm đau, cũng la hơng vị tình ngờitrong cuộc sống bao đời nay của dân ta (Tay nâng đĩamuối chén gừng – Miệng chỉ c Gừng cay muối mặn xin đừng quênnhau)

+ Gừng cay – Miệng chỉ c muối mặn đã trở thành biểu tợng cho sựgắn bó thuỷ chung của con ngời

+ Đó là biểu tợng cho những cặp vợ chồng đã từng gắn bó, từng trải qua bao thăng trầm của cuộc đời

+ Kiểu câu khẳng định, câu bát kéo dài tới 13 âm tiết,cách tính thời gian cụ thể (ba vạn sáu ngàn ngày) nhằmkhẳng định sự gắn bó thuỷ chung vĩnh viễn của đôi vợ

Trang 4

- ý nghĩa của bài ca dao là gì?

- Ca dao thờng dùng những biện

- Cách nói bằng hình ảnh: so sánh, ẩn dụ, hoán dụ

- Cách sử dụng hình ảnh khác VH viết: lấy những sự vậtgần gũi cụ thể với đời sống của ngời lao đọng để so sánh,gọi tên, trò chuyện (Hình ảnh của VH viết thờng trangtrọng hơn)

* Luyện tập: Bài 1,3,4,7 sách BT

5 Củng cố – Miệng chỉ c ớng dẫn: h

- Tiếp tục su tầm ca dao

- Về nhà học bài và soạn bài “Ca dao hài hớc và Lời tiễn dặn” ?

Trang 5

6 T liệu tham khảo

* Bài ca dao than thân

“Thân em nh hạt ma rào Hạt rơi xuống giếng, hạt vào vờn hoa” ?

“Thân em nh trái bầu trôi Gió dập sóng dồi biết tấp vào đâu.” ?

“ Thân em nh miếng câu khô

Kẻ thanh tham mỏng ngời thô tham dày” ?.

“Thân em nh cá trong lờ Hết phơng vùng vẫy không biết nhờ nơi đâu” ?

“Thân em nh quả xoài trên cây Gió đông gió tây, gió nam gió bắc

Nó đánh lúc la lúc lắc trên cành” ?.

“Thân em nh con hạc đầu đình…

“Thân em nh cái cọc rào Mọt thì anh đổi cớ sao anh phiền” ? Thân em nh lá đài bi Ngày thì dãi nắng, đêm thì dầm sơng” ?

“Thân em nh con ca rô thia

Ra sông mắc lới vào đìa mắc câu” ?

* Ca dao về nỗi nhớ

“ Nhớ ai bổi hổi bồi hồi

Nh đứng đống lửa nh ngồi đống than” ?

“ Nhớ ai ra ngẩn vào ngơ

Nhớ ai ai nhớ bây giờ nhớ ai” ?

“Nhớ ai em những khóc thầm Hai hàng nớc mắt đầm đầm nh ma.” ?

Tiết 28-Tiếng Việt:

Ngày ………

Đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết

Trang 6

I Mục tiêu cần đạt:

Giúp HS:

- Phân biệt đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết

- Tích hợp với bài “Ca dao than thân, yêu thơng tình nghĩa” ?, với những tiết làm văn đã học

- Rèn kĩ năng sử dụng ngôn ngữ nói và viết có hiệu quả

II Chuẩn bị phơng tiện dạy học:

I Đặc điểm của ngôn ngữ nói

- Ngôn ngữ nói là ngôn ngữ âm thanh, là lời nói trong giaotiếp hàng ngày

1 Điều kiện và hoàn cảnh giao tiếp:

- Ngời nói và ngời nghe tiếp xúc trực tiếp với nhau

- Ngời nói có thể điều chỉnh sửa đổi cho phù hợp với ngờinghe

- Ngời nói ít có điều kiện gọt giũa ngôn ngữ, ngời, nghe phảilĩnh hội kịp thời

2 Đa dạng về ngữ điệu, có sự phối hợp với nét mặt, ánh mắt,

cú pháp, phong cách, có sự hỗ trợ của các yếu tố phi ngôn ngữ (điệu bộ, cử chỉ, nét mặt).

- Ngôn ngữ viết: Sử dụng vốn ngôn ngữ chung của cộng

đồng với 3 thuộc tính cơ bản (tính quy ớc, tính sẵn có, tính bắt buộc) đợc hiện thực hoá trong giao tiếp dới dạng các văn bản chuẩn mực về từ vựng, cú pháp, phong cách, không

có sự hỗ trợ của các yếu tố phi ngôn ngữ.

II Đặc điểm của ngôn ngữ viết

1 Ngôn ngữ viết: sử dụng chữ viết, các quy tắc chính tả, quycách tổ chức VB

2 Sử dụng dấu câu các kí hiệu chữ viết, các hình vẽ, bảngbiểu…

3 Từ ngữ chính xác, phù hợp với từng phong cách Thờng

có những câu dài, nhiều thành phần, đợc tổ chức mạch lạc,chặt chẽ

* Chú ý phân biệt:

- Ngôn ngữ nói đợc ghi lại bằng chữ viết

- Ngôn ngữ viết đợc trình bày bằng lời nói.

Trang 7

Bài 2 : Đặc điểm ngôn ngữ nói:

- Dùng các từ hô gọi: kìa, này, ơi, nhỉ

- Các từ tình thái: Có khối… đấy, thật đấy

- Các từ ngữ thờng dùng trong ngôn ngữ nói

- Phối hợp lời nói với cử chỉ: cời nắc nẻ, cong cớn, liếcmắt…

Bài 3: Chữa lỗi

a Trong thơ ca Việt Nam đã có nhiều bức tranh mùa thu rất

đẹp

b Còn những máy móc, thiết bị do nớc ngoài đa vào gópvốn thì không đợc kiểm soát, họ sẵn sàng khai quá so vớithực tế đến mức không thể chấp nhận đợc

c Chúng tật diệt không thơng tiếc những loài ở dới nớc vàsống gần nớc nh: cá, rùa, ba ba, ếch, nhái, tôm, cua, ốc…vàngay cả những loài chim quen kiếm ăn trên sông nớc nh cò,vạc, vịt, ngỗng…chúng cũng không buông tha

4 Củng cố – Miệng chỉ c H ớng dẫn :

- Về nhà học bài và làm các bài tập còn lại

- Chuẩn bị: “Ca dao hài hớc” ?

- Tiếp tục rèn luyện kĩ năng tiếp cận và phân tích ca dao qua tiếng cời của ca dao hài hớc

II Chuẩn bị phơng tiện dạy học:

Phơng pháp đọc sáng tạo, gợi tìm, trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi

IV Tiến trình dạy học :

1 ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, nhắc nhở HS trật tự.

2 Kiểm tra bài cũ:

Kể lại và phân tích truyện cời “Nhng nó phải bằng hai mày ?” ?

3 Giới thiệu bài học tạo tâm thế:

Tiếng cời để giải trí, phê phán không chỉ xuất hiện trong truyện Cời mà còn xuất hiệntrong ca dao hài hớc, ca dao trào phúng Tiếng cời trong ca dao cũng góp phần làm nên giá trịcho văn học dân gian

4 Bài mới:

Hoạt động của GV- HS Nội dung kiến thức cần đạT

Trang 8

-Bài 1: 1 HS nam và 1 HS nữ

đọc theo kiểu đối đáp

- Bài 1 đợc tạo nên bởi hình

*Bài 2, 3, 4: đọc với giọng

vui tơi có pha ý giễu cợt

- Tiếng cời trong ba bài ca

dao này có gì khác với bài 1?

- Tìm những câu ca dao,

những câu thơ nói về trí làm

trai?

HS thảo luận:

- Tác giả dân gian cời những

con ngời nào trong xã hội,

nhằm mục đích gì, với thái

1 Bài 1 : Cách nói đùa vui về chuyện dẫn cới và thách cới.

- Bài 1 đợc làm theo hình thức đối đáp

a Lời chàng trai: Dẫn cới

- Cách nói giả định: toan dẫn voi, dẫn trâu, dẫn bò Đó chính

là sự tởng tợng ra các lễ cới sang trọng, linh đình của chàngtrai nghèo

- Chàng đa ra những lí do hóm hỉnh: sợ quốc cấm, họ máuhàn, co gân

- Tiếng cời bật ra ở câu cuối: dẫn chuột, xa nay cha hề có.Tiếng cời làm vơi nhẹ nỗi lo toan trong cuộc sống thờngnhật

b Lời cô gái: Thách cới một nhà khoai lang “ ” ?

- Lời thách cới vô t, thanh thản mà lạc quan yêu đời

- Không mặc cảm mà bằng lòng với cảnh nghèo Nó bộc lộtình yêu của cô gái với chàng trai

* Bài ca dao là lời đối đáp, đùa cợt trong chặng hát cới của

đôi nam nữ trong dân ca, sử dụng một số thủ pháp NT đặc sắc (lối nói giảm dần, cách nói đối lập, chi tiết hài hớc) biểu

hiện triết lí nhân sinh của ngời lao động xa: đặt tình nghĩa cao hơn của cải.

2 Bài 2, 3, 4.

- Đây là tiếng cời phê phán trong nội bộ nhân dân nhằmnhắc nhở nhau tránh những thói h tật xấu mà con ngời thờngmắc phải Thái độ của tác giả dân gian: nhẹ nhàng, thân tình,mang tính giáo dục

* Bài 2 và 3: dùng NT đối lập và phóng đại, chế giễu loại

đàn ông yếu đuối, lời nhác:

- Loại đàn ông yếu đuối, không đáng sức trai, không đángnên trai: Khom lng chống gối gánh hai hạt vừng NT tràolộng hóm hỉnh

- Loại đàn ông lời nhác, không có chí lớn: ngồi bếp sờ đuôicon mèo

+ Chi tiết gây cời hàm chứa ý nghĩa sâu xa: anh ta khôngkhác gì con mèo vào mùa rét

+ Đây là loại đàn ông vô tích sự đã trở thành đối tợng châmbiếm, chế giễu của ca dao

(- Chồng ngời bể Sở sông Ngô

Chồng em ngồi bếp rang ngô cháy quần

- Làm trai cho đáng nên trai

ăn cơm với vợ lại nài vét niêu)

* Bài 4: Chế giễu loại phụ nữ đỏng đảnh vô duyên.

- NT phóng đại tài tình, trí tởng tợng phong phú

- Bài ca dao trớc hết để giải trí (dựng nên hình ảnh một ngờiphụ nữ vô duyên, vô tâm nhng vẫn đợc chồng yêu) và ngầmchứa một thái độ châm biếm nhẹ nhàng

II Tổng kết:

Ca dao hài hớc thờng sử dụng một số biện pháp NT:

- H cấu tài tình, khắc hoạ nhân vật bằng những nét điển hìnhvới những chi tiết có giá trị khái quát cao

- Cờng điệu, phóng đại, đối lập

- Dùng ngôn ngữ đời thờng mà hàm chứa ý nghĩa sâu sắc

4 Luyện tập: Bài tập 1, 2.

5 Củng cố, hớng dẫn :

- Học bài và su tầm ca dao hài hớc

- Chuẩn bị: Đọc thêm “Lời tiễn dặn” ?

Trang 9

Tiết thứ 30 – Miệng chỉ c H ớng dẫn đọc thêm

Ngày soạn: ……

Lời tiễn dặn(Trích Tiễn dặn ngời yêu - truyện thơ dân tộc Thái)” ?

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Kiểm tra sự chuẩn bị bài về nhà của học sinh

3 Giới thiệu bài học:

4 Giảng bài mới:

Hoạt động của GV- HS Nội dung kiến thức cần đạT

GV gọi học sinh đọc phần

“Tiểu dẫn” ?

- Trình bày những nét chính

trong phần Tiểu dẫn nói về

truyện thơ “Tiễn dặn ngời

(thảo luận chung)

- Diễn biến tâm trạng của

chàng trai thể hiện nh thế

nào?

I Tìm hiểu chung

- Truyện thơ “Tiễn dặn ngời yêu” ? nguyên văn tiếng Thái là

“Xống chụ xon xao” ? là một truyện thơ nổi tiếng trong khotàng truyện thơ của dân tộc Việt

- Dung lợngt ác phẩm: 1846 câu thơ = 1/3 truyện Kiều

- Tác phẩm do Mạc Phi dịch từ tiếng Thái

- Trong 1846 câu thơ có 400 câu thơ tiễn dặn, đó cũng lànhững câu thơ hay nhất phản ánh chân thật tình cảm của cácchàng trai, cô gái Thái khi yêu nhau

* đoạn trích gồm 2 lời tiễn dặn

- Đoạn 1 (từ đầu- về già): Tâm trạng xót thơng

- Đoạn 2 (đoạn còn lại): Khẳng định mối tình tha thiết của chàng trai.

1 Phần 1: Diễn biến tâm trạng của chàng trai

a Cảm nhận về nỗi đau khổ, tuyệt vọng của cô gái.

- “Vừa đi… ngoảnh lại, ngoái trông” ? dờng nh cô gái đangnuối tiếc, chờ đợi nuôi hi vọng, càng làm vậy cô càng cảmthấy đau đớn khi nhớ về kỉ niệm

- Cô giãi bày với cảnh vật thiên nhiên: “Em tới…” ? những thứ

ớt cay, cà đắng, lá ngón đó là những lá độc không mang lạimay mắn Gợi ra tâm trạng đầy cay đắng và tuyệt vọng của cô

Trang 10

(Thảo luận chung)

- Tìm những hình ảnh, từ

ngữ thể hiện nỗi đau khổ

của cô gái và giải thích

nguyên nhân của nỗi đau

khổ đó?

gái khi ngóng trông ngời yêu trở về

b Chàng trai khẳng định lòng chung thuỷ của mình.

- Mợn hơng ngời yêu để lúc chết có thể có hơng ngời yêu

(ng-ời yêu suốt đ(ng-ời, suốt kiếp) mà cháy đợm

c Chàng trai động viên, an ủi cô gái.

- “Con nhỏ, bé xinh, con rồng, con phợng đều đợc anh yêu

th-ơng nh con mình Câu thơ còn có ý nghĩa đề cao dòng giống

đứa trẻ để làm vừa lòng mẹ nó

d Chàng trai ớc hẹn chờ đợi cô gái trong mọi thời gian, tình huống.

- Mợn các chi tiết: tháng năm lau nở, nớc đỏ cá về, chim tăng

ló… chỉ bớc đi của thời gian để thấy dụng ý của chàng traikhi k/đ tình cảm, sự chờ đợi của chàng trai đợc tính bằng mùa

vụ, bằng cả đời ngời

e Chàng trai cảm thông, chia sẻ với cô gái khi bị chồng hành hạ với những lời lẽ rất mực yêu thơng.

- Chàng trai xót xa thơng cho cô gái qu tiếng gọi, cử chỉ, sựchăm sóc

- Tình yêu thơng của chàng trai thấm nhuần t tởng nhân đạotrớc số phận của con ngời

h Lời tiễn dặn thể hiện tình yên nồng nàn, mãnh liệt, khát vọng yêu thơng tự do, khát vọng đợc giải phóng

- Chàng trai khẳng định với cô gái là dù sống dù chết cũng cónhau

- Quyết tâm trớc sau không thay đổi

2 Phần 2: Nỗi đau khổ của cô gái

III ghi nhớ:SGK/95.

5 củng cố- dặn dò

- HS đọc thuộc đoạn trích, nắm đợc tâm trạng của nhân vật trữ tình.

- HS chuẩn bị: Làm văn Luyện tập viết đoạn văn tự sự “ ” ?

- Nắm đợc các loại đoạn văn trong VB tự sự

- Biết cách viết đoạn văn tự sự

- Nâng cao ý thức tìm hiểu và học tập cách viết các đoạn văn trong VB tự sự

- Tích hợp với phần Văn ở bài “Ca dao hài hớc và bài đọc thêm “Tiễn dặn ngời yêu” ? với cáctiết học đoạn văn ở THCS

- Rèn kĩ năng nhận diện, phân tích và viết các đoạn văn trong văn bản tự sự

II phơng tiện dạy học:

Trang 11

GV tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp phơng pháp gợi tìm; kết hợp với các hìnhthức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi.

IV Tiến trình dạy học:

1 ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, nhắc nhở HS trật tự.

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Nêu đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết?

3 Bài mới:

Hoạt động của GV HS Nội dung kiến thức cần đạT

- Khái niệm về đoạn văn

đoạn văn nào? Sự phân loại

đoạn văn ấy dựa trên cơ sở

2 Các loại đoạn văn trong văn bản tự sự:

- Theo cấu trúc và phơng thức t duy có các loại đoạn văn phổbiến sau:

+ Đoạn diễn dịch

+ Đoạn quy nạp

+ Đoạn song hành

+ Đoạn tổng – Miệng chỉ c phân – Miệng chỉ chợp

- Trong văn bản tự sự cũng có nhiều loại đoạn văn, cũng cónhững loại đoạn văn nh đã phân loại trên Nhng ở đây, có cáchphân loại khác- phân loại theo kết cấu thể loại văn bản:

+ Các đoạn văn thuộc phần mở bài: có nhiệm vụ giới thiệu câuchuyện

+ Các đoạn văn thuộc phần thân bài: kể diễn biến của các sựviệc, chi tiết, đoạn (các đoạn)

+ Các đoạn văn thuộc phần kết bài: kết thúc câu chuyện, tạo ấntợng mạnh tới suy nghĩ, cảm xúc của ngời đọc

3 Nhiệm vụ của đoạn văn trong văn bản tự sự:

+ Từng đoạn văn cụ thể nhằm mục đích thể hiện từng phần củatruyện (văn bản)

+ Các loại đoạn văn trong văn bản tự sự khá phong phú: đoạnmiêu tả, đoạn kể chuyện, đoạn biểu cảm, đoạn bình luận, đoạngiới thiệu nhân vật, đoạn kể việc, dựng cảnh, đoạn tả tâm tnhân vật hay ý nghĩ của ngời kể chuyện, đoạn đối thoại, đoạn

độc thoại hay độc thoại nội tâm…

II Cách viết đoạn văn trong bài văn tự sự.

1 Đoạn văn 1.

- Đoạn văn nói về dự kiến của nhà văn Nguyên Ngọc sẽ viết

đoạn mở đầu và kết thúc truyện ngắn “Rừng xànu” ?

a Các đoạn văn trên thể hiện đúng, rõ hay và sâu sắc dự kiếncủa tác giả

Nội dung của các đoạn mở đầu và kết thúc giống và khác nhau

b Kinh nghiệm: Trớc khi viết nên dự kiến ý tởng các phần củatruyện nhất là phần đầu và phần cuối

Phần mở và phần kết có thể giống, có thể khác nhau nhng cầnhô ứng bổ sung cho nhau và cùng nhau thể hiện sâu sắc và trọnvẹn chủ đề của truyện

Trang 12

- Gv nêu câu hỏi a, b cho

Hs thảo luận nhóm (chia 2

dãy) Gọi đại diện nhóm

- Có thể viết tiếp vào những chỗ trống đó (VD: hình ảnh rặngtre, ao làng, cổng làng trong nắng sớm )

chị Dậu nghĩ vè những ngày đen tối đã qua, nghĩ đến anh

…Dậu, đến vợ chồng lão Nghị Quế, đến lão tri phủ T Ân, đếnnhững ngày sắp tới của gia đình, xóm làng…

b Nhầm lẫn về ngôi kể Lẫn lộn giữa ngôi 3 và ngôi 1 Đãdùng ngôi 1 thì không thể dùng ngôi 3 trong cùng một thời

điểm: đã xng “tôi” ? để kể thì không thể dùng “cô” ? hay “Phơng

Định” ?để chỉ chính mình

- Cách sửa: thay “cô, Phơng Định” ? bằng “tôi” ?

c Kinh nghiệm: sử dụng ngôi kể một cách nhất quán

2 Bài tập số 2/99

- Cử chỉ của cô gái: Quảy gánh qua đồng rộng, cất bớc theochồng, vừa đi vừa ngoảnh lại, ngoái trông, chân bớc xa, tớirừng ớt, ngắt lá ngồi chờ, tời rừng cà ngắt lá ngồi đợi, tới rừnglá ngón ngóng trông, bẻ lá xanh, ngồi, nhủ đôi câu, dặn đôi lời,quay đi

- Tâm trạng: đau buồn, thất vọng, lu luyến, tiếc nuối, ngóngtrông, chờ đợi

4 Củng cố- dặn dò:

- HS viết hoàn chỉnh đoạn văn về nhà

- Chuẩn bị bài : ôn tập văn học dân gian Việt Nam

Trang 13

- Củng cố, hệ thống hoá các kiến thức về văn học dân gian Việt Nam đã học.

- Biết vận dụng đặc trng các thể loại của văn học dân gian để phân tích các tác phẩm cụ thể

- Bồi dỡng tình cảm trân trọng, tự hào về văn học dân gian Việt Nam

- Tích hợp với các bài văn học dân gian đã học

- Rèn kĩ năng hệ thống hoá, so sánh, vận dụng kiến thức lí luận văn học để tìm hiểu, phân tíchmột tác phẩm văn học dân gian cụ thể

II phơng tiện dạy học:

-Tục ngữ

- Câu đố -Ca dao- Vè - Chèo- Tuồng DG

3 Lập bảng tổng hợp so sánh các thể loại truyện dân gian đã học (Mỗi tổ làm một thể loại theo bảng trong SGK)

Thể loại Mục đích

sáng tác

Hình thức lu truyền

Nội dung phản ánh

Kiểu nhân vật chính

Đặc điểm nghệ thuật

Sử thi

(anh Ghi lại cuộc sốngvà ớc mơ phát Hát- kể XH TâyNguyên cổ đại Ngời anh hùng sửthi cao đẹp, kì vĩ Dụng so sánh, phóngđại, trùng điệp tạo nên

Trang 14

Kể về các sự kiện LS và các NVLS có thật nhng đã đợc khúc xạ qua một cốt truyện h cấu

NVLS đợc truyền thuyết hoá (ADV,

MC Trọng Thuỷ)

Từ “cái lõi là sự thật LS” ? đã đợc h cấu thành câu chuyện mang những yếu tố hoang đ- ờng, kì ảo

Con riêng, con út, ngời LĐ nghèo, bất hạnh, ngời tài giỏi

Truyện hoàn toàn h cấu, không có thật Kết cấu theo đờng thẳng,

NV chính trải qua ba chặng trong cuộc đời

đáng cời trong XH

Kiểu NV có thói h tật xấu (anh học trò giấu dốt, thầy lí tham tiền)

Truyện ngắn gọn, tạo tình huống bất ngờ, mâu thuẫn phát triển nhanh, kết thúc đột ngột để gây cời.

- Ca dao than thân thờng là lời của ngời phụ nữ trong XHPK Thân

phận của họ bị phụ thuộc vào những ngời khác trong XH, giá trị của họkhông đợc ai biết đến Thân phận ấy thờng đợc nói lên bằng những so

sánh, ẩn dụ nh tấm lụa đào, củ ấu gai…

- Ca dao yêu thơng tình nghĩa đề cập đến những tình cảm, phẩm chất

của ngời lao động nh tình bạn, tình yêu, nỗi nhớ thơng, tình nghĩa thuỷchung… ờng đợc nói đến bằng những biểu tợng th

- Ca dao hài hớc: nói lên tâm hồn lạc quan yêu đời của ngời lao động

trong cuộc sống còn nhiều lo toan vất vả

b Nghệ thuật: ca dao sử dụng nhiều biện pháp NT mang tính truyền

thống của sáng tác dân gian, ít thấy trong VH viết

II Bài tập vận dụng:

III Các hình thức hoạt động ngoài giờ học

- HS chuyển thể thành hoạt cảnh: 2 truyện cời (lớp 10 A2)

4 Củng cố – Miệng chỉ c H ớng dẫn:

- Về nhà học bài và làm bài tập

- Chuẩn bị Làm văn.

Trang 15

Tiết 33- Làm văn:

Ngày……

trả bài viết số 2 – Hiểu văn bản ra đề bài viết số 3

I Mục tiêu bài học:

Giúp HS:

- Nhận rõ những u điểm và nhợc điểm về nội dung và hình thức của bài viết

- Rút ra bài học kinh nghiệm và có ý thức bồi dỡng thêm năng lực viết văn tự sự để chuẩn bịcho bài viết sau

- Đọc lại bài làm văn số 2, đối chiếu với những ghi chép trong tiết trả bài để tự rút kinhnghiệm cho bài viết số 3 theo yêu cầu cao hơn là: viết bài văn tự sự có một số yếu tố h cấu

II Chuẩn bị phơng tiện dạy học:

I Yêu cầu của đề bài:

1 Đề bài: Hãy nhập vai vào nhân vật Sọ Dừa kể lại chuyện tình

của Sọ Dừa và cô con gái út nhà phú ông?

2 Yêu cầu:

- Đây là một bài văn tự sự, kể theo ngôi thứ nhất

- Chủ yếu tập trung vào chuyện tình của nhân vật Sọ Dừa và cô congái út nhà phú ông

- Bên cạnh phơng thức tự sự còn dùng thêm cả phơng thức miêu tả vàbiểu cảm

- Hình thức: bài văn cần trình bày sáng sủa, không mắc lỗi chính tả vàlỗi diễn đạt

II Nhận xét chung

1 HS tự nhận xét bài làm của mình.

Trang 16

- Một số bài viết tốt, kể lại câu chuyện một cách tơng đối chính xác và

có sự sáng tạo độc đáo: Thơng A2, Hờng A2, Yến A7

- Một số bài trình bày sạch đẹp, diễn đạt lu loát: Hoàn A2

b Nhợc điểm:

- Một số HS diễn đạt, trình bày kiến thức cha chính xác

- Một số HS cha tự giác làm bài

- Nhiều bài mắc lỗi diễn đạt, chữ viết xấu

- Một số bài làm qua loa, chiếu lệ

III Chữa lỗi:

- Lỗi kể lan man, không biết lựa chọn các chi tiết tiêu biểu

- Lỗi diễn đạt, trình bày…

IV Đọc bài làm tốt:

- A2: Thơng, Bích

- A7: Bích, Yến

V Trả bài, tổng kết

- GV cho HS trả bài và giải đáp thắc mắc

- Khi viết bài văn tự sự trớc hết cần chủ động và tự giác làm bài, biếtchọn câu chuyện và những chi tiết tiêu biểu của câu chuyện ấy để kể.Lời kể cần cô đọng và có cảm xúc…

* Kết quả

Lớp 10 A2Lớp 10 A7

4 Củng cố – Miệng chỉ c H ớng dẫn.

- Về nhà xem lại các tiết làm văn có liên qua đến bài văn tự sự

- Về nhà làm bài viết số 3: (Sau 1 tuần nộp bài)

Đề bài:

* Lớp A2:

Hãy tởng tợng bạn là nắng, là ma, là gió, là hoa, là trăng- sao … đang làm một nhiệm vụ đang làm một nhiệm vụ cao cả là giúp ích cho con ngời Từ đó xây dựng thành một câu chuyện với ngôi kể thứ nhất Sau đó bạn thử đặt nhan đề cho câu chuyện mà bạn đã kể?

* Lớp A7:

“ Tôi chỉ là một cái túi bóng khi cần thì ngời ta dùng còn không thì ngời ta vứt Tôi cha bao giờ đợc nâng niu hay trân trọng Nhng có một lần … đang làm một nhiệm vụ và lần đó số phận của tôi đã thay

đổi Bạn hãy nhập vai vào nhân vật cái túi bóng kể về mình và sự thay đổi số phận Sau đó ” ?

đặt nhan đề cho câu chuyện của bạn?

- Chuẩn bị bài Khái quát VHVN từ TK X đến hết TK XIX.

Trang 17

- Bồi dỡng lòng yêu mến, giữ gìn và phát huy di sản VH dân tộc.

II Chuẩn bị phơng tiện dạy học:

Các bộ phận hợp thành của văn học Việt Nam?

Thế nào là văn học dân gian, có mấy đặc trng cơ bản của VHDG?

* Giải thích các khái niệm

- Văn học trung đại Việt Nam

- Văn học phong kiến Việt Nam

- Văn học phong kiến trung đại Việt Nam

* Là khái niệm chỉ thời kì văn học Việt Nam từ thế kỉ X đếnhết thế kỉ XIX, tồn tại và phát triển trong xã hội phong kiếnViệt Nam

- Hoàn cảnh lịch sử: dân tộc phải nhiều lần chống giặc ngoại

xâm (giặc Tống, giặc Nguyên Mông, giặc Minh)

- VH chủ yếu viết bằng chữ Hán

- ND: yêu nớc chống xâm lợc và tự hào dân tộc.

Trang 18

- NT: đạt đợc những thành tựu nh văn chính luận, văn xuôi

viết về đề tài lịch sử, văn hoá Thơ, phú đều phát triển

- Các tác phẩm và tác giả: Vận nớc (Đỗ Pháp Thuận), Chiếu dời đô (Lí Thái Tổ) Sông núi nớc Nam (Lí Thờng Kiệt), Hịch tớng sĩ (Trần Quốc Tuấn), Phò giá về kinh (Trần Quang Khải), Tỏ lòng (Phạm Ngũ Lão), Phú sông Bạch Đằng (Trơng Hán Siêu), Đại Việt sử kí (Lê Văn Hu), Việt điện u linh tập

- Nội dung văn học:

+ Ca ngợi cuộc kháng chiến chống quân Minh (Quân Trung

từ mệnh tập, Bình Ngô đại cáo của Nguyễn Trãi)

+ Thiên Nam ngữ lục là tác phẩm diễn ca lịch sử viết bằngchữ Nôm

+ Sáng tác của Nguyễn Bỉnh Khiêm, Nguyễn Dữ phê phánnhững tệ nạn xã hội, những suy thoái về đạo đức

3 GĐ từ TK XIII đến nửa đầu TK XIX.

- Hoàn cảnh lịch sử- xã hội:

+ Nội chiến phong kiến

+ Khởi nghĩa nông dân mà tiêu biểu là phong trào Tây Sơn,+ Triều Nguyễn khôi phục chế độ phong kiến chuyên chế và

đất nớc nằm trớc hiểm hoạ xâm lăng của Pháp

- Nội dung: xuất hiện trào lu nhân đạo chủ nghĩa Đó là tiếng

nói đòi quyền sống, quyền tự do cho con ngời

-Nghệ thuật: VH phát triển mạnh cả văn xuôi và văn vần, cả

chữ Hán và chữ Nôm: khúc ngâm, hát nói, tiểu thuyết chơnghồi, kí, câu thơ lục bát đạt đến trình độ điêu luyện

- Tác phẩm: Cung oán ngâm khúc (Nguyễn Gia Thiều), Chinh phụ ngâm (Đặng Trần Côn, Đoàn Thị Điểm dịch), thơ

bà Hồ Xuân Hơng, thơ Bà huyện Thanh Quan, Hoàng Lê nhất thống chí (Ngô gia văn phái), thơ Nguyễn Du mà đỉnh cao là Truyện Kiều, thơ Cao Bá Quát , Nguyễn Công Trứ

4 GĐ nửa cuối TK XIX

- Hoàn cảnh LS – Miệng chỉ c XH: Pháp xâm lợc Cả dân tộc chống giặcngoại xâm XH chuyển sang thực dân nửa PK

- ND: VH phát triển phong phú và mang âm điệu bi tráng: + NĐC: Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc, Ng tiều y thuật vấn đáp

tiêu biểu cho tinh thần yêu nớc

+ Thơ văn của Phan Văn Trị, Nguyễn Quang Bích, NguyễnThông, Nguyễn Thợng Hiền…

+ T tởng canh tân đất nớc đợc nói đến trong các bản điều trầncủa Nguyễn Trờng Tộ

Trang 19

+ VH bớc đầu có những đổi mới theo hớng hiện đại hoá.

III Những đặc điểm lớn về nội dung của văn học

từ TK X đến hết TK XIX.

1 Chủ nghĩa yêu nớc: là nội dung lớn, xuyên suốt VH trung

đại

* Biểu hiện:

- Gắn liền với t tởng “trung quân ái quốc” ?

- Tinh thần quyết chiến, quyết thắng chống ngoại xâm: ý thức

độc lập tự do, tự cờng, tự hào dân tộc

- Tình yêu thiên nhiên

2 Chủ nghĩa nhân đạo: là nội dung lớn, xuyên suốt VH

trung đại

- CNNĐ vừa bắt nguồn từ truyền thống nhân đạo của ngời

VN, từ cội nguồn VHDG, vừa chịu ảnh hởng từ t tởng nhânvăn của Phật giáo, Nho giáo, Đạo giáo

- Biểu hiện: lòng thơng ngời, tố cáo các thế lực trà đạp conngời, đề cao con ngời, đề cao những quan hệ đạo đức tốt

- Có bớc phát triển trong hai TK XVIII và XIX: Thợng kinh

kí sự, Vũ trung tuỳ bút, thơ Nguyễn Khuyến, Tú Xơng…

- Cảm hứng thế sự góp phần tạo tiền đề cho sự ra đời của VHhiện thực

IV Những đặc điểm lớn về nghệ thuật của VH từ

*Do tính quy phạm VH trung đại thiên về ớc lệ, tợng trng.

- Các tác giả VH trung đại một mặt tuân thủ tính quy phạm,mặt khác lại phá vỡ tính quy phạm, phát huy cá tính sáng tạo

- Xu hớng ngày càng gắn bó với hiện thực đã đa VH từ phongcách trang trọng, tao nhã về gần với đời sống hiện thực, tựnhiên và bình dị

3 Tiếp thu và dân tộc hoá tinh hoa văn học nớc ngoài:

- Tiếp thu VHNN: chủ yếu là VH TQ:

+ Về ngôn ngữ: dùng chữ Hán

Trang 20

- Sự tiếp thu và dân tộc hoá

tinh hoa văn học nớc ngoài

đ-ợc biểu hiện ntn? Cho VD

Đ-4 Củng cố – Miệng chỉ c H ớng dẫn:

- Về nhà học bài

- Chuẩn bị: Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt

Tiết 36- Tiếng Việt:

Ngày ………

Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt

I Mục tiêu bài học:

Giúp HS:

- Nắm vững các khái niệm ngôn ngữ sinh hoạt và phong cách ngôn ngữ sinh hoạt với các đặctrng cơ bản của nó để làm cơ sở phân biệt với các phong cách ngôn ngữ khác

- Rèn luyện và nâng cao năng lực giao tiếp hằng ngày

II Chuẩn bị phơng tiện dạy học:

- Sách Ngữ văn 10 - tập 1 - cơ bản

- Sách GV Ngữ văn 10 - tập 1 - cơ bản

- Thiết kế bài học

III Cách thức tiến hành:

GV tổ chức giờ dạy học theo cách gợi tìm, đối thoại, trả lời các câu hỏi

IV Tiến trình dạy học:

- Cuộc hội thoại diễn ra ở

đâu? Khi nào? Các nhân

vật giao tiếp là những ai?

- Nêu các dạng biểu hiện

của ngôn ngữ sinh hoạt?

- HS đọc Ghi nhớ.

I Ngôn ngữ sinh hoạt

1 Khái niệm ngôn ngữ sinh hoạt

- Cuộc hội thoại diễn ra tại khu tập thể X, vào buổi tra Nhânvật giao tiếp gồm: Lan, Hùng, Hơng, bố mẹ Hơng

- Lan và Hủng rủ Hơng đi học, bố mẹ Hơng muốn Lan vàHùng nói nhỏ hơn

- Từ ngữ quen thuộc, gần gũi trong sinh hoạt Câu tỉnh lợc, cónhiều câu came thán, câu cầu khiến

* Ngôn ngữ sinh hoạt là lời ăn tiếng nói hàng ngày, dùng để thông tin, trao đổi ý nghĩ, tình cảm, đáp ứng những nhu cầu trong cuộc sống.

2 Các dạng biểu hiện của ngôn ngữ sinh hoạt,

- Dạng nói (đối thoại, độc thoại)

- Dạng viết (th từ, nhật kí, hồi ức cá nhân)

* Chú ý: Trong TPNT có dạng tái hiện lời nói tự nhiên theo

các đặc điểm PCNNSH Tuy nhiên đây không phải là ngônngữ tự nhiên

3 Luyện tập (Bài 1)

a HS tự trao đổi

b Đoạn trích là lời đáp của Năm Hên với dân làng

- Xác định thời gian: “Sáng sớm mai, … không muộn” ?

- Chủ thể nói: ông Năm Hên

- Thái độ của ngời nói: Gieo niềm tin cho dân làng

- Từ ngữ của NV là từ ngữ địa phơng Nam Bộ

4 Củng cố – Miệng chỉ c H ớng dẫn:

- Về nhà học bài Soạn: Tỏ lòng

Trang 21

- Cảm nhận đợc vẻ đẹp của con ngời thời Trần qua hình tợng trang nam nhi với lí tởng

và nhân cách cao cả; cảm nhận đợc vẻ đẹp của thời đại qua hình tợng “ba quân” ? với sứcmạnh và khí thế hào hùng Vẻ đẹp của con ngời và vẻ đẹp của thời đại hoà quyện vàonhau

- Cảm nhận va phân tích đợc thành công nghệ thuật của bài thơ

- Bồi dỡng nhân cách, sống có lí tởng, quyết tâm thực hiện lí tởng

II Chuẩn bị phơng tiện dạy học:

- Sách Ngữ văn 10 - tập 1 - cơ bản

- Thiết kế bài học

III phơng pháp:

GV sử dụng phơng pháp cách đọc sáng tạo, gợi tìm kết hợp với các hình thức trao

đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi

IV Tiến trình dạy học:

1 ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, nhắc nhở HS trật tự.

2 Kiểm tra bài cũ:

- Văn học trung đại gồm mấy thành phần?

- Nêu những đặc điểm lớn về nội dung và nghệ thuật của VH trung đại?

I Giới thiệu chung

1 Tác giả: Phạm Ngũ Lão (1255 – Miệng chỉ c 1320)

- Là một nhân vật lịch sử có công lớn trong kháng chiếnchống giặc Nguyên Mông, có địa vị cao ở đời Trần

- Là ngời văn võ song toàn

2 Hoàn cảnh sáng tác bài thơ.

- Giặc Nguyên Mông xâm lợc đất nớc

- Lực lợng kháng chiến đã lớn mạnh nhng cha đi đếnthắng lợi cuối cùng

- Trớc đêm Trần Hng Đạo cho Phạm Ngũ Lão về HngYên tạm biệt mẹ già ra biên giới đánh giặc Đêm đóPhạm Ngũ Lão viết bài thơ và Anh Nguyên công chúa làngời chép lại bài thơ

II Đọc Hiểu– Hiểu văn bản

1 Hai câu đầu: 2 hình ảnh lớn

* Hình ảnh tráng sĩ: Hoành sóc giang sơn cáp kỉ thu“ ” ?

- Hình ảnh tráng sĩ cắp ngang ngọn giáo ≠ múa giáo thểhiện đợc t thế hiên ngang đờng hoàng của ngời anh hùngluôn đặt mình trong t thế vệ quốc giang sơn, trong ý thức

tự chủ của non sông

* Hình ảnh ba quân: Tam quân tì hổ khí thôn Ngu” ?

- Đợc dịch là nuốt trôi trâu“ ” ? biểu đạt không trọn vẹnchí khí, ý thức, tâm sự mang trách nhiệm vợt thời đại, ch-

a thể hiện đợc khát vọng lớn lao cua ngời tráng sĩ

- Dịch là át sao Ngu” ? thể hiện kín đáo lòng tự hào dân

tộc, ý thức trách nhiệm của vị tớng tài ba về sự lớn mạnhcủa quân đội

Theo Phạm Ngũ Lão sức mạnh tự chủ ấy đợc làm nên

từ sức mạnh vật chất “nh hổ báo” ? và sức mạnh tinh thần

át sao Ng

u” ? hai hình ảnh “tráng sĩ” ? và “ba quân” ? lồng

vào nhau tạo nên tính sử thu hùng tráng mang tính “Hào

Trang 22

2 Hai câu cuối

- Hình ảnh ngời tráng sĩ với cái chí và cái tâm:

+ Chí làm trai: là một sản phẩm của t tởng nho giáo yêucầu kẻ làm trai phải thực hiện đợc khát vọng của mình-

đó đợc coilà cái nợ công danh cần phải trả

- Bồi dỡng tình yêu thiên nhiên đất nớc, tình cảm gắn bó với cuộc sống của ngời dân

II Chuẩn bị phơng tiện dạy học:

Trang 23

Hoạt động của GV - HS Nội dung kiến thức cần đạT

mong của Nguyễn Trãi?

- Qua bài thơ, em thấy

Nguyễn Trãi là ngời nh

thế nào?

I Xuất xứ bài thơ

- Bài thơ nằm trong tập Quốc âm thi tập của Nguyễn Trãi

- Quốc âm thi tập gồm 254 bài thơ:

+ Phản ánh vẻ đẹp con ngời NT + NT sử dụng thuần thục thể thơ Đờng luật, ở nhiều bài cóxen một số câu thơ lục ngôn

+ Tập thơ đợc chia thành bốn phần: Vô đề, Môn thì lệnh,Môn hoa mộc, Môn cầm thú

- Bài Cảnh ngày hè là bài 43, mục Bảo kính cảnh giới của phầnVô đề

II Đọc hiểu văn bản– Hiểu văn bản

* Thể loại: Thơ thất ngôn bát cú Đờng luật có sự phá cách (câu1+8 gồm 6 chữ) thể hiện sự Việt hoá thơ Đờng luật và chứng tỏ

có sự phá vỡ tính quy phạm

1 Sự đón nhận cảnh thiên nhiên của NT

a Hoàn cảnh đón nhận:

Rồi hóng mát thở ngày trờng: thời gian rảnh rỗi, tâm hồn th

thái – Miệng chỉ c một ngày hiếm có trong cuộc đời NT Đây là hoàn cảnh lítởng để ngắm cảnh và làm thơ

b Cảnh vật đợc đón nhận:

* Gồm: hoè lục, thạch lựu, hồng liên, cầm ve

- Thời gian: cuối ngày

- Nhà thơ dùng các giác quan và sự tởng tợng: khứu giác (ngửimùi hơng), thị giác ( hoè xanh, lựu đỏ), cảm giác (cảm nhận) Thể hiện sự giao cảm của NT với cảnh vật

- Nhịp thơ 3/4  4/3

- Các động từ mạnh: “đùn, phun ” ? để thấy sự sống từ bên trong(căng đầy, ứa tràn) nh không kìm giữ đợc đang phun ra hết lớpnày đến lớp khác

Qua đó thấy đợc tình yêu thiên nhiên tha thiết, tâm hồnkhoáng đạt, trí tởng tợng bay bổng của Nguyễn Trãi

2 Sự đón nhận cuộc sống của ngời dân lao động và ớc mong của Nguyễn Trãi.

a Cảnh sống của nhân dân đợc gợi qua âm thanh

* Nhà thơ đón nhận cuộc sống của ngời dân lao động bằng âm

thanh: Lao xao chợ cá làng ng phủ

- “Lao xao” ?: gợi những âm thanh hoặc tiếng động nhỏ rộn lên

xen lẫn vào nhau không đều Câu thơ gợi cảnh bình yên của mộtchợ cá làng chài và cuộc sống no ấm nơi thôn dã

-“ Cầm ve” ? (âm thanh có nhịp điệu: ve kêu nh tiếng đàn) để thấytình yêu thiên nhiên, con ngời của Nguyễn Trãi rất sâu nặng Vớitác giả có lẽ cuộc sống của con ngời càng vui vẻ đầm ấm hơn khi

nó diễn ra trong một khung cảnh thiên nhiên đẹp

- Câu kết 6 chữ dồn nén cảm xúc của cả bài

* Điểm kết tụ của hồn thơ NT không chỉ ở thiên nhiên mà còn ởcuộc sống con ngời NT vui buồn hay lo âu thanh thản đều xuấtphát từ cuộc sống của nhân dân – Miệng chỉ c “Tấm lòng sáng tựa saoKhuê” ?

III Kết luận:

Phần Ghi nhớ trong SGK

Ngày đăng: 08/07/2013, 01:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  thức lu  truyền - Tiết 26-54 Ngữ văn 10 cơ bản
nh thức lu truyền (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w