1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án Ngữ văn 10 cơ bản - Tiết 55 đến 103 - GV: Trần Nam Chung

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 185,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Môc tiªu bµi häc: Gióp HS - Nắm được những nét chính về cuộc đời và sự nghiệp của Nguyễn Trãi: + Hai phương diện anh hùng và bi kịch + Nhiều tài năng trong một con người + Nhà yêu nước n[r]

Trang 1

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết số: 55

Các hình thức kết cấu của văn bản thuyết minh

A Mục tiêu bài học:

Giúp HS

- Trình bày và phân tích được các hình thức kết cấu của văn bản thuyết minh: Kết cấu theo thời gian, không gian, theo trật tự logic của đối tượng thuyết minh và nhận thức người đọc, kết cấu hỗn hợp

- Xây dựng được kết cấu cho bài văn thuyết minh về các đối tượng theo kiểu giới thiệu, trình bày

B Phương tiện thực hiện:

- SGK, SGV, thiết kế bài học

- Giáo án cá nhân lên lớp

C Cách thức tiến hành

- Giáo viên tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp các phương pháp: thuyết trình, kết hợp với các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi

D Tiến trình dạy học

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Giới thiệu bài mới

Hoạt động của GV & HS Nội dung cần đạt

Hoạt động 1 ( Hướng dẫn HS tìm hiểu khái niệm)

- Hs làm việc với SGK

- Gv định hướng Hs khái quát những ý cơ

bản

(?) Anh/chị hiểu thế nào là két cấu ?

- Hs nhớ lại khái niệm về văn bản thuyết

minh, đọc sgk sau đó rút ra khái niệm

(?) Khi xây dựng kết cấu cho một văn bản

thuyết minh, cần dựa trên những yếu tố

nào ? vì sao trước khi viết văn bản thuyết

minh cần phải hình thành kết cấu ?

Hoạt động 2 ( Hướng dẫm hs tìm hiểu một số dạng

k/cấu )

- Hs đọc 2 văn bản của sgk

- Hs xác định những yêu cầu của 2 văn

bản

- gv tổ chức hs theo tổ nhóm

+ Nhóm 1 : văn bản 1

+ Nhóm 2: Văn bản 2

I_ Khái niệm

- Kết cấu của một văn bản thuyết minh là cách tổ chức, sắp xếp nội dung theo một trình

tự nào đấy

- Kết cấu của văn bản thuyết minh phụ thuộc vào :

+ Đối tượng thuyết minh + Mục đích thuyết minh + Người tiếp nhận

II- Một số dạng kết cấu

* Tìm hiểu văn bản

- Văn bản 1: Hội thi thổi cơm ở làng Đồng Vân

-Văn bản 2: Bưởi Phúc Trạch

- Yêu cầu chung:

+ Xác định đói tượng và mục đích thuyết minh

+ Tìm các ý chính tạo thành nội dung thuyết minh

+ Nêu trình tự sắp xếp các ý trong văn bản , giải thích cơ sở của sự sắp xếp dó

Văn bản 1;

Trang 2

(?) Từ việc phân tích 2 văn bản trên hãy

chỉ ra những dạng kết cấu cơ bản của văn

bản thuyết minh

- Hs độc lập trả lời

- Gv nhận xét

- Hs đọc ghi nhớ sgk

Hoạt động 3 ( Hướng dẫn Hs luyện tập)

- Gv hướng dẫn hs làm bài tập 1 tại lớp

- Hs hoạt động theo nhóm

Hoạt động 4 ( Củng cố, hướng dẫn, dặn dò)

(?) Anh/chị rút ra điều gì qua bài học?

- Một vài cá nhân hs trả lời

- Gv nhận xét khái quát :

- Gv dặn dò, hướng dẫn Hs chuẩn bị bài:

“lập dàn ý cho bài văn thuyết minh”

- Gv rút kinh nghiệm bài dạy

- Đối tượng : hội thi thổi cơm Mục đích : giúp người đọc hình dung thời gian địa điểm, diễn biến và ý nghĩa của lễ hội

- Nội dung thuyết minh:

+ Thời gian địa điểm + Diễn biến : Thi nấu cơm( thủ tục lấy lửa, nấu cơm) – Chấm thi( tiêu chuẩn, cách chấm)

+ ý nghĩa lễ hội với đời sống tinh thần

- Trình tự thuyết minh: theo thời gian, trình tự lôgic

Văn bản 2:

- Đối tượng: Bưởi phúc trạch

- Mục đích : giúp người đọc cảm nhận được những giá trị của bưởi Phúc Trạch

- Nội dung thuyết minh: Hình dáng bên ngoài- vẻ ngon lành, vị bên trong- sự hấp dẫn,

sự bổ dưỡng- danh tiếng

- Trình tự thuyết minh: Trình tự không gian, trình tự lôgic

III- Luyện tập

1- Bài 1: Thuyết minh về bài thơ“ Thuật hoài” – Phạm Ngũ Lão

Gợi ý : + Giới thiệu chung về bài thơ

+ Thuyết minh về giá trị nội dung + Thuyết minh về giá trị nghệ thuật

=> Kết cấu có vai trò quan trọng trong văn bản thuyết minh

Lựa chọn kết cấu nào là phụ thuộc vào đối tượng, mục đích, người tiếp nhận

Cần linh hoạt khi lựa chọn kết cấu văn bản thuyết minh

Trang 3

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết số:57

Phú sông bạch đằng Trương Hán Siêu

A Mục tiêu bài học:

Giúp HS

1 Cảm nhận được nội dung yêu nước và tư tưởng nhân văn của bài Phú sông Bạch Đằng

ND yêu nước thể hiện ở niềm tự hào về chiến công lịch sử và chiến công thời Trần trên dòng sông Bạch Đằng Tư tưởng nhân văn thể hiện qua việc đề cao vai trò, vị trí, đức độ của con người, đây là nhân tố quyết định đối với sự nghiệp của đất nước

2 Thấy được những đặc trưng cơ bản của thể phú về các mặt: kết cấu, hình tượng nghệ thuật, lời văn, từ đó biết cách phân tích một bài phú cụ thể

3 Bồi dưỡng lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc, ý thức trân trọng những địa danh, danh nhân lịch sử

B Phương tiện thực hiện:

- SGK, SGV, thiết kế bài học

- Giáo án cá nhân lên lớp

C Cách thức tiến hành

- Giáo viên tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp các phương pháp: đọc sáng tạo, gợi tìm, tái hiện, thuyết trình, kết hợp với các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi

D Tiến trình dạy học

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Giới thiệu bài mới

Hoạt động của GV & HS Nội dung cần đạt

Hoạt động 1 ( Hướng dẫn HS tìm hiểu khái quát)

- Hs làm việc với SGK

- Gv định hướng Hs khái quát những ý cơ

bản

(?)Em hãy đọc phần tiểu dẫn và cho biết

những nội dung cơ bản về tác giả, tác

phẩm, thể loại?

Hoạt động 2 ( Đọc hiểu văn bản )

- Hs đọc diễn cảm bài phú từ “ bên sông

bô lão ” cho hết bài phú

- Gv diễn giảng, gợi nhắc một số chiến

công lịch sử trên sông Bạch Đằng Nói

I Tiểu dẫn

* Tác giả: Trương Hán Siêu (? – 1354) tự Thăng Phủ, Phúc Thành, Yên Ninh (nay là

TX Ninh Bình)

Là môn khách của Trần Hưng Đạo, Hàn lâm học sĩ, Tham tri chính sự Khi mất được vua tặng Thái bảo, Thái phó và được thờ Văn Miếu Hà Nội

* Phú là một thể loại văn học du nhập từ Trung Quốc Phú có nghĩa là bày tỏ, phô bày Là thể văn vần , hoặc văn vần xen lẫn văn xuôi nhằm tả cảnh vật phong tục hoặc tính tình

Phú có 2 loại: Phú cổ thể ( ra đời trước dời

Đường); phú Đường luật( có vần, có đối)

* Tác phẩm: BĐGP được viết theo phú cổ thể,

có phần lại làm theo điệu Sở từ( có đệm tiếng

“hề”); được chia làm 4 đoạn: đoạn mở, đoạn giải thích, đoạn bình luận, đoạn kết; theo lối văn vần và văn xuôi kết hợp

Trang 4

khái quát về đề tài sông Bạch Đằng trong

văn học

+ Năm 938: Ngô Quyền giết Hoằng Thao

+ Năm 1288: Trần Quốc Tuấn bắt sống Ô

Mã Nhi

+ Các tác phẩm: “ Bạch Đằng giang”-

Trần Minh Tông; “Bạch Đằng giang”-

Nguyễn Sưởng; “ Bạch Đằng hải khẩu”-

Nguyễn Trãi

(?) Mở đầu bài phú là hình tượng nhân vật

khách Anh/ chị hãy nêu cảm nhận của

bản thân về hình tượng nhân vật này ?

- Hs làm việc theo nhóm, trao đổi thảo

luận

- Gv định hướng bằng những câu hỏi gợi

mở

(?) Tư thế ? Mục đích dạo chơi ?

(?) Tráng trí của nhân vật khách được thể

hiện như thế nào qua việc tác giả khắc

họa những địa danh? Đặc biệt là hình ảnh

con sông Bạch đằng?

(?) Trước con sông lịch sử Bạch đằng, tác

giả đã có cảm xúc như thế nào? Hãy lí

giải cảm xúc đó ? Tâm trạng đó được

diễn tả bằng những câu văn như thế nào?

- Đại diện các nhóm trình bày

- Gv nhận xét tổng hợp

(?) Vai trò hình tượng các bô lão trong

bài phú? Chiến tích trên sông Bạch Đằng

II- Đọc hiểu văn bản

1- Đoạn một: Cảm xúc lịch sử của nhân vật khách

- Con người có tâm hồn phóng khoáng thanh cao, yêu thiên nhiên tha thiết

- Tư thế ung ung dung, tự hào

- Con người có tráng trí 4 phương, dạo chơi phong cảnh không chỉ để thưởng thức vẻ đẹp của thiên nhiên mà còn nghiên cứu cảnh trí của đất nước như một Tử Trường

- Có hoài bão lớn lao: đã đi nhiều, thấy nhiều

“mà tráng trí bốn phương vẫn còn tha thiết” + Tráng trí của khách được gợi lên qua 2 loại

địa danh( Trung Quốc và Việt Nam), bằng những hình ảnh không gian rộng lớn: biển lớn ( lướt bể chơi trăng), sông hồ( tam Ngô, ngũ

Hồ ), và bằng cả những động từ mạnh “ giương buồm giong gió”, giọng điệu thanh thản, phơi phới

=> Tâm trạng: buồn, vui, tự hào, nuối tiếc + Vui trước cảnh sông nước hùng vĩ, thơ mộng:

Nước trời: một sắc, phong cảnh: ba thu + Và tự hào trước dòng sông từng ghi bao chiến tích

+ Buồn đau, tiếc nuối vì chiến trường xưa một thời oanh liệt nay trơ trọi, hoang vu, dòng thời gian đang làm mờ bao dấu vết

Thương nỗi anh hùng đâu vắng tá

Tiếc thay dấu vết luống còn lưu

=> Tâm trạng đó được diễn tả bằng những

câu văn mang âm hưởng trầm lắng

2- Đoạn 2: Lời các bô lão

- Nhân vật tập thể các bô lão địa phương là có thể là thật, có thể là hư cấu – là tâm tư tình cảm của tác giả

Trang 5

đã được gợi lên như thế nào qua lời kể

của các bô lão? Thái độ, giọng điệu của

họ như thế nào trong khi kể chuyện?

- Hs làm việc theo nhóm, trao đổi thảo

luận

- Gv định hướng bằng những câu hỏi gợi

mở

- Đại diện các nhóm trình bày

- Gv nhận xét tổng hợp

(?) Sau lời kể về chiến tích các bô lão đẫ

thể hiện những suy ngẫm gì?

(?) Khẳng định vai trò của con người

trong lịch sử, tác giả đã nhắc đến những

nhân vật anh hùng nào? việc khẳng định

vai trò của con người trong lịch sử có ý

nghĩa ra sao?

(?) Sau lời bình, tâm trạng của bô lão

được thể hiện như thế nào? Đặc biệt là

qua lời ca?

- Hs làm việc theo nhóm, trao đổi thảo

luận

- Đại diện các nhóm trình bày

- Gv định hướng bằng những câu hỏi gợi

mở( Câu nói nổi tiếng của Trần Hưng

Đạo ngày 14/11/1287 “ Kim thiên tặc

nhàn”

- Các bô lão thuật lại câu chuyện với thái độ nhiệt tình, hiếu khách, tôn kính khách

- Chiến tích trên sông Bạch Đằng được tái hiện qua 2 trận chiến : Ngô chúa phá Hoằng Thao và Trùng Hưng nhị thánh bắt Ô Mã Nhi + Trận chiến được diẽn tả cô đọng qua những câu văn ngắn gọn nhịp điệu nhanh, lối đối ngẫu chặt chẽ, hình ảnh sống động

+ Ta địch ở thế giằng co, sự đối lập không chỉ

ở lực lượng mà ở cả ý chí: Ta với lòng yêu nước, ý chí quyết chiến> < địch với mưu ma chước quỉ Cả hai bên ra quân với binh hùng tướng mạnh

Hùng hổ sáu quân Giáo gươm sáng chói

Thế đó tạo nên sức quyết liệt của trận đánh

Trận đánh được thua chửa phân Chiến lũy bắc nam chống đối

Khí thế làm rung chuyển cả trời đất

ánh nhật nguyệt chừ phải mờ Bâù trời chừ sắp đổi

+ Thậm chí tưởng có lúc cơ đồ ta rơi vào tay giặc bởi chúng có tướng mạnh, đầy mưu ma chước quỉ

+ Kết cục người chính nghĩa chiến thắng, hung đồ hết lối chuốc lấy nhục muôn đời

Đến nay nước sông tuy chảy hoài

Mà nhục quân thù khôn rửa nổi

- Thái độ của các bô lão : giọng đầy nhiệt huyết , tự hào, là cảm hứng của người trong cuộc

3- Đoạn 3: Suy ngẫm bình luận của các bô lão

- Chỉ rõ nguyên nhân ta thắng, địch thua: Ta thắng bởi có thiên thời địa lợi, nhân hòa.Ta thắng bởi trì cho ta đất hiểm, điều quan trọng

là ta có nhân tài giữ cuộc điện an, có sự đồng lòng chung sức

=> Thắng bởi nhân nghĩa, bởi đức lớn, là sự dũng cảm bình tĩnh, gan dạ của con người

Đó là cảm hứng nhân văn mang tầm triết lí sâu sắc

- Sau lời bình là tâm trạng buồn, nuối tiếc , ủ mặt, lệ chan Trong lời ca của khách toát lên

Trang 6

- Gv nhận xét tổng hợp

- Hs đọc đoạn 4

(?) Lời ca của khách đã thể hịên điều gì ?

- Hs làm việc cá nhân, độc lập trả lời

- Gv nhận xét, khái quát

Hoạt động 3 ( Củng cố, hướng dẫn, dặn dò)

- Hs khái quát laị những giá trị nội dung

và nghệ thuật

- Hs đọc ghi nhớ SGK

- Gv dặn dò, hướng dẫn Hs chuẩn bị bài:

“ Tác gia Nguyễn Trãi”

- Gv rút kinh nghiệm bài dạy

tuyên ngôn sảng khoái dõng dạc về một chân lí: bất nghĩa thì tiêu vong, có nhân nghĩa thì lưu danh thiên cổ Chân lí bất biến như sự tồn tại muôn đời của con sông Bạch Đằng đêm ngày vẫn chảy cuồn cuộn về biển đông 4- Đoạn 4: Lời ca của khách

- Đoạn kết mang màu sắc trữ tình, giọng văn vừa sâu lắng, vừa co sức ngân vang

- Âm điệu : + Tính chất ngợi ca + Bày tỏ quan niệm trước chiến công

- Hoàn thiện chủ đề : + Ca ngợi 2 vua Trần anh minh + Ca ngợi sông Bạch Đằng, di tích lịch sử rửa sạch quốc thù

+ Bày tỏ khát vọng hòa bình muôn thủa + Bổ sung chân lí : thắng lợi của nhân dân ta không chỉ do địa linh mà chủ yếu do nhân kiệt do tài đức của con người

III- Tổng kết

1- Nội dung

- Là tác phẩm yêu nước tiêu biểu của thơ văn Lí- Trần Thể hiện lòng yêu nước niềm tự hào dân tộc, tự hào về truyền thống anh hùng bất khuất, và truyền thống đạo lí nhân nghĩa sáng ngời

- Mang tư tưởng nhân văn cao cả: Đề cao vai trò vị trí của con người

2- Nghệ thuật

- Cấu tứ đơn giản, bố cục chặt chẽ, chi tiết chọn lọc,mang cảm hứng bi tráng, nhưng tráng là chủ đạo

Trang 7

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết số: 58

Tác gia nguyễn Trãi

A Mục tiêu bài học:

Giúp HS

- Nắm được những nét chính về cuộc đời và sự nghiệp của Nguyễn Trãi:

+ Hai phương diện anh hùng và bi kịch

+ Nhiều tài năng trong một con người

+ Nhà yêu nước người anh hùng, nhà văn hóa

- Giá trị văn chương của Nguyễn Trãi

+ Giá trị nội dung: Lí tưởng độc lập dân tộc và lí tưởng nhân nghĩa, vẻ đẹp tâm hồn người anh hùng vĩ đại và con người trần thế

+ Giá trị nghệ thuật: kết tinh và mở đường cho sự phát triển văn học dân tộc

B Phương tiện thực hiện:

- SGK, SGV, thiết kế bài học

- Giáo án cá nhân lên lớp

C Cách thức tiến hành

- Giáo viên tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp các phương pháp: đọc sáng tạo, gợi tìm, tái hiện, thuyết trình, kết hợp với các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi

D Tiến trình dạy học

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Giới thiệu bài mới

Hoạt động của GV & HS Nội dung cần đạt

Hoạt động 1 ( Hướng dẫn HS tìm hiểu cuộc đời )

- Hs làm việc với SGK

- Gv định hướng Hs khái quát những

ý cơ bản

(?) cuộc đời Nguyễn Trãi có điểm gì

nổi bật?

- Cá nhân trả lời

Hoạt động 2 ( Tìm hiểu sự nghiệp thơ văn)

- Nêu một số tác phẩm của Nguyễn

trãi? Từ những tác phẩm đó, anh/ chị

có nhận xét gì về sự nghiệp thơ văn

của Nguyễn Trãi?

- Hs làm việc cá nhân, độc lập trả lời

I- Cuộc đời

- Dòng dõi quan lại, cả nội và ngoại đều có truyền thống lớn : văn học và yêu nước

- Bản thân phải chịu nhiều đau thương thiệt thòi từ thủa thiếu thời

- 20 tuổi đỗ Thái học sinh, làm quan nhà Hồ

- 27 tuổi giúp Lê Lợi khởi nghĩa và trở thành vị quân sư của Lê Lợi

- 1939 về Côn Sơn ở ẩn -1940 Ra giúp Lê Thánh Tông

- 1942 Bị khép tội oan, tru di tam tộc

=> Bậc anh hùng dân tộc, một nhân vật toàn tài hiếm có, một danh nhân văn hóa thế giới

=> Một còn người phải chịu những oan khiên lớn nhất trong lịch sử phong kiến Việt Nam

II- Sự nghiệp thơ văn

1- Sự nghiệp:

- Xuất sắc ở nhiều thể loại văn học : + Văn chính luận

+ Thơ trữ tình + Văn thơ chữ Hán

Trang 8

- Gv nhận xét, khái quát

(?) Về nội dung, cảm hứng chủ đạo

nào xuyên suốt các sáng tác của

ông?

- Hs làm việc theo nhóm, trao đổi

thảo luận

- Đại diện các nhóm trình bày

- Gv định hướng bằng những câu hỏi

gợi mở

(?) Tư tưởng nhân nghĩa và yêu nước

biểu hiện như thế nào trong các sáng

tác của NT?

(?) Lí tưởng anh hùng được thể hiện

như thế nào ?

(?) Bên cạnh lí tưởng anh hùng,

phẩm chất con người trần thế được

biểu hiện như thế nào trong sáng tác

của ức Trai?

- Hs làm việc cá nhân, độc lập trả lời

- Gv nhận xét, khái quát, chọn phân

tích một số câu thơ về tình yêu thiên

nhiên gia đình bạn bè trong thơ NT

+ Văn thơ chữ Nôm

=> Người khai sáng thơ ca Việt Nam

2- Giá trị văn chương:

a- Về nội dung

- Văn thơ Nguyễn mang tinh thần chiến đấu vì độc

lập dân tộc, vì đạo lí chính nghĩa

+ Tư tưởng yêu nước của Nguyễn có cả trong các tác phẩm chính luận, và cả những áng thơ đậm chất trữ tình ở thơ văn ông tư tưởng yêu nước và nhân nghĩa luôn hòa quyện với nhau Nhân nghĩa làm nên sức mạnh chhiến thắng

Tư tưởng Nguyễn Trãi là đỉnh cao kết tinh tư tưởng VN thời trung đại, Nguyễn là người kế thừa, phát triển và phát ngôn

- Văn thơ Nguyễn là sự kết hợp hài hòa giưa người

anh hùng vĩ đại và con người trần thế nhất trần gian

+ Lí tưởng anh hùng : Hòa quyện giữa nhân nghĩa, yêu nước và thương dân, luôn luôn thiết tha mãnh liệt Biểu hiện trong chiến đấu chống ngoại xâm

và cả trong chống cường quyền

Bui một nỗi niềm chăng nỡ trễ

Đạo làm con liễn đạo làm tôi Đã biết cửa quyền nhiều hiểm hóc Cho hay đường lợi cực quanh co

+ Con người trần thế :Đau nỗi đau con người, yêu tình yêu còn người

-> Nguyễn Trãi đau khi chứng kiến nghịch cảnh xã hội

Phượng những tiếc cao diều hãy liệng Hoa thường hay héo cỏ thường tươi

-> Nguyễn Trãi dành tình yêu cho thiên nhiên, đất nước

Hái cúc ương lan hương bén áo Tìm mai, đạp nguyệt, tuyết xâm khăn Ao cạn vớt bèo cấy muống

Đìa thanhphát cỏ ương sen

-> ở Nguyễn Trãi lòng yêu thiên nhiên vạn vật là kích thước để đo một tâm hồn( Xuân Diệu)

-> Nguyễn Trãi để lại nhiều câu thơ cảm động về tình phụ tử, tình nghĩa đối với bà con quê hương gia đình

Trang 9

(?) Theo anh/chị, NT đã có đóng góp

gì cho thơ ca dân tộc về mặt nghệ

thuật?

- Hs làm việc cá nhân, độc lập trả lời

- Gv nhận xét, khái quát

Hoạt động 3 ( Củng cố, hướng dẫn, dặn dò)

- Gv nhấn mạnh 2 nội dung cơ bản

của bài học

+ Cuộc đời: bậc anh hùng dân tộc,

một nhân vật toàn tài, một danh nhân

văn hóa

+ Sự nghiệp; Thành tựu lớn ở mọi

lĩnh vực, là nhà lí luận kiệt xuất, nhà

thơ trữ tình sâu sắc, người khai sáng

cho thơ ca tiếng việt

- Gv dặn dò, hướng dẫn Hs chuẩn bị

bài “ Bình ngô đại cáo”

- Gv rút kinh nghiệm bài dạy

Quân thân chưa báo lòng canh cánh Tình phụ cơm trời áo cha

=> Khía cạnh con người nhân bản trong Nguyễn Trãi chính là vẻ đẹp đã góp phần nâng người anh hùng dân tộc lên tầm thời đại

b- Về giá trị nghệ thuật :

- Thơ văn Nguyễn kết tinh trên 2 bình diện: thể loại và ngôn ngữ

+ Văn chính luận của NT có sức mạnh nghìn quân, sức lay động lòng người lớn bởi tư tưởng nhân nghĩa, nghệ thuật lập luận sắc bén, đanh thép + “Quốc âm thi tập” là sự sáng tạo độc đáo của Nguyễn Trãi về mặt thể loại, là bông hoa đầu mùa của thơ nôm

+ Thơ văn Nguyễn sử dụng nhiều từ thuần Việt, vận dụng thành công nhiều tục ngữ ca dao và llời

ăn tiếng nói hàng ngày cảu nhân dân

Trang 10

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết số: 59- 60

Bình ngô đại cáo Nguyễn Trãi

A Mục tiêu bài học:

Giúp HS

- Hiểu rõ những giá trị lớn về nội dung và nghệ thuật của “Đại cáo bình Ngô”- bản tuyên ngôn chủ quyền độc lập, áng văn yêu nước chói ngời tư tưởng nhân văn, kiệt tác văn học kết hợp hài hòa giữa yếu tố chính luận và văn chương

- Nắm vững đặc trưng cơ bản của thể cáo, đồng thời thấy được những sáng tạo của NT trong “Đại cáo bình Ngô”, rèn kĩ năng đọc hiểu tác phẩm chính luận bằng thể văn biền ngẫu

- Giáo dục, bồi dưỡng ý thức dân tộc, trân trọng di sản văn hoá của cha ông

B Phương tiện thực hiện:

- SGK, SGV, thiết kế bài học

- Giáo án cá nhân lên lớp

C Cách thức tiến hành

- Giáo viên tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp các phương pháp: đọc sáng tạo, gợi tìm, tái hiện, thuyết trình, kết hợp với các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi

D Tiến trình dạy học

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Giới thiệu bài mới

Hoạt động của GV & HS Nội dung cần đạt

Hoạt động 1 ( Hướng dẫn HS tìm hiểu khái quát)

- Hs làm việc với SGK, đọc tiểu dẫn

kết hợp với những kiến thức đã học

để trình bày đặc diểm của thể cáo,

hoàn cảnh ra đời của “ Bình Ngô

đaị cáo”

- Gv định hướng Hs khái quát

những ý cơ bản

(?) Anh/chị hiểu gì về thể văn cáo?

(?) Bình Ngô đại cáo ra đời trong

hoàn cảnh nào?

(?) Mục đích viết Bình Ngô đại cáo

là gì?

Hoạt động 2 ( Đọc hiểu văn bản )

- Hs đọc văn bản

- Gv hướng dẫn HS đọc :

I-Tiểu dẫn:

- Cáo: thể văn chức năng, có từ thời cổ ở Trung Quốc.Cáo có 2 loại: loại văn cáo được sử dụng hàng ngày của vua chúa;loại văn cáo mang ý nghĩa một sự kiện trọng đại Cáo có thể được viết bằng văn xuôi và văn vần,chủ yếu được viết bằng thể biền ngẫu,có vần hoặc không vần, thường có đối, câu dài ngắn tự do, là thể văn hùng biện, lời lẽ đanh thép, lí luận sắc bén, kết cấu chặt chẽ, mạch lạc

- Tháng giêng 1428, sau chiến thắng giặc Minh, Lê Lợi lên ngôi lấy niên hiệu Thuận Thiên, cử Nguyễn Trãi viết Bình Ngô đại cáo: “ Tuyên cáo cho toàn dân biết sự nghiệp chống Minh đã chiến thắng và nêu cao khát vọng xây dựng đất nước hòa bình Bài cáo được coi là “ áng thiên cổ hùng văn”, là bản tuyên ngôn độc lập thứ hai

II- Đọc hiểu văn bản

Ngày đăng: 01/04/2021, 08:13

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w