Hình 1.1: Các sản phẩm sử dụng ứng dụng của MEMSCác sản phẩm của MEMS được chia ra làm 2 loại đó là Sensor và Actuator.. Các hiệu ứng phổ biến được sử dụng trong sensor đo lực Hiệu ứng
Trang 1MỤC LỤC
Phần I: TỔNG QUAN
1 Giới thiệu về MEMS
MEMS(micro electro mechanical systems, nghĩa là hệ thống vi cơ điện tử) là thuật ngữ
thường dùng để chỉ các hệ thống cơ điện tử có thể có thêm các bộ phận chuyển động có kích
thước cỡ micromet được thiết kế trên nền Silicon Công nghệ chế tạo các MEMS là công nghệ sử
dụng kỹ thuật giống như kỹ thuật mạch tích hợp (ví dụ như các công nghệ quang khắc, chùm ion
hội tụ ) Tuy nhiên không giống như linh kiện IC được tạo ra từ những lớp cấu trúc 2D, sản
phẩm của công nghệ MEMS là các linh kiện có cấu trúc không gian 3 chiều thực sự
Hiện nay, các sản phẩm của MEMS tham gia vào tất cả các ngành: công nghiệp, truyền
thông, y tế, giáo dục… MEMS tạo nên sự phát triển mạnh mẽ các sản phẩm thông minh, các sản
phẩm có độ an toàn cao
Trang 2Hình 1.1: Các sản phẩm sử dụng ứng dụng của MEMS
Các sản phẩm của MEMS được chia ra làm 2 loại đó là Sensor và Actuator Sensor thì
chuyển từ các tín hiệu như nhiệt, lực, áp suất, gia tốc… ra tín hiệu điện Còn actuator chuyển từ
dao động của dòng điện thành các di chuyển trên tấm Si
Hình1 2: Sensor và Actuator
Tài nguyên thiên nhiên của Trái Đất đang dần cạn kiệt, chúng ta đang đối mặt với việc
thiếu năng lượng trầm trọng Từ đây ta thấy được việc phát triển ngành MEMS có ứng dụng lớn
nhưng kích thước nhỏ là vô cùng quan trọng
2 Giới thiệu về sensor đo lực
2.1 Nguyên lý của sensor đo lực
Sensor đo lực là một sản phẩm khá phổ biến của công nghệ MEMS Nó được ứng dụng
rất rộng rãi trong nhiều lĩnh vực của cuộc sống Sensor đo lực sử dụng nguyên lý là cân bằng lực
cần đo với lực đối kháng sao cho lực tổng và momen tổng bằng 0 Phải có vật trung gian chịu tác
động của lực cần đo và bị biến dạng ( nguyên nhân của lực đối kháng) Biến dạng có thể đo trực
tiếp bằng đầu đo biến dạng hoặc qua tính chất điện của vật liệu phụ thuộc biến dạng
2.2 Các hiệu ứng phổ biến được sử dụng trong sensor đo lực
Hiệu ứng tĩnh điện
Trang 4Ưu điểm:
Cảm biến có độ nhạy cao
Trở kháng lối ra của cầu điện trở thấp nên dễ dàng nhậnbiết và đo đạc tín hiệu
Nhược điểm:
Độ trễ lớn trong quá trình sử dụng dài hạn
Dễ bị mỏi và ảnh hưởng bởi nhiệt độ
2.4 Đề xuất mô hình
Dựa vào yêu cầu là chế tạo sensor lực 2 bậc tự do và sự tham khảo các kết cấu trước đó
Nhóm chúng em đã thống nhất ý tưởng của mô hình như sau :
Trang 5Phần II: TÍNH TOÁN, MÔ PHỎNG
1 Nhắc lại hiệu ứng tĩnh điện
Là sự xuất hiện các điện tích trái dấu và bằng nhau về trị số trên các phần đối diện của bề
mặt vật dẫn hoặc chất cách điện, khi đặt chúng trong trường tĩnh điện
Lực tĩnh điện hiếm khi được sử dụng trong các máy móc thông thường bởi lực thường
quá nhỏ để có thể gây ra chuyển vị, trừ khi điện áp được sử dụng rât lớn Với sự thu nhỏ của cấu
trúc cơ khí, lực tĩnh điện trở nên tương đối lớn Vì vậy lực tĩnh điện đã có ứng dụng rộng rãi
trong các bộ vi cảm biến vì các thiết bị vi kích hoạt
Cảm ứng điện dung hiếm khi được ứng dụng trong các máy móc thông thường Vì nó dễ
bị nhiễu do điện từ và cần những mạch điều khiển tín hiệu chính xác cho cả hai mảng là đo
lường và tín hiệu tuyến tính Do đặc tính thu nhỏ thuận lợi, sự phát triển của kĩ thuật cảm biến
CMOS, sự tích hợp của vi cơ và vi điện tử, các đặc tính khác của cảm ứng điện dung Vì vậy
cảm ứng điện dung đã được sử dụng phổ biến trong các cảm biến và các vi hệ thống khác
Lý thuyết bao trùm trong lĩnh vực về lực tĩnh điện và cảm ứng điện dung không nhiều
hơn so với lý thuyết tĩnh điện đã có từ lâu Tuy nhiên nếu xem xét một cách đặc biệt về việc thực
hiện các ứng dụng của nó, thì nó có những điểm đáng chú ý sau đây
• Đối với vi kiến trúc, các lực tĩnh điện có thể so sánh với lực đàn hồi của cấu trúc
cơ khí và lực cản của không khí xung quanh Vì vậy tất cả các lực phải được xem xét
cùng nhau trong hầu hết các trường hợp
• Lực tĩnh điện là lực phi tuyến đối với chuyển vị Tổng hợp của lực tĩnh điện và
lực đàn hồi có thể gây ra sự đứt gãy và sự mất ổn định cho hệ
• Tín hiệu điều khiển cần thiết cho cảm ứng điện dung gây ra lực tĩnh điện có thể là
quá lớn để gây ra sự thay đổi điện dung cho phép Hiệu ứng này cần phải được loại bỏ
bằng các hệ thống điện hoặc cơ khí
• Do khoảng cách của các bộ phận cơ khí và kích thước của các kết cấu cơ khí là
khá gần nhau cho nên hiệu ứng tĩnh điện ở vùng biên cần phải được xem xét trong nhiều
trường hợp
Trang 62 Tính toán
Trong phần này các mô hình đều được xem xét một cách đơn giản nhất để cung cấp cái
nhìn tổng quan về các hiệu ứng có thể khai thác để ứng dụng vào cảm biến lực Vì vậy độ chính
xác có phần hạn chế do trên thực tế khoảng cách giữa các bản cực là đáng kể so với kích thước
của chúng Ở đây ta xem xét kích thước các bản cực rất lớn so với khoảng cách giữa chúng
2.1 Tính toán sức bền, chuyển vị
2.1.1 Tính lực tối đa mà hệ thống đo được
Mô hình hóa hệ đã cho về hệ dầm như sau:
Hình 2.1 : Mô hình hóa hệ thống
Hệ dầm được mô hình hóa thành 9 nút 8 phần tử như sau:
Trang 7Hình 2.2 : Mô hình hóa phần tửBảng ghép nối các phần tử:
phần tử bởi:
q =[ q1 , q2 , q3 , q4, q5, q6]T
Ta qui ước hệ toạ độ địa phương (x’, y’) sao cho x’ hướng dọc theo phần tử khung với các cosin
chỉ phương l = cosα và m = sinα
Trong hệ toạ độ địa phương, véctơ chuyển vị nút được xác định bởi:
Q’=[ q’1 , q’2 , q’3 , q’4, q’5, q’6]T
Ta tìm được biểu thức quan hệ giữa q và q’:
q' = Lq
Trang 8trong đó:
Tổng hợp các độ cứng theo đúng vị trí cần có, ta xác định được ma trận độ cứng của phần
tử khung như sau:
Ma trận độ cứng của phần tử trong hệ toạ độ chung (x, y).
K=
Áp dụng điều kiện biên, cuối cùng ta thu được hệ phương trình PTHH:
KQ = Fcho phép tính chuyển vị tại một điểm bất kỳ của khung chịu lực
Áp dụng với E=170 (GPa)=0.170 (N/) và A=30.10=300() là diện tích mặt cắt ngang của dầm
J = 2500, l1=350), l2=300) Ta tìm được ma trận độ cứng của hệ thanh cỡ 27x27:
Trang 9Bảng 2.4 : Ma trận độ cứng các phần tửGiải hệ phương trình phần tử hữu hạn :
K.Q=FTrong đó : K là ma trận độ cứng
Q là vecto chuyển vị tại các nút
F là lực tại các nút
Ma trận độ cứng
Trang 10Bảng 2.5 : Ma trận độ cứng K1Xét tại điều kiện biên là tại các nút 2,4,6,8 chuyển vị và góc xoay tại đây bằng 0 nên ta có :
Các thành phần nội lực và trạng thái ứng suất
• Xét tại điểm nguy hiểm A:
Trang 11- = 7 GPa: độ bền của silicon.
• Xét tại điểm nguy hiểm E:
Khi đặt lực 580 N ta thu được ứng suất tại các mặt cắt nguy hiểm là
thỏa mãn điều kiện bềnBảng giá trị của γ ,α β
2.2 Mạch đo và điện áp đầu ra ∆ V out
2.2.1 Điện dung ban đầu C o của hai cặp bản tụ
Kích thước bản tụ như sau:
Trang 12Hình 2.6 : Kích thước một bản tụa) Xét sự thay đổi điện dung do thay đôi khoảng cách của các bản tụ :
Ta có điện dung của tụ điện phẳng được tính như sau:
C=
Với là hằng số điện môi
là hằng số điện môi trong môi trường không khí
A là diện tích đối xứng của hai bản tụ
g là khoảng cách giữa hai bản tụ
Nếu có n=140 cặp bản tụ thì điện dung tổng sẽ là:
Co= (pF)
2.2.2 Mạch đo
Hình 2.7 : Sơ đồ bố trí mạch đo điện áp raTrong đó Cp là điện dung ký sinh và Ci là điện dung đầu vào của bộ khuếch đại đệm Các mạch
điều khiển bởi hai nguồn ngược pha Vr và –Vr là hai tin hiệu hình sin và có cùng biên độ.Khi Cr
và Cs là giống hệt nhau, điện áp đầu vào của bộ khuếch đại là 0
Trang 13Trong đó A1 là hệ số khuếch đại của bộ khuếch đại
Suy ra điện áp ra Vout được tính như sau :
1 1
1
(1 )
s R out
1 1
Trang 14FEJC dl l l V
Trang 15Hình 3.1: Ứng suất của dầm khi chịu tác dụng lực
Hình 3.2: Chuyển vị của quả nặng khi chị tác dụng lực
Trang 16Phần III: LẬP QUY TRÌNH CHẾ TẠO
Trang 172.Hệ mask sử dụng cho quá trình gia công
Để gia công cảm biến như yêu cầu, ta sử dụng 4 mask như sau
+ Mask 1: Tạo cấu trúc các điện cực ( để đưa dây ra ngoài)
Mask 1
+ Mask 2: tạo cấu trúc thanh dầm, răng lược và quả nặng
Mask 2+ Mask 3 : Ăn mòn mặt sau phiến
Trang 18Mask 3
Quy trình chế tạo cảm biến chung như sau
Phủ chất cảm quang lên bề mặt tấm wafer
Quang khắc tạo các điện cực
Trang 19 Bốc bay nhôm hình thành các điện cực.
Tạo cấu trúc dầm và các răng lược
Lật tấm wafer và ăn mòn mặt sau phiến
Bước 1: Xử lí bề mặt
Để thực hiện quy trình này, phiến wafer được ngâm trong dung dich HNO3 để tẩy đi các chất
hữu cơ , kim loại và oxit kim loai Sau công đoạn này được rửa sạch bằng nước ion và quay khô
li tâm
Bước 2: Tạo cấu trúc các điện cực
Trang 20+ Phủ lớp cảm quang âm dương (photoresist) lên bề mặt tấm wafer
+ Thực hiện quang khắc bằng việc chiếu tia cực tím (UV) cường độ lớn qua mask 1 như thiết kế
xuống lớp wafer.Lớp cảm quang dương nơi điện cực được chiếu sáng sẽ bị hòa tan, tạo thành cấu
Trang 21+ Phủ lớp cảm quang âm lên bề mặt tấm wafer
+ Thực hiện quá trình quang khắc với mask 2
+ Dùng phương pháp ăn mòn hoạt hóa sâu DRIE etching với hỗn hợp khí SF6/C F4 8.
Ăn mòn đến lớp SiO2.
+ Kết quả như sau:
Bước 4: Ăn mòn mặt sau phiến
+ Lật tấm wafer lên, phủ cảm quang dương lên bề mặt
+ Thực hiện quang khắc với mask 3
+ Sử dụng phương pháp drie etching ăn mòn đến lớp SiO2
+ Dùng phương pháp wet etchig( bằng dung dịch HF 1%) để ăn mòn qua lớp SiO2.
Trang 22→Kết quả
Phần IV: KẾT LUẬN
1.Kết quả đạt được
Trang 23Sau quá trình thiết kết phương án mới cho cảm biến lực sử dụng hiệu ứng điện dung
nhóm chúng em nhận thấy có những điểm đạt được và chưa đạt được ở những điểm như
2.Hướng phát triển hoàn thiện và ứng dụng
Qua quá trình tìm hiểu và học tập, nhóm chúng em đã nhận thấy rằng sensor lực sử dụng
điện dung đang được ứng dụng và phát triển khá mạnh mẽ trong một số lĩnh vực như:
Trong cơ khí: dùng để đo biến dạng bề mặt các chi tiết cơ khí, mô men xoắn của
trục
Trong sinh học: áp dụng cho tách dòng, cung cấp thông tin trên dò lực cũng như
lực tiếp tuyến sinh ra
Trong giao thông vận tải: ứng dụng thêm cho xác định tải trọng để đảm bảo sự bền
vững kết cấu
Chúng em xin chân thành cảm ơn Thầy Phạm Hồng Phúc đã tận tình chỉ
dẫn để nhóm có thể hoàn thành bài báo cáo này.
Trang 24TÀI LIỆU THAM KHẢO
• Bài giảng môn học “Nhập môn vi cơ điện tử ” và “Thiết kế hệ thống vi cơ điện tử
” của Ts Phạm Hồng Phúc, Bộ Môn Cơ Sở Thiết Kế Máy Và Robot, Viện Cơ Khí,
Đại học Bách Khoa Hà Nội
• Report“A MEMS Vertical Fringe Comb Capacitive Pressure Sensor for Biomedical
Application”K.Shah,H.Thumu,V.Vibhute,J.SinghandH.P.Le (center of
Telecommuication and Microelectronics Victoria University,P.O.Box 14428,Melbourne
City MC8001,Victoria, Australia)
• Report “Abulkmicrofabricatedmulti-axiscapacitivecellularforcesensorusingtransverse comb
drives” YuSun1,BradleyJNelson1,DavidPPotasek1andEnikoEnikov2