Phần điều khiển thiết bị điện tử công suấtChủ yếu làm việc với điện áp lưới xoay chiều => phát xung mở van Thyristor dựa vào tần số lưới điện, => Hệ điều khiển phụ thuộc lưới điện... Đ
Trang 1THIẾT KẾ HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN
ĐIỆN TỬ CÔNG SUẤT
MÔN HỌC
Khoa Điện
Trang 2I Đặc điểm chính của các van bán dẫn
II Thiết bị điện tử công suất loại điều khiển tần số phụ thuộc
III Thiết bị điện tử công suất loại điều khiển tần số độc lập
NỘI DUNG MÔN HỌC
2
Trang 31 Phạm Quốc Hải: “Hướng dẫn thiết kế Điện tử công suất” Nhà
xuất bản Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội, 2009.
2 Võ Minh Chính, Phạm Quốc Hải, Trần Trọng Minh: “Điện tử
công suất” Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội, 2004.
3 Trần Văn Thịnh: “Tính toán thiết kế thiết bị Điện tử công
suất” Nhà xuất bản giáo dục, Hà Nội, 2009.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
3
Trang 4Mạch lực Tải
Mạch điều khiển
Đầu ra:
- AC
- DC Được điều khiển
Đầu vào :nguồn
Cấu trúc thiết bị điện tử công suất
Điện tử công suất là kỹ thuật biến đổi và điều khiển năng
4
Trang 5Phần lực các chủng loại thiết bị điện tử công suất –
các dạng biến đổi năng lượng điện cơ bản
Trang 6Phần điều khiển thiết bị điện tử công suất
Chủ yếu làm việc với điện áp lưới
xoay chiều => phát xung mở van
Thyristor dựa vào tần số lưới điện,
=> Hệ điều khiển phụ thuộc lưới điện
Trang 7Van bán dẫn là một phần tử khi hoạt động chỉ có hai
trạng thái chính:
• Van dẫn dòng: cho dòng điện đi qua nó đưa năng
lượng điện ra tải với sụt áp trên van nhỏ nhất có thể
(lý tưởng bằng 0 )
• Van khoá (không dẫn dòng), không cho dòng điện đi
qua, lý tưởng nếu dòng này bằng không
Phần lực sử dụng các van bán dẫn đấu thành mạch thực hiện quá trình biến đổi năng lượng điện.
I Đặc điểm các van bán dẫn công suất
7
Trang 8Các van bán dẫn công suất hiện nay
1 Van không điều
Trang 9• không dẫn dòng khi Ube ≤ 0;
9
Trang 10BT - BJT
Hiện nay đã chế tạo được BT với tham số cao nhất: 1000A x 1000V loại dalinhtơn (4 transistor, sụt áp khi dẫn 4V)
10
Trang 113 M etal- O xide- S emiconductor F ield- E ffect T ransistor
Trang 12Đánh giá về MOSFET
Hiện nay đã chế tạo MOSFET:
+ dòng lớn: 1900A x 200V
+ điện áp cao: 900V x 85A
+ loại trung bình: 300A x 300V
Ưu:
+ điều khiển bằng áp
+ công suất điều khiển nhỏ
+ tham số ít phụ thuộc nhiệt độ
+ có thể không cần điện áp âm ở
+ Khả năng chịu điện áp ở trạng thái khóa thấp
+ Van một cực tính
12
Trang 134 I nsulated G ate B ipolar T ransistor
( IGBT – 1985 )
Tr¹ng th¸i van:
• lµm viÖc víi Uce>0
• dÉn : Uge> 0 ; b·o hoµ tèt nÕu Uge=15V
• kho¸ Uge 0 , kho¸ tèt nÕu Uge= -7V
13
Trang 14Đánh giá về IGBT
Ưu:
• Điều khiển bằng điện áp;
• Công suất điều khiển nhỏ;
• Chịu được điện áp khá cao;
• Sụt áp dẫn nhỏ (2-4V tương đương
một điôt và điện trở nối tiếp);
• Tham số ít phụ thuộc vào nhiệt độ;
• Tần số chuyển mạch cao đến 30kHz (
thấp hơn MOSET, nhưng cao hơn các
van họ thyristor và BT-Dalinhtơn)
• Dễ mắc song song;
• Công nghệ cho phép nhanh chóng chế
tạo với cấp điện áp và dòng lớn hơn
nữa;
Nhược:
• Van một cực tính;
• Cấp điện áp vẫn thấp hơn họ thyristor;
Hiện nay đã chế tạo IGBT : + điện áp cao: 6500V x 600A
+ dòng lớn: 1700V x 3600A14
Trang 155 THYRISTOR ( 1958 )
15
Trang 16Đặc điểm van Thyristor
Trạng thái van:
• Khoá cả hai chiều điện áp.
• Dẫn dòng nếu đảm bảo hai điều kiện
đồng thời;
- điện áp trên thyristor dương.
- có dòng điều khiển Ig.
• Khoá nếu điện áp âm,
• trong trường hợp điện áp dương vẫn
có thể khoá van nếu đảm bảo hai điều
kiện nối tiếp :
- giảm dòng qua thyristor dưới giá trị duy
trì.
- trong thời gian van phục hồi tính chất
khoá điện áp trên van không được dương.
16
Trang 17• Chịu được điện áp cao;
• Công suất điều khiển nhỏ;
• Van hai cực tính
Nhược
• Van bán điều khiển (chỉ đk mở, không đk khóa);
• Tần số chuyển mạch thấp
Trang 18H×nh d¹ng van Thyristor
Van đĩa 4500V/800A và 4500V/1500A
Hiện đã chế tạo Thyristor:
Cao áp: 12kV x 2360A
Dòng lớn: 8200A x 5kV
18
Trang 19Tham số ứng dụng của các van bán dẫn hiện đại
19
Trang 20II THIẾT BỊ ĐIỆN TỬ CÔNG SUẤT LOẠI ĐIỀU
KHIỂN TẦN SỐ PHỤ THUỘC
Trang 20
Trang 21Phần lực các chủng loại thiết bị điện tử công suất –
các dạng biến đổi năng lượng điện cơ bản
Trang 22GIỚI THIỆU CHUNG
Định nghĩa : chỉnh lưu là thiết bị để biến đổi năng
lượng dòng điện xoay chiều thành năng lượng dòng
1 Chỉnh lưu không điều khiển
2 Chỉnh lưu điều khiển
3 Chỉnh lưu bán điều khiển
Trang 23CÁC SƠ ĐỒ CHỈNH LƯU KHÔNG ĐiỀU KHIỂN
Qui luËt chung:
23
Trang 24CÁC SƠ ĐỒ CHỈNH LƯU ĐIỀU KHIỂN VÀ BÁN ĐIỀU KHIỂN
Qui luËt chung:
Ud =Udo f(α)
Udo=ks®U2
α - gãc điÒu khiÓn24
Trang 26CÁC DẠNG TẢI THÔNG DỤNG CỦA CHỈNH LƯU
1 Tải thuần trở
2 Tải có tính cảm kháng RdLd
2 Tải vừa có RL vừa có sức
điện động Ed (gọi là tải RLE)
26
Trang 27KHÁI NIỆM VỀ GÓC ĐIỀU KHIỂN
27
Trang 28Chỉnh lưu một pha một nửa chu kỳ
2
1 os2
Trang 29Chỉnh lưu hình tia 2 pha
;2
cos1
9,
R
U
;2
cos1
9,
29
Trang 30Chỉnh lưu cầu 1 pha
;2
cos1
9,
; cos 9
R
U
30
Trang 31Chỉnh lưu cầu 1 pha
; cos
9 ,
d
d d
d
R
E U
31
Trang 33Chỉnh lưu hình tia 3 pha
3
) 30 cos(
1 17 , 1
0 2
R
U
33
Trang 34Chỉnh lưu hình tia 3 pha
Chế độ ranh giới: α = 30o
34
Trang 35Chỉnh lưu hình tia 3 pha
Tải RL
Tải RLE
cos 17
R
U
35
Trang 36
2
3cos
17,
d
I X U
Chỉnh lưu hình tia 3 pha
d
d d
d
R
E U
Tải RLE
36
Trang 37Chỉnh lưu điều khiển cầu 3 pha
Tải R
α = 60o
2
17,
1 U
37
Trang 38α > 60o
α < 60o
)]
60 cos(
1 [ 34
d
R
E U
d
d d
d
R
E U
Chỉnh lưu điều khiển cầu 3 pha
38
Trang 39d d
d
R
E U
Chỉnh lưu điều khiển cầu 3 pha
39
Trang 40x 3 cos
U U
Tải RLE
d
d d
d
R
E U
Chỉnh lưu điều khiển cầu 3 pha
40
Trang 41x 3 cos
U
U
d
d d
d
R
E U
Chỉnh lưu điều khiển cầu 3 pha
41
Trang 42Chỉnh lưu bán điều khiển
42
Trang 43Chỉnh lưu bán điều khiển một pha, thyristor mắc thẳng hàng
43
Trang 44Chỉnh lưu bán điều khiển một pha, thyristor mắc katot chung
44
Trang 45Chỉnh lưu bán điều khiển ba pha
45
Trang 462 BBĐ xoay chiều – xoay chiều
(Bộ điều áp xoay chiều)
Trang 4747
Trang 563 MẠCH ĐIỀU KHIỂN ĐIỆN TỬ CÔNG SUẤT
Nhiệm vụ của mạch điều khiển
1 Phát xung điều khiển các van bán dẫn của mạch lực
2 Tính toán giá trị điều khiển để đảm bảo điều khiển bộ biến đổi qua đó điều
khiển phụ tải theo đúng yêu cầu công nghệ
3 Tương tác với người vận hành và các thiết bị khác trong hệ thống điều khiển 56
Trang 57Đặc điểm:
• Tác động ngay với mọi thay đổi của các tham số hệ thống: phản
ứng tức thời => làm việc với thời gian thực.
• Các phần tử làm việc trong chế độ tuyến tính với mọi giá trị điện
áp và dòng điện trong phạm vi cho phép.
• Tổn hao công suất trên các phần tử lớn
• Nhậy nhiễu nên cần phải có biện pháp chống nhiễu hữu hiệu
• Chịu ảnh hưởng khá rõ của môi trường
• Đòi hỏi người am hiểu sâu kỹ thuật điện tử trong tất cả các giai
đoạn: thiết kế, chỉnh định và sửa chữa (khó chuẩn đoán).
Hệ điều khiển tương tự
57
Trang 58Đặc điểm:
• Thời gian tác động phụ thuộc thời
gian lấy mẫu: phản ứng không tức
thời và làm việc theo thời gian tính
Trang 59Yêu cầu
1 Phát xung điều khiển ( xung để mở van ) đến các van lực theo đúng pha và với góc điều khiển cần thiết
2 Đảm bảo phạm vi điều chỉnh góc điều khiển min max tương
ứng với phạm vi thay đổi điện áp ra tải của mạch lực
3 Cho phép bộ chỉnh lưu làm việc bình thường với các chế độ khác nhau
do tải yêu cầu như chế độ khởi động, chế độ nghịch lưu, các chế độ dòng điện liên tục hay gián đoạn, chế độ hãm hay đảo chiều điện áp v.v
4 Có độ đối xứng xung điều khiển tốt , không vượt quá 1 3 độ điện, tức là góc điều khiển với mọi van không được lệch quá giá trị trên
5 Đảm bảo mạch hoạt động ổn định và tin cậy khi lưới điện xoay chiều dao động cả về giá trị điện áp và tần số
6 Có khả năng chống nhiễu công nghiệp tốt
7 Độ tác động của mạch điều khiển nhanh , dưới 1ms
Hệ điều khiển tần số phụ thuộc:
Điều khiển chỉnh lưu và điều áp xoay chiêu
59
Trang 60Yêu cầu đối với mạch điều khiển
8 Thực hiện các yêu cầu về bảo vệ bộ chỉnh lưu từ phía điều khiển nếucần như ngắt xung điều khiển khi sự cố, thông báo các hiện tượng khôngbình thường của lưới và bản thân bộ chỉnh lưu v.v
9 Đảm bảo xung điều khiển phát tới các van lực phù hợp để mở chắcchắn van, có nghĩa là phải thoả mãn các yêu cầu :
+ Đủ công suất ( về điện áp và dòng điện
điều khiển Uđk , Iđk )
+ Có sườn xung dốc đứng để mở van chính
xác vào thời điểm qui định, thường tốc độ
tăng áp điều khiển phải đạt 10V/ s, tốc độ
tăng điều khiển 0,1A/ s
+ Độ rộng xung điều khiển đủ cho dòng qua
van kịp vượt trị số dòng điện duy trì Idt của
nó , để khi ngắt xung van vẫn giữ được
trạng thái dẫn
+ Có dạng phù hợp với sơ đồ chỉnh lưu và
tính chất tải Có bốn dạng xung điều khiển
phổ biến là xung đơn, xung kép, xung rộng
Trang 61Các hệ điều khiển chỉnh lưu cơ bản
Ph©n lo¹i theo nguyªn lý
61
Trang 62 Phương pháp điều khiển
Phương pháp điều khiển ngang
62
Trang 63 Phương pháp điều khiển
Phương pháp điều khiển dọc
63
Trang 64Mạch điều khiển một kênh và nhiều kênh
Mạch điều khiển nhiều kênh Mạch điều khiển một kênh
64
Trang 65Thí dụ về mạch điều khiển của chỉnh lưu một pha.
65
Trang 66Các khâu chức năng thường dùng trong mạch điều khiển tần số độc lập
1 Khâu đồng bộ
2 Khâu tạo điện áp tựa
3 Khâu so sánh
4 Khâu tạo dạng xung: xung chùm, xung đơn, xung kép
5 Khâu phân kênh
6 Khâu khuếch đại xung và cách li
7 Khâu đo lường
8 Khâu Bảo vệ
9 Khâu tạo điện áp điều khiển
10 Khâu tạo tín hiệu đặt
11 Khối nguồn
66
Trang 67- Hình thành điện áp có dạng phù hợp làm xung nhịp cho hoạt động của khâu tạo điện áp tựa phía sau nó, mạch này gọi là mạch đồng bộ
Trang 681 Khâu đồng bộ: Mạch đồng pha + mạch đồng bộ
a Mạch đồng pha
- Đồng pha bằng máy biến áp
68
Hình 1: Máy biến áp đồng pha cho chỉnh lưu 3 pha
a Đấu Δ/Y b Đấu Δ/ Δ
Trang 69Biến áp đồng pha bằng opto
1 Khâu đồng bộ: Mạch đồng pha + mạch đồng bộ
a Mạch đồng pha
Trang 70* Mạch đồng bộ hai nửa chu kỳ kết hợp chỉnh lưu với khuếch đại thuật toán
Hình 2: Mạch đồng bộ hai nửa chu kỳ kết hợp chỉnh lưu với khuếch đại thuật toán
a Sơ đồ nguyên lý b Giản đồ điện áp
Trang 71b Mạch đồng bộ
1 Khâu đồng pha: Mạch đồng pha + mạch đồng bộ
71
* Mạch đồng bộ hai nửa chu kỳ kết hợp chỉnh lưu với khuếch đại thuật toán
Mạch chỉnh lưu kiểu 2 nửa chu kỳ có điểm giữa (tia hai pha) dùng diode D1,D2 và tải cho mạch chỉnh lưu này là điện trở R0 Điện áp chỉnh lưu Ucl này đượcđưa tới cửa (+) của khuếch đại thuật toán OA1 để so sánh với điện áp ngưỡng
Unglấy từ biến trở P1, điện áp đồng bộ sẽ tuân theo quan hệ sau:
Uđb = A0 (U+ - U-) = A0 (Ucl - Ung)
Trang 72b Mạch đồng bộ
1 Khâu đồng pha: Gồm Mạch đồng pha + mạch đồng bộ
72
* Mạch đồng bộ hai nửa chu kỳ kết hợp chỉnh lưu với khuếch đại thuật toán
Nếu Ucl > Ung thì Uđb dương và bằng điện áp bão hòa của OA: Uđb= +UbhNếu Ucl < Ung thì Uđb âm và Uđb = - Ubh
Trang 731 Khâu đồng pha: Gồm Mạch đồng pha + mạch đồng bộ
Ví dụ 1.1: Tính khâu đồng bộ hai nửa chu kỳ để đảm bảo phạm vi điều chỉnh góc điều khiển bằng 170 o , biết điện áp đồng pha U đp =10V, tần số f=50Hz, E=±15V
Trang 741 Khâu đồng pha: Gồm Mạch đồng pha + mạch đồng bộ
Ví dụ 1.1: Tính khâu đồng bộ hai nửa chu kỳ để đảm bảo phạm vi điều chỉnh góc điều khiển bằng 170 o , biết điện áp đồng pha U đp =10V, tần số f=50Hz, E=±15V
Giải (tiếp):
0 min
Trang 752 Khâu tạo điện áp tựa răng cưa
Điện áp tựa sử dụng khuếch đại thuật toán
Hình 3: Mạch tạo răng cưa tuyến tính hai nửa chu kỳ sử dụng khuếch đại thuật toán
75
Trang 762 Khâu tạo điện áp tựa
Điện áp tựa sử dụng khuếch đại thuật toán
76
Udb<0 (OA1 bão hòa âm: Udb= -Ubh), diode D3 dẫn Sử dụng đặc điểm của OA là điện thế giữa hai cửa (+) và (-) của nó bằng nhau, ta có điện thế điểm (-) của OA2 bằng 0 do điểm (+) nối với 0V Lúc này theo sơ đồ mạch ta thấy điện áp trên tụ điện C bằng điện áp ở đầu ra của OA2: uc=urc
Trang 772 Khâu tạo điện áp tựa
Điện áp tựa sử dụng khuếch đại thuật toán
77
Khi điện áp này đạt trị số ngưỡng của diode ổn áp Dz thì nó thông và giữ điện áp ra
ở trị số ổn áp này (nếu không có Dz thì điện áp tăng tới trị số bằng +Ubh).
Uđb>0 (OA1 bão hòa dương: Udb=+Ubh), diode D3 khóa nên dòng qua R2 bằng 0 Lúc này dòng qua tụ C bằng dòng đi qua điện trở R3, dòng điện này ngược chiều với dòng đi qua tụ C ở nửa chu kỳ trước, có nghĩa là tụ C phóng điện:
Trang 782 Khâu tạo điện áp tựa
Điện áp tựa sử dụng khuếch đại thuật toán
Trang 792 Khâu tạo điện áp tựa
Điện áp tựa sử dụng khuếch đại thuật toán
Mạch tạo răng cưa tuyến tính hai nửa chu
kỳ sử dụng khuếch đại thuật toán
2
3 3
bh Dz n
U R
Trang 80Ví dụ: Tính toán giá trị mạch răng cưa hai nửa chu kỳ, hình 1.26a, biết U rcmax =10V, E = ±12V, điện áp đồng pha Uđp=10V, tần số f=50Hz, phạm vi điều chỉnh góc điều khiển khoảng 168 o
168 10
9,33180
U R
Trang 81Kết quả mô phỏng
81
Trang 823 Khâu so sánh
82
Trang 83a Xung đơn
b Xung kép
4 Khâu tạo dạng xung
83
Trang 84c Xung chùm
T = 2RC.ln(1+2R1/R2) T=t1+t2=0,7(R1+R2)C=1,4RC
4 Khâu tạo dạng xung
84
Trang 855 Khâu tách xung
Trong mạch điều khiển chỉnh lưu, điện áp tựa được tạo ra trong cả hainửa chu kỳ bằng một mạch duy nhất Lúc này khâu so sánh sẽ xác địnhgóc điều khiển cho cả hai van thuộc cùng một pha của mạch lực:
+ Một van làm việc ở nửa chu kỳ dương,
+ Một van ở nửa chu kỳ âm của lưới điện xoay chiều
Như vậy sau khâu tạo dạng xung (DX) ta nhận được hai xung điều khiển
ở cả hai nửa chu kỳ này Tuy nhiên việc phát xung điều khiển cho van khiđiện áp trên van âm là có thể được nhưng không mong muốn Để tránhđiều này cần có thêm một khâu tách xung (còn gọi là phân phối xung),lúc đó van lực chỉ nhận xung điều khiển chỉ ở giai đoạn khi điện áp trên
nó là dương uAK>0
85
Trang 866 Khâu khuếch đại xung
a Khuếch đại xung trực tiếp
Kiểu ghép trực tiếp cho phép đưa tới van dạng xung điều khiển tối
ưu, nhưng cũng có nhược điểm cơ bản là không cho phép cách lygiữa mạch điều khiển và mạch lực, do đó chỉ được sử dụng ở các bộchỉnh lưu với điện áp tải dưới 40V (như các nguồn mạ điện, nạpacquy…)
3
0,3 0, 6
(100 200) 1 3.10
g I v
I K
I
86
Trang 87b Khuếch đại xung ghép qua phần tử quang
6 Khâu khuếch đại xung
87
Trang 88c Khuếch đại xung bằng biến áp xung
6 Khâu khuếch đại xung
88
Trang 897 Khâu tạo điện áp điều khiển
89
Trang 90VÍ DỤ MẠCH ĐIỀU KHIỂN CHỈNH LƯU
1a Mạch phát xung chùm, có khâu tách xung
90
Trang 91VÍ DỤ MẠCH ĐIỀU KHIỂN CHỈNH LƯU
1a Mạch phát xung chùm, có khâu tách xung
91
Trang 92VÍ DỤ MẠCH ĐIỀU KHIỂN CHỈNH LƯU
1b Mạch phát xung chùm, có khâu tách xung
92
Trang 93VÍ DỤ MẠCH ĐIỀU KHIỂN CHỈNH LƯU
1b Mạch phát xung chùm, có khâu tách xung
93
Trang 94VÍ DỤ MẠCH ĐIỀU KHIỂN CHỈNH LƯU
2 Mạch chỉnh lưu tia ba pha
94
Trang 95VÍ DỤ MẠCH ĐIỀU KHIỂN CHỈNH LƯU
2 Mạch chỉnh lưu cầu ba pha phát xung kép
95
Trang 96VÍ DỤ MẠCH ĐIỀU KHIỂN CHỈNH LƯU
3 Mạch chỉnh lưu cầu ba pha phát xung chùm
96
Trang 97VÍ DỤ MẠCH ĐIỀU KHIỂN CHỈNH LƯU
3 Mạch chỉnh lưu cầu ba pha phát xung chùm
97
Trang 98Mạch điều khiển điều áp xoay chiều một pha, không có khâu tách xung
98
VÍ DỤ MẠCH ĐIỀU KHIỂN ĐIỀU ÁP XOAY CHIỀU
Trang 99Mạch điều khiển điều áp xoay chiều một pha, có khâu tách xung
VÍ DỤ MẠCH ĐIỀU KHIỂN ĐIỀU ÁP XOAY CHIỀU
Trang 101Mạch điều khiển loại 3 pha
1 Loại mạch phát xung kép
101
VÍ DỤ MẠCH ĐIỀU KHIỂN ĐIỀU ÁP XOAY CHIỀU
Trang 1022 Loại mạch phát xung chùm
102
Mạch điều khiển loại 3 pha
VÍ DỤ MẠCH ĐIỀU KHIỂN ĐIỀU ÁP XOAY CHIỀU
Trang 103Điều khiển các bộ biến đổi phụ thuộc lưới điện sử dụng kỹ thuật số
Cấu trúc phần cứng của mạch điều khiển số :
Giao diện người dùng
Truyền thông
Điều khiển trung tâm
Mạch khuếch đại xung và cách li
BBĐ
SENSOR
Mạch khuếch đại và
cách li ADC
Cấu trúc phần cứng bộ điều khiển BBD sử dụng kĩ thuật số
Một/nhiềuVi điều khiển , DSP, FPGA,…
Trang 104Cấu trúc phần cứng của mạch điều khiển số các bộ biến đổi phụ thuộc
điều khiển theo hệ đồng bộ:
Cấu trúc này tối giản số linh kiện sử dụng, linh hoạt, có thể thực hiện nhiều chức năng điều khiển khác nhau trên cùng một phần cứng.
Vi điều hiển
huếch đại xung
c ch li HMI
Điều khiển
c c van
n n
Trang 105Cấu trúc phần cứng của mạch điều khiển số các bộ biến đổi phụ thuộc điều khiển theo hệ đồng bộ:
Trang 107Các dạng biến đổi năng lượng điện cơ bản
Trang 1083.1 Băm xung một chiều
1 Buck chopper (băm xung giảm áp)
1 γ
0
γE
E T
Trang 109b/ Loại cách ly.
nE
n=w2/w1